CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ THỰC VẬT Tế bào mềm Hình dạng: đa dạng, cầu, ống, sợi, khác Kích thước: lớn hơn tế bào VSV và động vật Không bào: lớn, chứa dịch bào Nhân: nhỏ, chiếm 5% tổng thể tí
Trang 1CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU TRÁI
MỞ ĐẦU
Tôn Nữ Minh
Nguyệt
Trang 2Miền Nam: nóng và ẩm / dứa, chuối, măng cụt, xoài, chôm, mãng cầu, bầu, bí
Miền Trung: nóng và khô / cây gia vị, thanh long, bơ, nho,
Miền Bắc: ôn đới, bốn mùa khá rõ rệt / mơ, vải, đào, cải bắp, khoai tây, su hào
Các vùng chuyên canh
trái câyLoại quả Vùng chuyên canh
Trang 3Các vùng chuyên canh rau
Loại rau Vùng chuyên canh
Thuận Hải, Mê Linh
Hà Bắc, Hải Hưng, Lý Sơn
Quảng Trị, Th Thiên Huế, Quảng Nam Đà Nẵng, Thái Bình, Hà Bắc
Quảng Trị, Quảng Bình, Sông Bé, Đồng Nai, Phú Quốc, Hà Tiên
SẢN XUẤT RAU
TRÁI
Trang 4CHƯƠNG 1
NGUYÊN LIỆU RAU TRÁI
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU TRÁI
Trang 5Theo vùng phát triển
Trái ôn đới: táo, lê,
Trang 6Theo cấu tạo trái
Trái mọng: (berry) Vỏ ngoài mỏng, chứa nhiều nước,
cấu tạo tế bào mềm
TD: cherry, nho, mâm xôi,
…
Trái nạc: (pomme) Vỏ ngoài dai, mỏng, phần nạc tỷ lệ
cao, có nhiều hạt
TD: táo, lê, lựu, …
Trái hạch: (stone) Vỏ ngoài dai, lớp trong cứng bao
quanh 1 hạt.
TD: mơ, đào, mận, bơ, …
Trái múi: (citrus) Vỏ ngoài dày, dai, dưới bề mặt có
những túi tinh dầu, vỏ giữa trắng, xốp, bên trong là
những múi chứa các túi dịch
TD: cam, chanh, bưởi, tắc, quýt,…
Ngoài ra còn có một số loại trái khác như trái nang
(sầu riêng), trái bế (dâu), điều, mít, dứa, …
PHÂN
Trang 7Thời gian thu hoạch chính vụ của một số
loại rau trái
Theo thời vụ: Quả chính vụ: sản lượng và chất
lượng quả cao nhất
Quả trái vụ: (giải vụ) chất lượng
không cao
Trang 8Rau ăn củ: Rễ củ (khoai lang, cà rốt, củ cải,…)
Thân củ (khoai tây, su hào,…)
Chồi củ (hành, tỏi, kiệu, )
PHÂN
LOẠI
Phân loại rau
Rau ăn trái: Họ đậu (đậu cove, Hoà Lan, )
Họ dây leo (dưa chuột, bầu, bí, )
Họ cà (cà chua, cà tím, ớt ngọt, )
Rau ăn thân: Thân–lá (cải, muống, thơm, cần, )
Hoa (artichaud, bông cải, bông hẹ, )
Chồi (măng)
Trang 9CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Tế bào mềm
Hình dạng: đa dạng, cầu,
ống, sợi, khác
Kích thước: lớn hơn tế bào
VSV và động vật Không bào: lớn, chứa dịch bào
Nhân: nhỏ, chiếm 5% tổng thể tích tế bào,
Gian bào: là khoảng trống giữa các tế
bào, chứa khí và các chất kết dính
Lục lạp: chứa chlorophyll, giữ nhiệm vụ sinh tổng hợp đường và tinh bột bằng con đường quang hợp
Sắc lạp: chứa chất màu khác
Tế bào
thực vật
Màng membrane
Thành tế bào
Tế bào chất
Nhân tế bào Không bào Lục lạp
Hạt tinh bột
Thể mitochondrion
Trang 10Tế bào mềm: Parenchyma cell, nhu bào, tế bào
Thành tế bào dày và không đồng đều.
Tế bào cứng: Sclerenchyma cell, thạch bào, là tế bào kém đến không hoạt động vì trong tế bào có hiện tượng hoá gỗ (cellulose), đến khi tế bào già thì hoá gỗ 100% và không
hoạt động nữa
Tế bào ống: là tế bào hoạt động, có cấu
trúc dạng ống, thành tế bào chứa
cellulose và lignin nên mềm và dai
Tế bào sinh trưởng: Thành tế bào mỏng nhân lớn,
không bào nhỏ, ít hoặc không có, tế bào chất đậm đặc các thể hoạt động phát triển mạnh, sẵn sàng phân chia
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Trang 11Mô mềm (mô sinh dưỡng)
Tế bào mềm, tạo thành phần nạc của
quả, lá, thân
Gian bào chứa khí, nước, hemicellulose và pectin
Thể tích của gian bào khoảng >= 20%
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Trang 12Mô dày: t ế bào dày, phân bố
và tính co dãn cho cơ quan CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Trang 13CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Mô bào thực vật
Mô phân sinh
Tế bào sinh trưởng,
ở ngọn cây, chồi, mầm
Trang 14Mô cứng (mô chống đỡ)
Mô sợi: tế bào cứng, thành dày,
chiều dài
Mô gỗ: phân bố vòng quanh thân, tạo
gỗ 100%
Các tế bào phân tán: trong mô mềm tạo
cảm giác có cát
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Trang 15Mô bảo vệ (mô biểu bì - epidermis)
Tế bào gắn chặt với nhau, không có
khoảng không chứa khí
Lớp vỏ cutin: tế bào chứa sáp cutin
Lỗ khí (stomata, khí khổng) từ 2 tế bào, mở đóng định kỳ
Khe nứt sinh trưởng (lenticel) cũng là nơi trao đổi khí
Mô biểu bì: tế bào có kích thước nhỏ, gian bào nhỏ
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Lớp vỏ cutin
Lỗ khí (đóng –
mở)
Trang 16Mô biểu bì
(a)Lớp biểu bì đơn giản của măng tây; (b) Lớp chu
bì của khoai tây; (c) Lớp vỏ ngoài phức tạp của lê
1.Lỗ khí 2.Lớp cutin 3.Lớp biểu bì 4.Tế bào mềm chứa lục lạp 5.Tế bào mềm thông thường 6.Lớp tế bào xốp 7.Tế bào mềm chứa hạt tinh bột 8.Lớp biểu bì chặc với những tế bào dài có thành dày 9.Lớp vỏ dưới chứa các tế bào hình đồng hồ cát và khoảng gian bào lớn 10 Lớp mô mêm bên
trong
Trang 17Mô mạch: mô dẫn
Chứa các tế bào dạng ống
Xylem: Đưa nước và muối từ rễ
đi đến các cơ quan
Phloem: Đưa chất dinh dưỡng từ
lá đến rễ và các cơ quan
Hệ dẫn mủ: giống sữa,
chứa đường, protein,
enzym, vitamin, muối
khoáng
CẤU TẠO TẾ BÀO, MÔ
THỰC VẬT
Trang 18TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Khối lượng và khối lượng riêng
Trang 19mắt 1 – 1,5 cm Số trái trái/nãi 14 – 16
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Trang 20 độ giòn (crispness),
khả năng ép lấy nước nhiều hay ít
(juiciness),
độ cứng (hardness,stiffness),
độ mềm (softness, tenderness),
độ chắc của thịt trái (firmness),
độ dai (toughness),
độ bở hay bột (mealiness),
độ đàn hồi và độ xơ (fibrousness)
Ưa thích: táo tây giòn,
cam nhiều nước, chuối mềm vừa phải, không cứng hay nhũn
Không thích: táo tây bị bột,
dâu tây quá mềm, dưa bở có xơ nhiều,…
dưa hấu khô, không có nước
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Tính chất cơ
lý
Trang 21Lượng nhiệt thải ra môi trường = thân nhiệt của rau trái = Ttn
Nếu T mt > Ttn: rau trái sẽ có xu hướng hô hấp tăng
Nếu T mt < Ttn: rau trái sẽ có xu hướng hô hấp giảm
Lượng nhiệt rau trái thải ra môi trường sẽ làm
nhiệt độ môi trường dao động dẫn đến rau trái
bị giảm chất lượng
Biện pháp: Thông thoáng và giữ ổn định
nhiệt độ bảo quản sau khi đã lưa chọn
thích hợp
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Tính chất
nhiệt
Trang 22a b c.
(a,b: hình chụp thân nhiệt trái, c: hư hỏng thực
tế trên trái)
Kiểm soát chất lượng trái cây dựa trên
thân nhiệt của trái
Ghi lại hình ảnh thân nhiệt trái gọi là
không cần phá vỡ trái
nhiệt
Trang 23Màu sắc là tiêu chuẩn được quan tâm nhiều khi chọn rau trái
Màu sắc cũng thể hiện đựơc độ chín, độ
tươi,… của rau trái
Thiết bị đo màu sắc rau trái gọi là
a > 0 biểu thị màu đỏ
a < 0 biểu thị màu xanh lá cây
b > 0 biểu thị màu vàng
b < 0 biểu thị màu xanh dương
Trang 24Tính chất điện của rau trái phụ thuộc nhiều vào hàm ẩm
Rau trái có khả năng dẫn điện tuy không lớn lắm
Hằng số điện môi của rau trái phụ thuộc vào:
nồng độ chất khô, nồng độ chất bay hơi, độ tro,
nhiệt độ…
• Thông qua việc đo hằng số điện môi để xác định một số tính chất của rau trái, nhất là độ ẩm và lượng hương
TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Tính chất
điện
Trang 25Nước: 70 – 95%
Chất khô: 5 – 30%
Chất khô hòa tan: các loại đường, rượu, chất thơm, vitamin, enzyme, khoáng và muối của acid hữu cơ
Chất khô không hòa tan: cellulose, hemicellulose,
protopectin, tinh bột,
chất béo, vitamin A, D, khoáng, các chất hữu cơ
có chứa Nitơ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Trang 26Nước tự do:
Có trong dịch bào (đa số), gian bào,
Là dung môi hoà tan chất khô hòa tan như đường, khoáng, vit, màu, mùi,…
Nước liên kết:
Tồn tại ở màng tế bào, liên kết với pectin, protopectin, hemicellulose, cellulose,
Có trong chất nguyên sinh, chủ yếu là dạng keo háo nước với protein, pectin, tinh bột, đường,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng NƯỚC
Trang 27 Dễ tan trong nước nhất là nước nóng,
Tính hút ẩm mạnh
Dễ tham gia phản ứng caramel và phản ứng
Trang 282 Tinh bột
Tinh bột củ và hạt (khoai tây, bắp, gạo): AP (70 –
80%),
Tinh bột rau trái hầu như không có AP
Đặc biệt: tinh bột chuối là chứa 75% AP
Tỉ lệ AM/AP ảnh hưởng đến độ dẻo và độ
khô của rau trái
Khi AM/AP > 1 : sấy dễ khô.
AM/AP < 1 : sấy lâu khô (xoài, chuối chín)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
GLUCID
Trang 29 Tồn tại ở 2 dạng protopectin và pectin
Dung dịch pectin có độ nhớt cao
Dùng enzyme pectinase để thủy phân pectin,
Cóù khả năng tạo đông (tạo gel):
Đường ≥ 50%
pH = 3 – 3,4 Pectin 0,5 - 1,5%
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
GLUCID
Trang 304 Cellulose: (chất xơ)
o Trong rau quả có từ 1 – 3% cellulose
o Có nhiệm vụ tạo độ cứng vững cho rau trái
o Tập trung chủ yếu ở thành tế bào
Dứa-0,8% Cam, bưởi-1,4% Hồng-2,5% Ổi
o Là chất kết dính các tế bào lại với nhau
(cùng với protopectin)
o Không tan, khi trái chín, sẽ bị thủy phân
thành đường
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
GLUCID
Trang 31Hàm lượng protein: 0,5 – 2% tổng lượng chất khô
Protein không hoàn hảo, thiếu các a amin không thay thế
Chuối tiêu, đậu, khoai tây, cà rốt, bắp cải có tỉ lệ a amin không thay thế khá cân đốiThành phần protein của một số loại rau trái
Chuối 1,5% Đậu nành 30 – 40%
Bắp
Súp lơ 1,5% Các đậu
khác 3,5 – 5,5%
Nấm 2 – 3% Chuối xanh 10 – 20%
Khoai tây 10%
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
PROTEIN VÀ CÁC HỢP CHẤT CHỨA NITƠ
Trang 32Có nhiều trong hạt, mầm
Đậu phộng, mè 40–47%, Đậu nành 35–40%,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
LIPID
Trang 33 Loại và hàm lượng vitamin tùy thuộc vào loại rau trái, giống, điều kiện gieo trồng chăm sóc, độ chín
Rất dễ bị phân hủy bởi các tác nhân oxy hóa như O2, nhiệt độ, ánh sáng,…
Vitamin C
Acid ascorbic > acid dehydroascorbic >
ascorbigen Hàm lượng giảm dần theo độ chín Bền trong môi trường acid, kém bền nhiệt (100%)
Có nhiều trong rau xanh, trái cây có pH thấp
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
VITAMIN
Trang 34Vitamin P
Thường đi kèm với vitamin C
Có tác dụng tương hỗ và bảo vệ lẫn nhau với vit C
Có nhiều trong các loại trái cây họ citrus
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
VITAMIN
Trang 35o Trong rau trái có khoảng 50 – 60 loại khoáng
o Phụ thuộc thổ nhưỡng, phân bón và mức độ ô nhiễm
o Hàm lượng trong khoảng 0,25 – 1,5%,
o Tồn tại dưới dạng:
Liên kết với hợp chất hữu cơ cao phân
(S+P/protein, enzyme, lipid), (Fe, Cu/enzyme)
Muối của acid hữu cơ và vô cơ
phosphoric, sulfuric, chlohydric, boric,
…
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần dinh dưỡng
MUỐI KHOÁNG
Trang 36Tạo vị chua cho rau trái: pH = 2,5 – 4,5 trái chua
pH = 4,5 – 6,5 trái không chua
Tồn tại ở dạng tự do, dạng muối
Trong quá trình chín, acid hữu cơ tham gia phản ứng ester hóa, tạo nên mùi thơm cho trái
Hàm lượng acid hữu cơ thường ≤ 1% phụ thuộc theo giống, loại rau quả, độ chín, … Một số trái cây có lượng acid cao: chanh (6%),
mơ, mận, khế (1,5 – 2%), lá chút chít (3,77%)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
ACID HỮU CƠ
Trang 37Dinh dưỡng
Một số acid có lợi cho sức khỏe như acid citric Một số acid không có lợi cho sức khỏe như acid succinic, acid oxalic
Acid succinic thường kết hợp với acid formic gây độc
Acid oxalic (lá me chua) đọng lại trong thận ở dạng oxalat Ca
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
Trang 38Độ pH của một số loại rau trái
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
ACID HỮU CƠ
Trang 39Acid malic
Acid táo Có mặt trong hầu hết các loại rau trái như chuối, cà chua, mơ, đào, hạt họ đậu
Vị chua gắt, tan nhiều trong nước, không có hại sức khỏe
Sử dụng tạo vị trong nước giải khát, bánh kẹo
Acid citric
Hàm lượng khá cao: dứa 45 – 60% acid tổng số
bưởi chua 1,2%, cam 1,4%, chanh
6 – 8%
Vị chua thanh, làm mất cảm giác ngọt gắt cho đường saccharose, điều chỉnh vị chua ngọt trong sản phẩm chế biến
Acid tartric
Acid nho (0,3 – 1,7%) Có rất ít hoặc không có trong các loại RT khác
Là phụ gia tạo vị chua trong sản xuất nước trái cây
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
Trang 40Là hợp chất tạo bởi glucid (glucose) và các chất phi đường (aglucon) như rượu, acid, aldehyd, phenol, tannin, …
Glycoside tạo mùi thơm đặc trưng và tạo vị đắng
Có vai trò bảo vệ vì thủy phân tạo 1 số chất kháng khuẩn
Tập trung ở vỏ và hạt Hòa tan trong nước
Bị phân hủy một phần khi gia nhiệt Nếu bảo quản không tốt, glycoside có thể chuyển vào mô nạc hay dịch bào và gây đắng cho sản phẩm
Có lợi: vị đắng của hoa Houblon Bất lợi: gây vị đắng không mong muốn và có thể gây độc
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
GLUCOSIDE (chất đắng)
Trang 41Glycoside Phân bố Tính chất
Hespiridin
C 50 H 60 O 27 Cùi cam chanh quýt bưởi
Không có vị đắng Thủy phân ra ramnose, glucose, và hesperitein.
quả citrus
Vị đắng Khi chín phân hủy thành glucose, ramnose, và maringinen không đắng
limonin và acid citric tạo thành hợp chất có vị đắng.
Solanin
C 45 H 17 O 15 tím, khoai tây Cà chua, cà
Vị đắng Vỏ khoai tây 0,01% Khi nẩy mầm, lượng solanin tăng nhanh làm khoai có vị đắng và dễ gây ngộ độc vì có gốc (CN) –
Khi thủy phân tạo HCN gây độc
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
GLUCOSIDE (chất đắng)
Trang 42 Hàm lượng không cao (0,1 – 0,2%), trừ một số
trái chát (1%)
Có 2 loại hợp chất phenolic:
acid galic)
Ngưng kết (không thủy phân được): takesin,
melanin màu đen xám
Tham gia điều khiển trao đổi năng lượng và tái
tạo protein
Một số hợp chất phenolic có hoạt tính vitamin
Quyết định màu và vị của rau trái
Bảo quản rau trái: điều chỉnh trạng thái ngủ,
kháng khuẩn
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
PHENOLIC (chất chát)
Trang 43 Là các hợp chất polyoxyphenol có Mpt = 600 –
2000
Trái chín có hàm lượng tannin ít hơn trái xanh
Hòa tan tốt trong nước,
Tạo tủa tannat với protein và các chất keo tự
nhiên khác, nên được dùng làm trong dịch ép rau trái
Sản phẩm trà: tannin có thể làm tăng mùi
vị, tạo sản phẩm flobafen màu nâu hay đỏ khi
bị oxy hóa bởi E polyphenoloxydase
Kết hợp với Fe, Sn, Zn, Cu tạo các màu không
tự nhiên,
Khi tàng trữ trong rượu trái cây, tannin bị oxy
hóa đến quinon làm rượu có hương vị dậy hơn
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
PHENOLIC (chất chát)
Trang 44THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
CHẤT THƠM
Thành phần: Tinh dầu - hỗn hợp các chất terpen,
Alcohol, Aldehyd, Ceton, Ester, Phenol, Acid hữu cơ,
Táo tây có 92% rượu, 6% aldehyd, 2%
ester
Rau gia vị chứa 0,05–0,5% tinh dầu
Rất dễ bay hơi Dễ bị biến đổi trong tất cả quá trình
Trang 45Chất thơm chính trong các tổ hợp mùi rau trái
Loại rau
trái Chất thơm chính
Chuối xanh Chuối chín Chuối quá
chín Chanh Cam Dưa chuột Bắp cải tươi
Bắp cải
nấu Nấm Khoai tây Củ cải
2-hexenal Eugenol Isopentanol Citral Valencene 2,6-nonadienal Allyl isothiocyanate Dimethyl disulfide 1-Octen-3-ol; Lenthionine 2-Methoxy-3-ethyl pyrazine; 2,5-Dimethyl
pyrazine 4-Methyl thio-trans-3-butenyl isothiocyanate
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
CHẤT THƠM
Trang 46 Màu xanh lá (green)
Tập trung ở lục lạp, giữ nhiệm vụ quang hợp và
tạo màu
Hàm lượng khoảng 1%, tan trong dầu
Khi trái chín, chlo bị thủy phân thành các chất
không màu
Màu xanh do ion Mg2+ gắn vào vòng porphirin
Không bền nhiệt và acid: Mg tách khỏi nhân,
thế bằng H tạo pheophytyl có màu vàng úa
→ bảo vệ màu xanh rau quả phải chế biến
nhiệt trong môi trường kiềm hoặc thay thế Mg2+
bằng Cu2+ hay Zn2+
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
CHẤT MÀU
Trang 47 Màu từ vàng kem đến đỏ tía
Tan trong dầu
Có hệ nối đôi liên hợp, không bền với các tác nhân oxy hoá như nhiệt độ, oxy không khí, as, …
Thường gặp là carotene, licopene, xanthophyll
Các loại carotene có hoạt tính tiền vitamin A
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
CHẤT MÀU
Trang 48 Màøu đỏ thẫm đến tím
Thuộc nhóm màu flavonoid –
glycoside với aglucon là
anthocyanidin
Tan trong nước
Kém bền nhiệt
Biến màu khi tiếp xúc với
kim loại (Sn → xanh lơ; Al → tím; Fe, Cu →
đen)
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
CHẤT MÀU
Trang 49 Màøu trắng (bông cải, khoai
tây, hành
Thuộc nhóm màu flavonoid
Tan trong nước
Betalaine
Màu đỏ (củ cải đường, củ
cải
Tan trong nước
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Thành phần cảm quan
CHẤT MÀU