NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 3 ra mẫu đã được mã hóa giống với mẫu chuẩn.. giả thuyết không cho rằng xác suất Pdt mà tập hợp đưa ra một lựa chọn chính xác khi không nhận thấy có sự khác biệt g
Trang 1BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CẢM QUAN
NGÀY THÍ NGHIỆM: 3/26/2014
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM – ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 2GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 2
THỰC HIỆN: NHÓM SÁNG THỨ 4
Trần Vân Anh 6100120 Cao Việt Cường 61000355 Nguyễn Thanh Giảng 61000796 Nguyễn Văn Hiếu 61000984 Đổng Hoàng Ngân 61002077 Đặng Thị Bích Ngọc 61002137
Lý Hoàng Phúc 61002453
Hồ Nhã Mai Phương 61002509
La Thiên Thư 61003324
GVHD:
Ths NGUYỄN QUỐC CƯỜNG
Trang 3GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 3
ra mẫu đã được mã hóa giống với mẫu chuẩn giả thuyết không cho rằng xác suất Pdt
mà tập hợp đưa ra một lựa chọn chính xác khi không nhận thấy có sự khác biệt giữa các mẫu là 1/2 (H0: Pdt = 0.5) Giả thuyết đối ngẫu cho rằng nếu có sự khác nhau giữa các mẫu, số người trả lời đúng thường hơn ½ (HA: Pdt > 0.5) Tuy nhiên tính chất khác nhau không được chỉ rõ bằng phép thử này, chỉ biết rằng các mẫu được nhận thấy khác nhau nhưng không biết các mẫu khác nhau về thuộc tính nào
- Phép thử Hai – Ba một phía là trong phép thử mẫu chuẩn không đổi Trường hợp này, tất cả người thử cùng nhận được một mẫu chuẩn kí hiệu là A Phép thử Hai – Ba một phía có hai khả năng trình bày mẫu (AAB, ABA) và thứ tự được sắp xếp như nhau đối với tất cả các thành viên
- Giải thích lý do chọn phép thử Hai – Ba một phía: vì sự khác biệt giữa các mẫu thử không lớn và các thành viên của hội đồng đều đã có kinh nghiệm với sản phẩm và sản phẩm có điều kiện bảo quản khác biệt là chịu ảnh hưởng của nhiệt độ do phơi dưới nắng
2 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Trang 4GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 4
Trang 5GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 5
- Mục đích thí nghiệm: Ảnh hưởng của cảm xúc đến khả năng phân biệt sản phẩm giữa cùng một sản phẩm trà xanh O0 bảo quản ở hai điều kiện nhiệt độ khác nhau
- Cách tạo cảm xúc: xem hài Larva trước khi tiến hành thí nghiệm
- Số người thử: 32 người, mỗi lượt 5 người Tổng cộng: 7 lượt
2.1.Chuẩn bị mẫu
- Số lượng: mẫu thường 6 chai (500ml/chai), mẫu chịu tác dụng của nhiệt độ 2 chai
- Xử lý nhiệt: Phơi nắng mẫu
- Vật dụng thí nghiệm: ly nhựa, khăn giấy, sticker, nước thanh vị, bút viết
- Lượng mẫu: 30ml/mẫu
- Cách thức chuẩn bị mẫu: chuẩn bị mẫu mỗi đợt 5 người
2.2.Bảng mã hóa mẫu thử
STT Người thử A B STT Người thử A B
Trang 6GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 6
2.3.Phiếu hướng dẫn
PHIẾU HƯỚNG DẪN
Bạn sẽ nhận được một mẫu nước trà xanh có ký hiệu mẫu là A và hai mẫu khác có đánh mã
số ngẫu nhiên Trong hai mẫu này có một giống với mẫu A Trước tiên hãy thử mẫu A, sau
đó thử hai mẫu còn lại theo thứ tự từ trái qua phải rồi ghi lại mã số của mẫu mà bạn cho là giống với mẫu A Sử dụng nước thanh vị trước khi tiến hành thí nghiệm và sau mỗi lần thử mẫu Bạn có thể thử mẫu lại nhiều lần Nếu không chắc chắn thì bạn hãy đưa ra câu trả lời bằng cách đoán
2.4.Phiếu trả lời
PHIẾU TRẢ LỜI
Phòng thí nghiệm: PTCQ
Ngày thí nghiệm:
STT:
Mẫu nào giống với mẫu chuẩn (A): ………
2.5.Tiến hành phép thử
- Kiểm tra điều kiện phòng thí nghiệm: nhiệt độ, ánh sáng, lưu thông không khí, tiếng ồn
- Đảm bảo sự cách ly giữa các vị trí
- Mỗi đợt đủ 5 người thử được mời vào phòng thí nghiệm
- Cần chú ý, giữ yên lặng và vệ sinh trong phòng thí nghiệm
- Bố trí chỗ ngồi và giới thiệu chung về buổi thí nghiệm
Trang 7GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 7
mắc (nếu có)
- Khi cả hội đồng đều hiểu rõ và sẵn sàng tiến hành thí nghiệm thì bắt đầu cung cấp bộ mẫu thí nghiệm (mẫu chuẩn và 2 mẫu thử) cho mỗi thành viên
- Chờ các thành viên thử và đưa ra kết quả Nếu trong quá trình thí nghiệm các thành viên hội đồng có ý kiến thì người hướng dẫn phải giải đáp rõ ràng để trình tự thí nghiệm diễn ra đúng với kế hoạch và không ảnh hưởng kết quả thí nghiệm
- Thí nghiệm kết thúc khi tất cả các thành viên trong hội đồng đều thực hiện xong phiếu trả lời, thu toàn bộ phiếu trả lời và giải tán hội đồng Không nên để các thành viên ra khỏi phòng trước khi kết thúc thí nghiệm hay các yếu tố môi trường làm ảnh hưởng đến các thành viên
- Dọn vệ sinh, chuẩn bị cho đợt thí nghiệm tiếp theo
3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
3.1 Bảng tổng hợp kết quả
STT Người thử A B Kết quả STT Người thử A B Kết quả
Trang 8GVHD: ThS NGUYỄN QUỐC CƯỜNG Page 8
3.2 Xử lý số liệu
Tổng số câu trả lời đúng: 19/32, tổng số câu trả lời sai: 13/32
Trong đó:
- STT từ 1 – 16 được xem 1 đoạn clip trước khi thử mẫu: số câu trả lời đúng là 7/16
- STT từ 17 – 32 không xem clip trước khi thử mẫu: số câu trả lời đúng là 12/16
Số câu trả lời đúng cần thiết trên cỡ mẫu 16 theo bảng tra là 12 (α = 5%)
3.3.Kết luận
- Đối với nhóm được xem clip trước khi thử mẫu, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa đối với 2 mẫu sản phẩm
- Đối với nhóm không được xem clip trước khi thử mẫu, nhận thấy có sự khác biệt có ý nghĩa đối với 2 mẫu sản phẩm
Như vậy yếu tố tâm lý có ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của người thử