Nguyên tắc thực hiện phép thử Đưa ra cho người thử một mẫu kiểm chứng và hai mẫu đã mã hóa, một trong hai mẫu đã mã hóa giống với mẫu kiểm chứng.. - Người thử có tình trạng sức khỏe tốt,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÁO CÁO MÔN
KHOA HỌC CẢM QUAN & PHÂN TÍCH CẢM
QUAN THỰC PHẨM
Giáo viên hướng dẫn: Mã số:
Thành phố Hồ Chí Minh – Tháng 11 năm 2022
Trang 2SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Phan Minh Sang – 20125657
Lê Ngọc Bảo Trân – 20125749
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1: PHÉP THỬ PHÂN BIỆT 8
A PHÉP THỬ 2 - 3 1
I Giới thiệu 1
1 Mục đích phép thử 1
2 Tình huống phép thử 1
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 1
II Nguyên liệu 1
1 Mô tả sản phẩm 1
2 Tính toán lượng nguyên liệu 1
III Người thử 1
IV Phương pháp chuẩn bị 2
1 Chuẩn bị mẫu 2
2 Chuẩn bị dụng cụ 2
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 3
V Mã hóa mẫu 4
VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời 5
1 Phiếu hướng dẫn 5
2 Phiếu trả lời 5
VII Cách tiến hành 6
VIII Xử lí số liệu và kết quả 6
B PHÉP THỬ TAM GIÁC 7
I Giới thiệu 7
1 Mục đích phép thử 7
2 Tình huống phép thử 7
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 7
II Nguyên liệu 7
1 Mô tả sản phẩm 7
2 Tính toán lượng nguyên liệu 7
III Người thử 7
Trang 4IV Phương pháp chuẩn bị 8
1 Chuẩn bị mẫu 8
2 Chuẩn bị dụng cụ 8
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 9
V Mã hóa mẫu 9
VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời 10
1 Phiếu hướng dẫn 10
2 Phiếu trả lời 10
VII Cách tiến hành 11
C PHÉP THỬ CẶP ĐÔI 13
I Giới thiệu 13
1 Mục đích phép thử 13
2 Tình huống phép thử 13
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 13
II Nguyên liệu 13
1 Mô tả sản phẩm 13
2 Tính toán lượng nguyên liệu 14
III Người thử 14
IV Phương pháp chuẩn bị 15
1 Chuẩn bị mẫu 15
2 Chuẩn bị dụng cụ 15
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 15
V Mã hóa mẫu 16
VI Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời 17
1 Phiếu hướng dẫn 17
2 Phiếu trả lời 17
VII Cách tiến hành 17
VIII Xử lí số liệu và kết quả 18
BÀI 2: PHÉP THỬ THỊ HIẾU 20
A PHÉP THỬ SO HÀNG THỊ HIẾU 20
I Giới thiệu 20
Trang 52 Tình huống phép thử 20
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 20
II Nguyên liệu 20
1 Mô tả sản phẩm 20
2 Tính toán lượng nguyên liệu 22
III Người thử 22
IV Phương pháp chuẩn bị 23
1 Chuẩn bị mẫu 23
2 Chuẩn bị dụng cụ 23
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 24
V Mã hóa mẫu: 25
VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời 26
1 Phiếu hướng dẫn 26
2 Phiếu trả lời 27
VII Cách tiến hành 27
VIII Xử lý số liệu và kết quả 27
B PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU 29
I Giới thiệu 29
1 Mục đích phép thử 29
2 Tình huống phép thử 29
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 29
II Nguyên liệu 29
1 Mô tả sản phẩm 29
2 Tính toán lượng nguyên liệu 31
III Người thử 32
IV Phương pháp chuẩn bị 32
1 Chuẩn bị mẫu 32
2 Chuẩn bị dụng cụ 32
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 33
V Mã hóa mẫu 34
VI Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời 35
Trang 62 Phiếu trả lời 36
VII Cách tiến hành 36
1 Bố trí phòng thí nghiệm 36
2 Tiến hành 36
VIII Xử lý số liệu và kết quả 37
BÀI 3: PHÉP THỬ MÔ TẢ 38
I Giới thiệu 38
1 Mục đích phép thử 38
2 Tình huống phép thử 38
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 38
II Nguyên liệu 38
1 Thông tin về nguyên liệu 38
2 Tính toán lượng nguyên liệu: 42
III Người thử 42
A Giai đoạn 1: Phát triển danh sách thuật ngữ, thu gọn thuật ngữ 42
I Phương pháp 42
1 Chuẩn bị mẫu 42
2 Chuẩn bị dụng cụ 43
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 43
4 Mã hoá mẫu 44
6 Phiếu hướng dẫn 46
7 Phiếu trả lời 47
8 Cách tiến hành 48
B Giai đoạn 2: Đánh giá mô tả sản phẩm 50
I Phương pháp 50
1 Cách tiến hành thí nghiệm 50
2 Chuẩn bị mẫu 50
3 Chuẩn bị dụng cụ 50
4 Điều kiện phòng thí nghiệm 51
5 Mã hóa mẫu 51
6 Phiếu hướng dẫn 52
Trang 78 Kết quả và xử lí số liệu 54
BÀI 4: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 55
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM CHẤT LƯỢNG THEO 55
TCVN 3215-79 55
I Giới thiệu 55
1 Mục đích phép thử 55
2 Tình huống phép thử 55
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử 55
II Nguyên liệu 55
1 Mô tả sản phẩm 56
2 Tính toán lượng nguyên liệu 58
I Người thử 58
III Phương pháp chuẩn bị 59
1 Phương pháp chuẩn bị mẫu 59
2 Chuẩn bị dụng cụ 60
3 Điều kiện phòng thí nghiệm 61
4 Sơ đồ bố trí chỗ ngồi 62
IV Mã hóa mẫu 62
V Phiếu hướng dẫn và phiếu trả lời 64
1 Phiếu hướng dẫn 66
2 Phiếu trả lời 67
VI Cách tiến hành 68
VII Xử lý số liệu và kết quả 69
Trang 8DANH SÁCH HÌNH BÀI 1
Hình 1 1 Mít sấy giòn 1
Hình 1 2 Nước uống trái cây tự nhiên TH True milk 7
Hình 1 3 Sữa tươi Vinamilk có đường 13
Hình 1 4 Sữa TH True milk có đường 14
BÀI 2 Hình 2 1 Lay’s seaweed chip 95g x 40 bags 21
Hình 2 2 Lay’s original potato snack 95g x 40 bags 21
Hình 2 3 Lay’s BBQ chip 95g x 40 bags 21
Hình 2 4 Lay’s cheese chip wavy snack 95g x 40 bags 21
BÀI 3 Hình 3 1 Cà phê sữa đá (cà phê The Coffee House) 37
Hình 3 2 Cà phê sữa đá (cà phê Phố) 37
Hình 3 4 Cà phê hòa tan 3 in 1 (cà phê Wake up) 38
Hình 3 3 Cà phê hòa tan 3 in 1 (cà phê G7) 38
BÀI 4 Hình 4 1 Sữa chua TH True Yogurt vị chanh dây Hình 4 2 Sữa chua TH True Yogurt vị nguyên bản Hình 4 3 Sữa chua TH True Yogurt vị việt quất tự nhiên DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 1 1.Bảng chuẩn bị dụng cụ phép thử 2-3 2
Bảng 1 2 Bảng mã hóa mẫu phép thử 2-3 4
Bảng 1 3 Bảng chẩn bị dụng cụ phép thử tam giác 8
Bảng 1 4 Bảng mã hóa mẫu phép thử tam giác 9
Bảng 1 5 Bảng xử lí số liệu và kết quả phép thử tam giác 12
Bảng 1 6 Bảng tính toán lượng nguyên liệu phép thử cặp đôi 14
Bảng 1 7 Bảng chuẩn bị dụng cụ phép thử cặp đôi 15
Bảng 1 8 Bảng mã hóa mẫu phép thử cặp đôi 16
Bảng 1 9 Bảng xử lí số liệu và kết quả phép thử cặp đôi 18
Bảng 2 1 Bảng chuẩn bị dụng cụ phép thử so hàng thị hiếu 24 Bảng 2 2 Bảng mã hóa mẫu phép thử so hàng thị hiếu 25
Trang 9Bảng 2 4 Bảng chuẩn bị dụng cụ phép thử cho điểm thị hiếu 32
Bảng 2 5 Bảng mã hóa mẫu phép thử cho điểm thị hiếu 34
Bảng 3 1 Bảng mô tả sản phẩm phép thử mô tả 39
Bảng 3 2 Bảng chuẩn bị dụng cụ phép thử mô tả giai đoạn 1 43
Bảng 3 3 Bảng mã hóa mẫu phép thử mô tả giai đoạn 1 44
Bảng 3 4 Bảng thuật ngữ thô và thu gọn thuật ngữ phép thử mô tả 48
Bảng 3 5 Bảng chuẩn bị dụng cụ phép thử mô tả giai đoạn 2 50
Bảng 3 6 Bảng mã hóa mẫu phép thử mô tả giai đoạn 2 51
Bảng 4 1 Bảng mô tả sản phẩm 57
Bảng 4 2 Bảng chuẩn bị mẫu 60
Bảng 4 3 Bảng chuẩn bị dụng cụ 60
Bảng 4 4 Bảng mã hóa mẫu 62
Bảng 4 5 Bảng mức cho điểm và từng chỉ tiêu đánh giá 64
Bảng 4 6 Bảng mức chất lượng theo TCVN 3215-79 70
Trang 10BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Phép thử thị hiếu:
So hàng thị hiếuCho điểm thị hiếu
Lâm Thị Thu Hà Đánh giá chất lượng sản phẩm
7
Phan Thị Khánh MyHuỳnh Thị Thanh Ngân
Trần Thị Ngọc Mai
Chỉnh sửa và hoàn thiện bài
Trang 11BÀI 1: PHÉP THỬ PHÂN BIỆT
2 Tình huống phép thử
Một công ty sản xuất sản phẩm mít sấy đang có ý định thay thế phương pháp đóng góibằng túi polymer có khóa zip bằng phương pháp hút chân không để tăng thời gian bảoquản Công ty muốn xác định có sự khác biệt nhận thấy được giữa các sản phẩm đượcđóng gói bằng hai phương pháp khác nhau sau một tháng bảo quản hay không
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử
Đưa ra cho người thử một mẫu kiểm chứng và hai mẫu đã mã hóa, một trong hai mẫu đã
mã hóa giống với mẫu kiểm chứng Mẫu kiểm chứng được xếp ngoài cùng bên trái khay,người thử thử mẫu từ trái sang phải Yêu cầu người thử xác định mẫu mã hóa nào giốngvới mẫu kiểm chứng
II Nguyên liệu
2 Tính toán lượng nguyên liệu
- Khối lượng mẫu thử: 10g/1 mẫu
- Số lượng mẫu thử: 3 mẫu/1 người thử => 96 mẫu thử
- Khối lượng mẫu thử cần chuẩn bị: 960g mẫu
=> Chuẩn bị 1000g mít sấy giòn, trong đó có 500g mít sấy được đóng gói bằng túi cókhóa zip và 500g mít sấy được đóng gói chân không
III Người thử
- Số lượng người thử: 32 người thử
- Thông tin: người thử không cần qua huấn luyện
- Nghề nghiệp: Sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Hình 1 1 Mít sấy giòn
Trang 12- Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan.
- Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích, rượu bia, thuốc lá
- Người hướng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của người thử
IV Phương pháp chuẩn bị
1 Chuẩn bị mẫu
Quy định mẫu
Mẫu A: Mẫu mít sấy được bảo quản trong túi polymer có khóa zip
Mẫu B: Mẫu mít sấy được bảo quản bằng phương pháp hút chân không
Sắp xếp mẫu: ABA; AAB; BAB; BBA
- Mẫu được đưa ra đồng thời bằng khay, đặt từng mẫu vào các đĩa sứ riêng biệt
- Thanh vị sau mỗi lần thử mẫu
- Mỗi cảm quan viên thử một bộ mẫu gồm 3 mẫu, trong đó có 1 mẫu kiểm chứng và 2mẫu mã hóa
- Một mẫu thử chứa khoảng 10g mít sấy giòn, không bị bể vụn Một người thử dùng 30gmẫu
- Chuẩn bị 960g mẫu thử
- Thanh vị: Nước lọc Chuẩn bị 100mL/người Chuẩn bị 3500mL nước lọc
- Mẫu được vô danh
- Mẫu được lấy khỏi túi bảo quản và đưa ngay lên đĩa đựng mẫu
- Đĩa đựng mẫu màu trắng đục, không hoa văn, không kèm mùi lạ
2 Chuẩn bị dụng cụ
1 Ly nhựa thể tích 250mL (đựng nước thanh vị) 32 cái
2 Đĩa sứ đường kính 10cm (đựng mẫu) 24 cái
Trang 133 Điều kiện phòng thí nghiệm
- Sạch sẽ, thoáng mát, không có mùi lạ.
- Nhiệt độ , ánh sáng thông thường của phòng thí nghiệm
- Yên tĩnh, không có tiếng ồn, hạn chế ảnh hưởng giữa những người thử
Sơ đồ bố trí chỗ ngồi
Trang 15VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời
- Nếu sự khác nhau giữa các mẫu là không rõ ràng, Anh/Chị vẫn phải
đoán và đưa ra câu trả lời.
* Chú ý:
- Không thử lại mẫu trước nếu đã thử đến mẫu sau.
- Giữa các lần nếm phải sử dụng nước thanh vị.
Trang 16- Giám sát hoạt động của người thử để người thu thảo luận kết quả, lưu ý thành viên ban
tổ chức tránh làm ảnh hưởng đến người thử, tạo không khí làm việc nghiêm túc để thunhận kết quả tốt nhất
- Sau khi người thử thử xong, thành viên ban tổ chức thu lại đầy đủ phiếu trả lời, phảikiểm tra lại đầy đủ thông tin trước khi thu lại
- Gửi lời cảm ơn đến người thử
- Vệ sinh phòng cảm quan, chuẩn bị cho đợt tiếp theo
VIII Xử lí số liệu và kết quả
- Đếm số lượng câu trả lời đúng trong tổng số 32 câu trả lời
- Tra bảng T10 với n = 32 và α = 0.05
- Giải thích kết quả theo bảng
Trang 17có khác biệt so với sản phẩm cũ hay không Nên công ty quyết định tiến hành một phépthử tam giác để xác định xem có sự khác nhau về tính chất cảm quan hay không.
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử
Người thử nhận được đồng thời 3 mẫu thử đã được mã hóa và sắp xếp theo trật tự ngẫunhiên trong đó, có 2 mẫu giống nhau và 1 mẫu khác 2 mẫu kia Yêu cầu người thử nếmmỗi mẫu từ trái sang phải và cho biết mẫu nào khác 2 mẫu còn lại Chất thanh vị được sửdụng giữa các mẫu
II Nguyên liệu
1 Mô tả sản phẩm
- Sản phẩm: Nước uống sữa trái cây dâu tự nhiên
- Nhà sản xuất: TH true milk
- Thành phần: Nước, sữa bò tươi (15%), đường, nước dâu ép từ
nước dâu cô đặc (10%), nước táo ép từ nước táo cô đặc, chất ổn
định (E 440), chất điều chỉnh độ axit (E 330), hương dâu tự
nhiên
- Thể tích: 300ml
- Đặc điểm sản phẩm: không chất bảo quản, thơm ngon, giàu
dinh dưỡng, tốt cho sức khoẻ người dùng, chế biến từ nguồn
nguyên liệu tươi sạch, được tuyển chọn kỹ lưỡng, đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm
2 Tính toán lượng nguyên liệu
- Mẫu A: 36 ly (lần xuất hiện của mẫu) * 20ml/ly = 720 (ml)
- Mẫu B: 36 ly (lần xuất hiện của mẫu) * 20ml/ly = 720 (ml)
- 3 chai (300ml) sữa trái cây hiện tại của công ty TH True Juice Milk
- 3 chai (300ml) sữa trái cây đã qua thay đổi nguyên liệu
III Người thử
Hình 1 2 Nước
uống trái cây tự nhiên TH True milk
Trang 18- Thông tin: người thử không cần qua huấn luyện.
- Nghề nghiệp: Sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
Lưu ý
- Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan
- Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích, rượu bia, thuốc lá
- Người thử có khả năng mô tả đặc tính sản phẩm, sử dụng các thuật ngữ và các phươngpháp đo
- Có khả năng phát hiện các sai biệt trong các đặc tính được giới thiệu và cường độ cácđặc tính đó
- Người hướng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của người thử
IV Phương pháp chuẩn bị
1 Chuẩn bị mẫu
- Mẫu được đưa lên đồng thời, rót vào cốc nhựa
- Thanh vị cho mỗi lần thử mẫu, các mẫu sẽ được nuốt
- Có 3 mẫu thữ được đưa ra trong buổi thử
- Một người thử sử dụng 20mL/mẫu và mỗi người sẽ thử 3 lần
- Mỗi mẫu chuẩn bị 720mL
- Nước thanh vị: 100mL/người Ta cần 2400mL/24 người, ta sẽ chuẩn bị 2500mL nướclọc
Cần 5 chai nước aquafina
- Mẫu được vô danh
- Mẫu được ướp lạnh trước khi thử
- Mẫu được rót ra ngay trước lúc tiến hành thí nghiệm
- Ly đựng mẫu trong suốt, nhẵn bóng, đồng đều về kích thước
2 Chuẩn bị dụng cụ
Bảng 1 3 Bảng chẩn bị dụng cụ phép thử tam giác
1 Ly nhựa 250mL (đựng nước thanh vị) 24 cái
Trang 193 Điều kiện phòng thí nghiệm
- Sạch sẽ, thoáng mát, không có mùi lạ
- Nhiệt độ , ánh sáng thông thường của phòng thí nghiệm
- Yên tĩnh, không có tiếng ồn, hạn chế ảnh hưởng giữa những người thử
Sơ đồ bố trí chỗ ngồi
V Mã hóa mẫu
Bảng 1 4 Bảng mã hóa mẫu phép thử tam giác
Trang 20- Một bộ gồm 3 ly sữa trái cây sẽ được giới thiệu với Anh/Chị Xin vui
lòng thanh vị bằng nước lọc trước khi thử mẫu
- Anh/Chị hãy thử nếm mẫu theo thứ tự từ trái sang phải và xác định
mẫu nào khác hai mẫu còn lại Anh/Chị trả lời bằng cách điền mã số
mẫu vào chỗ trống trên phiếu trả lời.
- Ngay cả khi không chắc chắn Anh/Chị cũng phải đưa ra sự lựa chọn
của mình
* Chú ý:
- Không thử lại mẫu trước nếu đã thử đến mẫu sau.
- Giữa các lần nếm phải sử dụng nước thanh vị.
Cảm ơn Anh/Chị đã tham gia buổi cảm quan
Trang 21Phiếu trả lời
Tên người thử:………Ngày thử:………
Mẫu thử có mã số khác các mẫu còn lại:………
Ngay khi có câu trả lời Anh/Chị vui lòng ghi mã số mẫu khác các mẫu còn lại
vào phiếu trả lời
Cảm ơn Anh/Chị đã tham gia buổi cảm quan
Trang 22- Sau khi người thử thử xong, thành viên hội đồng thu lại đầy đủ phiếu trả lời, phải kiểmtra lại đầy đủ thông tin trước khi thu lại.
- Sau khi thu được danh sách thô, tiến hành thảo luận nhóm để loại bỏ những thuật ngữkhông chính xác hoặc không có khả năng phân biệt sản phẩm
- Gửi lời cảm ơn đến người thử
- Vệ sinh phòng cảm quan, chuẩn bị cho đợt tiếp theo
VIII Xử lí số liệu và kết quả phép thử tam giác
Trang 23STT Trật tự mẫu Mã hóa mẫu Chọn người thử
Trang 242 Tình huống phép thử
Hiện tại, một công ty thực phẩm đang sản xuất dòng sản phẩm sữa vinamilk, sau một thờigian công ty muốn thay đổi công thức của sản phẩm bằng cách thay đổi một loại phụ giađang sử dụng để giảm giá thành sản xuất nên công ty muốn khảo sát ý kiến người tiêudùng về sản phẩm: có hay không có sự khác biệt về mức độ ưa thích giữa sản phẩm cũ vàsản phẩm mới
II Nguyên liệu
1 Mô tả sản phẩm
Sản phẩm A: sữa tươi Vinamilk có đường
- Thành phần dinh dưỡng trung bình 220ml
Năng lượng 72,2 kcal
- Thành phần: Sữa (93%) (nước, sữa bột, chất béo sữa, sữa
tươi), đường (3,9%), dầu thực vật, chất ổn định (471,
407,412), hương liệu tổng hợp dùng cho thực phẩm,
Trang 25- Bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể khỏe mạnh, giúp bé phát triển hệ xương, ăn ngonmiệng và tăng sức đề kháng.
- Bổ sung vitamin D3 theo chuẩn ESFA Châu Âu kết hợp cùng vitamin A, C và Selen hỗtrợ hệ miễn dịch khỏe mạnh, cho cả gia đình thêm khỏe mạnh để luôn sẵn sàng làm tốtnhững công việc quan trọng mỗi ngày
- Giữ nguyên hương vị tự nhiên, thơm ngon thuần khiết, không chứa chất bảo quản
Sản phẩm B: sữa TH True milk có đường
- Thành phần dinh dưỡng trung bình 220 ml
Năng lượng 73,2 kcal
Hydrat cacbon 8,2g
- Thành phần: Sữa hoàn toàn từ sữa bò tươi (96%), đường
tinh luyện (3,8%), hỗn hợp chất nhũ hoá và chất ổn định
(E471, E407, E412)
Đặc điểm
- Sữa tươi TH True MILK có đường với hương vị thơm
ngon, dễ uống
- Sữa TH true Milk được làm hoàn toàn từ nguồn sữa bò tươi sạch tại các trang trại của
TH, không chứa chất bảo quản
- Sữa tươi TH true MILK có đường 220 ml có chứa nhiều vitamin và khoáng chất nhưVitamin A, D, B1, B2, canxi, kẽm tốt cho xương và hệ miễn dịch
- Sữa tươi có đường phù hợp cho trẻ từ 1 tuổi trở lên
- Thương hiệu TH true MILK, sản xuất tại Việt Nam
2 Tính toán lượng nguyên liệu
Bảng 1 6 Bảng tính toán lượng nguyên liệu phép thử cặp đôi
III Người thử
- Số lượng người thử: 24 người
- Thông tin: không cần huấn luyện
- Nghề nghiệp: Sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
- Biết uống sữa và không dị ứng với các thành phần trong sữa
- Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan
- Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích, rượu bia, thuốc lá
Hình 1 4 Sữa TH True
milk có đường
Trang 26- Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết được việc cầnlàm.
- Người hướng dẫn có trách nhiệm giải đáp mọi thắc mắc của người thử
IV Phương pháp chuẩn bị
1 Chuẩn bị mẫu
- Mẫu được đưa lên đồng thời, được rót vào ly thủy tinh
- Mỗi người thử sử dụng 50ml/ mẫu và mỗi người sẽ thử 2 mẫu
- Nước thanh vị: 50mL/người Ta cần 1200mL/24 người
- Thanh vị cho mỗi lần thử mẫu, các mẫu sẽ được nuốt
- Có 2 mẫu thữ được đưa ra trong buổi thử
- Mẫu được vô danh
- Mẫu được ướp lạnh trước khi thử
- Mẫu được rót ra ngay trước lúc tiến hành thí nghiệm
- Ly đựng mẫu trong suốt, nhẵn bóng, đồng đều về kích thước
3 Điều kiện phòng thí nghiệm
- Phòng thí nghiệm đảm bảo được yêu cầu của một phòng đánh giá cảm quan, phòngphải rộng rãi, sạch sẽ, thoáng mát Phòng thử phải tránh xa các nơi phát ra mùi nhưxưởng cơ khí, nơi bốc dỡ hàng,…Không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn
- Màu sắc và ánh sáng trong buồng thử vừa đủ ánh sáng hạn chế sự sao lãng của ngườithử, người thử phải làm việc độc lập có vách ngăn giữa mỗi buồng thử Màu tường nên
là màu trung tính, cường độ chiếu sáng từ 1.4-1.6 triệu lux
- Nhiệt độ phòng phải từ 20-24 và độ ẩm tương đối của không khí trong phòng℃khoảng 75-90%
Trang 27- Khu vực chuẩn bị mẫu nằm ở góc khuất đảm bảo người thử không nhìn thấy, khôngngửi được mùi
Trang 282 ly sữa đã được gắn mã số sẽ được mang lên cho anh/chị Anh/chị nếm
các mẫu thử theo thứ tự từ trái sang phải và xác định xem 2 mẫu giống
nhau hay khác nhau Anh/chị trả lời bằng cách tích vào ô có trong phiếu
trả lời
Lưu ý:
- Thanh vị trước khi sử dụng
- Anh/chị bắt buộc phải có câu trả ngay cả khi không chắc chắn
2 Phiếu trả lời
VII Cách tiến hành
- Sắp xếp phòng thí nghiệm, đặt phiếu hướng dẫn và bút trên bàn
- Người hướng dẫn mời người thử vào phòng cảm quan theo từng số, mỗi tổ 12 người,thực hiện cảm quan 2 tổ/ buổi cảm quan
- Thành viên hội đồng phát phiếu hướng dẫn theo đúng trật tự, MC hướng dẫn cho ngườithử từng bước thực hiện cảm quan, từng bước và phải thật rõ ràng
Phòng đánh giá cảm quan Trường ĐH Nông Lâm TPHCM
Trang 29- Thành viên hội đồng lần lượt phục vụ mẫu theo đúng trật tự mẫu đã được mã hóa đồngthời phát phiếu trả lời.
- Giám sát hoạt động của người thử để người thu thảo luận kết quả, lưu ý thành viên hộiđồng tránh làm ảnh hưởng đến người thử, tạo không khí làm việc nghiêm túc để thunhận kết quả tốt nhất
- Sau khi người thử thử xong, thành viên hội đồng thu lại đầy đủ phiếu trả lời, phải kiểmtra lại đầy đủ thông tin trước khi thu lại
- Gửi lời cảm ơn đến người thử
- Vệ sinh phòng cảm quan, chuẩn bị cho đợt tiếp theo
VIII Xử lí số liệu và kết quả
Trang 30Cách tính toán
χ 2=¿¿¿ Trong đó:
O là tần suất quan sát được
E là tần suất mong muốn cho mỗi nhóm giống/ trảlời đúng, giống/ trả lời sai, khác/ trả lời đúng,khác/ trả lời sai
Trang 31ưa thích nhất, ít yêu thích nhất đối với sản phẩm và mong đợi nhận được những góp ý từngười tiêu dùng để công ty có thể cải tiến hoặc thay đổi công thức chế biến phù hợp vớingười tiêu dùng.
3 Nguyên tắc thực hiện phép thử
Các mẫu xuất hiện đồng thời, người thử được yêu cầu sắp xếp các mẫu theo chiều mức độ
ưa thích tăng dần hoặc giảm dần Đặc biệt, người thử buộc phải đưa ra thứ hạng cho từngmẫu thử Tuy nhiên các mẫu cũng có thể được xếp đồng hạng tùy thuộc vào mục đích thínghiệm Cách sắp xếp đồng hạng được sử dụng khi so hàng các mẫu trên một thuộc tínhcảm quan cụ thể
II Nguyên liệu
1 Mô tả sản phẩm
Trang 32Hình 2 1 Lay’s seaweed chip 95g x 40 bags . Hình 2 5 Lay’s original potato snack 95g
Trang 33Mẫu A: LAY’S SEAWEED CHIP 95G X 40 BAGS
- Thành phần: khoai tây, dầu thực vật, bột gia vị tảo biển Nori 6%, gia vị, bột nướctương, tảo biển, dầu đậu nành, chất điều chỉnh độ chua (E330), chất chống đông vón(E551), chất tạo ngọt tổng hợp (E951), màu tự nhiên (E160c) Giá trị dinh dưỡng cho 30g.Mẫu B: LAY’S ORIGINAL POTATO SNACK 95G X 40 BAGS
- Thành phần: khoai tây, dầu thực vật, bột khoai tây, bột sữa whey, chất chống đông vón(E551), chất ổn định (E414), màu tự nhiên (E160c) Giá trị dinh dưỡng cho 30g
Mẫu C: LAY’S CHEESE CHIP WAVY SNACK 95G X 40 BAGS
- Thành phần: khoai tây, dầu thực vật, bột phô mai 6.5%, tinh bột khoai tây, chất điềuchỉnh độ chua (E330), chất chống đông vón (E551) Giá trị dinh dưỡng cho 30g
Mẫu D: LAY’S BBQ CHIP 95G X 40 BAGS
- Thành phần: khoai tây, dầu thực vật, bột gia vị sườn nướng BBQ, tinh bột khoai tây,muối, chất điều vị, chất điều chỉnh độ chua (E330), chất chống đông vón (E551), màu tự
nhiên (E160c) Giá trị dinh dưỡng cho 30g
2 Tính toán lượng nguyên liệu
- Mẫu A (Lay’s seaweed chip): 30 x 2g = 60g
- Mẫu B (Lay’s original potato snack): 30 x 2g = 60g
- Mẫu C (Lay’s cheese chip wavy snack): 30 x 2g = 60g
- Mẫu D (Lay’s BBQ chip): 30 x 2g = 60g
III Người thử
- Số lượng người thử: 30 người thử
- Thông tin: người thử không cần qua huấn luyện
- Nghề nghiệp: Sinh viên Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM
- Người thử có tình trạng sức khỏe tốt, không ảnh hưởng đến các giác quan cảm quan
- Người thử không sử dụng nước hoa, các loại chất kích thích, rượu bia, thuốc lá
- Người thử phải được hướng dẫn trước khi tiến hành thí nghiệm, biết được việc cần làm
Trang 34- Vật chứa mẫu phù hợp, không có mùi lạ.
- Mẫu phải được “vô danh hóa” và trình bày một cách ngẫu nhiên
- Mẫu phải được chuẩn bị ở khu vực riêng với khu vực tiến hành giác quan, ngoài tầmquan sát của người thử
- Bảo quản mẫu: Mẫu được bảo quản ở nhiệt độ thường trong bao bì kín tránh mềmbánh Thời gian từ lúc chuẩn bị mẫu đến lúc thử mẫu không quá 4 tiếng
2 Chuẩn bị dụng cụ
- Chuẩn bị mẫu thử: Mỗi người thử nhận được 4 đĩa nhựa chứa 2g mẫu và 1 ly nước thanhvị
- Chuẩn bị dụng cụ khác:
Trang 353 Điều kiện phòng thí nghiệm
- Không gian thoáng mát, sạch sẽ
2 Khăn giấy không hương ( tờ ) 30
Trang 36V Mã hóa mẫu:
Bảng 2 2 Bảng mã hóa mẫu phép thử so hàng thị hiếu
Lượt thử Người thử Trật tự mẫu Mã hóa mẫu
Trang 37Lưu ý: Do có 6 lần thử nên mã hóa mẫu có thể được lặp lại.
VI Phiếu hướng dẫn, phiếu trả lời
và đặt chúng theo trình tự mức độ ưa thích tăng dần Ghi nhận kết quả của
bạn vào phiếu trả lời
Chú ý:
- Thanh vị sạch miệng sau mỗi thử mẫu
- Không trao đổi trong quá trình làm thí nghiệm
- Mọi thắc mắc liên hệ thực nghiệm viên
Trang 38- Người thử sẽ được thực nghiệm viên mời vào các buồng thử ngăn cách nhau và phátphiếu hưởng dẫn, phiếu trả lời.
- Các mẫu đã được mã hóa và nước thanh vị đã được cho sẵn để người thử thử mẫu từtrái sang phải, thanh vị bằng nước thanh vị cho sẵn trước và sau những lần thử mẫu
- Sau khi người thử thử mẫu và đánh giá, tiến hành thu phiếu trả lời
- Tiến hành đánh giá kết quả và phản hồi cho người thử
- Dọn dẹp khu vực thử mẫu và chuẩn bị mẫu
VIII Xử lý số liệu và kết quả
Theo kiểm định Fried Man ta có:
Trang 40B PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU
I Giới thiệu
1 Mục đích phép thử
Là phép thử thực hiện trên số đông người tiêu dùng để tìm hiểu mức độ hài lòng, ưathích của họ đối với sản phẩm nghiên cứu Phép thử này thương được tổ chức tạicác nơi bán và giới thiệu sản phẩm
2 Tình huống phép thử
Công ty TNHH Pepsico muốn tung sản phẩm snack mới ra thị trường với số lượnglớn Công ty muốn biết mức độ ưa thích của người dùng đối với sản phẩm này trướckhi quyết định có sản xuất sản phẩm đó hay không Do đó công ty đã yêu cầu nhómđánh giá cảm quan thực hiện phép thử thị hiếu giữa các sản phẩm bánh cùng loạivới nhau
Phép thử được đề xuất là phép thử cho điểm thị hiếu theo thang điểm 9
3.Nguyên tắc thực hiện phép thử
Người thử sẽ được mời thử nếm sản phẩm nhưng thay vì đánh giá cường độ củamột chất cảm quan nào đó, họ sẽ đánh giá mức độ ưa thích, hài lòng của mình đốivới sản phẩm bằng thang điểm đã được định trước thông qua các thuật ngữ mô tảcho sẵn
II Nguyên liệu
- Thành phần: khoai tây, dầu
thực vật, bột gia vị tảo biển
Nori 6%, gia vị, bột nước
tương, tảo biển, dầu đậu nành,
chất điều chỉnh độ chua