Bài giảng bộ môn Bào chế được biên soạn nhằm cung cấp cho người học kiến thức về định nghĩa và thành phần của một hỗn dịch; các ứng dụng của hỗn dịch trong bào chế dược phẩm và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự bền vững của hỗn dịch. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1HỖN DỊCH
(Suspension)
Bộ môn Bào chế - CND
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được định nghĩa và thành phần của một hỗn dịch
2 Nêu được các ứng dụng của hỗn dịch trong bào chế dược phẩm
3 Kể và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sự bền vững của hỗn dịch
4 Thành lập được công thức và áp dụng PP phù hợp để điều chế hỗn dịch
ĐỊNH NGHĨA
HỖN DỊCH
Hệ phân tán dị thể, gồm 2 pha
Pha liên tục (pha ngoại): ở thể lỏng hoặc bán
rắn
Pha phân tán (pha nội): là chất rắn không tan
nhưng được phân tán đồng nhất trong pha
ngoại
ĐỊNH NGHĨA
HỖN DỊCH THUỐC
Thuốc dạng lỏng khi sử dụng
Uống, tiêm, dùng ngoài
Hoạt chất rắn dạng tiểu phân, phân tán trong môi trường chất dẫn
Không tiêm HD vào tĩnh mạch và động mạch
ĐỊNH NGHĨA
Các thuật ngữ
Dịch treo
Huyền trọc
Huyền dịch
Huyền phù
Suspension
THEO KÍCH THƯỚC PHA PHÂN TÁN
• Hỗn dịch thô: kích thước pha rắn > 1 µm (giới
hạn tối đa các tiểu phân rắn là trong khoảng 50 – 75 µm)
• Hỗn dịch keo: kích thước pha rắn < 1 µm
PHÂN LOẠI
Trang 2THEO HÌNH THỨC CẢM QUAN
• Dạng HD hoàn chỉnh (cồn lưu huỳnh)
• Dạng bột hay cốm (bột cốm cefaclor)
PHÂN LOẠI
THEO BẢN CHẤT CỦA MÔI TRƯỜNG PHÂN TÁN
• Hỗn dịch dầu
• Hỗn dịch nước
THEO ĐƯỜNG SỬ DỤNG
• Hỗn dịch dùng trong (uống, tiêm)
• Hỗn dịch dùng ngoài
PHÂN LOẠI
• Thuận lợi cho BN khó uống dạng rắn
• Dễ dàng điều chỉnh chia liều
• Dược chất khó tan hoặc tan kém (neomycin,
hydrocortison)
• DC dễ bị phân hủy trong DM (ampicillin,
testosterol)
ỨNG DỤNG
• Cải thiện mùi vị khó chịu (paracetamol,
cloramphenicol palmitat)
• Cung cấp diện tích bề mặt lớn (phosphalugel,
kaolin, magne carbonat, magne silicat, bari sulfat)
• Kéo dài tác dụng thuốc (vaccin tả, vaccin uốn
ván, insulin, penicillin)
ỨNG DỤNG
• Chất rắn lắng dưới đáy, khi lắc nhẹ phải phân tán
đều trở lại trong chất dẫn
• DĐVN quy đinh“khi để yên, hoạt chất rắn phân
tán có thể tách thành lớp riêng nhưng phải trở lại
trạng thái phân tán đều trong chất dẫn khi lắc nhẹ
chai thuốc trong 1 – 2 phút và giữ nguyên được
trạng thái phân tán đều này trong vài phút”
• “Không nên chế hoạt chất độc dưới dạng hỗn dịch
đa liều”
TÍNH CHẤT
DƯỢC CHẤT Chất rắn không tan hoặc khó tan trong chất dẫn CHẤT DẪN
Nước cất, nước thơm…
Dầu thực vật, alcool, glycerin…
CHẤT PHỤ
Chất gây thấm: hình thành và ổn định hỗn dịch Lecithin, tween 80, celluloses (MC, CMC, HPMC), gôm arabic…
Chất làm ngọt, làm thơm
Chất bảo quản
THÀNH PHẦN
Trang 3KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
HỖN DỊCH THUỐC
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT ĐC HỖN DỊCH THUỐC
Tính thấm của DC rắn
Kích thước tiểu phân pha phân tán
Sự tương tác bề mặt của các tiểu phân rắn phân tán
Độ nhớt môi trường phân tán (chất dẫn) lớn
Nồng độ pha phân tán nhỏ
TÍNH THẤM CỦA DƯỢC CHẤT RẮN
Góc tiếp xúc giữa pha lỏng và pha rắn
• Phụ thuộc sức căng bề mặt tiếp xúc
• Làm giảm sức căng liên bề mặt sẽ làm cho
hoạt chất rắng dễ thấm chất lỏng
TÍNH THẤM CỦA DƯỢC CHẤT RẮN
Dựa vào tính thấm của bề mặt DC, chia làm
2 loại
• Chất rắn thân nước: muối bismuth, calci carbonat, magnesi oxyd, kẽm oxyd, các sulfamid…
• Chất rắn sơ nước: aspirin, acid benzoic, calci stearat, griseofulvin, menthol, long não, lưu huỳnh, terpin hydrat…
TÍNH THẤM CỦA DƯỢC CHẤT RẮN
Chất gây thấm: là những chất khi cho vào
làm giảm sức căng liên bề mặt giữa pha rắn
và pha lỏng, làm cho dược chất rắn dễ thấm
chất lỏng Thường dùng:
• Chất diện hoạt: HLB khoảng 7-9 hoặc cao hơn
• Các polymer thân nước
• Các chất rắn dạng hạt nhỏ
• Một số dung môi
KÍCH THƯỚC TIỂU PHÂN DƯỢC CHẤT RẮN
Kích thước của các tiểu phân rắn càng nhỏ thì tốc độ sa lắng càng chậm
Kích thước tiểu phân phải đồng đều
Tuy nhiên, nếu kích thước tiểu phân quá mịn , khi đã lắng xuống đáy sẽ đóng thành bánh , khi lắc lên sẽ vỡ thành khối lớn hơn.
Với thuốc nhỏ mắt: KTTP dược chất rắn liên quan đến vận tốc hòa tan và thời gian lưu DC
Trang 4KÍCH THƯỚC TIỂU PHÂN DƯỢC CHẤT RẮN
Phương pháp làm giảm KTTP
• Quy mô nhỏ:
- Dùng cối chày
- Nghiền khô, đôi khi kết hợp nghiền ướt
- Nghiền kết hợp lắng gạn
• Quy mô công nghiệp:
- Nghiền thành vi thể ở môi trường lỏng: máy
nghiền bi
- Nghiền thành vi thể ở môi trường khô: máy nghiền
bằng khí nén
ĐỘ NHỚT CỦA MÔI TRƯỜNG PHÂN TÁN
Hỗn dịch bền khi độ nhớt MT phân tán tăng
Nếu môi trường quá nhớt: khó rót hỗn dịch
nhất khi các tiểu phân rắn đã lắng
ĐỘ NHỚT CỦA MÔI TRƯỜNG PHÂN TÁN
carboxy methyl cellulose, cellulose vi tinh
thể, PVP, gôm, bentonit…
Lưu ý: sự tương tác với dược chất, có thể
làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
SỰ TƯƠNG TÁC BỀ MẶT CỦA CÁC TIỂU
PHÂN RẮN PHÂN TÁN
Sự tương tác bề mặt của các tiểu phân rắn làm hỗn dịch tồn tại ở trạng thái kết bông hoặc không kết bông
Nguyên nhân: các tiểu phân rắn bị nghiền mịn → Thay đổi năng lượng bề mặt tự do →
hệ thống không bền về nhiệt động học
SỰ TƯƠNG TÁC BỀ MẶT CỦA CÁC TIỂU
PHÂN RẮN PHÂN TÁN
Hiện tượng kết bông : các tiểu phân rắn có
khuynh hướng tạo thành những khối kết tụ
nhẹ, liên kết bằng các lực liên kết yếu (Van
der Wall)
Hiện tượng đóng bánh: các tiểu phân liên
kết bằng những lực liên kết mạnh hơn, tạo
thành khối kết tụ rắn, khó phân tán trở lại.
CÁC YẾU TỐ KHÁC
pH, chất điện giải, chất bảo quản…: ảnh hưởng đến chất lượng của hỗn dịch thuốc
DC có tính ion hóa: dùng môi trường đệm
để làm cho DC ít tan…
Trang 5CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ
PP phân tán
cơ học
Phạm vi ứng dụng
Hoạt chất rắn không tan hay ít tan trong chất dẫn
Quy mô nhỏ Nghiền khô Nghiền ướt
HC thân nước HC sơ nước
Nghiền trộn khối nhão
Phân tán vào chất dẫn
Đóng chai và dán nhãn
Chất gây thấm Chất dẫn (vđ)
Vđ chất dẫn
KHÔNG LỌC HỖN DỊCH
Quy mô công nghiệp
CHẤT DẪN +
CHẤT GÂY THẤM
LÀM MỊN ĐÓNG CHAI VÀ DÁN NHÃN
Máy xay keo
XAY NGHIỀN DC
NGHIỀN ƯỚT
THÊM LƯỢNG
NHỎ CHẤT DẪN
HỖN HỢP
TÁ DƯỢC
HC RẮN THÂN NƯỚC Bismuth nitrat kiềm 2 g Siro đơn 20 g Nước tiểu hồi vđ 100 ml
HC RẮN SƠ NƯỚC Terpin hydrat 4 g Gôm arabic 2 g Natri benzoat 4 g Siro codein 30 g Nước cất vđ 150 ml
Vai trò các thành phần trong công thức Phương pháp điều chế
?
PHƯƠNG PHÁP
NGƯNG KẾT
Được hình thành trong quá
trình điều chế
Kết tủa Thay đổi dung môi
Phản ứng trao đổi ion
Trường hợp tạo tủa HC do thay đổi DM Cồn kép opi benzoic 20 g
Nước cất vđ 100 ml Vai trò các thành phần trong công thức Phương pháp điều chế
?
Trộn cồn kép opi benzoic với siro đơn Phân tán từ từ hỗn hợp trên vào nước
Trang 6Trường hợp tạo tủa HC do phản ứng hóa học
Kẽm sulfat dược dụng 0,25 g
Nước cất vđ 200 ml
Vai trò các thành phần trong công thức
Phương pháp điều chế
?
Hòa tan kẽm sulfat trong nước
Hòa tan chì acetat trong nước
Phối hợp từ từ 2 dung dịch trên
PHƯƠNG PHÁP NGƯNG KẾT
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÁN CƠ HỌC
Lưu huỳnh kết tủa 3 g
Long não 0,75 g
Tween 80 1,5 g
Nước vừa đủ 75 ml
Vai trò các thành phần trong công thức
Phương pháp điều chế
?
ĐIỀU CHẾ BỘT HAY CỐM PHA HỖN DỊCH
Áp dụng
Hoạt chất không bền vững trong chất dẫn
THÀNH PHẦN CỦA BỘT HOẶC CỐM PHA HD
Dược chất: được phân tán bột hoặc cốm nhỏ
(0,5 – 1mm)
Các tá dược
Chất gây treo
Chất gây thấm
Chất làm ngọt
Mùi thơm
Chất màu
Các chất điều chỉnh pH
Chất bảo quản
Erythromycin stearat 6,94 g Bột đường trắng 60%
Natri alginat (gây treo) 1,5 g Tween 80 ( gây thấm) 0,12%
Natri benzoat ( bảo quản) 0,2%
BỘT PHA HD ERYTHROMYCIN STEARAT
Vai trò các thành phần trong công thức Phương pháp điều chế
?
Trang 7Ampicilin trihydrat 5,66%
Natri alginat 1,5%
Natri benzoat 0,2%
Natri citrat 0,125%
Acid citric 0,051%
BỘT PHA HD AMPICILIN TRIHYDRAT
Vai trò các thành phần trong công thức
Phương pháp điều chế
?
ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN ĐÓNG GÓI
- Chai sạch, khô, nút kín, để nơi mát
- Hỗn dịch đa liều đóng chai có dung tích lớn hơn thể tích thuốc, trên nhãn có ghi dòng chữ “lắc trước khi dùng”
- Bột hoặc cốm pha hỗn dịch đa liều được đóng chai, trên chai có vạch chỉ dẫn mực nước cần đạt đến sự phân liều được chính xác, trên nhãn có ghi dòng chữ “lắc trước khi dùng”
BẢO QUẢN Kín, để nơi mát Tránh ánh sáng Tránh sự thay đổi về nhiệt độ
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỖN DỊCH
• Dùng kính hiển vi: hình dạng, kích thước,
sự kết tụ của các tiểu phân rắn
• Dùng máy đếm hạt
• Dùng máy đo độ đục
• Xác định tốc độ lắng bằng ống đong
• Xác định độ nhớt
• Kiểm tra vi sinh
• Kiểm tra tính ổn định bằng chu trình nhiệt
DUNG
DỊCH
Hệ đồng thể
Chất làm
tăng độ tan
Hòa tan
trong DM
NHŨ TƯƠNG
Hệ dị thể L/L
Chất nhũ hóa
Keo ướt Keo khô Dùng chung DM
HỖN DỊCH
Hệ dị thể R/L
Chất gây thấm
Phân tán cơ học Ngưng kết Phối hợp