1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng bộ môn điều dưỡng y

172 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 4,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế kỷ thứ IV, bà Fabiola La Mã đã tự nguyện biến căn nhà sangtrọng của mình thành bệnh viện để đón những ngời nghèo khổ đau ốm về để tự bà chăm sóc nuôi dỡng.. + Một số đơn vị đã tự độn

Trang 1

Phần I Công tác điều dỡngGiới thiệu lịch sử ngành điều dỡng

Mục tiêu: Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

- Việc chăm sóc nuôi dỡng bắt đầu từ những bà mẹ Bà mẹ là

ng-ời đầu tiên chăm sóc, bảo vệ đứa con từ lúc lọt lòng cho đến khi trởngthành Việc đó đợc duy trì từ đời này qua đời khác cho tới ngày nay

Từ thời xa xa do trình độ khoa học và sự hiểu biết còn kém Conngời còn tin vào thần linh và thợng đế, họ cho rằng "Thần linh là đấngsiêu nhiên có quyền uy", "Thợng đế ban sự sống cho muôn loài " Mỗikhi có bệnh họ mời pháp s đến vừa điều trị, vừa cầu kinh, sợ hãi vàtuyệt vọng van xin thần linh tha mạng sống cho ngời bệnh Khi có ngờichết họ cho rằng đó là "Tại số, tại trời, tại thần linh không cho sống".Các đền miếu đợc xây dựng để thờ thần thánh và dần dần trở thànhnhững trung tâm chăm sóc và điều trị ngời bệnh Tại đây có cácpháp s trị bệnh và các nhóm nữ tu sĩ vừa giúp lễ, vừa phụ giúp chămsóc ngời bệnh Từ đó hình thành mối liên kết Y khoa Điều Dỡng và tôngiáo

Năm 60, bà Phoebe (Hy lạp) đã đến từng gia đình có ngời đau

ốm để chăm sóc Bà đợc ngỡng mộ và suy tôn là ngời nữ điều dỡng tạigia đầu tiên của thế giới

Thế kỷ thứ IV, bà Fabiola (La Mã) đã tự nguyện biến căn nhà sangtrọng của mình thành bệnh viện để đón những ngời nghèo khổ đau

ốm về để tự bà chăm sóc nuôi dỡng

Thời kỳ viễn chinh ở Châu Âu, bệnh viện đã đợc xây dựng đểchăm sóc số lợng lớn những ngời hành hơng bị đau ốm Từ đó nghề

Điều Dỡng bắt đầu đợc coi trọng

Đến thế kỷ thứ XVI - Chế độ nhà tù ở Anh và Châu Âu đã bị bãi bỏ.Các tổ chức tôn giáo bị giải tán, dẫn đến sự thiếu hụt trầm trọng ngờichăm sóc ngời bệnh Những ngời phụ nữ phạm tội bị giam giữ đợctuyển chọn làm điều dỡng "vì để thực hiện án tù" Bối cảnh này tạo ranhững quan niệm và thái độ xấu của xã hội đối với Điều dỡng

Giữa thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX việc cải cách xã hội đã thay đổi,vai trò của ngời Điều dỡng nói riêng và vai trò của ngời phụ nữ nói chungcũng đợc thay đổi Trong thời kỳ này một phụ nữ ngời Anh đợc thế giới

Trang 2

Florence Nightingale (1820 - 1910) bà sinh ra trong một gia đình giàu

có ở Anh và đợc giáo dục chu đáo Bà biết nhiều ngoại ngữ, đọc nhiềusách triết học, tôn giáo, chính trị Ngay từ nhỏ bà đã có hoài bão đợcgiúp đỡ ngời nghèo khổ Bà đã vợt qua sự phản kháng của gia đình đểvào học và làm việc tại bệnh viện Kaiserweth (Đức) năm 1847 Sau đó

bà học thêm ở Paris (Pháp) năm 1853 Những năm 1853 - 1854 chiếntranh Crime nổ ra, bà cùng 38 phụ nữ Anh khác đợc phái sang Thổ Nhĩ

Kỳ để phục vụ các thơng bệnh binh của quân đội Hoàng gia Anh Tại

đây bà đã đa ra lý thuyết về khoa học vệ sinh trong các cơ sở y tế vàsau 2 năm bà đã làm giảm tỷ lệ chết do nhiễm trùng từ 42% xuống còn2% Đêm đến bà một mình cầm ngọn đèn dầu đi tua, chăm sóc th-

ơng binh, bà đã để lại hình tợng ngời phụ nữ với cây đèn trong trí nhớcủa những ngời thơng binh hồi đó Chiến tranh cha kết thúc, Florence

đã phải trở lại nớc Anh, "cơn sốt Crimea" và sự căng thẳng của nhữngngày ở mặt trận đã làm cho bà mất khả năng làm việc Bà đợc dânchúng và những ngời lính Anh tặng món quà 50.000 bảng Anh đểchăm lo sức khoẻ Vì điều kiện sức khoẻ không cho phép tiếp tục làmviệc ở bệnh viện, bà đã lập ra Hội đồng quản lý ngân sách 50.000bảng Anh để chăm sóc sức khoẻ, thành lập trờng đào tạo Điều dỡng ởAnh vào năm 1860

Trờng Điều dỡng Nightingale cùng với chơng trình đào tạo một năm đã

đặt nền tảng cho hệ thống đào tạo Điều dỡng không chỉ ở nớc Anh màcòn nhiều nớc trên Thế giới

Để tởng nhớ công lao của bà và khẳng định quyết tâm tiếp tục sựnghiệp mà Florence đã dày công xây dựng Hội đồng Điều dỡng Thếgiới đã quyết định lấy ngày 12/5 hàng năm (Ngày sinh của FlorenceNightingale) làm ngày Điều dỡng Quốc tế

Hiện nay ngành Điều dỡng của Thế giới đã đợc xếp thành mộtngành nghề riêng biệt ngang hàng với các ngành nghề khác, với nhiềutrình độ khác nhau Trung học, Đại học, trên Đại học Nhiều chuyên gia

Điều dỡng đã có bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ và nhiều công trình khoa học

mà các Giáo s, Tiến sĩ hệ điều trị phải coi trọng

2 Sơ lợc lịch sử Điều dỡng Việt Nam

và Tuệ Tĩnh đã sử dụng phép dỡng sinh để trị bệnh rất có hiệu quả

2.2 Thời kỳ Pháp thuộc

Trang 3

Ngời Pháp đã xây cất nhiều bệnh viện, nên trớc năm 1900 họ đãban hành chế độ học việc cho những ngời muốn làm ở bệnh viện.Việc đào tạo không chính qui mà chỉ là chỉ việc cầm tay Họ lànhững ngời giúp việc cho Bác sĩ mà thôi

- Năm 1901 mở lớp Nam y tá đầu tiên tại Bệnh viện Chợ Quán nơi

d-xứ và coi y tá chỉ là ngời giúp việc, về lơng bổng, chỉ xếp ở ngạch hạ

đẳng Năm 1937 hội chữ thập đỏ Pháp tuyển sinh lớp nữ y tá đầu tiên

ở Việt Nam Lớp học tại 38 Tú Xơng (Hiện là sở y tế thành phố Hồ ChíMinh, quay ra số 59 Nguyễn Thị Minh Khai) Ngời nữ học viên của lớpcòn lại duy nhất đến nay là cô Ngô Thị Hai, hiện vẫn là cố vấn Điều d-ỡng cho bệnh viện Nguyễn Chí Phơng thành phố Hồ Chí Minh

- Năm 1924 Hội y tá ái hữu và nữ hộ sinh Đông dơng thành lập,

ng-ời sáng lập là cụ Lâm Quang Thiêm nguyên Giám đốc Bệnh viện ChợQuán - Chánh hội trởng là ông Nguyễn Văn Mân Hội đã đấu tranh vớichính quyền thực dân Pháp yêu cầu đối sử công bằng với y tá bản xứ,chấp thuận cho y tá đợc thi chuyển ngạch trung đẳng, nhng không đợctăng lơng mà chỉ đợc hởng phụ cấp đắt đỏ

2.3 Sau cách mạng tháng 8 - 1945

Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà vừa mới thành lập đã phải bớcngay vào cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Ngành Y tế non trẻvừa mới ra đời với vài chục Bác sĩ và vài trăm y tá đợc đào tạo dới thờiPháp thuộc Lớp y tá đầu tiên đợc đào tạo 6 tháng do Giáo s Đỗ Xuân Hợplàm Hiệu trởng đợc tổ chức tại Quân khu Việt Bắc Sau đó Liên khu IIIcũng mở lớp đào tạo y tá Chiến dịch 1950 nhu cầu chăm sóc thơngbệnh binh tăng mạnh Việc đào tạo y tá cấp tốc (3 tháng là phổ biến)

đã cung cấp nhiều y tá cho kháng chiến Để đáp ứng công tác quản lýchăm sóc và phục vụ ngời bệnh, trong những năm 1950, cục quân ycũng đã mở một số lớp đào tạo y tá trởng, nhng chơng trình cha đợchoàn thiện Mặt khác kháng chiến rất gian khổ, ta có ít máy móc y tế,thuốc men cũng rất hạn chế, nên việc điều trị cho ngời bệnh chủ yếudựa vào chăm sóc và chính nhờ điều dỡng mà nhiều thơng bệnh binh

bị chấn thơng, cắt cụt chi, vết thơng chiến tranh, sốt rét ác tính đã

qua khỏi

2.4 Sau năm 1954

Trang 4

Cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi, đất nớc ta bị chia cắt làm

2 miền - Miền Bắc bắt tay vào xây dựng CNXH - Miền Nam tiếp tụcchịu sự xâm lợc của đế quốc Mỹ

sở Khoá đầu tiên mở lớp y tá ở cạnh bệnh viện Bạch Mai và sau đó đavào các trờng Trung học trực thuộc Bộ, đồng thời Bộ cũng gửi giảng viêncủa hệ này đi tập huấn ở Liên Xô, Ba Lan, Cộng hoà dân chủ Đức …

Từ 1975: Đối tợng tuyển vào y tá trung học cần trình độ văn hoácao hơn, học sinh đợc tuyển chọn là những ngời tốt nghiệp lớp 10 phổthông trung học hoặc bổ túc văn hoá và chơng trình đào tạo cũng đợchoàn thiện hơn

Việc đào tạo Điều dỡng trởng cũng đã đợc quan tâm Ngay từ năm

1960, một số bệnh viện và các trờng Trung học y tế Trung ơng đã mởlớp đào tạo y tá trởng nh lớp Trung học y tế bệnh viện Bạch Mai Tuynhiên chơng trình và tài liệu giảng dạy cha đợc hoàn thiện Ngày21/11/1963, Bộ trởng Bộ Y tế ra quyết định về chức vụ y tá trởng ởcác cơ sở điều trị: Bệnh viện, viện Điều dỡng, Trại Phong, bệnh xá từ

30 giờng bệnh trở lên Ngày 27/11/1979, Bộ Y tế ra công văn số 4839

về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với y tá trởng khoa và bệnh viện.Năm 1975, kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, đất nớc đợc thốngnhất, Bộ Y tế đã thống nhất chỉ đạo công tác chăm sóc và điều trị ng-

ời bệnh ở cả hai miền Từ đó nghề Điều dỡng bắt đầu có tiếng nóichung giữa hai miền Nam Bắc

Có một điều cần ghi nhớ là trong hơn 40 năm (từ 1948- 1989)Phòng Y vụ bệnh viện đã chỉ đạo công tác điều trị và điều dỡng nên:+ Kỹ thuật chăm sóc còn nhiều lúng túng

Trang 5

+ Một số đơn vị đã tự động cho điều dỡng viên giỏi để họcchuyên tu bác sỹ, mỗi tỉnh có trờng Trung học y tế riêng tự đào tạo cán

bộ Điều dỡng, nhng vì thiếu phơng tiện đào tạo và cũng do quan niệm

điều trị bao trùm, không đánh giá đúng tầm quan trọng của công tác

điều dỡng nên đã đặt nặng phần bệnh lý, xem nhẹ phần kỹ thụâtchăm sóc

Năm 1983 Bộ Y tế ban hành chức danh y tá trởng bệnh viện và y tátrởng khoa

Năm 1985 một số bệnh viện đã xây dựng Phòng Điều dỡng, tổ

Điều dỡng tách ra khỏi Phòng Y vụ

Ngày 14/7/1990 Bộ Y tế ban hành quyết định số 570/BYT - QĐthành lập Phòng Điều dỡng trong các bệnh viện có trên 150 gờng bệnh.Ngày 14/3/1992 Bộ trởng Bộ Y tế ra quyết định số 356/BYT - QĐ thànhlập Phòng Y tá của Bộ đặt trong vụ quản lý sức khoẻ (vụ điều trị).Ngày 10/6/1993 Bộ Y tế ra quyết định số 526 kèm theo quy định

về chế độ, trách nhiệm của y tá trong việc chăm sóc ngời bệnh tạibệnh viện Cũng ngày đó vụ quản lý sức khoẻ (nay là vụ điều trị) racông văn số 3722 về việc triển khai thực hiện quy định trên

Về đào tạo năm 1985: Bộ Y tế đợc Bộ Đại học và Trung học chuyênnghiệp đồng ý cho mở khoá đào tạo Đại học Điều dỡng đầu tiên tại trờng

Đại học Y Hà Nội và Đại học Y Dợc Thành phố Hồ Chí Minh Đây là mốclịch sử quan trọng trong lĩnh vực đào tạo điều dỡng ở nớc ta Tổ chức

y tế thế giới rất hoan nghênh chủ trơng này vì từ đây Bộ Y tế đã xác

định đợc hớng đi của ngành Điều dỡng, coi đây là một ngành nghềriêng biệt, chứ không suy nghĩ nh trớc đây cho y tá giỏi học chuyên tuthành bác sỹ

Năm 1994: Bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Y tế lại cho phép mở lớp đàotạo Cử nhân Điều dỡng, nữ hộ sinh và kỹ thuật viên Y học khoá III tại tr-ờng Trung học Kỹ thuật Y tế Trung ơng III và Trờng Cao đẳng Y tế Nam

Định và dự kiến đào tạo cử nhân Điều dỡng chính quy từ năm 1995 tại

Trang 6

Ngày 26/10/1990 Hội Y tá Điều dỡng ở Việt Nam đợc thành lập Hội

đã mở Đại hội lần thứ nhất tại Hội trờng Ba Đình nhiệm kỳ của Ban Chấphành Trung ơng Hội là 3 năm (1990 - 1993), Ban Chấp hành có 31 uỷviên ở cả hai miền Bà Vi Thị Nguyệt Hồ làm Chủ tịch hội Ba phó chủtịch hội là: Bà Trịnh Thị Loan, bà Nguyễn Thị Niên, ông Nguyễn Hoa.Tổng th ký là ông Phạm Đức Mục

Trong quá trình phát triển nghề Điều dỡng Việt Nam từ khi đất nớc

đợc thống nhất đến nay, chúng ta đã có nhiều tổ chức Điều dỡng Quốc

tế giúp đỡ cả về tinh thần, vật chất và kiến thức Trong các tổ chức đóphải kể đến đội ngũ Điều dỡng của Thuỵ Điển Trong một thời gian dài

từ 1980 đến nay Tổ chức SIDA Thuỵ Điển đã liên tục đầu t cho việc

đào tạo hệ thống Điều dỡng Nhiều chuyên gia Điều dỡng Thuỵ Điển đã

để lại những kỷ niệm tốt đẹp cho anh chị em Điều dỡng Việt Nam nhEva Giohanssion, Lola Carlson, Ann Msri Nilsson, Marian Advison, EmmaSunberg…Tổ chức Y tế thế giới cũng đã cử những chuyên gia Điều dỡnggiúp chúng ta nh Chieko Sakamoto, Magrit Truax, Miller Theresa… Cùngnhiều chuyên gia khác của tổ chức Care International, tổ chức hợp táckhoa học Mỹ - Việt hỗ trợ kinh phí và cử giáo viên từ Mỹ sang Việt Nam

để giúp hội tổ chức 3 khoá học nâng cao kỹ năng quản lý và 3 khoáhọc nâng cao kỹ năng giảng dạy cho 180 đại biểu Điều dỡng cả nớctrong hai năm 1994 -1995

Hiệp hội Điều dỡng Quốc tế Nhật Bản mời đại biểu Điều Dỡng ViệtNam tham dự hội thảo Quốc tế do Nhật tổ chức: Năm 1993: 1 ngời và

từ năm 1994 mỗi năm 2 ngời Hiện nay hội Điều dỡng Việt Nam là mộttrong 16 nớc thành viên tham gia hiệp Hội Điều dỡng Quốc tế Nhật Bản.Các bạn đã giúp chúng ta về kinh phí, kiến thức và tài liệu Chúng takhông thể quên đợc sự giúp đỡ quý báu của các bạn Điều dỡng Quốc tế.Chính các bạn đã giúp chúng ta hiểu rõ nghề nghiệp của mình vàphấn đấu cho sự nghiệp Điều dỡng Việt Nam

Kết luận:

Trên đây là vài nét sơ lợc về lịch sử ngành Điều dỡng trên thế giới

và Việt Nam Qua đây chúng ta thấy lịch sử ngành Điều dỡng Việt Namgắn liền với lịch sử phát triển của đất nớc Trong kháng chiến chốngPháp, chống Mỹ tuy ngành Điều dỡng Việt Nam cha đợc coi là một ngànhriêng biệt, nhng đã đợc quan tâm và có nhiều cống hiến to lớn Chínhnhờ công tác Điều dỡng mà nhiều thơng bệnh binh đã đợc cứu sống

Trang 7

ỡng của chúng ta Các Điều dỡng viên đã đợc phong danh hiệu anh hùngnh: Hà Nguyên Thuỵ (chống Pháp) Trần Thị Huynh (chống Mỹ ở miềnNam) Bà Vi Thị Nguyệt Hồ, Chủ tịch Hội Điều dỡng Việt Nam đợcngành y tế đề nghị Nhà nớc phong tặng danh hiệu thầy thuốc u tú Những thành tựu của ngành Điều dỡng Việt Nam hiện nay chính là

sự kết tinh truyền thống và kinh nghiệm của những ngời đi trớc truyền lạicho thế hệ mai sau

Chúng ta không quên đợc những công lao to lớn của các đồng chíLãnh đạo Nhà nớc, Lãnh đạo Bộ Y tế, các Giáo s, Bác sĩ đã đầu t xâydựng và phát triển hệ thống Y tá Điều dỡng Việt Nam, nh Phó Thủ tớngNguyễn Khánh nguyên Thứ trởng Bộ Y tế Đinh Thị Cần; cố Bộ trởng

Đặng Hồi Xuân; nguyên Bộ trởng Phạm Song; nguyên Bộ trởng NguyễnTrọng Nhân; Thứ trởng Lê Ngọc Trọng; Bs Nguyễn Đăng Thụ; PTS Lê ĐứcChinh; Bs Phạm Gia Tuệ; Gs Trơng Công Tán; Gs Đỗ Đình Hồ; Bs.Hoàng Điển Phan; Bs Phạm Văn Thân; PTS Ngô Toàn Định; Bs.TrịnhPhô; Bs Đỗ Xứng

Phát huy truyền thống của dân tộc của ngành Điều dỡng Việt Nam,chúng ta không ngừng học tập và phấn đấu để góp phần xây dựng vàphát triển ngành Điều dỡng Việt Nam tiến kịp và ngang bằng với ngành

Điều dỡng thế giới

Trang 8

Giới thiệu về ngành điều dỡng - Vai trò của ngời điều dỡng

trong công tác chăm sóc nuôi dỡng ngời bệnh

Mục tiêu: Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

1 Trình bày đợc khái niệm cơ bản về Điều dỡng.

2 Trình bày đợc các chức năng của ngời Điều dỡng

3 Trình bày đợc vai trò của ngời Điều dỡng

Điều dỡng là một nghề chuyên nghiệp (Nursing is a profession) Yhọc ngày càng phát triển đòi hỏi phải nâng cao kiến thức và trình độchuyên nghiệp của điều dỡng Việc đào tạo điều dỡng ở bậc đại học vàsau đại học đã tạo ra sự thay đổi về mối quan hệ giữa thầy thuốc vàngời điều dỡng (Dotor - Nurse relationship), ngời điều dỡng trở thànhngời cộng sự của thầy thuốc, một thành viên của nhóm chăm sóc thayvì chỉ là ngời thực hiện y lệnh Ngời điều dỡng không phải là bác sỹthu nhỏ về phơng diện kiến thức và kỹ năng, nói một cách khác kiếnthức và kỹ năng của ngời thầy thuốc sẽ vừa thừa và vừa thiếu đối với ng-

ời điều dỡng Bác sĩ và Điều dỡng là hai nghề có định hớng khác nhau:Bác sĩ làm nhiệm vụ chẩn đoán và điều trị Điều dỡng chăm sóc và

đáp ứng nhu cầu cơ bản cho ngời bệnh về thể chất và tinh thần Do

Trang 9

đó, đào tạo một đội ngũ giảng viên là điều dỡng để giảng dạy điềudỡng trong tơng lai là yếu tố thiết yếu để phát triển nghề Điều dỡng ởViệt Nam.

Điều dỡng là một ngành khoa học và khoa học về chăm sóc(Nursing is a discipline and a caring science) Do đặc thù của nghề

điều dỡng là làm các công việc chăm sóc từ đơn giản nhất đến nhữngcông việc phức tạp nhất Từ việc thay ga trải giờng tới các công việcnghiên cứu, quản lý, đào tạo và trở thành những chuyên gia điều dỡnglâm sàng có trình độ (Nursing expert) do đó ngành Điều dỡng gồmnhiều cấp trình độ để đáp ứng nhu cầu hành nghề và yêu cầu chămsóc sức khoẻ Ngày nay, do sự phát triển của y học đòi hỏi tính chuyênkhoa hoá ngày càng cao đã làm cho điều dỡng trở thành một ngành đakhoa có nhiều chuyên khoa nh: điều dỡng nhi, điều dỡng phòng mổ,

điều dỡng cộng đồng, điều dỡng tâm thần và nhiều nớc đào tạo hộsinh là một chuyên khoa của điều dỡng

1.2 Các định nghĩa về điều dỡng.

1.2.1 Định nghĩa của Florent Nightingale 1860

Điều dỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trờng của ngời bệnh để hỗ trợ sự hồi phục của họ.

Florent Nightingale 1860

Định nghĩa của Florent Nightingale về điều dỡng phản ánh mốiquan tâm của thời đại mà bà ta sống Bà đặt vai trò trọng tâm củangời điều dỡng là giải quyết các yếu tố môi trờng xung quanh nơi ngờibệnh để ngời bệnh đợc hồi phục một cách tự nhiên Bà đã xây dựngchơng trình đào tạo và mở trờng điều dỡng đầu tiên trên thế giới tạibệnh viện Thomas Anh quốc và từ đó đặt nền tảng cho đào tạo điềudỡng sau này

1.2.2 Định nghĩa của Virginia Handerson 1960

"Chức năng duy nhất của ngời điều dỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc hồi phục sức khoẻ của ngời bệnh hoặc của ngời khoẻ, hoặc cho cái chết đợc thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ

có sức khoẻ, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt đợc

sự độc lập càng sớm càng tốt".

Virginia Handerson 1960

Định nghĩa của Virginia Handerson đã đợc Hội đồng điều dỡng

quốc tế chấp nhận vào năm 1973 và đa số các nhà học thuyết điều

Trang 10

d-ỡng cũng đã có sự thống nhất Theo Handerson chức năng nghề nghiệpcủa ngời điều dỡng là chăm sóc và hỗ trợ ngời bệnh thực hiện các hoạt

động hàng ngày

1.2.3 Định nghĩa của Hội Điều dỡng Mỹ

Năm 1965, Hội điều dỡng Mỹ đã đa ra định nghĩa

Điều dỡng là một nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục và nâng cao sức khoẻ.

America Nurses association 1965

Năm 1980, định nghĩa về Điều dỡng của Mỹ đã đợc sửa đổi đểphản ánh rõ bản chất nghề nghiệp, các khía cạnh luật pháp về phạm vithực hành của ngời điều dỡng và thể hiện xu hớng của Ngành Điều dỡngtrong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ

Điều dỡng là chẩn đoán (diagnosis) và điều trị (treatment) những phản ứng của con ngời đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra.

America Nurses association 1980

Định nghĩa trên là cơ sở để đa ra Quy trình điều dỡng mà hiệnnay đợc áp dụng tại rất nhiều nớc trên thế giới Tuy nhiên cũng có một số

ý kiến cho rằng định nghĩa trên thiên về kỹ thuật và giảm đi thiênchức của nghề là chăm sóc

1.2.4 Định nghĩa điều dỡng Việt Nam

Cuối thế kỷ XIX, khi các bệnh viện đầu tiên của Việt Nam đợc

ng-ời Pháp thành lập thì Điều dỡng Việt Nam mới chính thức đợc hìnhthành Lúc đầu những ngời điều dỡng đợc đào tạo tại các bệnh việntheo cách cầm tay chỉ việc để làm công việc phục vụ trong các bệnhviện và cứu thơng Đến năm 1946 các khoá đào tạo y tá, hộ sinh nôngthôn đợc mở ra và sau đó tăng lên trình độ Trung học vào cuối nhữngnăm 1969 và đào tạo Cao đẳng và Đại học Điều dỡng bắt đầu vào cuốithế kỷ XX Mặc dù trình độ đào tạo và phạm vi thực hành của điều d-ỡng Việt Nam hiện nay đã có nhiều thay đổi song trong nhận thức vềvai trò của ngời điều dỡng vẫn cha đợc cập nhật cho phù hợp với thực tế

Từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội năm 1999 địnhnghĩa "Y tá là ngời có trình độ Trung cấp trở xuống và chăm sóc ngờibệnh theo y lệnh của bác sĩ" Chúng ta cần có định nghĩa mới về

điều dỡng để phản ánh đầy đủ vị trí vai trò của ngời điều dỡng vànghề điều dỡng trong sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ hiện nay

2 Những quan niệm về công tác Điều dỡng

2.1 Trên thế giới

Trang 11

Ngời Điều dỡng chuyên nghiệp làm việc trong bệnh viện hoặctrong mạng lới chăm sóc sức khoẻ cộng đồng có ba vai trò chính:

- Vai trò về thực hành

- Vai trò quản lý và lãnh đạo

- Vai trò giảng dạy, tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học

- Về nhu cầu: Giới hạn trong khuôn khổ vật chất của ngời bệnh

- Về công việc: Phụ thuộc hoàn toàn vào Bác sĩ, làm theo ylệnh của Bác sĩ

- Về nhiệm vụ: Lấy nhiệm vụ đợc giao làm trung tâm

- Về hoạt động chăm sóc: Chăm sóc đợc coi là một hoạt động thựchành nên chỉ chú ý về kỹ năng

- Về việc quan sát và theo dõi: Ngời Điều dỡng tiếp nhận thông tinmột cách bị động

- Về tổ chức Điều dỡng: Lệ thuộc vào tổ chức điều trị, bác sĩ phụ trách

đào tạo Điều dỡng

- Phạm vi công tác: Công việc chăm sóc chỉ tập trung vào ngời bệnhnằm trong bệnh viện

*Quan niệm mới

- Về nhu cầu: Đợc mở rộng đến các nhu cầu về thể chất, tinh thần và xãhội

- Về công việc: Ngời Điều dỡng làm việc để đáp ứng nhu cầu cơbản của ngời bệnh, phối hợp với Bác sĩ trong điều trị, liên kết với các cán

bộ y tế khác

- Về nhiệm vụ: Lấy ngời bệnh làm trung tâm

- Về hoạt động chăm sóc: Chăm sóc gồm ba mặt: Kiến thức khoahọc, Kỹ năng tay nghề, Thái độ - Đạo đức nghề nghiệp

- Về quan sát và theo dõi: Ngời Điều dỡng chủ động nhận nhiệm vụ

và chăm sóc, quan sát, theo dõi ngời bệnh để nhận rõ cách đáp ứng củangời bệnh

Trang 12

- Về tổ chức Điều dỡng: Coi song song với tổ chức điều trị, chuyênngành Điều dỡng do Điều dỡng phụ trách.

- Phạm vi công tác: Chăm sóc ngời bệnh nội trú, ngoại trú và hớng tớichăm sóc sức khoẻ cộng đồng

3 Vai trò của ngời Điều dỡng Việt Nam:

Ngời Điều dỡng Việt Nam có ba vai trò chính.

3.1 Vai trò thực hành.

Do các Điều dỡng viên Sơ học, Trung học trực tiếp chăm sóc ngờibệnh trong các bệnh viện và là thành viên của nhóm trong màng lớichăm sóc sức khoẻ cộng đồng Vai trò thực hành đợc thể hiện qua cácviệc làm sau:

- Hỗ trợ: Ngời Điều dỡng thờng có mặt để hỗ trợ khi cần thiết

- Giáo dục: Hớng dẫn, t vấn cho cộng đồng những vấn đề về sứckhoẻ mà gia đình và cộng đồng có thể thực hiện đợc

- Làm mẫu: Ngời Điều dỡng có những hành vi mẫu mực và phơng phápbảo vệ sức khoẻ

- Biện hộ: Thay mặt cho cộng đồng để trao đổi với các nhóm y

tế, các tổ chức khác trong cộng đồng

- Duy trì, hỗ trợ: Đảm bảo đợc chăm sóc sức khoẻ liên tục

- Chuyển ngời bệnh: Ngời Điều dỡng là cầu nối giữa cộng đồng và y

tế tuyến cơ sở hoặc Phòng khám Đa khoa Khu vực

3.2 Vai trò giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

Ngời Điều dỡng viên có thể làm công tác giảng dạy, tham gia giảngdạy và nghiên cứu khoa học

3.3 Vai trò lãnh đạo và quản lý:

Cho các Điều dỡng trởng đã đợc học qua các lớp học quản lý

4 Chức năng của ngời Điều dỡng:

Tổ chức y tế Thế giới khuyến cáo ngời Điều dỡng có hai chức nănglà:

4.1 Chức năng chủ động:

Bao gồm những nhiệm vụ chăm sóc cơ bản thuộc phạm vi kiếnthức ngời Điều dỡng đã đợc đào tạo và có khả năng thực hiện chủ động.Chức năng chủ động đáp ứng các nhu cầu cơ bản của ngời bệnh đã đợcmô tả nh sau:

Trang 13

Chức năng này liên quan đến việc thực hiện y lệnh của thầy thuốc.Ngời Điều dỡng là ngời cộng tác với Bác sĩ và phải phối hợp với các Điều d-ỡng viên khác, các kỹ thuật viên, với ngời bệnh, ngời nhà ngời bệnh, với các

đoàn thể để hoàn thành nhiệm vụ

Quy trình điều dỡng

Mục tiêu

Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

1 Trình bày đợc định nghĩa, mục tiêu của Quy trình điều ỡng.

2 Trình bày đợc 5 bớc của Quy trình điều dỡng.

3 Phân biệt đợc sự khác nhau giữa chẩn đoán bệnh và chẩn

đoán chăm sóc.

Nội dung

Quy trình Điều dỡng là phần thực hành của điều dỡng cơ bản với

5 bớc; Nhận định; chẩn đoán chăm sóc; lập kế hoạch chăm sóc; thựchiện kế hoạch chăm sóc và y lệnh điều trị; lợng giá Các bớc này có liênquan với nhau và là khung sờn trong việc chăm sóc từng ngời bệnh, gia

đình và cộng đồng

1 Định nghĩa

Quy trình Điều dỡng là một loạt các hoạt động theo một kế hoạch

đã đợc định trớc, trực tiếp hớng tới một kết quả chăm sóc riêng biệt và

là một loạt các hệ thống, phơng pháp tổ chức của kế hoạch chăm sóc

2 Mục tiêu quy trình Điều dỡng

- Nhận biết tình trạng thực tế và những vấn đề cần chăm sócsức khoẻ và bệnh tật cho mỗi cá nhân, gia đình và cộng đồng

- Thiết lập kế hoạch đúng với những khó khăn của từng ngờibệnh, gia đình và cộng đồng; đáp ứng những nhu cầu cần thiết củahọ

3 Các bớc của quy trình điều dỡng

3.1 Bớc 1: Nhận định (Đánh giá ban đầu):

3.1.1 Tập hợp các dữ kiện, nhận biết các nhu cầu cần thiết về chăm sóc sức khoẻ cho ngời bệnh, gia đình và cộng đồng nh

- Gặp gỡ tiếp xúc với ngời bệnh, gia đình và cộng đồng

- Theo dõi quan sát chúng

Trang 14

* Phân tích dữ kiện từ các nguồn thông tin sau:

+ Ngời bệnh:

- Thông tin chủ quan: Đau nhức, lo sợ, chóng mặt, buồn nôn, têbuồn, nhìn mờ

- Thông tin khách quan qua thăm khám và theo dõi: Mạch - nhiệt

độ - nhịp thở - huyết áp - cân nặng, phù, gan to, lách to.v.v

+ Gia đình:

Thân nhân cung cấp các triệu chứng khác về bệnh tật: Lú lẫn,

mê sảng, co giật, bỏ ăn Đặc biệt ngời bệnh nhi, ngời cao tuổi và ngờibệnh nặng càng quan trọng

+ Nhân viên y tế khác: Cung cấp các chi tiết về bệnh tật đã

điều trị ở tuyến dới

+ Hồ sơ bệnh án:

Cung cấp thông tin về chẩn đoán, các xét nghiệm cần thiết, hớng

sử dụng thuốc và các chăm sóc đặc biệt

3.1.3 Phải coi ngời bệnh là trung tâm khoa, phòng, bệnh viện, vì vậy khi nhận định phải hớng tới

- Những khó khăn của ngời bệnh về bệnh tật

- Không bỏ qua một ý kiến nhỏ nào

- Chú ý: Bệnh hiện tại (triệu chứng chủ quan và khách quan, môitrờng xã hội nơi ngời bệnh sống

3.1.4 Đánh giá ngời bệnh bằng sử dụng các giác quan

* Gõ nghe: - Nghe tiếng thở, giọng nói

- Nghe tim - phổi

* Ngửi: - Hơi thở

- Các chất thải

3.2 Bớc 2: Chẩn đoán chăm sóc:

Chẩn đoán chăm sóc là xác định chính xác tình trạng sức khoẻthật sự tiềm tàng của ngời bệnh để có biện pháp chăm sóc chuyênbiệt Chẩn đoán chăm sóc có liên quan đến chẩn đoán bệnh và cả hai

bổ xung cho nhau

Chẩn đoán chăm sóc có liên quan đến chức năng độc lập của

ng-ời điều dỡng, chức năng đặc trng của nghề điều dỡng Nó là đặc

điểm của công tác chăm sóc và đợc tách biệt khỏi chữa bệnh ngời

Trang 15

điều dỡng bắt buộc phải thực hiện các y lệnh điều trị, đó là chứcnăng phụ thuộc lẫn nhau Chẩn đoán chăm sóc dựa vào:

- Thông tin thu thập đợc qua đánh giá ban đầu (ngời bệnh mớivào viện), hoặc điều chỉnh qua đánh giá chăm sóc (ngời bệnh đang

điều trị)

- Nhu cầu của ngời bệnh hớng tới mỗi cá thể riêng biệt

- Triệu chứng khách quan và chủ quan

3.2.1 Ngời điều dỡng có nghĩa vụ thiết lập chẩn đoán chăm sóc, lập

kế hoạch chăm sóc trong phạm vi thực hành chăm sóc, chẩn đoánchăm sóc gồm 2 thành phần:

- Bày tỏ sự phản ứng của ngời bệnh đối với bệnh tật hoặc tìnhtrạng của ngời bệnh

- Những yếu tố đóng góp cho nguyên nhân hoặc biến chứng cóthể xảy ra

3.2.2 Chẩn đoán chăm sóc khác với chẩn đoán bệnh

- Tồn tại không đổi trong suốt

thời gian điều trị

- Thay đổi khi phản ứng của ngời bệnh thay đổi

- Bổ sung cho chẩn đoán chăm

đã đợc xác định trong khi đánh giá, phân tích các dữ kiện thu thập

đ-ợc ở ngời bệnh và đã đđ-ợc thiết lập chẩn đoán chăm sóc

- Kế hoạch chăm sóc bao gồm quyết định chăm sóc và giải quyếtcác vấn đề Công việc này phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức, kỹ năng,thái độ nghề nghiệp của ngời điều dỡng với ngời bệnh

3.3.2 Nội dung của kế hoạch chăm sóc: Gồm 4 thành phần.

* Đề xuất những vấn đề u tiên

+ Điều dỡng trởng cần sắp xếp và quyết định những vấn đề utiên, những khó khăn nào của ngời bệnh cần đợc giải quyết ngay trongcác khó khăn đã xác định ở bệnh viện, vấn đề nào cần quan tâmngay, phải tự đặt ra câu hỏi:

Trang 16

- Nó có ảnh hởng đến sự an toàn của ngời bệnh không?

- Đó có phải là nhu cầu thực tại mà ngời bệnh cần hay không?

- Có phải gia đình và ngời bệnh không biết không?

+ Khi xếp đặt những vấn đề u tiên cần sử dụng một mẫu hoặcmột khung sờn nh bảng bậc thang nhu cầu của Maslow, hoặc mẫuchăm sóc cơ bản của Virginia Henderson

+ Những vấn đề u tiên cần đợc xác định có thể không tồn tại

cố định, có thể thay đổi khi tình trạng ngời bệnh tiến triển hoặc khi

* Thiết lập mục tiêu chăm sóc

Vì nó tập trung vào chăm sóc cá thể, do vậy những mục tiêuchăm sóc của ngời bệnh có thể cho ngời bệnh biết để ngời bệnh tựlàm đợc, phụ giúp sự chăm sóc và các hoạt động chăm sóc

Ví dụ: Ngời bệnh loét dạ dày tá tràng cần mục tiêu chăm sócchính là giảm đau hoặc bớt nôn v.v

* Lập kế hoạch các hoạt động chăm sóc

Khi lập kế hoạch chăm sóc ngời điều dỡng trởng phải xem xétnhững phơng tiện, thiết bị, nguồn nhân lực có sẵn, cũng nh khả năngcủa nhân viên, thời gian, ngời bệnh và thân nhân của họ Những hoạt

động chăm sóc đã lập có thể thực hiện 1 lần hoặc có thể tiếp tục thựchiện trong 1 thời gian Những hoạt động chăm sóc cần phải đợc cácnhân viên điều dỡng tham gia vào công tác chăm sóc hiểu rõ và họ phảibiết đợc những khó khăn của ngời bệnh là gì?

* Viết kế hoạch chăm sóc

+ Mục tiêu của hoạt động chăm sóc là giúp ngời bệnh đạt đợc cácnhu cầu cơ bản của họ Kế hoạch viết ra là một phần thiết yếu của sựrèn luyện nghề nghiệp Kế hoạch chăm sóc bao gồm những mục tiêu dàihạn và mục tiêu đặc biệt

+ Viết kế hoạch chăm sóc dựa vào:

- Sự đánh giá ban đầu

- Chẩn đoán chăm sóc

- Nhu cầu cần thiết của ngời bệnh

Tất cả mục tiêu trên phải đợc coi nh mục đích của điều trị

Trang 17

+ Nội dung mệnh lệnh: cái gì sẽ đợc làm, làm ở đâu?, phải làm

nh thế nào?, cái gì cần thiết để thực hiện hoạt động này

Ví dụ: Chờm nóng, chờm lạnh: Vị trí ở đâu? khi nào làm?

+ Thời gian: Trong khoảng thời gian bao lâu và làm đến khinào?

Ví dụ: Đo nhiệt độ - bắt mạch 2h/1 lần hoặc 3h/1 lần ,

ăn qua sonde sữa mẹ 30 ml/bữa - cách 3h

+ Ký tên ngời điều dỡng trởng ra mệnh lệnh chăm sóc

3.4 Bớc 4: Thực hiện kế hoạch chăm sóc và các y lệnh điều trị

Ngời điều dỡng vừa phải thực hiện mệnh lệnh chăm sóc do điềudỡng trởng đề ra, đồng thời phải chủ động với hành động chăm sóccủa mình, vừa phải thực hiện các y lệnh điều trị Hoạt động chăm sócphải đợc thực hiện với một trách nhiệm cao, mỗi điều dỡng viên phảichịu trách nhiệm về công tác mình làm

- Biết an ủi, khuyên nhủ và giúp đỡ ngời bệnh

- Thực hiện các hoạt động chăm sóc chính xác và cẩn thận, vídụ: Tiêm thuốc, truyền dịch, lấy máu xét nghiệm, thở oxy, cho ngờibệnh ăn v.v

- Biết theo dõi và phòng ngừa các biến chứng

- Coi ngời bệnh là một cá nhân riêng biệt

- Ngời điều dỡng thực hiện chăm sóc ghi nhận xét, kết quả chămsóc và ký tên sau khi đã làm xong

- Báo cáo thờng xuyên mọi sự thay đổi về tình trạng ngời bệnhcho bác sỹ điều trị và điều dỡng trởng

3.5 Bớc 5: Lợng giá (đánh giá kết quả chăm sóc)

Đánh giá kết quả chăm sóc và kiểm tra lại kế hoạch chăm sóc củangời điều dỡng trởng đã lập ra, ngời bệnh có đuợc chăm sóc không? đạt

đợc ở mức độ nào? ngời điều dỡng trởng nên dùng một số kỹ năng sau

để lợng giá

- Hành động chăm sóc có đợc thực hiện theo kế hoạch không?

- Thông tin phản hồi của ngời bệnh và ngời nhà ngời bệnh đợcchăm sóc thế nào?

- Các y lệnh điều trị (dùng thuốc, chăm sóc đặc biệt: Nh t thếngời bệnh, lợng dịch vào ra, các chỉ số sinh tồn v.v.) Có đợc thực hiệnkhông

Trang 18

- Bệnh tật của ngời bệnh tiến triển ra sao? (kỹ năng thăm khámthực thể và theo dõi)

Trên cơ số đó ngời điều dỡng trởng điều chỉnh kế hoạch chămsóc cho ngày hôm sau Lợng giá đợc việc thực hiện kế hoạch chăm sóccủa các điều dỡng mình phụ trách, đề xuất giúp đỡ họ về kiến thức kỹnăng, thái độ để ngời bệnh chăm sóc đợc tốt theo kế hoạch chăm sóc

đã đề ra

Kết luận

Quy trình điều dỡng là một loạt các hoạt động chăm sóc ngờibệnh Điều dỡng trởng có trách nhiệm chính về việc thiết lập các kếhoạch hoạt động chăm sóc trong khoa mình Khi mới bắt đầu làm sẽgặp một số khó khăn Nhng qua một thời gian, điều dỡng trởng sẽ cókinh nghiệm và trở nên thành thạo trong việc lập kế hoạch chăm sóc và

sẽ nhận thấy rằng đây là một công cụ rất có hiệu quả trong công tácchăm sóc

- Trong việc tổ chức - phối hợp các hoạt động chăm sóc

- Trong việc đánh giá các hoạt động chăm sóc của điều dỡngviên

- Để thông tin truyền đạt đến các nhân viên y tế khác về tìnhtrạng ngời bệnh một cách nhanh nhất

- Tiết kiệm thời gian

- Các điều dỡng viên biết và chủ động công việc mình làm

- Tăng cờng hiệu quả của công tác nâng cao chất lợng điều trị

nhu cầu cơ bản của con ngời

Mục tiêu : Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

1 Trình bày đợc các nhu cầu cơ bản của con ngời theo phân loại của Maslow

2 Trình bày đợc mối liên quan giữa nhu cầu của con ngời với Điều dỡng.

5 bớc quy trình của điều dỡng

Trang 19

Nội dung

1 Khái niệm về nhu cầu cơ bản

Đối tợng của Điều dỡng là con ngời bao gồm ngời khoẻ mạnh và ngời

có bệnh tật Con ngời đợc tạo ra bởi các yếu tố vật chất, tinh thần và xãhội Các nhu cầu cần thiết để duy trì các yếu tố tạo ra con ngời gọi lànhu cầu cơ bản hay còn gọi là các nhu cầu để tồn tại và phát triển củacon ngời

Ngời ta cho rằng: Mỗi một cá thể ở một phơng diện nào đó

giống tất cả mọi ngời, ở một phơng diện khác chỉ giống một số ngời và

có những phơng diện không giống ai cả Nh vậy con ngời vừa có tính

đồng nhất vừa có tính duy nhất, nên việc chăm sóc phải xuất phát từnhu cầu và sở thích của từng cá nhân sao cho phù hợp với từng đối tợng.Tuy nhiên khi một nhu cầu thiết yếu đợc thoả mãn, con ngời chuyển

đến một nhu cầu khác ở mức độ cao hơn

* Phân loại của Maslow phản ánh đợc thứ bậc của các nhu cầu và

đợc sắp xếp nh sau:

- Những nhu cầu về thể chất

- Những nhu cầu về an toàn và an ninh

- Những nhu cầu thuộc quyền sở hữu và tình cảm (đợc yêu

Khi một ngời (ngời bệnh) đòi hỏi có nhu cầu cao hơn, việc ấychứng tỏ họ có sự khoẻ khoắn trong tâm hồn và thể chất

Hệ thống thứ bậc của các nhu cầu rất hữu ích để làm nền tảngtrong việc nhận định về sức chịu đựng của ngời bệnh, những giới hạn

và nhu cầu đòi hỏi sự can thiệp về Điều dỡng

Trang 20

2 Nhu cầu của con ngời: Nhu cầu của con ngời đợc phân cấp theo

Maslow

Hình 1: Bậc thang nhu cầu của Maslow

2.1 Nhu cầu về thể chất

Là nền tảng của hệ thống phân cấp nhu cầu và đợc u tiên hàng

đầu Nhu cầu về thể chất bao gồm: Oxy, thức ăn, nớc uống, bài tiết,vận động, ngủ, nghỉ ngơi Các nhu cầu này cần đợc đáp ứng tốithiểu để duy trì sự sống Đáp ứng nhu cầu về thể chất là một phầnquan trọng trong kế hoạch chăm sóc

2.2 Nhu cầu về an toàn và bảo vệ

Đợc xếp u tiên sau nhu cầu về thể chất bao gồm an toàn về tính mạng

và an toàn về tinh thần An toàn về tính mạng có nghĩa là bảo vệ cho

ng-ời ta các nguy cơ đe doạ trong cuộc sống An toàn về tinh thần là tránh đợcmọi sự sợ hãi lo lắng Ngời bệnh khi vào bệnh viện có sự đòi hỏi rất cao vềnhu cầu an toàn và bảo vệ, vì cuộc sống, tính mạng của họ phụ thuộc vàongời cán bộ Y tế

2.3 Nhu cầu về tình cảm và quan hệ

Mọi ngời đều có nhu cầu về tình cảm quan hệ bạn bè, làng xóm,gia đình và xã hội, các nhu cầu này đợc xếp vào nhu cầu ở cấp cao Nóbao hàm sự trao nhận tình cảm và cảm giác, là thành viên của gia

đình, đoàn thể, xã hội Ngời không đợc đáp ứng về tình cảm,không có mối quan hệ bạn bè, xã hội, họ sẽ có cảm giác buồn tẻ và cô lập

Nhu cầu về

sự tự hoạt động

Nhu cầu về sựkínhmến và lòng tựtrọng

Nhu cầu vềquyền sở hữu vàtình cảm (đợcyêu thơng)

Nhu cầu về antoàn và an ninhNhu cầu về thể

chất

Trang 21

2.4 Nhu cầu đợc tôn trọng

Sự tôn trọng tạo cho con ngời lòng tự tin và tính độc lập Khi sự tôntrọng không đợc đáp ứng thì sẽ nảy sinh ra cảm giác cô độc và tự ty.Ngời Điều dỡng đáp ứng nhu cầu này của ngời bệnh bằng thái độ thânmật, niềm nở và chú ý lắng nghe ý kiến của ngời bệnh

2.5 Nhu cầu tự hoàn thiện

Là nhu cầu ở mức cao nhất và nó đợc diễn ra trong suốt cuộc đời,

nó chỉ xuất hiện khi các nhu cầu dới nó đợc đáp ứng trong nhữngchừng mực nhất định Các nhu cầu cơ bản càng đợc đáp ứng thì càngtạo ra động lực sáng tạo và tự hoàn thiện ở mỗi cá thể Ngời Điều dỡngcần biết để đánh giá đúng những nhu cầu, kinh nghiệm, kiến thức vàthẩm mỹ của ngời bệnh để từ đó có sự quan tâm và lập kế hoạchchăm sóc thích hợp

3 Sự liên quan giữa nhu cầu và nguyên tắc Điều dỡng

3.1 Nguyên tắc Điều dỡng

Sự xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu ngời bệnh Ngời khoẻ mạnh tự

đáp ứng đợc những nhu cầu của họ Khi bị bệnh tật, ốm yếu ngờibệnh không tự đáp ứng đợc nhu cầu hàng ngày cho chính mình nêncần sự hỗ trợ của ngời Điều dỡng Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ nhân dândẫn đến sự ra đời của Ngành Y tế

3.2 Nhu cầu của con ngời vừa có tính đồng nhất vừa có tính duy nhất:

Vì vậy ngời Điều dỡng cần có kế hoạch chăm sóc riêng biệt cho từngngời bệnh Nhu cầu con ngời tuy cơ bản giống nhau nhng mức độ và tầmquan trọng của từng nhu cầu ở từng ngời có khác nhau Hơn nữa trongcùng một con ngời nhu cầu này có thể mạnh hơn nhu cầu khác và thay

đổi mức độ u tiên theo từng giai đoạn của cuộc sống Ngời Điều dỡng cầnnhận biết đợc các nhu cầu u tiên của ngời bệnh để lập kế hoạch chămsóc cho phù hợp

3.3 Nhu cầu giống nhau nhng cách đáp ứng có thể khác nhau

Để thích hợp với từng cá thể, việc chăm sóc ngời bệnh cần hớng tớitừng cá thể, tuỳ từng trờng hợp, từng hoàn cảnh sao cho phù hợp

3.4 Sự tham gia của ngời bệnh vào quá trình chăm sóc:

Chăm sóc xuất phát từ nhu cầu ngời bệnh, thông thờng ngời bệnhhiểu rõ nhu cầu của họ, trừ trờng hợp ngời bệnh hôn mê, tâm thần…nên khi lập kế hoạch chăm sóc điều dỡng cần tham khảo ý kiến ngờibệnh và gia đình ngời bệnh để tạo cho họ tham gia tích cực vào quátrình điều trị, chăm sóc, phục hồi sức khoẻ cho chính họ

Trang 22

Để ngời bệnh đợc thoải mái, mau chóng lành bệnh hoặc nếu chếtthì chết đợc thanh thản, nhẹ nhàng.

4 Nhu cầu cơ bản của ngời bệnh và chăm sóc

Theo Virginia Henderson trong cuốn các nguyên tắc Điều dỡng cơbản thì thành phần của chăm sóc cơ bản gồm 14 yếu tố:

1 Đáp ứng các nhu cầu về hô hấp

2 Giúp đỡ ngời bệnh về ăn, uống và dinh dỡng

3 Giúp đỡ ngời bệnh trong sự bài tiết

4 Giúp đỡ ngời bệnh về t thế, vận động và tập luyện

5 Đáp ứng nhu cầu về ngủ và nghỉ ngơi

6 Giúp ngời bệnh mặc và thay quần áo

7 Giúp ngời bệnh duy trì thân nhiệt

8 Giúp ngời bệnh vệ sinh cá nhân hàng ngày

9 Giúp ngời bệnh tránh đợc những nguy hiểm trong khi nằm viện

10 Giúp ngời bệnh trong sự giao tiếp

11 Giúp ngời bệnh thoải mái về tinh thần, tự do tín ngỡng

12 Giúp ngời bệnh lao động, làm một vịêc gì đó để tránh mặccảm là ngời vô dụng

13 Giúp ngời bệnh trong các hoạt động vui chơi, giải trí

14 Giúp ngời bệnh có kiến thức về y học

Kết luận

Nhu cầu cơ bản của ngời bệnh và các nguyên tắc của việc chămsóc cơ bản giống nhau, nhng không bao giờ có hai ngời bệnh hoàn toàngiống nhau cả Do đó kế hoạch chăm sóc đợc xây dựng riêng biệt tuỳtheo tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh văn hoá xã hội và khả năng thể chất

và tinh thần của ngời bệnh Kế hoạch này còn bị ảnh hởng bởi tìnhtrạng bệnh lý hoặc những triệu chứng nh: Ngất, sốt, nhiễm trùng, mấtnớc hay suy nhợc…

Kế hoạch đợc thảo ra đem lại sự chăm sóc đồng nhất và liên tục,nhng nó cần thay đổi tuỳ theo sự thích ứng với nhu cầu của ngời bệnh

Điều quan trọng và cần nhấn mạnh là trong lúc cung cấp sự chămsóc Điều dỡng cơ bản, ngời Điều dỡng chuyên nghiệp sẽ có dịp nghe ngờibệnh và gia đình họ để nhận định nhu cầu của ngời bệnh và đểxây dựng mối liên hệ nhân sự bổ ích cần thiết cho việc Điều dỡng ng-

ời bệnh một cách hữu hiệu nhất

Trang 23

Phần II:

Kỹ thuật chăm sócTheo dõi Dấu hiệu sinh tồn

Mục tiêu Sau khi học xong sinh viên có khả năng:

1 Trình bày đợc giới hạn bình thờng của dấu hiệu sinh tồn (mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở) và những yếu tố ảnh hởng tới dấu hiệu sinh tồn.

2 Trình bày đợc các bớc đo huyết áp động mạch - đếm mạch đúng quy trình kỹ thuật.

3 Trình bày đợc các bớc đo nhiệt độ - đếm nhịp thở đúng quy trình kỹ thuật.

Nội dung:

1 Theo dõi mạch

1.1 Tần số mạch bình thờng

Bình thờng mạch có tần số đều đặn giữa các lần đập và tơng

đ-ơng với tần số của tim

- Ngời lớn: Từ 60 - 80 nhịp/1phút (Nếu dới 60 nhịp/phút là mạchchậm Nếu trên 90 nhịp/phút là mạch nhanh).

1.2 Những yếu tố ảnh hởng đến tần số mạch

- Tuổi: Tần số mạch giảm dần từ sơ sinh cho đến tuổi già

+ Trẻ sơ sinh : 140 nhịp/phút

Trang 24

- Lối sống: Việc sử dụng các chất kích thích nh rợu, bia, thuốc lá,

cà phê, chè cũng gây ra sự thay đổi về tần số mạch tức thời cũng

nh về lâu dài đối với một ngời Thông thờng các chất kích thích nàylàm tăng nhịp mạch

- Thuốc: Khi dùng thuốc kích thích làm tăng tần số mạch, các thuốcgiảm đau, an thần làm giảm tần số mạch

- Vận động, luyện tập: Khi vận động, luyện tập mạnh tần số mạchtăng để đáp ứng nhu cầu tiêu hao năng lợng

- Tăng nhiệt độ cơ thể: Khi thân nhiệt tăng 10C thì mạch tăng từ

Trang 25

* Quy tắc chung khi lấy mạch

1 Trớc khi lấy mạch, ngời bệnh phải nằm nghỉ yên tĩnh 15 phút.Trong khi lấy mạch, không đợc tiến hành thủ thuật gì trên cơ thể ngờibệnh, có thể ảnh hởng gây sai lệch kết quả lấy mạch

2 Mỗi ngày phải lấy mạch 2 lần

+ Sáng và chiều cách nhau 8 giờ (nên lấy cùng một lúc với đonhiệt độ) Sáng vào lúc 6h, chiều vào lúc 14h

+ Trờng hợp đặc biệt thì lấy mạch theo chỉ định của bác sĩ

3 Đờng biểu diễn mạch

+ Dùng màu đỏ và phải kẻ bằng thớc ngay thẳng chính xác vàobảng mạch- nhiệt độ, ở giao điểm của mỗi lần kẻ phải ghi đậm cho dễnhìn, dễ đọc

+ Trờng hợp đặc biệt phải ghi rõ giờ cụ thể

4 Không để ngời bệnh tự lấy mạch và báo kết quả

5 Nếu thấy mạch bất thờng: mạch nhanh nhỏ yếu, chậm, cáchquãng phải báo cáo ngay cho bác sĩ

1.4 Quy trình kỹ thuật đếm mạch

1.4.1 Chuẩn bị ngời điều dỡng: Trang phục đầy đủ, rửa tay thờng

quy

1.4.2 Chuẩn bị ngời bệnh

- Trớc khi đếm phải để ngời bệnh nghỉ ngơi ít nhất là 15 phút

- Thông báo giải thích, cho ngời bệnh biết việc mình làm

1.4.3 Chuẩn bị dụng cụ

- Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây

- Bảng theo dõi hoặc sổ ghi kết quả, bút ghi, thớc kẻ

1.4.4 Tiến hành: (Bắt động mạch quay - vị trí thông dụng nhất)

- Kiểm tra lại dụng cụ và đem đến giờng ngời bệnh

- Thông báo lại cho ngời bệnh

- Ngời bệnh có thể nằm hoặc ngồi tuỳ theo tình trạng bệnh: + Ngời bệnh nằm tay duỗi dọc theo thân, lòng bàn tay úp hoặccẳng tay đặt lên bụng , bàn tay úp xuống

+ Ngời bệnh ngồi cẳng tay đặt lên đùi, lòng bàn tay úp hoặcquay vào trong

- Đặt 3 đầu ngón tay (ngón trỏ, ngón giữa và ngón nhẫn) lên ờng đi của động mạch quay Không ấn mạnh quá hoặc nhẹ quá

Hình 1: Những vị trí thờng dùng

để bắt mạch.

Trang 26

- Đếm mạch: Khi thấy mạch đập, nhìn kim giây của đồng hồ và

đếm nhịp mạch trong 1 phút, nếu mạch không đều thì đếm trong 2phút và chia trung bình

- Thu dọn dụng cụ Ghi chép kết quả vào bảng theo dõi

- Nếu có những trờng hợp bất thờng thì phải báo cho điều dỡng ởng và bác sĩ biết

+ Kiểu sờn: Hay gặp ở thiếu niên

+ Kiểu hoành: Hay gặp ở trẻ em và nam giới trởng thành

- Tinh thần: khi lo lắng, sợ hãi, xúc động mạnh nhịp thở tăng

- Sau vận động, luyện tập, lao động nhịp thở nhanh và sâu hơnbình thờng, đặc biệt ngời tập khí công có nhịp thở chậm hơn bìnhthờng

2.2.1 Thay đổi nhịp thở sinh lý

- Nhịp thở nhanh

Trờng hợp thở nhanh và sâu hơn bình thờng gặp trong các trờng hợpsau: Sau lao động, thể dục thể thao, trời nắng, xúc động, thanh niênkhoẻ mạnh tập luyện

- Nhịp thở chậm

ở một số ngời nhờ có tập luyện cơ thể khoẻ mạch song nhịp thở chậmhơn bình thờng

Trang 27

+ Ngời tập luyện thể dục thể thao, tập khí công.

• Thì hai: Bắt đầu thở nông, nhẹ rồi dần dần trở nên nhanh, sâu

và mạnh Sau đó lại chuyển thành nhẹ, nông rồi lại bắt đầu ngừng lại

để bắt đầu chu kỳ khác (do ngừng thở, nồng độ khí carbonic tíchluỹ cao trong máu đã kích thích trung tâm hô hấp)

+ Nhịp thở Kussmaul

Đặc điểm: hít vào sâu - ngừng thở ngắn - thở ra nhanh sau đó làngừng thở kéo dài hơn rồi lại tiếp chu kỳ khác nh trên

2.3 Quy tắc chung khi đếm nhịp thở

- Trớc khi đếm nhịp thở, ngời bệnh phải đợc nằm nghỉ yên tĩnh

2.4.3 Chuẩn bị dụng cụ:

Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây, bảng theo dõi dấuhiệu sinh tồn, bút ghi kết quả

Trang 28

2.4.4 Tiến hành:

- Kiểm tra lại dụng cụ và đa đến giờng ngời bệnh

- Thông báo, giải thích, quan sát t thế, sắc mặt ngời bệnh

- T thế ngời bệnh nằm ngửa, tuỳ theo tình trạng ngời bệnh

- Đặt cẳng tay ngời bệnh lên bụng ngời bệnh, lòng bàn tay úpxuống

- Ngời điều dỡng viên úp tay lên tay ngời bệnh hoặc cầm tay ngờibệnh theo kiểu đếm mạch

- Đếm nhịp thở: Cứ mỗi lần tay nâng lên, hạ xuống là một nhịpthở (tránh không cho ngời bệnh biết vì có thể ngời bệnh chủ độnglàm thay đổi nhịp thở) Đếm trong một phút hoặc hai phút (nếu ngờibệnh thở không đều) sau đó chia trung bình

- Thu dọn dụng cụ; Ghi chép kết quả vào bảng theo dõi và nhận

- Bình thờng nhiệt độ cơ thể đợc duy trì ở một hằng số tơng

đối ổn định mặc dù thời tiết bên ngoài thay đổi, đó là do có trungtâm điều hoà cân bằng giữa hai hệ thống là tạo nhiệt và thải nhiệt

- Thân nhiệt ở ngời bình thờng trung bình là 370C (Celsius)98,60F (Fahrenheit) Giới hạn bình thờng từ 3601C - 37º3C; 970F - 99,40F

- Khi thân nhiệt dới 360C là hạ thân nhiệt, trên 3705C là tăng thânnhiệt

3.2 Những yếu tố ảnh hởng tới thân nhiệt

- Vị trí đo: Nhiệt độ đo ở miệng thấp hơn khoảng 0,40C, ở náchthấp hơn 10C so với thân nhiệt đo ở trực tràng Thân nhiệt ngoại vi thay

đổi theo vị trí đo: ở trán khoảng 33°5C, lòng bàn tay 32°C, mu bànchân 28°C

- Tuổi: Ngời già thân nhiệt thờng giảm so với bình thờng, trẻ emhơi cao hơn bình thờng một chút

- Thời gian trong ngày: Thân nhiệt buổi sáng lúc mới ngủ dậy thấphơn buổi chiều

- Nhiệt độ môi trờng: Thân nhiệt có thể thấp hơn một chút khithời tiết lạnh, cao hơn một chút khi thời tiết nóng

Trang 29

- Giới: Phụ nữ thân nhiệt tăng lên 0,3 - 0,5°C trong giai đoạn giữa

kỳ kinh nguyệt, giai đoạn cuối của thời kỳ thai nghén có thể tăng 0,5 0,8°C

- Sự vận động và tập luyện gắng sức cũng làm cho thân nhiệttăng một chút

3.3 Quy trình kỹ thuật đo thân nhiệt

3.3.1 Chuẩn bị ngời điều dỡng: Trang phục đầy đủ, rửa tay thờng

quy

3.3.2 Chuẩn bị ngời bệnh:

Giải thích và thông báo cho ngời bệnh biết và hỏi xem ngời bệnh

có uống thuốc gì, hút thuốc hoặc ăn gì trớc đó không Để ngời bệnhnghỉ ngơi ít nhất là 15 phút

3.3.3 Chuẩn bị dụng cụ

Nhiệt kế có 3 loại: Nhiệt kế thuỷ ngân, Nhiệt kế điện tử, Nhiệt

kế hoá học

- Nhiệt kế thuỷ ngân: Có 3 loại nhiệt kế:

+ Loại nhiệt kế có bầu thuỷ ngân tròn và ngắn hoặc bầu dụcdùng để đo nhiệt độ ở trực tràng

+ Loại nhiệt kế có bầu thuỷ ngân nhỏ và dài dùng để đo nhiệt

độ ở miệng

+ Loại nhiệt kế có bầu thuỷ ngân hình quả lê dùng để đo nhiệt

độ ở nách

- Đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây

- Giấy vệ sinh hoặc gạc để lau nhiệt kế

- Gạc hoặc khăn khô để lau hố nách

- Cốc đựng nhiệt kế

- Khay hoặc túi đựng gạc hoặc giấy vệ sinh sau khi dùng

- Bảng theo dõi dấu hiệu sinh tồn, bút ghi kết quả

- Khăn đắp, dầu Parafin (nếu đo nhiệt độ ở hậu môn)

3.3.4 Tiến hành

- Đo nhiệt độ ở miệng: Không dùng cho trẻ < 6 tuổi, ngời bệnh rối

loạn tâm thần, ngời bệnh có hàm giả, ngời bệnh viêm nhiễm hoặcphẫu thuật ở vùng miệng

- Đo nhiệt độ ở trực tràng: Không áp dụng trong những trờng hợp

sau: bệnh lý ở trực tràng, phẫu thuật ở trực tràng, 1 số bệnh về tiêu hoá(lỵ, tiêu chảy, táo bón)

Trang 30

- Đo nhiệt độ ở nách: Là phơng pháp an toàn, dễ thực hiện và ít

gây ảnh hởng về tâm lý ngời bệnh, đợc áp dụng rộng rãi

* Đo nhiệt độ ở miệng:

- Điều dỡng viên kiểm tra lại dụng cụ và đa đến giờng ngời bệnh

- Thông báo, giải thích cho ngời bệnh cùng hợp tác

- Để ngời bệnh ở t thế thích hợp

- Kiểm tra mức thuỷ ngân trong nhiệt kế (vẩy xuống dới 350C)

- Đặt nhiệt kế vào một bên miệng, dới lỡi và hớng dẫn ngời bệnhngậm miệng lại trong 5 phút (dặn ngời bệnh không cắn vào nhiệt kế)

- Lấy nhiệt kế ra để ngang tầm mắt và đọc kết quả; Cho nhiệt

kế vào khay chứa dung dịch khử khuẩn

- Thu dọn dụng cụ; Ghi kết quả vào bảng theo dõi

- Báo cáo kết quả cho điều dỡng viên có trách nhiệm và Bác sĩ

điều trị biết

* Đo nhiệt độ ở trực tràng

- Điều dỡng viên kiểm tra lại dụng cụ và đa đến giờng ngời bệnh

- Thông báo, giải thích cho ngời bệnh cùng hợp tác

- Kéo bình phong che giờng cho ngời bệnh

- Để ngời bệnh ở t thế nằm nghiêng chân trên co, chân đơi duỗi,bộc lộ vùng hậu môn, dùng khăn vải che kín các vùng khác cho ngờibệnh

- Kiểm tra nhiệt kế và vẩy cho cột thuỷ ngân tụt xuống dới 350C

- Bôi dầu Parafin vào bầu thuỷ ngân từ 2,5 - 4 cm đối với ngời lớn;1,5 - 2,5 cm đối với trẻ em

- Điều dỡng viên đi găng tay, dùng tay không thuận nâng phầnmông trên của ngời bệnh lên Tay thuận đa nhiệt kế vào trực tràng:Bảo ngời bệnh thở sâu, đa sâu 2,5 - 4 cm nếu là ngời lớn, 1,5 - 2,5 cmnếu là trẻ em

- Giữ nhiệt kế trong trực tràng khoảng 3 - 4 phút

- Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả; cho nhiệt kế vào khay chứa dung dịch khử khuẩn

- Cho ngời bệnh nằm lại t thế thoải mái

- Thu dọn dụng cụ; Ghi vào bảng theo dõi hoặc sổ

- Báo cáo kết quả cho điều dỡng viên có trách nhiệm và Bác sĩ điềutrị biết

* Đo nhiệt độ ở nách

Trang 31

- Thực hiện từ bớc 1 - 4 nh phơng pháp đo nhiệt độ ở miệng, sau

đó tiếp tục làm nh sau:

- Bộc lộ vùng nách ngời bệnh, lau khô hố nách ngời bệnh bằng gạc

- Đặt nhiệt kế vào hố nách (đặt bầu thuỷ ngân vào chính giữa

hố nách) bảo ngời bệnh khép tay lại Nếu ngời bệnh kích thích, vật vã,bất tỉnh, trẻ em thì phải giữ tay ngời bệnh

- Giữ yên nhiệt kế trong hố nách 8 - 10 phút

- Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả; Cho nhiệt kế vào khay chứa dung dịch khử khuẩn

- Để ngời bệnh nằm lại t thế thoải mái

- Thu dọn dụng cụ; Ghi kết quả vào bảng theo dõi

- Báo cáo cho điều dỡng viên có trách nhiệm và Bác sĩ điều trịbiết

4 Theo dõi huyết áp động mạch

4.1 Giới hạn huyết áp động mạch

- Huyết áp động mạch là áp lực của máu trên thành động mạchlàm căng giãn thành động mạch

- Huyết áp tâm thu hay huyết áp tối đa là áp lực của máu trong

động mạch lên tới mức cao nhất khi tim co bóp

- Huyết áp tâm trơng hay huyết tối thiểu là áp lực máu trong

động mạch ở điểm thấp nhất khi tim giãn ra

Bảng phân loại huyết áp ở ngời lớn (Theo JNC 7- 2003)

Xếp loại Huyết áp tâm thu

(mmHg)

Huyết áp tâm trơng (mmHg)

Trang 32

+ Huyết áp tối đa: Trẻ sơ sinh: 70 mmHg; Trẻ 1 tuổi: 80 mmHg; Trẻ

em trên 1 tuổi tính theo công thức: Huyết áp tối đa = 80 + 2n (n là sốtuổi)

+ Huyết áp tối thiểu: Huyết áp tối thiểu = (Huyết áp tối đa/2) + K (Hệ số K phụ thuộc vào tuổi: Trẻ dới 7 tuổi:10; Trẻ 7 – 12 tuổi: 15; Trẻ 13– 15 tuổi: 20)

- Giới: ở cùng độ tuổi nam có huyết áp cao hơn nữ

- Vận động luyện tập: Sau vận động luyện tập huyết áp có thểtăng tức thời

- Tinh thần: Đau đớn, xúc động, lo lắng, sợ hãi, phấn chấn… cũnglàm huyết áp tăng tức thời

- Thuốc: Thuốc co mạch làm tăng huyết áp Thuốc giãn mạch vàthuốc an thần làm giảm huyết áp

Ngoài ra trong môi trờng ồn ào, chật chội , đông ngời có thể làm tănghuyết áp tạm thời

4.3.Quy trình kỹ thuật đo huyết áp

4.3.1 Chuẩn bị ngời điều dỡng: Trang phục đầy đủ, rửa tay thờng

quy

4.3.2 Chuẩn bị ngời bệnh

- Ngời bệnh đợc giải thích thông báo và nghỉ ngơi trớc khi đohuyết áp 15 phút, ngời bệnh không ăn uống, hút thuốc

4.3.3 Chuẩn bị dụng cụ

- Huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế thuỷ ngân hoặc huyết

áp bán điện tử (Kiểm tra trớc khi sử dụng)

- ống nghe (Kiểm tra trớc khi sử dụng)

- Bảng theo dõi dấu hiệu sinh tồn hoặc sổ ghi chép và bút ghikết quả

4.3.4 Vị trí đo: Thờng đo huyết áp ở động mạch cánh tay

4.3.5 Kỹ thuật tiến hành

- Kiểm tra lại dụng cụ và đa đến giờng ngời bệnh

- Thông báo, giải thích và cho ngời bệnh biết về việc mình sắplàm

- Để ngời bệnh ở t thế phù hợp (Ngời bệnh nằm đầu bằng trên ờng hoặc ngồi để tay ngang với vị trí của tim) tay hơi chếch ra phíangoài, lòng bàn tay ngửa

- Bộc lộ vùng cánh tay: Kéo tay áo lên (nếu tay áo chặt phải cởihẳn tay áo ra) Đặt phần túi hơi ngay trên đờng đi của động mạch, mépdới của túi hơi cách nếp khuỷu 3 - 5 cm, cuốn dải băng vừa chặt vào cánh

Trang 33

tay rồi cố định lại, đặt đồng hồ hoặc cột thuỷ ngân ngay ngắn và

- Bóp bóng cao su và bơm khí vào túi hơi cho đến khi tai khôngnghe thấy tiếng đập rồi bơm tiếp thêm 30 mmHg nữa

Mở van từ từ, xả hơi ra sao cho áp lực hạ dần với tốc độ 2 3mmHg/giây Vừa chú ý nghe theo tiếng đập của mạch vừa quan sát kimtrên mặt kính đồng hồ hoặc cột thuỷ ngân Khi nghe thấy tiếng đập

-đầu tiên: đó là huyết áp tối đa và khi nghe tiếng đập thay đổi: đó làhuyết áp tối thiểu

- Xả khí trong túi hơi ra hết cho đến khi cột thuỷ ngân hoặc kim

đồng hồ chỉ số 0 Nếu muốn đánh giá lại kết quả phải đợi sau 1 - 2phút

- Tháo băng cuốn tay, gấp lại cho gọn,

- Giúp ngời bệnh nằm lại t thế thoải mái

- Thu dọn dụng cụ; Ghi kết quả dới dạng phân số vào bảng theodõi dấu hiệu sinh tồn hoặc sổ

- Báo cáo kết quả cho điều dỡng viên có trách nhiệm và Bác sĩ

điều trị biết

Trang 34

Kỹ thuật tiêm thuốc

Mục tiêu: Sau khi học xong bài này sinh viên cần:

1 Liệt kê đợc các đờng tiêm thuốc vào cơ thể.

2 Trình bày đợc các bớc của quy trình tiêm trong da, dới da, tĩnh mạch và tiêm bắp.

3 Liệt kê đợc các tai biến có thể xảy ra và cách xử trí.

NộI DUNG

1 Tầm quan trọng của tiêm thuốc

Tiêm thuốc cho ngời ng hỗn dịch vào trong da, dới da, bắp thịt,tĩnh mạch (trừ loại dầu) Tiêm thuốc bệnh là đa những thuốc dới dạngdung dịch hoà tan trong nớc hay tinh dầu hoặc dới dạdùng trong nhữngtrờng hợp:

- Cần cấp cứu có hiệu quả nhanh nhất

- Những trờng hợp không uống hoặc không nuốt đợc

- Thuốc không hấp thụ đợc qua niêm mạc đờng tiêu hoá hoặc dễ

bị phân huỷ bởi dịch của niêm mạc đờng tiêu hoá

2 Quy trình kỹ thuật tiến hành tiêm dới da

Là đa một lợng thuốc vào mô liên kết dới da, loại này đợc áp dụngrộng rãi

Hình 1: Tiêm dới da

2.1 Chuẩn bị ngời điều dỡng: Trang phục đầy đủ, rửa tay thờng

quy

2.2 Chuẩn bị ngời bệnh

- Trớc khi tiêm thuốc phải báo và giải thích cho ngời bệnh biết

- Hỏi xem ngời bệnh có dị ứng với thuốc gì không

2.3 Chuẩn bị dụng cụ

* Dụng cụ vô khuẩn

Trang 35

- Khay vô khuẩn.

- Bơm tiêm 5 ml, kim tiêm dài 25 - 30 mm, mũi vát sắc

- Kim lấy thuốc; Gạc miếng

- Cốc hoặc bát kền đựng bông cồn sát khuẩn

- Kẹp Kose có mấu và không có mấu

* Dụng cụ khác

- Thuốc tiêm theo y lệnh

- Thuốc sát khuẩn: Cồn 700, dung dịch sát khuẩn tay nhanh

- Hộp thuốc chống choáng (cấp cứu) gồm có adrenalin: 2 ốngdepesolon: 2 ống; bơm kim tiêm 1ml: 2 cái; bơm tiêm 10ml: 2 cái; nớccất 5ml: 4 ống; dây ga rô: 1 cái; phác đồ phòng chống sốc phản vệ

- Phiếu điều trị và đơn thuốc

- Khay hạt đậu

- Hộp đựng vật sắc nhọn (hộp kháng thủng), túi nylon màu vàng

đựng rác thải lây nhiễm, túi màu xanh đựng rác thải sinh hoạt

2.4 Kỹ thuật tiến hành tiêm thuốc

- Điều dỡng viên kiểm tra lại dụng cụ, mang đến nơi làm thủthuật

- Thực hiện kiểm tra 5 đúng

- Lấy thuốc vào bơm tiêm:

+ Nếu là thuốc nớc: Dùng bông cồn lau đầu ống thuốc sau đó dùng

miếng gạc bẻ ống thuốc

Tay cầm bơm kim tiêm, tay cầm ống thuốc, đa kim vào giữalòng ống thuốc rút lấy đủ lợng thuốc cần dùng

+ Nếu là thuốc bột: Sát khuẩn nút lọ, rút nớc pha thuốc rồi bơm

nớc vào lọ thuốc, rút kim ra, lắc đều cho thuốc tan hết Bơm một lợngkhông khí vào lọ thuốc tơng đơng với lợng thuốc cần lấy ra, rút thuốcvào bơm tiêm,

+ Quan sát lại nhãn ống thuốc trớc khi bỏ vào hộp cô lập

Trang 36

Hình 2: Lấy thuốc vào bơm tiêm

- Thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm, tiến hành đuổi khí

- Đặt bơm tiêm vào trong khay vô khuẩn hoặc có thể che kínbằng nắp kim tiêm

- Mang khay đến bên giờng ngời bệnh

- Báo và giải thích cho ngời bệnh việc mình làm

- Để ngời bệnh nằm hoặc ngồi ở vị trí thích hợp

- Bộc lộ vùng tiêm:

+ 1/3 giữa mặt trớc ngoài cánh tay

+ 1/3 giữa mặt trớc ngoài đùi

+ Dới da bụng: hai bên bụng cách rốn 5cm từ trong ra ngoài

- Sát khuẩn vị trí tiêm theo hình xoáy ốc từ trong ra ngoài (2 lần) ờng kính rộng 5 cm

- Điều dỡng viên sát khuẩn lại tay bằng dung dịch sát khuẩn taynhanh

- Tiến hành tiêm thuốc:

+ Tay không thuận dùng ngón cái và ngón trỏ véo da ngời bệnhlên, tay thuận cầm bơm tiêm chếch một góc 450 với mặt da Đâm kimnhanh vào mô dới da, ngập 2/3 thân kim

+ Xoay pít tông nếu không có máu thì bơm thuốc vào từ từ,quan sát sắc mặt ngời bệnh

Trang 37

H×nh 3: Kü thuËt tiªm díi da

- Khi hÕt thuèc kÐo chÖch da rót kim ra nhanh vµ s¸t khuÈn l¹ivïng tiªm b»ng b«ng cån v« khuÈn

- Gióp ngêi bÖnh n»m l¹i t thÕ tho¶i m¸i, híng dÉn ngêi bÖnhnh÷ng ®iÒu cÇn thiÕt

- Thu dän dông cô, xö lý dông cô sau tiªm, röa tay

- Ghi hå s¬ bÖnh ¸n (phiÕu ch¨m sãc, phiÕu c«ng khai thuèc)

+ Do kü thuËt tiªm: Cong, g·y, qu»n kim tiªm

+ Do thuèc: Sèc do ph¶n øng cña c¬ thÓ víi thuèc

3 Quy tr×nh kü thuËt tiÕn hµnh tiªm b¾p

Tiªm b¾p: Lµ ®a 1 lîng thuèc vµo trong b¾p thÞt nh c¸c vitamin, thuècdÇu, thuèc kh¸ng sinh

- Hái xem ngêi bÖnh cã dÞ øng víi thuèc g× kh«ng

3.3 ChuÈn bÞ dông cô

Trang 38

- Thuốc tiêm theo y lệnh.

- Thuốc sát khuẩn: Cồn 700, cồn Iod 1%; dung dịch sát khuẩn taynhanh

- Hộp thuốc chống choáng (cấp cứu) gồm có adrenalin: 2 ống;depesolon: 2 ống; bơm kim tiêm 1ml: 2 cái; bơm tiêm 10ml: 2 cái; nớccất 5ml: 4 ống; dây ga rô: 1 cái; phác đồ phòng chống sốc phản vệ

- Phiếu điều trị và đơn thuốc

- Khay hạt đậu

- Hộp đựng vật sắc nhọn (hộp kháng thủng), túi nylon màu vàng

đựng rác thải lây nhiễm, túi màu xanh đựng rác thải sinh hoạt

3.4 Kỹ thuật tiến hành tiêm thuốc

- Vị trí tiêm: Cơ đenta, cơ tứ đầu đùi, cơ mông.

Trang 39

+ Hoặc kẻ một đờng từ gai chậu trớc trên đến xơng cụt và chia

đoạn đó làm 3 phần đều nhau Sẽ tiêm vào đoạn 1/3 trên ngoài

- Lấy thuốc vào bơm tiêm:

+ Nếu là thuốc nớc: Dùng bông cồn lau đầu ống thuốc sau đó dùng

miếng gạc bẻ ống thuốc

Tay cầm bơm kim tiêm, tay cầm ống thuốc, đa kim vào giữalòng ống thuốc rút lấy đủ lợng thuốc cần dùng

+ Nếu là thuốc bột: Sát khuẩn nút lọ, rút nớc pha thuốc rồi bơm

nớc vào lọ thuốc, rút kim ra, lắc đều cho thuốc tan hết Bơm một lợngkhông khí vào lọ thuốc tơng đơng với lợng thuốc cần lấy ra, rút thuốcvào bơm tiêm

+ Quan sát lại nhãn ống thuốc trớc khi bỏ vào hộp cô lập

- Thay kim lấy thuốc bằng kim tiêm, tiến hành đuổi khí

- Đặt bơm tiêm vào trong khay vô khuẩn hoặc có thể che kínbằng nắp kim tiêm

- Mang khay đến bên giờng ngời bệnh

- Báo và giải thích cho ngời bệnh việc mình làm

- Để ngời bệnh nằm hoặc ngồi ở vị trí thích hợp (Ngời bệnh nằmsấp nếu tiêm ở mông)

Trang 40

nếu thấy không có máu thì từ từ bơm thuốc vào, vừa bơm vừa quansát sắc mặt của ngời bệnh Nếu tiêm mông có thể tiêm 1 hoặc 2 thì.

+ Tiêm 1 thì: Tay không thuận dùng ngón cái và ngón trỏ căng

da chỗ tiêm Tay thuận cầm bơm kim tiêm đâm kim nhanh vào cơmông vuông góc với da sâu khoảng 2/3 kim, hớng dẫn ngời bệnh gậpchân đồng thời xoay nhẹ pít tông nếu không có máu thì từ từ bơmthuốc vào, vừa bơm vừa quan sát sắc mặt của ngời bệnh

+ Tiêm 2 thì: Để kim riêng và bơm tiêm riêng.

Tay không thuận dùng ngón cái và ngón trỏ căng da chỗ tiêm, taythuận cầm kim đâm vuông góc với cơ mông sau đó lắp bơm tiêmvào, hớng dẫn ngời bệnh gập chân đồng thời xoay pít tông nếu không

có máu thì từ từ bơm thuốc vào, vừa bơm vừa quan sát sắc mặt củangời bệnh

- Khi hết thuốc kéo chệch da, rút kim ra và sát khuẩn lại vùng tiêm bằngbông cồn vô khuẩn

- Cho ngời bệnh nằm lại t thế thích hợp, hớng dẫn ngời bệnh những

điều cần thiết

- Thu dọn dụng cụ, xử lý dụng cụ sau tiêm, rửa tay

- Ghi hồ sơ bệnh án (phiếu chăm sóc, phiếu công khai thuốc)

* Tai biến

+ Do vô khuẩn không tốt: Tại chỗ tiêm sng tấy, nóng đỏ đau Xửtrí: Chờm nóng, chích áp xe nếu có mủ

+ Do kỹ thuật: Gãy, quằn kim

+ Đâm phải dây thần kinh hông to: Do không xác định đúng vịtrí tiêm, góc độ đâm kim tiêm, gây thọt

+ Gây tắc mạch: Do tiêm thuốc dạng dầu đâm nhầm mạch máu

4 Quy trình kỹ thuật tiến hành tiêm tĩnh mạch

Là đa một lợng thuốc vào cơ thể theo đờng tĩnh mạch nh nhữngtrờng hợp gây mê, tiêm Vitamin C, thuốc trợ tim

Ngày đăng: 10/07/2019, 22:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w