Nội dung chính của bài giảng cung cấp kiến thức về phân loại được các loại thuốc mỡ theo thể chất, thành phần, hệ phân tán và mục đích sử dụng; nêu được các yêu cầu chất lượng chung của thuốc mỡ và trình bày và phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc mỡ. Mời các bạn tham khảo!
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ
THUỐC MỠ
BM BÀO CHẾ - ĐH Nguyễn Tất Thành
Trang 24 Trình bày và phân tích được các yếu tố ảnh
hưởng đến sinh khả dụng của thuốc mỡ
Trang 3CẤU TRÚC BÀI HỌC
I Đại cương về thuốc mỡ
1 Định nghĩa
2 Phân loại
3 Yêu cầu chất lượng
II Cấu trúc, chức năng sinh lý của da
1 Cấu trúc của da
2 Chức năng sinh lý của da
III Sinh dược học thuốc mỡ
1 Quá trình thấm thuốc qua da
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thấm và hấp thu thuốc qua da
Trang 4ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC MỠ
Trang 7Phân loại
Theo tính chất lý hóa
- Thuốc mỡ thuộc hệ phân tán đồng thể
- Thuốc mỡ thuốc hệ phân tán dị thể
- Thuốc mỡ thuộc nhiều hệ phân tán
Theo mục đích sử dụng và điều trị
- Thuốc mỡ để bảo vệ da và niêm mạc
- Thuốc mỡ để gây tác dụng điều trị tại chỗ
- Thuốc mỡ gây tác dụng điều trị toàn thân
Trang 9Thuốc mỡ đặc hay bột nhão bôi da
(pasta dermica)
- Dược chất rắn ≥ 40% được phân tán dưới dạng hạt mịn
- Tá dược:
+ Thân dầu: dầu parafin, vaselin…
+ Thân nước: hỗn hợp nước và glycerin
còn gọi là hồ nước hay bột nhão nước
Ví dụ: bột nhão Darier
Trang 10Sáp (unguentum cereum)
- Thể chất dẻo
- Ít dùng trong ngành Dược
Trang 11Chất lỏng được gel hóa nhờ các tác nhân tạo gel thích hợp
- Gel thân dầu
- Gel thân nước
Trang 12Kem bôi da (creama dermica)
- Thể chất rất mềm và rất mịn do trong
thành phần có hàm lượng lớn các chất
lỏng
- Cấu trúc nhũ tương kiểu D/N hoặc N/D
Ví dụ: kem Cortibion, kem Nirozal
Trang 13Phân loại theo tính chất lý hóa
- Nhiều hệ phân tán:
Kiểu hỗn – nhũ tương, dung dịch – hỗn dịch, dung dịch – nhũ tương…
Trang 14Phân loại theo mục đích sử dụng và điều trị
Căn cứ vào vị trí cần gây tác dụng điều trị:
Trang 15Hệ chuyển giao thuốc qua da (TDDS)
– Hệ trị liệu qua da (TTS)
Tác dụng kéo dài
Dán vào da lành, đưa HC vào hệ tuần hoàn
Có nhiều ưu điểm
Nhóm thuốc: hạ huyết áp, giảm đau thắt ngực, giảm đau, chống co thắt, nội tiết tố…
Khung dính chứa hoạt chất Lớp lưng không thấm
Lớp bảo
Trang 16Mỹ phẩm
- Nhũ tương, gel, hồ nước…
- Chăm sóc da: làm sạch, lấy đi TB chết, bong vảy sừng, làm da sáng và mịn màng…
Trang 17Yêu cầu chất lượng
- Hoàn toàn đồng nhất giữa HC và TD, HC phải đạt độ phân tán càng cao càng tốt
- Thể chất mềm, mịn màng, không tan chảy
ở nhiệt độ thường, dễ bám thành lớp mỏng khi bôi
- Không gây kích ứng, dị ứng nơi bôi
Trang 18Yêu cầu chất lượng
- Bền vững (lý, hóa, sinh)
- Gây được hiệu quả điều trị cao
- Không gây bẩn, dễ rửa sạch
Ngoài ra: yêu cầu riêng của từng loại thuốc mỡ
Trang 19CẤU TRÚC, CHỨC NĂNG
SINH LÝ CỦA DA
Trang 20Cấu trúc của da
Phần da
Gồm 3 tổ chức chính
- Biểu bì (thượng bì, ngoại bì)
- Trung bì (chân bì, nội bì)
- Hạ bì
Các bộ phận phụ
- Các bao lông
- Các tuyến bã nhờn
Trang 21Biểu bì
- Màng chất béo bảo vệ:
nhũ tương N/D , pH acid (~5)
hầu như không ảnh hưởng hấp thu thuốc
- Lớp sừng (lớp đối kháng, hàng rào bảo vệ)
quan trọng nhất trong hấp thu thuốc
thấm nước, các chất qua da
giữ lại một phần HC 🡪 Kho dự trữ HC
- Lớp niêm mạc (lớp Malpighi) sinh ra TB mới
Ranh giới lớp sừng và lớp niêm mạc có “ vùng
hàng rào Rein ” không thấm nước
Trang 22Trung bì
- Lớp 1:
* các TB liên kết còn non và rất ít sợi
* mao mạch, bạch mạch, tận cùng sợi thần kinh
- Lớp 2:
* cấu tạo chủ yếu là keo thân nước collagen 🡪 chất thân nước dễ dàng thấm qua
Trang 23Hạ bì
- Là một lớp mỡ dạng nhũ tương N/D , chất nhũ hóa là cholesterol
- Mao mạch, sơi thần kinh
- Chân của tuyến mồ hôi
- Hành của bao lông
🡪 Chất thân dầu đi qua
Trang 24Các bộ phận phụ
* Thấm hoạt chất nhanh
* Lượng chất không đáng kể (1 – 2% diện tích
bề mặt da)
- Các bao lông: đáy cấu tạo bởi 1 lớp TB
chưa bị sừng hóa 🡪 chất thân dầu vào thẳng chân bì
- Các tuyến bã nhờn: thông với các bao lông
Trang 25Chức năng sinh lý của da
- CN cơ học: trung bì 🡪 dẻo dai, linh động
- CN bảo vệ: lớp sừng (hóa học, các tia, VSV)
- CN dự trữ chất lỏng, muối, chất béo
- CN điều hòa nhiệt độ: mao mạch, tuyền mồ hôi
- CN bài tiết: tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi
- CN cảm giác: trung bì có tận cùng dây TK
- CN hô hấp: nhỏ, rất cần cho sự sống
Trang 26SINH DƯỢC HỌC THUỐC MỠ
Trang 27Quá trình thấm thuốc qua da
HC từ trong chế phẩm khuếch tán đến các tổ chức trị liệu qua 2 giai đoạn:
Trang 28Đường thấm trực tiếp xuyên qua các tế bào
Trang 29Đường thấm trực tiếp xuyên qua các tế bào
- Lớp sừng : chức năng rào chắn chủ yếu
* Chất đi qua bằng con đường liên tế bào
* TB chết, không khác nhau in vitro và in vivo
- Lớp biểu bì
* Chỉ cho các chất thân dầu thấm qua
* Chứa nhiều nhóm sulfidril tích điện âm
🡪 Không cho chất điện giải thấm qua
- Thuốc được giữ lại ở lớp dưới của biểu bì hoặc tiếp tục thấm vào các tổ chức bên trong
Trang 30Đường thấm trực tiếp xuyên qua các tế bào
- Đa số HC dùng qua da không có khả năng thấm sâu vào các tổ chức bên trong
🡪 Cần vai trò dẫn thuốc của tá dược
- Tá dược: thấm nông hoặc sâu
* hầu như không được hấp thu vào máu
* thấm chủ yếu theo khe giữa các TB biểu
bì và theo các bộ phận phụ
Trang 31Đường thấm xuyên qua các bộ phận phụ
- HC thấm theo chiều ngang qua thành các bộ phận phụ, sau đó thấm vào các tổ chức bên trong da
- Tốc độ nhanh, lượng không đáng kể
- Quan trọng: ion, phân tử lớn, các tiểu phân
có kích thước keo
- Đường nhánh quan trọng trong thời gian
ngắn trước khi xảy ra khuếch tán
Trang 33- Yếu tố thuộc về hoạt chất
- Yếu tố thuộc về tá dược
Trang 34Lứa tuổi, giới tính, loại da
- Bề dày da khác nhau ở các lứa tuổi
* Sự thấm thuốc qua da tỷ lệ nghịch với tuổi
* Da trẻ em có thể tiếp nhận hầu như toàn bộ lượng thuốc tiếp xúc 🡪 Thận trọng
- Da phụ nữ dễ thấm thuốc hơn
- Vị trí cơ thể khác nhau khả năng thấm thuốc khác nhau
Trang 35Tình trạng của da
- Da nguyên vẹn: khó thấm thuốc
- Da bị tổn thương: dễ thấm và hấp thu thuốc
Trang 36Mức độ hydrat hóa của lớp sừng
- Da ẩm tăng lượng thuốc hấp thu 4 – 5 lần
- Biện pháp:
* bôi thuốc kết hợp băng bó giữ ẩm
* thêm chất háo ẩm vào công thức TM
Trang 37Nhiệt độ của da
- Nhiệt độ da tăng 🡪 giảm độ nhớt màng chất béo bề mặt da, tăng tuần hoàn
🡪 tăng thấm và hấp thu thuốc
- Biện pháp: xoa xát mạnh nơi bôi thuốc
Trang 38Yếu tố thuộc về hoạt chất
- Tính hòa tan và hệ số phân bố
• HC có HSPB D/N ~1 dễ được hấp thu nhất
• Biện pháp tăng độ tan:
Giảm kích thước tiểu phân
Dùng chất diện hoạt
Dùng DM trung gian, tạo hệ phân tán rắn…
- Nồng độ hoạt chất
Trang 39Yếu tố thuộc về hoạt chất
- Hệ số khuếch tán, pH và mức độ ion hóa
Hệ số khuếch tán phụ thuộc khả năng ion hóa của HC và pH của hệ
HC acid yếu, kiềm yếu có mức độ ion hóa phụ thuộc pH môi trường
Tính thấm qua da của HC rất khác nhau khi ở dạng ion hóa và không ion hóa
- Khối lượng phân tử hoạt chất
Trang 40Yếu tố tá dược
- Tạo khả năng bám dính thành lớp mỏng
- Giúp giải phóng HC
- Giúp dẫn thuốc qua da
- Làm tăng tính thấm, tính tan của HC
- Giúp phân bố HC đến các mô cần trị liệu
Bao gồm:
• Các chất diện hoạt
Trang 42TÁ DƯỢC THUỐC MỠ
BM BÀO CHẾ - ĐH Nguyễn Tất Thành
Trang 43MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Nêu được các yêu cầu chính đối với
tá dược thuốc mỡ
2 Trình bày được bản chất, ưu –
nhược điểm, phạm vi sử dụng của các nhóm tá dược thuốc mỡ và của một số tá dược tiêu biểu trong mỗi nhóm
Trang 44Yêu cầu đối với tá dược thuốc mỡ
- Phối hợp với các HC thành hỗn hợp đồng nhất
- Phóng thích HC đúng yêu cầu
- Đưa được HC đến vị trí tác động
- Không có tác dụng dược lý riêng, không cản trở HC phát huy tác dụng
Trang 45Yêu cầu đối với tá dược thuốc mỡ
- pH trung tính hoặc gần pH da
- Bền vững về mặt lý, hóa, sinh
- Ít gây bẩn, dễ rửa bằng nước
- Có thể tiệt khuẩn được
Trang 46Phân loại tá dược
1 Nhóm TD thân dầu và không tan trong nước
- Dầu, mỡ, sáp và dẫn chất
- Các hydrocarbon
- Các silicon hay polysiloxan
2 Các TD thân nước
- TD tạo gel với nước
- TD tự thân đáp ứng yêu cầu TD thuốc mỡ
3 Các TD nhũ tương
- TD nhũ tương khan
Trang 47Tá dược thân dầu
Trang 48Các loại sáp
- Thể chất dẻo hoặc rắn,
- Phối hợp TD khác để tăng độ chảy, độ cứng
- Bền vững hơn dầu mỡ, ít bị biến chất và ôi khét
• Sáp ong: có tác dụng nhũ hóa
Trang 50Các dẫn chất của Dầu Mỡ Sáp
Phát huy ưu điểm , khắc phục nhược điểm DMS
• Làm biến đổi hóa học DMS
Trang 51Các hydrocarbon
- Nhóm các sản phẩm tinh chế từ dầu mỏ
- Thể chất lỏng, mềm, rắn, trơn nhờn giống DMS
không bị VSV tác động
• Nhược điểm:
- không có khả năng nhũ hóa
- cản trở sinh lý da, gây bẩn, khó rửa
- phóng thích HC chậm, không hoàn toàn
Trang 52- Khó phối hợp với nước, HC phân cực
- Khả năng nhũ hóa rất yếu
- Thể chất chịu ảnh hưởng của t0 bảo quản
- Khi bôi tạo màng kín 🡪 không bôi lên vết
Trang 54Tá dược thân nước
Ưu điểm
- Hòa tan hoặc trộn đều với nước, chất phân cực
- Dễ bám thành lớp mỏng kể cả niêm mạc ướt
Trang 55Tá dược thân nước
Trang 56Tá dược thân nước
Nhược điểm
- Kém bền vững, cần thêm chất bảo quản
- Dễ bị khô cứng, cần thêm chất háo
ẩm (30 – 40%)
Trang 57Nhóm tạo gel với nước
Gel alginat
5 – 10%, thể chất thay đổi tùy nồng độ muối
và pH
Gel bentonit
10 – 20%, có thêm glycerin hoặc sorbitol
Gel dẫn chất của cellulose
MC, CMC, NaCMC, HPMC 2 – 5%, thêm glycerin, sorbitol
Trang 58Nhóm tạo gel với nước
Gel carbomer (carbopol)
• dạng bột trắng không/ít tan trong nước, trương nở trong nước 0,5 – 5% tạo gel không sánh, pH acid
* khi trung hòa bằng kiềm sẽ tăng độ
Trang 59Nhóm tự thân đáp ứng yêu cầu tá dược
Trang 60Nhóm tự thân đáp ứng yêu cầu tá dược
Trang 62Nhược điểm
- Giảm hoạt tính phenol, amoni bậc 4, kháng sinh, paraben…
- Tạp chất trong PEG có thể gây tương kỵ
- Chỉ thích hợp cho thuốc mỡ tác dụng tại chỗ, vết thương có mủ, nơi nhiều lông tóc
- Làm khô da, khắc phục thêm 10%
Trang 63Tá dược nhũ tương
Ưu điểm
- Phát huy tác dụng dược lý cao
- Dẫn thuốc thấm sau (tùy chất nhũ hóa), phóng thích HC nhanh và hoàn toàn
- Không cản trở sinh lý của da
- Dễ bám thành lớp mỏng trên da và niêm mạc
- Tiết kiệm được các nguyên liệu DMS
- Hình thức đẹp, mịn màng, hấp dẫn
Trang 64Tá dược nhũ tương khan
- Còn gọi là TD hút, TD nhũ hóa
- Chỉ có tướng Dầu và chất nhũ hóa
- Khi phối hợp với nước (dung dịch nước),
TD hút nước và trở thành TD NT hoặc thuốc mỡ NT
- Thể chất cứng hơn thuốc mỡ
- Khả năng nhũ hóa được đánh giá bằng
Trang 65Tá dược nhũ tương khan
Ưu điểm
- Bền hơn TD NT hoàn chỉnh, có thể điều chế sẵn
- Thích hợp với TM có yêu cầu khan nước,
TM dùng cho niêm mạc ướt
- Có tính hút mạnh, làm săn se nên dùng cho TM tra mắt, TM kháng sinh, TM làm săn se…
Trang 66Tá dược nhũ tương khan
Trang 67Tá dược nhũ tương khan
* Hỗn hợp vaselin với cholesterol và các sterol
• Euserin (vaselin + 1-5% cholesterol)
• TM trắng (sáp ong + vaselin)
• Vaselin thân nước…
* TD khan có thể hút đồng thời cả dầu lẫn nước
Trang 68Tá dược nhũ tương hoàn chỉnh
- Đủ 3 thành phần tướng Dầu, tướng Nước
và chất nhũ hóa
- Có 2 kiểu TD nhũ tương: D/N và N/D
- Tuy đã có một lượng nước nhất định, vẫn còn khả năng phối hợp với nước, chất lỏng phân cực hoặc dung dịch nước
Trang 72- Không trơn nhờn, không gây bẩn, dễ
Trang 74Tá dược nhũ tương D/N
• TD NT dùng chất nhũ hóa là xà phòng kiềm
• Công thức:
Acid stearic 140 g
Dung dịch NaOH 30% 30 g
Trang 75Tá dược nhũ tương D/N
• TD điều chế với các alcol sulfat
• Công thức:
PEG 4000 20 gAlcol stearic 34 gGlycerin 30 gNatri lauryl sulfat 1 g
Trang 77Tween 80 7 gGlycerin 30 gNước tinh khiết vđ200 g
Trang 78KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ
THUỐC MỠ
BM BÀO CHẾ - ĐH Nguyễn Tất Thành
Trang 79MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Mô tả các giai đoạn điều chế thuốc
mỡ theo 3 phương pháp
2 Trình bày được các chỉ tiêu chính để
đánh giá chất lượng thuốc mỡ
3 Phân tích và nêu được cách điều
chế một số công thức thuốc mỡ điển hình
Trang 80KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ THUỐC MỠ
1 Phương pháp hòa tan
2 Phương pháp trộn đều đơn giản
3 Phương pháp trộn đều nhũ hóa
Trang 81PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Áp dụng khi HC dễ hòa tan trong tá
Trang 82PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Trang 83PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Chuẩn bị tá dược
• Tá dược thân dầu:
- TD TM kháng sinh, TM tra mắt: lọc nóng qua màng lọc có kích thước lỗ lọc rất nhỏ, tiệt trùng 150 oC/ 1 giờ
Làm khan (nếu cần)
Trang 84PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Chuẩn bị tá dược
• Tá dược thân nước: gồm các bước
B1: Ngâm chất keo thân nước với nước, không khuấy
B2: Khi keo trương nở, khuấy để hòa tan (gia nhiệt)
B3: Phối hợp các thành phần khác
Trang 85PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Chuẩn bị tá dược
Carbopol B2 phải khuấy trộn mạnh, để yên cho hết bọt mới trung hòa bằng kiềm Thêm EDTA, bảo quản trong chai màu
PEG chỉ đun cho tan chảy
Trang 86PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Phối hợp hoạt chất vào tá dược
Đóng tuýp
KN BÁN TP
Hỗn hợp đồng nhất
Hoạt chất
Tá dược đun chảy
HÒA TAN ĐẶC BIỆT (nhiệt độ, dung môi trơ, bay hơi) HÒA TAN ĐƠN GIẢN
XỬ LÝ TUÝP
Trang 87PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Phối hợp hoạt chất vào tá dược
- Không hòa tan HC quá khả năng hòa tan của tá dược
- Cần làm mịn HC rắn trước 🡪 dễ tan
- Chất bay hơi: hòa tan trong thiết bị kín, < 50 oC
Trang 88PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Phối hợp hoạt chất vào tá dược
Thiết bị:
• Quy mô nhỏ: cối chày, dao vét
• Quy mô sản xuất: máy trộn có cánh khuấy và dao vét
Trang 89PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Trang 90PHƯƠNG PHÁP HÒA TAN
Trang 91PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Áp dụng:
- HC rắn không hòa tan hoặc rất ít hòa tan trong TD hoặc trong dung môi trơ
- HC rắn cần tác dụng tại chỗ , hạn chế hấp thu
- Các HC rắn tương kỵ khi hòa tan
Thuốc mỡ kiểu hỗn dịch
Trang 92PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Tiến hành:
1 Chuẩn bị tá dược
2 Phối hợp HC vào TD
Trang 93PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Đóng tuýp Đóng gói
Trang 94PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Ví dụ: Thuốc mỡ Benzosali
Acid salicylic 30 gAcid benzoic 600 g
Tá dược nhũ hóa 910 g
Trang 95PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT được chuẩn bị trước
- HC lỏng không đồng tan với TD
- HC rắn, mềm không đồng tan với TD nhưng dễ tan trong dung môi trơ phân cực
- HC rắn chỉ có tác dụng ở dạng dung dịch nước
Trang 96PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT được chuẩn bị trước
Tiến hành:
1 Chuẩn bị tá dược nhũ tương
2 Phối hợp HC vào TD
Trang 97PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT được chuẩn bị trước
Lanolin 50 g Vaselin 100 g
Trang 98PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT chưa có sẵn
- HC lỏng, rắn hòa tan được trong tướng Nước hoặc tướng Dầu
- TD là nhũ tương hoàn chỉnh
Kem , cấu trúc nhũ tương
Trang 99PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT chưa có sẵn
Tiến hành:
1 Điều chế riêng 2 tướng Dầu, Nước
2 Phối hợp 2 tướng, khuấy trộn đến khi
nguội
3 Làm đồng nhất
Trang 100PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU NHŨ HÓA
Với tá dược NT chưa có sẵn
Trang 101PHƯƠNG PHÁP TRỘN ĐỀU ĐƠN GIẢN
Với tá dược NT chưa có sẵn
Trang 103- Máy đóng thuốc thủ công
- Máy đóng thuốc mỡ liên hoàn
Bảo quản: nơi khô mát, tránh ánh sáng
Trang 104Đóng gói thuốc mỡ
Trang 105KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Trang 106KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Trang 107KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
6 Khả năng giải phóng hoạt chất
• PP khuếch tán qua màng
- HC từ tướng cho khuếch tán qua màng vào tướng nhận, định lượng HC trong tướng nhận
- Vật liệu màng: giấy lọc, cellulose acetat, polydimethylsiloxan, celophan, silicon…
Trang 108KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
6 Khả năng giải phóng hoạt chất
• PP khuếch tán gel
HC từ thuốc mỡ khuếch tán qua một lớp keo gelatin hoặc keo thạch, đo đường kính vùng khuếch tán
Trang 109KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
7 Độ ổn định: Gồm 2 giai đoạn:
• Nghiên cứu sơ bộ (GĐ nghiên cứu)
- Đánh giá cảm quan: hình thức, tách lớp
- PP lão hóa cấp tốc:
6 chu kỳ gia giảm nhiệt độ bảo quản
4 oC/ 24 giờ - 50 oC/ 24 giờ - to phòng/24 giờ
Mẫu đạt độ ổn định khi không có sự thay đổi
nào về chất lượng sau 6 chu kỳ
• Nghiên cứu trong quá trình bảo quản tự
nhiên
Trang 110MỘT SỐ THUỐC MỠ ĐẶC BIỆT
Thuốc mỡ tra mắt
- Vô khuẩn, tá dược được tiệt khuẩn
- Phải kiểm tra giới hạn các phần tử kim loại
và giới hạn kích thước các phần tử
- Không kích ứng niêm mạc mắt
- Bám thành lớp mỏng trên niêm mạc ướt
- Phóng thích HC nhanh, hoàn toàn
Trang 111MỘT SỐ THUỐC MỠ ĐẶC BIỆT
Thuốc mỡ kháng sinh
- Vô khuẩn, tá dược được tiệt khuẩn
- Khan nước, pha chế < 40 oC, pH phù hợp
- Không dùng TD nguồn gốc động vật