Bài giảng Cơ học đất - Chương 3: Ứng suất trong đất cung cấp cho người học những kiến thức như: Các loại ứng suất trong đất và các giả thiết cơ bản để tính toán Nội Dung; Xác định ứng suất bản thân; Xác định áp suất đáy móng; Ứng suất tăng thêm trong nền công trình. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG III: ỨNG SUẤT TRONG ĐẤT
(STRESSES IN SOIL)
Trang 2§3.1 Các loại ứng suất trong đất và các giả thiết cơ bản để tính toán
Trang 3§3.1 Các loại ứng suất trong đất và các
giả thiết cơ bản để tính toán
Trang 4I Các loại ứng suất trong đất
Trang 5I Các loại ứng suất trong đất
Trọng lượng bản thân đất
Tải trọng công trình Ứng suất trong đất
Để xét ổn định về cường độ & biến dạng của nền công trình, khối đắp (đê, đập…) & mái dốc
cần nghiên cứu & tính toán trạng thái ứng suất
sinh ra trong khối đất trước và sau khi xây dựng
công trình
Trang 6Chú ý KN áp suất đáy móng : Áp suất tại mặt tiếp
giáp giữa nền & đáy móng do tải trọng công trình
truyền xuống thông qua móng
Ứng suất thấm: Ứng suất trong đất do dòng thấm gây ra gọi là ứng suất thấm (ứng suất thủy động).
I Các loại ứng suất trong đất
Trang 7II Các giả thiết để tính toán
Trang 8II Các giả thiết để tính toán
Trong cơ học đất, lý thuyết đàn hồi thường được dùng để nghiên cứu và tính toán quy luật phân bố ứng suất trong đất (trừ ứng suất thấm) Do đất là môi trường rời rạc, phân tán, không liên tục khi dùng lý thuyết đàn hồi tính toán ứng suất đã đưa vào 1 số giả thiết sau:
+ Coi đất là 1 bán không gian vô hạn biến dạng tuyến tính (vật thể chỉ GH bởi 1 mp) còn vô hạn theo các phương khác
+ Đất là 1 vật thể liên tục, đồng nhất và đẳng hướng (VD sét dẻo hoặc cát chặt thuần nhất)
+ Coi trạng thái ứng suất – biến dạng của đất là trạng thái lúc cố kết đã kết thúc
Trang 9§3.2 Xác định ứng suất bản thân
Trang 10I Ứng suất bản thân trong nền đất
Trang 11I Ứng suất bản thân trong nền đất
Phân tích các giả thiết:
Coi đất là 1 vật thể bán không gian vô hạn biến dạng tuyến tính : khối đất có mặt giới hạn là
mặt đất nằm ngang, chiều sâu & bên hông là vô
hạn
Trên mọi mặt phẳng thẳng đứng & nằm ngang,
không tồn tại ứng suất cắt ( = 0), chỉ có thành phần
ứng suất pháp (σx; σy; σz) Căn cứ vào tính đồng nhất
của nền, xét các TH sau:
Trang 162 Trường hợp nền nhiều lớp
I Ứng suất bản thân trong nền đất
Hình 2: Biểu đồ ứng suất bản thân TH nền gồm nhiều lớp
Trang 173 Trường hợp có mực nước ngầm trong nền
I Ứng suất bản thân trong nền đất
Trong trường hợp đất nền có mực nước ngầm, cáctính toán ứng suất bản thân tương tự như trường hợp nền
có nhiều lớp và trọng lượng riêng của các lớp đất nằm dướimực nước ngầm được tính bằng trọng lượng riêng đẩy nổi
(γ γ’ γsat- γw
Trang 18II Ứng suất bản thân trong công
trình đất
Trang 19II Ứng suất bản thân trong nền công trình đất
Đặc điểm: phía hông công trình bị giới hạn với mái thượnglưu & hạ lưu nên biến dạng của mái đập và thân đập khácvới biến dạng của nền đập Tuy nhiên khi tính toán, để đơngiản vẫn giả thiết ứng suất bản thân tại 1 điểm bất kỳ trongthân đập bằng trọng lượng cột đất phía trên điểm đó
Trang 20VD1
Một bình chứa đất có khối lượng riêng bão hòa là 2.0 Mg/m3.Tính ứng suất tổng, trung hòa & hiệu quả tại cao trình A khi:(a) mực nước tại cao trình A
(b) mực nước dâng lên đến cao trình B
Trang 21Ứng suất trung hòa
(a) mực nước tại cao trình A
Trang 22Giải
Ứng suất tổng:
Ứng suất trung hòa
(b) khi mực nước dâng lên cao trình B
Ứng suất hiệu quả
Trang 23§3.3 Xác định áp suất đáy móng
Trang 24I Khái niệm
Trang 25I Khái niệm
Áp suất đáy móng (ASĐM) (áp suất tiếp xúc) là
áp lực trên một đơn vị diện tích tại mặt nền do tải
trọng công trình truyền xuống thông qua móng
Trang 26Chú ý
Trang 27II Xác định áp suất đáy móng
(cho móng cứng)
Trang 28II Xác định áp suất đáy móng cho móng cứng
Trường hợp này, ASĐM phân bố
đều với cường độ, được tính theo
Trang 29II Xác định áp suất đáy móng cho móng cứng
2.1 TH tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm 2 chiều
2 TH tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm
Tải trọng P đặt tại N ASĐM tại điểm M
bất kỳ ở mặt đáy móng được tính theo
x, y – Tọa độ điểm M tại đó cần XĐ ASĐM
F =l.b – diện tích đáy móng
P – Tổng tải trọng thẳng đứng
Jx, Jy– Mômen quán tính đối với trục X-X & Y-Y
Mx - Mômen đối với trục X-X,
ex, ey- Độ lệch tâm của tải trọng
Trang 30II Xác định áp suất đáy móng cho móng cứng
2.1 TH tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm 2 chiều
2 TH tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm
Chú ý:
Mx = P.ey
My = P.ex
Trang 31II Xác định áp suất đáy móng cho móng cứng
2.2 TH tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm 1 chiều
2 TH tải trọng thẳng đứng tác dụng lệch tâm
Khi tải trọng P đặt trên 1 trục nào đó
(xx hoặc yy) ASĐM tại 2 mép A, B
được xác định theo biểu thức sau:
Hay có thể viết gọn
Trang 35suất âm, tức là tại đó
xuất hiện lực kéo
Trang 36Khi chịu tải trọng lệch tâm lớn, do mặt nền và đáy móng
ko chịu được lực kéo nên 1 phần mặt nền và đáy móng
bị tách rời nhau và có sự phân bố lại ASĐM
Cần đặc biệt lưu ý không để ASĐM tồn tại dạng biểu đồtam giác và biểu đồ âm
Trang 37II Xác định áp suất đáy móng cho móng cứng
3 TH tải trọng dạng tổng quát
Ctr đồng thời chịu cả tải trọng đứng và tải trọng ngang
Để tính ASĐM TH này, phân R ra 2 thành phần: đứng
P và ngang T
Trang 38II Xác định áp suất đáy móng cho móng cứng
3 TH tải trọng dạng tổng quát
ASĐM do thành phần tải
trọng ngang T thường giả
thiết phân bố đều, và
Trang 39§3.4 Ứng suất tăng thêm trong
nền công trình
Trang 40I Hai bài toán cơ bản
Trang 41ASĐM này gây ra
- Để tính toán ứng suất tăng thêm trong nền dưới tácdụng của các tải trọng khác nhau đặt trên nền, trong cơhọc đất thường dựa vào các bài toán đã giải trong lý
& chuyển vị trong vật thể bán không gian vô hạn biến dạng tuyến tính đồng nhất đẳng hướng dưới tác dụng của lực tập trung thẳng đứng & nằm ngang đặt trên mặt
& trong bán không gian vô hạn
Trang 42I Hai bài toán cơ bản
1 Bài toán Boussinesq
Nội dung: Tính ứng suất và chuyển vị trong bán không
gian dưới tác dụng của tải trọng thẳng đứng tập trung
Nguyên lý tính toán: xét 1 bán không gian chịu tác dụng
của tải trọng thẳng đứng tập trung P
Trang 43Hình: Các thành phần ứng suất tác dụng trên phân tố M
Trang 44I Hai bài toán cơ bản
1 Bài toán Boussinesq
a. Các thành phần ứng suất
(3.1)
Trang 45I Hai bài toán cơ bản
1 Bài toán Boussinesq
b. Các thành phần chuyển vị
Trong đó:
µ - hệ số poison của vật thể bán không gian
E – môdun đàn hồi của vật thể bán không gian
Trang 46I Hai bài toán cơ bản
1 Bài toán Boussinesq
Xét (3.1)
Theo quan hệ hình học:
Thay R vào (1), biến đổi lại
Trong đó K = F(r/Z) = Có bảng tra
Trang 470.00 0.4775 0.58 0.2313 1.16 0.0567 1.74 0.0147 0.02 0.4770 0.60 0.2214 1.18 0.0539 1.76 0.0141 0.04 0.4756 0.62 0.2117 1.20 0.0513 1.78 0.0135 0.06 0.4732 0.64 0.2024 1.22 0.0489 1.80 0.0129
0.52 0.2625 1.10 0.0658 1.68 0.0167 4.50 0.0002 0.54 0.2518 1.12 0.0626 1.70 0.0160 5.00 0.0001 0.56 0.2414 1.14 0.0595 1.72 0.0153 >5.00 0.0000
Trang 48Ki – hệ số ứng suất của lực Pi, tra bảng trên nhờ tỷ
số ri/z
ri: Khoảng cách nằm ngang từ điểm M đến đường thẳng đứng đi qua điểm đặt lực Pi
48
Trang 49I Hai bài toán cơ bản
2 Bài toán Cerruti:
không gian dưới tác dụng của tải trọng nằm ngang tậptrung
bán không gian chịu tác
dụng của tải trọng ngang
tập trung T
49
Trang 50I Hai bài toán cơ bản
2 Bài toán Cerruti:
Kết quả lời giải của bài toán
(3.2)
50
Trang 51II Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất khi mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hình chữ nhật
Trang 52II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều
Xét điểm M bất kỳ trong nền
Các thành phần ứng suất tại M gồm có σx, σy, σz, τxy, τyz, τzx
52
Trang 53II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều
a Cách giải:
Ứng dụng bài toán Boussinnesq bằng cách chia diện tích đáy móng ABCD thành nhiều diện tích phân tố có cạnh dx &
dy Tải trọng tác dụng lên mỗi diện tích phân tố được coi là 1
lực tập trung dP = p.dx.dy Tải trọng này gây ra ứng suất tăng thêm dσz tại M trên đường thẳng đứng qua góc móng A, có thể tính toán theo công thức:
x y z pdxdy
z2
3
2 2
2
3 z
z y
x (
1 2
z p
3 d
b
0
2 / 5 2 2
2 l
0 F
3 z
53
Trang 54(Góc móng A)
Trang 5555
Trang 56II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều
Biến đổi và đưa về biểu thức cuối cùng
Trong đó:
k 1 = f(m = l/b; n = z/b) - tra Bảng 3.2 – giáo trình (tr 109).
k1 - hệ số ứng suất tăng thêm thẳng đứng σ z tại M trên đường thẳng đứng qua góc móng trong trường hợp tải trọng phân bố đều trên diện tích hình chữ nhật
l, b: cạnh dài và cạnh ngắn hình chữ nhật
(3.3)
56
Trang 57II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
Bảng 3.2 Giá trị ứng suất tăng thêm K1 trong công thức (3.3)
(Bài toán không gian)
57
Trang 58II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
1 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố đều
Biến đổi tương tự ta có tổng ứng suất tại M dưới góc
móng A
Trong đó:
p )
1 ( 0 1
) b
z n
, b
l m (
f n
m 1
n
m arctg
1
2 2
Trang 59II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
Bảng 3-3: Giá trị hệ số tổng ứng suất tăng thêm trong công thức (3.4)
59
Trang 60II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
Chú ý:
Với những điểm không nằm trên đường thẳng đứng
đi qua các điểm góc móng (A, B, C, D), phải dùng PP điểmgóc để tính các thành phần ứng suất tăng thêm tại điểmđó
Xác định trị số ứng suất thẳng đứng tại điểm có độsâu z và ở ngoài diện chịu tải
Qua điểm M0 chia diện tích tải trọng ABCD thànhnhững diện tích chữ nhật có M0 làm góc chung
Cộng (trừ) các ứng suất thành phần để nhận đượcứng suất tổng do tải trọng đã cho gây ra tại điểm M0
60
Trang 61Phương pháp
điểm
góc
Trang 62II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
2 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố tam giác
Tương tự, ứng dụng bài toán bằng cách chia diện tích
đáy móng ABCD thành nhiều
diện tích phân tố cạnh dx & dy.
Tải trọng tác dụng lên mỗi diện
tích phân tố được coi như 1 lực
tập trung dP, gây ra ứng suất
móng A
62
Trang 63II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
2 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố tam giác
Biến đổi ta được công thức rút
gọn:
Trong đó: k2 là hệ số ứng suất
tăng thêm thẳng đứng σz tại M,
nằm trên đường thẳng đứng qua
góc móng A (tại A tải trọng = 0)
(3.5)
63
Trang 64II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
2 Trường hợp tải trọng thẳng đứng phân bố tam giác
Trang 65II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
3 Trường hợp tải trọng ngang phân bố đều
Chia diện tích chịu tải ABCD thành các diện tích phân tố và coi tải trọng ngang tác dụng lên mỗi phân tố như tải trọng tập trung Cuối cùng áp dụng bài toán Cerruti để xác định các thành phần ứng suất tại điểm M nằm dưới điểm góc móng A (điểm ngọn của véctơ tải trọng ngang)
65
Trang 66II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
3 Trường hợp tải trọng ngang phân bố đều
Tính toán và đưa về công thức rút gọn Ứng suất σz tại A và B:
Trang 67ở trên, tính toán cho từng biểu đồ riêng lẻ, rồi cộng lạiđược giá trị tổng quát.
67
Trang 68II Mặt nền chịu tải trọng phân bố trên diện tích hcn
VD2
68
Trang 72III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất khi mặt nền chịu tải trọng hình băng
Trang 73III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
Móng băng: Móng tường nhà, tường chắn đất, đập dâng…
73
Trang 74 Móng thường có l >> b (l/b ≥ 3)
Tải trọng công trình thường phân bố dọc theo b
với quy luật nhất định, không đổi dọc theo chiều dài L
Đặc điểm:
Chú ý
Do chiều dài của móng băng (theo phương y) vô
0)
⇒ Trạng thái ứng suất trên mọi mặt phẳng thẳng đứng bất kỳ
ứng suất σx, σz, 𝜏xz trên mặt phẳng xOz
III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
74
Trang 75III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
75
Trang 773.1 Bài toán Flament
Nguyên lý tính toán:
Trên đường tải trọng lấy
1 vi phân chiều rộng dy, coi tải
trọng qdy như 1 tải trọng tập
Trang 78z x q 2
xz q
1
4 1
2 xz
1
R
x sin
1
R
z cos
Với
III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
78
Trang 793.2 Ứng suất tăng thêm do tải trọng hình băng phân bố đều
Nội dung:
Xét bài toán mặt nền chịu tải trọng hình băng phân bố đều p
III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
79
Trang 803.2 Ứng suất tăng thêm do tải trọng hình băng phân bố đều
PP tính toán
Dùng lời giải của Flament, dọc theo b lấy 1 vi phân bề
rộng dx, q = pdx coi như cường độ của 1 đường tải trọng
dài vô hạn dọc theo băng tải trọng
Lấy tích phân cho toàn bộ chiều rộng băng tải trọng (-b/2;
Trang 813.3 Ứng suất tăng thêm do tải trọng hình băng phân bố tam giác
Nội dung:
Tính ứng suất tăng thêm σz và 𝛳 tại điểm M nằm trên đường thẳng
đứng qua mép móng A của tải trọng (tại A, tải trọng = 0)
z = k2pT ' = 2.pT
Trong đó:
f n z/b là hệ số
ứng suất tăng thêm
III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
81
Trang 823.4 Ứng suất tăng thêm do tải trọng hình băng phân bố nằm ngang
2 mép A & B của móng băng được xác định theo biểu thức
vectơ tải trọng ngang)
Dấu (-) dùng khi M nằm dưới
B (B là góc móng ở gốc của
vectơ tải trọng ngang)
III Ứng suất tăng thêm trong nền đồng chất – bài toán phẳng
82
' = 3.t
z = k 3t
Trang 83IV Một số phương pháp khác xác định ứng suất tăng thêm (self-study)
Trang 84VD3
Cho q = 200 kN/m2, B = 6m, và z = 3m.
Xác định ứng suất tăng thêm theo phương đứng tại x = ∓9; ∓6; 0m
Trang 85VD4
Cho 1 khối đắp như trên hình Xác định ứng suất tăngthêm (stress increase) dưới khối đắp đó tại điểm A1 & A2
Trang 87Ghi nhớ cuối chương
87