12 thì cơ bản nhất dành cho người bị mất kiến thức căn bản trong tiếng Anh. Người học dễ dàng lấy lại kiến thức căn bản trong thời gian rất ngắn. Có kèm theo các bài tập vận dụng cho từng Unit. Trong 12 thì này người học chỉ cần nắm được 9 thì cơ bản nhất là có thể sử dụng tiếng Anh thoại mái.
Trang 1- Diễn tả năng lực bản thân
EX: He plays tennis very well
- Thói quen ở hiện tại
EX: I watch TV every night.
- Sự thật hiển nhiên; Chân lí không thể phủ nhận
EX: The sun rises in the East and sets in the West.
- Diễn tả hành động xảy ra theo lịch trình, thời gian biểu đã định sẵn, đặc biệt là các động từ di chuyển
EX: The train leaves at 7.00 am in the morning.
Các trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally;
ever; seldom; rarely; every, normally, sometimes, never, first, then,
* How to add “s/es” (Cách thêm “s/es” vào động từ khi ở thể khẳng định
của thì hiện tại đơn)
- Khi chủ từ là "I / You / We / They và các chủ từ số nhiều khác” thì giữ
Trang 2+ Với những động từ tận cùng bằng "o, x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau, còn các động từ khác thì thêm “s”
+ Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "i" và thêm "es" vào sau
động từ
* How to pronounce the sounds “s, es” (Cách phát âm /s/, /es/)
/iz/: các động từ kết thúc bằng đuôi: ce, x, z, sh, ch, s, ge
/s/: các động từ kết thúc bằng th, k, t, p, f
/z/: không có trong hai trường hợp trên
Exercise
1 I usually (go)……… to school.
2 They (visit) ……….us often.
3 You (play)……… basketball once a week.
4 Tom (work)……… every day.
5 He always……… (tell) us funny stories.
6 She never (help)……… me with that!
7 Martha and Kevin (swim)……… twice a week.
8 In this club people usually (dance)……… a lot.
Trang 3- Khi sự việc đang xảy ra tại thời điểm nói
EX: I am doing my homework at this time.
- Sự việc sắp xảy ra có dự định từ trước trong tương lai gần
EX: I am going to the cinema tomorrow evening
Không dùng với các động từ chỉ giác như: SEE; HEAR; LIKE;
LOVE
Các trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now;
immediately, today, for the time being (now), Listen!, Look!
Exercise
1 My brothers (not/ drink) ………coffee at the moment
2 Look! The dog (run)……… to you
3 That girl (cry)………loudly in the party now
4 What (you/ do)………in the kitchen?
5 My mother and I (make)………cakes now
6 Listen! Someone (talk)………
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving ?
Trang 4EX: We have played soccer since we were children.
- Diễn tả hành động đã xảy ra, hoặc chưa xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá khứ
EX: She has been in China for a long time.
Các trạng từ hay đi kèm: just; recently; lately; ever; never; already;
yet; since; for; so far; until now; up to now; up to present,…
Exercise
1 Is this the second time he (lose)……… his job?
2 How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He(leave) ……… six
3 I (buy)………… a new carpet recently Come and look at it
4 She (just write)………… three poems about her fatherland
5 We (finish) ………three English courses for three months
LESSON 4:
(+) S + have/has + V3 ed
(-) S + have/has not + V3 ed
(?) Have/ Has + S + V3 ed?
Trang 5PRESENT PERFECT CONTINUOUS
(Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)
I/ Form:
II/ Usage:
- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn giống với thì hiện tại hoàn thành, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn cònxảy ra ở hiện tại
- Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian
của hành động (How long), còn thì hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động.
- Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.
EX:
I have been learning English since early morning.
Các trạng từ đi kèm: all day, all her/his lifetime, all day long, all the
morning/afternoon
LESSON 5:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving
Trang 6PAST SIMPLE
(Thì Quá Khứ Đơn)
I/ Form:
II/ Usage:
- Chỉ hành động đã sảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
EX: I went to supermarket last night.
She wrote this letter in 1994.
- Chỉ nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.
EX: Last night, my father had tea and played chest with his friends.
Các trạng từ đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago;
already; last; in + mốc thời gian trong quá khứ.
* How to pronounce “ed” ending (Cách đọc ed)
Trang 7PAST CONTINUOUS
(Thì Quá Khứ Tiếp Diễn)
I/ Form:
II/ Usage:
- Chỉ các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
EX: I was reading book at 8:00 pm last night.
- Chỉ nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ.
EX: I was drinking milk and was watching TV at 8:00 pm last night.
- Chỉ một hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động
đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.
EX: She was reading when I came.
When I called him, he was sleeping.
Các từ để nhận dạng: While; when
- Chúng ta sử dụng thì QKTD khi chúng ta muốn nhấn mạnh diễn biến
hay quá trình của sự việc.
EX: Everybody was talking about it all day.
Exercise:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving
(?) Was/ Were + S + Ving ?
Trang 81 I saw the accident when I (wait)……… for the taxi.
2 What (you/ do)……… when I phoned?
3 While people (talk)……… to each other, he read his book
4 While we (run)……… in the park, Mary fell over
5 They (watch)………football on TV all day
Trang 9II/ Usage:
- Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước 1 hành động khác
trong QK (hành động xảy ra trước dùng QKHT; hành động xảy ra sau dùng QKĐ)
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as;
by(trước); already; never; ever; until
Exercise
1 When I (come)……… the train (leave)………
2 My sister (finish)………her homework before I (come)………
3 Before my mother (come)………… home I (cook)……… the meals last night
LESSON 8:
PAST PERFAECT CONTINUOUS
(Thì Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn)
I/ Form:
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + Ving
Trang 10II/ Usage:
- Dùng để chỉ hành động đã và đang diễn ra và có thể hoàn tất trước 1
hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh đến tính liên tục của hành
động)
Ex:
Các trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as;
by(trước); already; ever; until…
Trang 11 Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in +
thời gian ở tương lai…
Tương lai gần
I/ Form:
(+) S + is/am/are + going to + V (-) S + is/am/ are not + going to + V (?) Is/Am/ Are + S + going to + V
Trang 12 Các trạng từ đi kèm: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+
thời gian ở tương lai…
Trang 13 Các trạng từ đi kèm: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng
phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ thể để chia thì.
Trang 14FUTURE PERFECT CONTINUOUS
(Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn)
I/ Form:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) will + S + have been + Ving?
Trang 15II/ Usage:
- Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
Ex:
- Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành
động khác trong tương lai.
Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc
đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra Câu điều kiện gồm có
Trang 16If it rains, I will stay at home
Mệnh đề điều kiện mệnh đề chính
Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được nếu:
Mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngượclại thì phải có dấu phẩy ở giữa
Ex:
If you work hard, you will pass the exam.
You will pass the exam if you work hard
II/ Type of conditional sentences:
1 CONDITIONAL SENTENCE TYPE 0
(Câu Điều Kiện Loại 0)
If you heat ice, it melts
2 CONDITIONAL SENTENCE TYPE I
(Câu Điều Kiện Loại I)
If + S + V, S + V.
Trang 17- Câu điều kiện loại I được dùng để diễn tả hành động, sự việc (điều
kiện) có thật ở hiện tại.
- Ta dùng câu điều kiện loại I để đặt ra một điều kiện có thể thực hiện được trong hiện tại và nêu kết quả có thể xảy ra.
Form:
If + S + V (s/es) (present simple) S + will + V (future simple)
Ex:
If you come into my garden, my dog will bite you
If it is sunny, I will go fishing.
3 CONDITIONAL SENTENCE TYPE II
(Câu Điều Kiện Loại II)
Usage:
- Câu điều kiện loại II được dùng để diễn tả hành động, sự việc (điều
kiện) không có thật ở hiện tại.
- Ta sử dụng câu điều kiện loại II để diễn tả điều không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, chỉ là một giả thiết, một ước muốn trái ngược với thực trạng hiện tại.
Form:
If + S + V 2 ed (past simple) S + would + V
Ex:
If I had a million USD, I would buy that car
Trang 18If I could sing, I would be a singer.
* Chú ý:
Trong câu điều kiện loại II, ở mệnh đề “IF” riêng động từ “to be” thì
dùng “were” cho tất cả các ngôi.
Ex:
If I were a bird, I would be very happy
4 CONDITIONAL SENTENCE TYPE III
(Câu Điều Kiện Loại III)
Usage:
- Câu điều kiện loại II được dùng để diễn tả hành động, sự việc (điều
kiện) không có thật trong quá khứ.
- Ta sử dụng câu điều kiện loại III để diễn tả một điều không thể xảy
ra trong quá khứ, chỉ mang tính ước muốn trong quá khứ, một giả thiết trái
ngược với thực trạng ở quá khứ.
Form:
If + S + had + V 3 ed (past perfect) S + would + have + V 3 ed
Ex:
If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him
If I had had enough money, I would have bought that car yesterday
SUMMARY
CONDITIONAL SENTENCES Type If clause Main clause Usage
0 If + S + V, S + V Diễn tả hành động, sự
Trang 19kiện luôn luôn đúng, kiểu một chân lý.
Tom said (that) he was feeling ill
Khi chúng ta tường thuật lại lời nói là chúng ta nói đến một điều
của quá khứ Vì vậy mệnh đề tường thuật thường chuyển đi một cấp quá
khứ so với câu nói trực tiếp
II/ Rules of changing Tenses (Quy tắc lùi THÌ):
Trang 20Direct speech Reported speech
Present simple Past simple
Present continuous Past continuous
Present perfect Past perfect
Present perfect continuous Past perfect continuous
Past simple Past perfect
Past continuous Past perfect continuous
Past perfect Past perfect
1 “I like ice cream.” She said (that) she liked ice cream
2 “I am living in London.” She said she was living in London
3 “I bought a car.” She said she had bought a car
4 “I was walking along the street.” She said she had been walking along
the street
5 “I haven't seen Julie.” She said she hadn't seen Julie
Trang 216 “I had taken English lessons
before.”
She said she had taken English lessons before
7 “I'll see you later.” She said she would see me later.
8 “I would help, but ” She said she would help but
9 “I can speak perfect English” She said she could speak perfect
English
10 “I could swim when I was
four” She said she could swim when she was four
11 “I shall come later.” She said she would come later.
12 “I should call my mother.” She said she should call her mother
13 “I might be late.” She said she might be late
14 “I must study at the weekend.” She said she must study at the
weekend / She said she had to study
Trang 22Tom said the sky is blue / Tom said the sky was blue.
2 Khi động từ tường thuật ở thì hiện tại đơn.
Ex:
“I like ice cream” Tom says
Tom says he likes ice cream.
IV/ Reported questions
1 Wh-questions
Direct question:
Where do you live?
Reported question:
He asked me where I lived.
Chúng ta vẫn tuân thủ quy tắc lùi THÌ như trên Nhưng chúng ta phải
giữ lại từ để hỏi (question word)
Chúng ta lặp lại câu hỏi cho người khác nghe, nhưng câu chúng ta lặp lại không còn là câu hỏi nữa
Ex:
How old are you?
He asked me how old I was.
Here are some examples:
1 Where is the Post Office, please? She asked me where the Post Office was
2 What are you doing? She asked me what I was doing
3 Who was that fantastic man? She asked me who that fantastic man had been.
2 Yes/No questions:
Khi tường thuật lại câu hỏi Yes/No thì ta dùng “IF” hoặc
“WETHER” để tường thuật.
Ex:
Direct question:
Trang 23Do you like coffee?
Reported question:
He asked me if I liked coffee.
Here are some examples:
1 Do you love me? He asked me if I loved him
2 Have you ever been to Mexico? She asked me if I had ever been to Mexico
3 Are you living here? She asked me if I was living here
V/ Reported requests
Below are some examples of request:
"Close the window, please!"
"Could you close the window, please!"
"Would you mind closing the window, please!"
Khi tường thuật lại lời đề nghị của người khác ta dùng cụm từ sau để tường thuật:
asked (me) + to + V
Ex:
He asked me to close the window
Here are some examples:
1 Please help me She asked me to help her
2 Please don't smoke She asked me not to smoke
3 Could you bring my book
tonight? She asked me to bring her book that night.
4 Could you pass the milk, She asked me to pass the milk
Trang 245 Would you mind coming early
tomorrow? She asked me to come early the next day.
Để tường thuật lời đề nghị phủ định ta thêm “NOT” trước
“TO” trong câu thường thuật đó:
asked (me) + not + to + V
Ex:
Direct request:
Please don’t drive too fast
Reported request:
He asked me not to drive too fast.
VI/ Reported orders
Sit down She told me to sit down.
Here are some examples:
1 Go to bed! He told the child to go to bed
2 Don't worry! He told her not to worry
Trang 253 Be on time! He told me to be on time.
4 Don't smoke! He told us not to smoke
5 Go to bed! He told the child to go to bed
VII/ Time Expressions with Reported Speech
1 I will leave tomorrow.
2 I saw John in the coffee shop yesterday
3 I must go now.
- Khi chúng ta chuyển từ câu trực tiếp (direct speech) sang câu gián tiếp (reported speech) thì chúng ta cũng cần phải chuyên đổi các trạng từ chỉ
thời gian, nơi chốn,…
- Không phải lúc nào ta cũng chuyển đổi các trạng từ đó Nó còn phụ thuộc vào thời gian lúc nào ta nghe được câu nói trực tiếp đó và khi nào ta tường thuật lại câu nói đó cho người khác nghe
Ex:
Direct speech:
I will leave tomorrow.
Reported speech:
He said he would leave the next day.
This table is about some time expression change:
today yesterday / that day
last night the night before / the previous night
Trang 26last week the week before / the previous weektomorrow the next day / the following day
My mother said to me she would give me a present.
Subject Object Possessive
Trang 27LESSON 15:
THE PASSIVE VOICE
(Câu Bị Động)
I/ Use of Passive: (Cách sử dụng của câu bị động):
- Câu bị động được dùng khi ta muốn nhấn mạnh vào hành động trongcâu, tác nhân gây ra hành động dù là ai hay vật gì cũng không quá quan trọng
Ex:
My bike was stolen.
- Câu bị động được dùng khi ta muốn tỏ ra lịch sự hơn trong một số
tình huống
Ex:
A mistake was made.
* Look at the example below:
Active sentence:
I drank two cups of coffee.
- Subject: 'I'
Trang 28- Verb: 'drank'
- Object: 'two cups of coffee'
II/ How to make the Passive Voice in English (Cách thành
lập câu bị động)
- Khi chủ từ (Subject) trong câu không thực hiện được hành động và được tác động bởi túc từ (Object) trong câu thì ta dùng nó dưới dạng hình thức bị động (passive voice)
* Form of Passive Voice:
- Động từ TO BE sẽ được chia theo thì và ngôi của chủ từ trong câu đó
EX:
Active:
I drank two cups of coffee
Passive:
Two cups of coffee were drunk by me.
Quy tắc chuyển đổi từ câu chủ động (active) sang câu bị động (passive)
S + TO BE + V3 ed + (by) + O
I drank two cups of coffee.
Two cups of coffee were drunk by me
O
Trang 29 Here are some examples:
1 I make a cake A cake is made (by me).
2 I am making a cake A cake is being made (by me).
3 I made a cake A cake was made (by me).
4 I was making a cake A cake was being made(by me).
5 I have made a cake A cake has been made (by me).
6 I have been making a cake A cake has been being made (by
me)
7 I had made a cake A cake had been made(by me).
8 I will make a cake A cake will be made (by me).
9 I will have made a cake A cake will have been made (by
me)
10 I make a cake A cake is made (by me).
11 I am making a cake A cake is being made (by me).
12 I made a cake A cake was made (by me).
13 I was making a cake A cake was being made(by me).
14 I have made a cake A cake has been made (by me).
15 I have been making a cake A cake has been being made (by
me)
Trang 30* Active sentence with two objects
Trong trường hợp một câu có 2 túc từ (Object) thì ta có thể viết thành
I was given the book (by him)/ The book was given to me (by him)
* The passive voice in subordinate clauses
Chúng ta có thể chuyển đổi câu chủ động có chứa mệnh đề phụ thuộc (subordinate) như sau:
Active: I thought that Mary had kissed John.
Passive: I thought that John had been kissed by Mary.
Active: He knew that people had built the church in 1915.
Passive: He knew that the church had been built in 1915.
Trang 31LESSON 16:
ADJECTIVES
(Tính Từ)
I/ Definition (Định nghĩa):
- Tính từ là từ bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các
đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.
II/ Category (Phân loại):
Có thể phân loại là tính từ theo vị trí hoặc tính từ theo chức năng
1 Tính từ theo vị trí:
a.Tính từ thường đứng trước danh từ:
Các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ
Ex:
This is a nice house
Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter
b Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:
Thường là các tính từ bắt đầu bằng "a": aware; afraid; alive; awake; alone;
ashamed và một số tính từ khác như: unable; exempt; content
Ex:
Trang 32Small, smaller, smallest
Beautiful, more beautiful, the most beautiful
very old, so hot, extremely good
b Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardinals) như one,
two, three và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,
c Đối với các từ chỉ thị: this, that, these,those; sở hữu (possesives) như my,
his, their và bất định (indefinites) như some, many,…
Trang 33Ý kiến thước Kích Tuổi tác Màu sắc Xuất xứ Chất liệu
Opinion - tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá Ex:: beautiful, wonderful,
terrible…
Size - tính từ chỉ kích cỡ Ex:: big, small, long, short, tall…
Age - tính từ chỉ độ tuổi Ex: : old, young, old, new…
Color - tính từ chỉ màu sắc Ex:: orange, yellow, light blue, dark brown ….
Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ Ex:: Japanese,American,
British,Vietnamese…
Material – tính từ chỉ chất liệu Ex:: stone, plastic, leather, steel, silk…
Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.
EX:
Japanese/ a/ car/ new/ red / big/ luxurious/
A luxurious big new red Japanese car.
2 Sau động từ: ( BE và các động từ như seem, look, feel )
She is tired
Jack is hungry
John is very tall
3 Sau danh từ:
Tính từ có thể đi sau danh từ nó bổ trợ trong các trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để chỉ phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
There is nothing interesting [nothing là đại từ bất định]
I'll tell you something new [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý
tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
The writer is both clever and wise.
Trang 34The old man, poor but proud, refused my offer.
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
The road is 5 kms long.
A building is ten storeys high.
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
They have a house bigger than yours
The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn: The glass broken yesterday was very expensive.
* Một số quá khứ phân từ (P2) như: involved, mentioned, indicated:
The court asked the people involved
Look at the notes mentioned/indicated hereafter
IV Tính từ được dùng như danh từ
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc mộtkhái niệm thường có "the" đi trước
the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, theold;
Ex: : The rich do not know how the poor live
(the rich= rich people, the blind = blind people)
life + long = lifelong
car + sick = carsick
Trang 35* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa
world + famous = world-famous
Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối Một tính
từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúcmột số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thờigian
c Cấu tạo:
Tính từ kép được tạo thành bởi:
Danh từ + tính từ:
snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
world-wide (khắp thế giới) noteworthy (đánh chú ý)
Danh từ + phân từ
handmade (làm bằng tay) heartbroken (đau lòng)
homegrown (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)
Phó từ + phân từ
never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)
Tính từ + tính từ
blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)
d Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)
Ex:
A four-year-old girl = The girl is four years old.
A ten-storey building = The building has ten storeys.
A never-to-be-forgotten memory = The memory will be never
forgotten.
Trang 36- Vị trí: Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
II/ Category(Phân loại):
Trạng từ có thể được phân loại theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu Tuỳ theo ý nghĩa chúng diễn tả, trạng từ có thể được phân loại thành:
1 Trạng từ chỉ cách thức (manner)
- Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? dùng để trảlời các câu hỏi với How?Ex:: He runs fast She dances badly I can sing verywell
- Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).
EX:
She speaks well English [không đúng]
She speaks English well [đúng]
I can play well the guitar [không đúng]
Trang 37I can play the guitar well [đúng]
2 Trạng từ chỉ thời gian (Time)
- Diễn tả thời gian hành động được thực hiện, dùng để trả lời với câuhỏi WHEN? (Khi nào?)
- Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc đầu câu (vị trí nhấn mạnh)
Ex:
I want to do the exercise now!
She came yesterday
Last Monday, we took the final exams.
3 Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)
- Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động, dùng để trả lời
câu hỏi HOW OFTEN? và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động
từ chính.
Ex:
John is always on time He seldom works hard.
4 Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)
- Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào, dùng
để trả lời cho câu hỏi WHERE?
- Một số trạng từ nơi chốn thông dụng là: here, there ,out, away,
everywhere, somewhere above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).
Trang 38This food is very bad
She speaks English too quickly for me to follow
She can dance very beautifully.
- Một số trạng từ mức độ thường gặp: too (quá), absolutely (tuyệt
đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).
6 Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)
Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai lần )
Ex:
My children study rather little.
The champion has won the prize twice.
When are you going to take it?
Why didn't you go to school yesterday?
8 Trạng từ liên hệ (Relation)
- Là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau Chúng có thểdiễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):
Ex:
I remember the day when I met her on the beach
This is the room where I was born.
III Adjectives and Adverbs which have the same form
(Trạng từ có chung cách viết với tính từ)
Trang 39Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có cách viết tương tự vì vậy phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu
là trạng từ
Ex:
A hard worker works very hard
A late student arrived late.
IV/ How to build an Adjective (cách thành lập trạng từ)
Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ
Trang 40V/ Position of Adjectives (vị trí của trạng từ)
1 Trước động từ thường (nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always,
I have recently finished my homework.
3 Sau động từ "to be/seem/look" và trước tính từ: "tobe/feel/look" + adv + adj