Giáo trình “Những kiến thức hàng hải cơ bản” giúp người học tiếp cận với kiến thức cơ bản về hàng hải, gồm 6 bài: Bài 1: Tính năng hàng hải của tàu thuyền Bài 2: Toạ độ địa lý, đơn vị đo
Trang 1GIÁO TRÌNH MÔN HỌC NHỮNG KIẾN THỨC HÀNG HẢI CƠ BẢN
Trình độ: Sơ cấp nghề
Trang 2TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MH 01
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Nghề “Điều khiển tàu cá” là nghề sử dụng kiến thức và kỹ năng về hàng hải để điều khiển tàu cá hoạt động trên biển đảm bảo an toàn, khai thác hải sản đạt hiệu quả cao Người làm nghề “Điều khiển tàu cá” trình độ sơ cấp nghề được bố trí làm việc trực tiếp trên các tàu cá hoạt động trên biển phải có kiến thức cơ bản
về tàu thuyền, về hàng hải, có sức khỏe tốt để hoàn thành nhiệm vụ trong điều kiện làm việc trên biển
Việt nam là một quốc gia ven biển có vùng đặc quyền kinh tế rộng gần 1 triệu km2
với chiều dài bờ biển trên 3260 km Hiện tại, đội tàu cá nước ta có khoảng hơn 130 000 chiếc, trong đó có khoảng 52 000 chiếc có công suất trên 90cv, nhưng số người làm nghề khai thác hải sản làm việc trên tàu cá đã qua đào tạo là rất ít Trong thời gian tới, để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, giảm áp lực khai thác ven bờ, Nhà nước có chủ trương giảm dần, tiến tới giải bản các tàu cá công suất nhỏ khai thác ven bờ, hiện đại hóa các tàu có công suất lớn khai thác hải sản
xa bờ, xây dựng các nghiệp đoàn đánh cá xa bờ hoạt động dài ngày trên biển với quy mô công nghiệp Do đó, nhu cầu đào tạo lao động nông thôn có tay nghề có thể quản lý, vận hành được các tàu cá hiện đại là rất lớn
Trước khi biên soạn giáo trình này, chúng tôi đã khảo sát thực tế tại nhiều
cơ sở đánh cá ở các địa phương khác nhau Đối tượng học là những lao động nông thôn có trình độ học vấn không đồng đều, nên giáo trình được viết ngắn gọn, dễ tiếp thu, cân xứng giữa kênh hình và kênh chữ, tập trung vào kỹ năng thực hành
Tuy nhiên, thực tế sản xuất luôn biến động, khoa học công nghệ luôn đổi mới Vì vậy, khi biên soạn chúng tôi gặp phải những khó khăn nhất định Song, tập thể Ban biên soạn cũng đã cố gắng biên soạn giáo trình bám sát chương trình đào tạo, thể hiện đầy đủ nội dung cần truyền đạt cho học viên, ngoài ra còn có nội dung mở rộng để người học củng cố kiến thức phục vụ tốt hơn quá trình sản xuất
Giáo trình “Những kiến thức hàng hải cơ bản” giúp người học tiếp cận với kiến thức cơ bản về hàng hải, gồm 6 bài:
Bài 1: Tính năng hàng hải của tàu thuyền
Bài 2: Toạ độ địa lý, đơn vị đo lường dùng trong hàng hải
Bài 3: Phương hướng trên biển
Bài 4: Tiêu hàng hải
Bài 5: Hải đồ
Bài 6: La bàn từ
Bài 7: Ảnh hưởng của gió, nước
Ban biên tập xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Vịnh Bắc Bộ; Lãnh đạo Chi cục khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Hải Phòng; Ban Giám hiệu và giáo viên khoa Khai thác Trường Trung học Thủy sản TP HCM; Ban Giám hiệu và giáo viên khoa Công nghệ Thuỷ sản
Trang 4Trường Cao đẳng Nghề Thủy sản Miền Bắc và những người đã tham gia góp ý kiến cho giáo trình này
Ban biên tập đã cố gắng biên soạn các bài trong giáo trình, trình bày làm rõ những nội dung cơ bản của từng bài Nhưng do trình độ có hạn, nên cuốn sách không tránh khỏi những hạn chế Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc
Xin chân thành cảm ơn!
Tham gia biên soạn
Trang 5MỤC LỤC
Lời giới thiệu 2
Mục lục 4
Bài 1: Tính năng hàng hải của tàu thuyền 7
Mục tiêu 7
A Nội dung 7
1 Tàu cá 7
1.1 Khái niệm 7
1.2 Các kích thước của tàu 7
1.3 Tính nổi của tàu 9
1.4 Tính ổn định của tàu 9
1.5 Tính chống chìm của tàu 10
1.6 Tính quay trở và định hướng của tàu 10
2 Thiết bị lái 12
2.1 Khái niệm 12
2.2 Bánh lái 12
2.3 Máy lái 14
3 Chân vịt 14
3.1 Chức năng của chân vịt 14
3.2 Cấu tạo của chân vịt 15
4 Neo 15
4.1 Chức năng của neo 15
4.2 Lực bám của neo 15
4.3 phân loại neo 16
4.4 Dây neo 17
4.5 Ống thả neo 18
B Câu hỏi và bài tập thực hành 19
C Ghi nhớ 19
Bài 2: Toạ độ địa lý, đơn vị đo lường dùng trong hàng hải 20
Mục tiêu 20
A Nội dung 20
1 Những khái niệm cơ bản 20
1.1 Trục trái đất 20
1.2 Cực trái đất 20
1.3 Những vòng lớn 20
1.4 Những vòng nhỏ 20
2 Toạ độ địa lý 20
2.1 Vĩ độ 20
2.2 Kinh độ 21
Trang 62.3 Hiệu vĩ độ và hiệu kinh độ 22
3 Các vị đo lường dùng trong hàng hải 22
3.1 Đơn vị đo độ dài 22
3.2 Đơn vị đo tốc độ 23
3.3 Đơn vị đo độ sâu 23
B Câu hỏi và bài tập thực hành 23
C Ghi nhớ 23
Bài 3: Phương hướng trên biển 24
Mục tiêu 24
A Nội dung 24
1 Đường chân trời nhìn thấy 24
2 Những hệ thống định hướng của mặt phẳng chân trời thật 25
1.1 Hệ nguyên vòng 25
1.2 Hệ 1/4 vòng 26
1.3 Hệ góc gió 27
3 Hướng đi của tàu trên biển 28
3.1 Hướng hành trình 28
3.2 Hướng thật 28
3.3 Hướng la bàn 28
4 Phương vị từ tàu ngắm mục tiêu 29
5 Đường chập tiêu 30
B Câu hỏi và bài tập thực hành 31
C Ghi nhớ 31
Bài 4: Tiêu hàng hải 32
Mục tiêu 32
A Nội dung 32
1 Khái niệm 32
2 Phân loại 32
2.1 Tiêu cố định 32
2.2 Tiêu nổi trên mặt nước 32
3 Đặc điểm của tiêu hàng hải 33
3.1 Loại hình của tiêu đánh dấu 33
3.2 Màu sắc của tiêu đánh dấu 35
3.3 Hình dáng của tiêu đánh dấu 35
3.4 Dấu hiệu trên đỉnh 35
3.5 Đèn 35
B Câu hỏi và bài tập thực hành 35
C Ghi nhớ 35
Bài 5: Hải đồ 36
Mục tiêu 36
A Nội dung 36
1 Khái quát về hải đồ 36
Trang 72 Phân loại hải đồ 36
3 Thước tỷ lệ hải đồ 37
4 Hải đồ Việt Nam xuất bản-Danh mục hải đồ Việt Nam 37
5 Một số ký hiệu trên hải đồ 38
6 Sắp xếp hải đồ 38
7 Tác nghiệp hải đồ 38
8 Bảo trì và hiệu chỉnh hải đồ 42
B Câu hỏi và bài tập thực hành 44
C Ghi nhớ 44
Bài 6: La bàn từ 45
Mục tiêu 45
A Nội dung 45
1 Chức năng của la bàn từ 45
2 Các loại la bàn từ trên tàu 45
3 Cấu tạo la bàn từ 45
4 Chuẩn bị la bàn từ 48
B Câu hỏi và bài tập thực hành 48
C Ghi nhớ 48
Bài 7: Ảnh hưởng của gió, nước 49
Mục tiêu 49
A Nội dung 49
1 Dạt gió 49
1.1 Một số khái niệm 49
1.2 Góc dạt gió 49
1.3 Xác định góc dạt gió 50
2 Dạt nước 51
2.1 Khái niệm 51
2.2 Góc dạt nước 51
3 Góc dạt tổng hợp 52
3.1 Định nghĩa 52
3.2 Xác định góc dạt tổng hợp 53
B Câu hỏi và bài tập thực hành 53
C Ghi nhớ 53
Hướng dẫn giảng dạy môn học 54
I Vị trí, tính chất của môn học 54
II Mục tiêu của môn học 54
III Nội dung chính của môn học 54
IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 55
V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 59
VI Tài liệu tham khảo 59
Danh sách Ban chủ nhiệm 61
Danh sách Hội đồng nghiệm thu 61
Trang 8MÔN HỌC
NHỮNG KIẾN THỨC HÀNG HẢI CƠ BẢN
Mã môn học: MH 01
Giới thiệu môn học:
Môn học ”Những kiến thức hàng hải cơ bản” là môn học chuyên môn nghề trong chương trình ”Điều khiển tàu cá” trình độ sơ cấp nghề, nhằm cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về: phương hướng trên biển, hướng đi, toạ độ địa lý của tàu trên biển, chức năng hàng hải của tàu thuyền
Môn học được giảng dạy trong phòng học kết hợp với thực hành trên tàu Việc đánh giá kết quả học tập thông qua kết quả các bài kiểm tra định kỳ và bài kiểm tra kết thúc môn học phối hợp với đánh giá ý thức của người học trong quá trình học tập
Bài 1: Tính năng hàng hải của tàu thuyền Mục tiêu:
- Mô tả được tính năng cơ bản của tàu thuyền
- Trình bày được chức năng của hệ thống lái, chân vịt
- Chiều dài lớn nhất (Lmax) là khoảng cách giữa hai đường vuông góc đi qua các điểm giới hạn mũi và lái của tàu
- Chiều dài mớn nước (Lmin) là khoảng cách từ đường vuông góc mũi đi qua giao điểm của đường nước tải trọng với sống mũi đến đường vuông góc lái đi qua giao điểm của đường nước tải trọng với sống lái
Trang 10- Mớn nước trung bình (T) là khoảng cách giữa mặt phẳng cơ bản với đường nước được đo ở giữa chiều dài của tàu
- Mớn nước mũi (Tm) là khoảng cách giữa mặt phẳng cơ bản với đường nước được đo trên đường vuông góc mũi đi qua giao điểm đường nước tải trọng với sống mũi
- Mớn nước lái (Tl) là khoảng cách giữa mặt phẳng cơ bản với đường nước
đo trên đường vuông góc đi qua trục lái
- Khi tàu không có độ nghiêng thì mớn nước của tàu cần xác định là mớn nước trung bình (T) Nếu tàu có độ nghiêng thì cần xét thêm mớn nước mũi (Tm)
Tàu chở hàng được nhiều hay ít là phụ thuộc vào sức nổi của tàu
1.3.2 Thay đổi mớn nước của tàu
- Mớn nước của tàu tăng hay giảm phụ thuộc vào trọng lượng hàng hoá nhận thêm hay bốc dỡ khỏi tàu
- Khi tàu chạy từ vùng nước có độ mặn cao vào vùng nước có độ mặn thấp thì mớn nước của tàu tăng lên
1.4 Tính ổn định của tàu
Trong khi chạy ngoài biển, tàu luôn luôn chịu tác dụng của các lực gây nghiêng khác nhau, mà trước hết là sóng, gió Vì vậy, con tàu phải có tính ổn định tốt thì mới chống chọi lại với gió bão và những đợt sóng phủ lên boong tàu để khi tàu lúc nghiêng sang phải, lúc nghiêng sang trái mà không bị lật
Trang 11Vậy, Tính ổn định là khả năng tự phục hồi vị trí cân bằng ban đầu của tàu Đặc tính này bảo đảm thân tàu nổi thẳng, ngay ngắn hoặc duy trì ở một góc nghiêng ban đầu nhất định
Ổn tính là một trong những tính năng hàng hải quan trọng nhất Giữ gìn và duy trì nó là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của người điều khiển tàu
có
Để đảm bảo tính chống chìm, thân tàu được chia thành nhiều khoang, sao cho khi một khoang nào đó bị thủng, nước tràn vào, mớn nước của tàu tăng lên nhưng không vượt quá đường giới hạn
Đường giới hạn là đường song song với đường boong chính và nằm dưới đường boong chính 76 mm
1.6 Tính quay trở và định hướng của tàu
1.6.1 Tính quay trở
Tính quay trở là khả năng chuyển hướng của tàu khi bẻ lái một góc nào đó Tàu có tính quay trở cao khi tàu quay trở linh hoạt, nhanh chóng, bán kính vòng quay trở nhỏ
Đặc tính này rất cần thiết khi điều động tàu ra vào cảng, chạy trong luồng hẹp, qua những vùng nước có nhiều nguy hiểm
Trang 12Các tàu ngày nay có thiết bị điều khiển chính là bánh lái, ngoài ra các tàu hiện đại còn trang bị thêm các chân vịt mạn
Khi chạy trên hướng đi đã định, thường con tàu không thể tự động giữ hướng mà mũi luôn bị đảo quanh hướng đi, đây chính là hiện tượng đảo lái (theo một chu kỳ nào đó) Cường độ đảo lái phụ thuộc vào tác động của các ngoại lực như sóng, gió
1.6.2 Tính ổn định trên hướng đi
Tính ổn định trên hướng đi là khả năng con tàu giữ nguyên hướng chuyển động thẳng đã cho khi không có sự tham gia của người lái hoặc khi chỉ thông qua một góc lái rất nhỏ
Nguyên lý này là bắt buộc đối với con tàu khi chuyển động trong mọi điều kiện thời tiết như khi biển động hoặc biển êm, cũng như trong mọi vùng nước nông hoặc sâu
Một con tàu có thể có tính ổn định hướng dương hoặc âm hoặc trung tính Khi bánh lái để số không mà tàu vẫn duy trì thẳng thế thì con tàu đó có tính
ổn định hướng dương
Nếu bánh lái để số không mà con tàu quay với tốc độ quay trở tăng lên thì
nó có tính ổn định hướng âm
Trang 13Một con tàu có tính ổn định hướng trung tính khi nó tiếp tục quay với tốc độ quay hiện tại hoặc tiếp tục nằm trên hướng hiện thời cho đến khi có các ngoại lực tác động vào Nó không có khuynh hướng tăng hoặc giảm tốc độ quay khi bánh lái
Sự thay đổi tính ổn định hướng đáng chú ý khi mớn nước và độ chúi thay đổi, điều này đặc biệt quan trọng nên phải xem xét cẩn thận khi thay đổi độ chúi cho tàu lúc đến cảng
2 Thiết bị lái
2.1 Khái niệm
Thiết bị lái là một trong những thiết bị quan trọng nhất của tàu Nhờ có thiết
bị lái con tàu có khả năng chạy thẳng trên một hướng đi đã định hoặc chuyển hướng mũi tàu theo một hướng đi mới
Có thể nói nếu không có thiết bị lái thì con tàu không thể hoạt động được
2.2 Bánh lái
Bánh lái được đặt ở đuôi tàu, sau chân vịt Diện tích của bánh lái lớn hay nhỏ phụ thuộc vào kích thước, tốc độ của tàu và độ lớn đướng kính quay trở mà ta mong muốn
Bánh lái thường dùng trên tàu hiện nay chia làm ba loại chính:
- Bánh lái thường: Là loại bánh lái mà toàn bộ diện tích của mặt bánh lái được đặt sau trục cuống lái (hình 1-6 (a))
- Bánh lái bù trừ: Bánh lái bù trừ là loại bánh lái mà mặt của tấm lái nằm cả
về hai phía trục bánh lái Diện tích phía trước trục lái khoảng 15 30% diện tích toàn bộ mặt lái (hình 1-6 (b))
- Bánh lái nửa bù trừ: Bánh lái nửa bù trừ là loại bánh lái bù trừ nhưng chỉ bù trừ một nửa phía dưới (hình 1-6 (c)) Do đó, ngoài những ưu điểm của bánh lái bù trừ thì bánh lái nửa bù trừ khi bẻ lái sẽ nhẹ hơn Tăng lực tác dụng do dòng nước của chân vịt tác dụng vào mặt bánh lái Bánh lái này thường dùng cho tàu có tốc
độ lớn
Trang 14- Khi tàu chạy tới, nếu quay bánh lái về phía mạn nào thì mũi tàu sẽ chuyển hướng về phía mạn đó
- Khi tàu chạy lùi, nếu quay bánh lái về phía mạn nào thì mũi tàu sẽ chuyển hướng về phía mạn kia
Trang 152.3 Máy lái
Máy lái có nhiệm vụ làm chuyển động trục lái quay sang phải hoặc sang trái một góc nào đó
Máy lái phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
- Thời gian quay bánh lái từ 00 tới hết lái không quá 15 giây
- Thời gian quay bánh lái từ 350 mạn này sang 350 mạn kia không quá 40 giây
Máy lái được sử dụng hiện nay thường có 3 loại:
- Máy lái đơn giản: Thường được sử dụng trên các tàu nhỏ như: sà lan, tàu kéo, tàu cá
- Máy lái thuỷ lực: Thường được sử dụng rộng rãi trên các tàu biển
- Máy lái điện: Thường được trang bị trên các loại vừa và lớn Máy lái điện
có ưu điểm là gọn, nhẹ, làm việc linh hoạt và chắc chắn
Hình 1-9: Vô lăng lái
3 Chân vịt
3.1 Chức năng của chân vịt
Chân vịt là bộ phận cuối cùng chuyển công suất của máy thành lực đẩy cho tàu chuyển động tới hoặc lùi
Mặt khác, chân vịt còn ảnh hưởng tới tính năng quay trở của tàu Về vấn đề
Trang 16này, người điều khiển tàu cần phải nắm vững để lợi dụng các ưu nhược điểm của
nó trong quá trình điều động
3.2 Cấu tạo của chân vịt
Chân vịt của tàu có 3, 4 hay nhiều cánh Chân vịt nhiều cánh khi hoạt động sẽ giảm độ rung của tàu so với chân vịt ít cánh
Với tàu 1 chân vịt, thì chân vịt được đặt ở sau lái tàu, nằm trong mặt phẳng trục dọc và ở trước bánh lái
Căn cứ theo chiều quay của chân vịt, người ta phân thành chân chân vịt chiều phải và chân vịt chiều trái
- Chân vịt chiều phải là loại chân vịt khi tàu chạy tới, nhìn từ sau lái thấy chân vịt quay theo chiều kim đồng hồ
- Chân vịt chiều trái là loại chân vịt khi tàu chạy tới, nhìn từ sau lái thấy chân vịt quay theo chiều ngược chiều kim đồng hồ
Hình 1-10: Chân vịt tàu
4 Neo
4.1 Chức năng của neo
Neo là một thiết bị kỹ thuật không thể thiếu trên tàu biển Nó có nhiệm vụ giữ cho tàu đứng yên dưới tác dụng của các ngoại lực như: tác dụng của gió, lực cản của dòng nước chảy, lực va đập của sóng và các ngoại lực ngẫu nhiên khác Neo thường đặt ở mũi vì mũi tàu có dạng thoát nước nên làm giảm sức cản tốt hơn Hơn nữa khoang mũi thường không được sử dụng để chở hàng, nên dùng làm hầm xích neo rất thuận tiện
4.2 Lực bám của neo
Lực bám của neo là khả năng bám vào nền đất của neo Lực bám của neo phụ thuộc vào trọng lượng neo, kết cấu của từng loại neo và nền đất nơi thả neo
Trang 17Trong đó, trọng lượng neo là yếu tố quan trọng nhất, tức là khi trọng lượng neo càng lớn thì lực bám của neo càng tăng và ngược lại
Mặt khác, neo có cán càng dài thì lực bám càng tăng đồng thời càng làm tăng tính ổn định của neo trên nền đất Vì vậy, ở một số trường hợp người ta làm thanh ngang để tăng độ ổn định của neo
4.3 Phân loại neo
Tuỳ thuộc vào từng loại tàu, công dụng và đặc tính của nó người ta bố trí các loại neo khác nhau
Theo kết cấu người ta phân ra làm hai loại neo: neo có thanh ngang và neo không có thanh ngang
Neo có thanh ngang gồm neo: Matroxov, neo Hải quân, neo một lưỡi, neo nhiều lưỡi, neo chuyên dùng, v.v
Neo không có thanh ngang như: neo Holl, v.v
4.3.1 Neo Holl
Neo Holl được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trên hầu hết các tàu cỡ lớn và nhỏ, tàu biển, tàu sông v.v Bởi vì loại neo này có tính cơ giới hoá cao, không cần chuẩn bị thời gian thả neo, còn khi kéo neo, việc tháo lắp sửa chữa neo cũng dễ dàng Mặt khác, việc sử dụng loại neo này có xu hướng làm giảm chiều dài mỏ neo, đặc biệt ở tàu mạn thấp, neo Holl không được sử dụng hết phần lớn chiều dài cán neo
Đặc điểm kết cấu của loại neo này là, cán neo và đế neo được đúc rời nhau, lưỡi neo có thể quay so với cán neo một góc 450
, hai lưỡi có thể đồng thời cùng bám vào nền đất
Hình 1-11: Neo holl
Trang 184.3.2 Neo hải quân
Neo hải quân khi thả chỉ bám vào nền đất bằng một lưỡi, còn một lưỡi quay ngược lên phía trên gây khó khăn cho sự đi lại của các tàu khác, nhất là ở vùng nước nông Loại neo này không được cơ giới hóa khi thả và khi kéo (dùng cần cẩu
Trang 19Mắt xoay: để tránh rối khi sử dụng neo
Mắt nối: dùng để thay đổi chiều dài xích neo
Mắt thường: chiếm hầu hết chiều dài dây neo, là loại mắt thông dụng nhất Mắt ba chạc: dùng để thay đổi phương của xích neo
Thiết bị nhả nhanh gốc xích neo
Trang 20- Khi nhổ neo, neo không đi lệch sang mạn kia (khỏi sống tàu) lúc tàu chòng chành 50
- Neo cần đi lọt hẳn vào lỗ thả neo ở bất kỳ vị trí nào của lưỡi
- Khi thân neo nằm lọt vào lỗ thả neo, lưỡi neo phải tựa chắc vào vỏ mạn tàu hoặc vào hốc (nếu có), còn đế neo tựa vào gia cường mép của lỗ
- Neo dễ dàng thả khỏi hốc dưới tác dụng của tự trọng
- Khi đã nằm lọt vào lỗ, neo không được chạm xuống mặt nước hoặc gây cản khi tàu chuyển động
- Chiều dài lỗ thả neo phải vừa đủ để thân neo nằm lọt vào nó
- Trên tàu có nhiều boong phần lỗ khoét ở mạn phải bố trí sao cho ống dẫn không chạm vào boong dưới
- Lỗ thả neo ở phần boong, mạn và ống dẫn phải bố trí sao cho độ gãy khúc của xích neo là nhỏ nhất
B Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi 1: Trình bày các chức năng hàng hải của tàu thuyền?
Câu hỏi 2: Trình bày chức năng của bánh lái, chân vịt và neo của tàu thuyền? Câu hỏi 3: Mô tả hình dạng của bánh lái, chân vịt và neo mà anh quan sát
được trên tàu?
C Ghi nhớ:
- Cần ghi nhớ các khái niệm trong bài học
- Nhớ được chức năng của bánh lái, neo, chân vịt
Trang 21Bài 2: Toạ độ địa lý Mục tiêu:
- Mô tả kinh độ, vĩ độ của tàu
Giao điểm giưa trục trái đát với bề mặt trái đất gọi là cực trái đất Trái đất có
2 cực: cực Bắc và cực Nam Nếu đứng ở cực Bắc nhìn xuống ta thấy trái đất quay ngược chiều kim đồng hồ
1.3.2 Vòng kinh tuyến, kinh tuyến, kinh tuyến gốc
- Vòng kinh tuyến Là một vòng lớn đi qua hai cực
- Kinh tuyến là ½ vòng kinh tuyến giới hạn bởi hai cực
Kinh tuyến gốc là kinh tuyến được chọn làm gốc để so sánh với các kinh tuyến khác
1.4 Những vòng nhỏ
Là những vòng tròn mà mặt phẳng chứa nó không đi qua tâm trái đất
Vòng vĩ tuyến là vòng tròn nhỏ mà mặt phẳng chứa nó vuông góc với trục trái đất Càng gần hai cực vòng vĩ tuyến càng nhỏ
2 Toạ độ địa lý
Để xác định vị trí của một điểm bất kỳ trên bề mặt trái đất nói chung và trên biển nói riêng người ta đưa ra khái niệm toạ độ địa lý Trong hệ toạ độ này, vị trí của một điểm được xác định bởi 2 yếu tố là vĩ độ và kinh độ
2.1 Vĩ độ
Trang 22Giả sử có điểm A trên bề mặt trái đất, qua A ta vẽ vòng vĩ tuyến và vòng kinh tuyến
Vĩ độ của điểm A là số đo cung kinh tuyến đi qua điểm A tính từ xích đạo đến điểm A, có giá trị từ 00
- 900 Tất cả các điểm nằm trên cùng một vĩ tuyến đều có vĩ độ bằng nhau
Những điểm nằm ở Bắc bán cầu, vĩ độ mang tên Bắc (N) Những điểm nằm ở Nam bán cầu vĩ độ mang tên Nam (S)
2.2 Kinh độ
Kinh độ của một điểm là cung xích đạo tính từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến
đi qua điểm đó Kinh độ có giá trị từ 00
- 1800 Tất cả các điểm nằm trên cùng một kinh tuyến đều có kinh độ bằng nhau Những điểm nằm ở Đông bán cầu thì kinh độ mang tên Đông (E) Những điểm nằm ở Tây bán cầu thì kinh độ mang tên Tây (W)
Hình 2-1: Toạ độ địa lý
2.3 Hiệu kinh độ và hiệu vĩ độ
Con tàu khi hành trình từ một điểm biết trước toạ độ đến một điểm nào đó, khi muốn biết toạ độ điểm tới ta phải biết hiệu vĩ độ và hiệu kinh độ giữa hai điểm
đó
2.3.1 Hiệu vĩ độ:
Trang 23Hiệu vĩ độ của hai điểm trên biển là giá trị cung kinh tuyến nằm giữa hai vĩ
tuyến đi qua hai điểm đó
Hiệu vĩ độ bằng không thì tàu chạy trên đường vĩ tuyến
Ở Bắc bán cầu:
- Nếu hiệu vĩ độ lớn hơn không thì tàu chạy về hướng Bắc
- Nếu hiệu vĩ độ nhỏ hơn không thì tàu chạy về hướng Nam
2.3.2 Hiệu kinh độ:
Hiệu kinh độ của hai điểm trên biển là giá trị cung xích đạo nằm giữa hai
kinh tuyến đi qua hai điểm đó
Hiệu kinh độ bằng không thì tàu chạy trên đường kinh tuyến
Ở Bắc bán cầu:
- Nếu hiệu kinh độ lớn hơn không thì tàu chạy về hướng Đông
- Nếu hiệu kinh độ nhỏ hơn không thì tàu chạy về hướng Tây
Hình 2-2: Hiệu kinh độ giữa 2 điểm A và B
3 Các đơn vị đo lường dùng trong hàng hải
3.1 Đơn vị đo độ dài
Trang 24Hải lý là đơn vị đo độ dài trên biển, nó chính là độ dài của một phút cung kinh tuyến Vì trái đất không phải là hình cầu tròn xoay nên độ dài một phút cung kinh tuyến ở những điểm khác nhau cũng khác nhau
Thường người ta lấy tròn 1 hải lý = 1852 m
3.2 Đơn vị đo tốc độ
3.2.1 Hải lý/giờ: Là quãng đường tàu chạy (đo bằng hải lý) trong thời gian
một giờ
Trên máy định vị GPS: hải lý/giờ được viết tắt là Kt (đọc là nút)
3.2.2 Mét/giây (m/s): Là đơn vị thường dùng đo tốc độc gió, dòng nước
3.3 Đơn vị đo độ sâu
Thường dùng đơn vị mét (m) hoặc sải Anh (1 sải Anh = 1,83 m)
B Câu hỏi và bài tập
Câu hỏi 1: Trình bày các khái niệm về kinh độ, vĩ độ địa lý?
Câu hỏi 2: Trình bày các đơn vị đo lường dùng trong hàng hải?
C Ghi nhớ:
- Cần ghi nhớ các khái niệm về kinh độ, vĩ độ địa lý
- Nhớ được các đơn vị đo lường dùng trong hàng hải
Trang 25Bài 3: Phương hướng trên biển Mục tiêu:
- Mô tả cách phân chia phương hướng trên biển
- Nhận biết phương hướng khi tàu hoạt động trên biển
- Trình bày khái niệm hướng đi của tàu trên biển
A Nội dung
1 Đường chân trời nhìn thấy
- Mặt phẳng nằm ngang đi qua mắt người quan sát thì gọi là mặt phẳng chân
giới hạn đó là một vòng tròn được nhìn thấy bằng mắt thường và gọi là Đường
chân trời nhìn thấy của người quan sát
Giả sử người quan sát đứng ở điểm A trên bề mặt trái đất, mắt người quan sát tại A‟, người quan sát chỉ nhìn thấy được những vật nằm trong giới hạn của đường chân trời nhìn thấy BB
Hình 3-1: Đường chân trời nhìn thất
Trang 262 Những hệ thống định hướng của mặt phẳng chân trời thật
Trên trái đất, người quan sát đứng tại điểm A, mắt hướng về Cực Bắc đó là
Hướng Bắc (N), phía sau lưng người quan sát là Hướng Nam (S), phía tay phải là
Hướng Đông (E) và phía tay trái là Hướng Tây (W)
Trên cơ sở bốn hướng cơ bản: Đông, Tây, Nam, Bắc có thể xác định các
hướng khác như:
- Hướng Đông-Bắc (NE) là hướng nằm giữa hướng Đông và hướng Bắc
- Hướng Đông-Nam (NS) là hướng nằm giữa hướng Đông và hướng Nam
- Hướng Tây-Bắc (NW) là hướng nằm giữa hướng Tây và hướng Bắc
- Hướng Tây-Nam (SW) là hướng nằm giữa hướng Tây và hướng Nam
Hình 3-2: Các hướng chính tại một điểm trên bề mặt trái đất
Để xác định phương hướng trên mặt phẳng chân trời thật người ta đã đưa ra
các hệ thống phân chia khác nhau, trong đó có các điểm chính và hướng chính làm
mốc
Để thuận tiện, người ta chọn đường NS là hướng cơ bản
2.1 Hệ nguyên vòng
- Điểm mốc được chọn là điểm N;
- Giới hạn tính góc: tính từ điểm N, từ 00 đến 3600 theo chiều kim đồng hồ;
Trang 27- Các điểm chính trên mặt phẳng chân trời thật là điểm E (có giá trị góc bằng
900); điểm S (giá trị góc: 1800); điểm W (giá trị góc: 2700); điểm N (giá trị góc:
- Điểm mốc là điểm N và điểm S
- Giới hạn tính góc: Tính từ điểm N hoặc điểm S về 2 phía E hoặc W, tính từ
00 đến 900
- Thứ tự các góc phần tư:
+ Góc phần tư thứ nhất: Từ điểm N đến điểm E
+ Góc phần tư thứ hai: Từ điểm N đến điểm W
+ Góc phần tư thứ ba: Từ điểm S đến điểm E
+ Góc Phần tư thứ tư: Từ điểm S đến điểm W
Trang 28- Bốn hướng chính: Bắc (N), Nam (S), Đông (E), Tây (W)
- Bốn hướng phụ: Đông-Bắc (NE); Đông–Nam (SE); Bắc (NW); Nam (SW)
Tây Tám hướng trung gian lớn:
+ Bắc-Đông Bắc (N-NE)
+ Đông-Đông Bắc (E-NE)
+ Bắc-Tây Bắc (N-NW)
+ Tây-Tây Bắc (W-NW)
+ Nam-Đông Nam (S-SE)
+ Đông-Đông Nam (E-SE)
+ Nam-Tây Nam (S-SW)
+Tây-Tây Nam (W-SW)
- Mười sáu hướng trung gian phụ:
+ Bắc và Bắc-Đông Bắc (N-N-NE)
+ Đông-Bắc và Bắc-Đông Bắc (NE-N-NE);
Góc gió thường được dùng để chỉ hướng di chuyển của bão
Trang 293 Hướng đi của tàu trên biển
Hình 3-5: Hướng hành trình
3.2 Hướng thật
- Hướng thật là góc giữa phần Bắc kinh tuyến người quan sát với trục dọc tàu
về phía mũi tàu
- Về giá trị, hướng thật được tính từ điểm Bắc thật theo chiều kim đồng hồ tới đường trục dọc tàu về phía mũi tàu, từ 00
đến 3600
3.3 Hướng la bàn
- Hướng la bàn là góc hợp bởi Bắc kinh tuyến la bàn (la bàn lái trên tàu) với đường trục dọc tàu về phía mũi
- Về giá trị, Hướng la bàn được tính từ điểm bắc la bàn theo chiều kim đồng
hồ tới đường trục dọc tàu về phía mũi, từ 00 - đến 3600
Trang 314.2 Phương vị la bàn
Phương vị la bàn là góc hợp giữa Bắc kinh tuyến la bàn với đường ngắm từ tàu đến mục tiêu
Về giá trị, phương vị la bàn được tính từ điểm bắc la bàn theo chiều kim đồng
hồ tới đường ngắm từ tàu đến mục tiêu, giá trị từ 00 - đến 3600
Chập tiêu được sử dụng để dẫn tàu đi trong khu vực ven bờ, luồng lạch, nơi
có nhiều chướng ngại vật, đá ngầm, bãi cạn
Hình 3-9: Đường chập tiêu