Con người sáng tạo ra những hình tượng anh hùng thần thánh đó chính là để gửi gắm những khát vọng cao cả nhát của mình. Tuy chỉ chinh phục tự nhiên trong tưởng tượng và bằng tưởng tượng nhưng những giấc mơ đó góp phần kích thích thái độ cách mạng đối với hiện thực, một thái độ thực tiễn làm thay đổi thế giới
Trang 1ĐỀ CƯƠNG : VĂN HỌC DÂN GIAN
Câu 1: Đặc trưng của văn học dân gian?
Trả lời:
Những đặc trưng của VHDG
1 Tính nguyên hợp
- Khái niệm: Tính nguyên hợp là sự dính liên nhau ngay từ ban đầu của các loại hình khác nhau trong sáng tạo văn học
- Tính nguyên hợp thể hiện ở nội dung phản ánh
- Tính nguyên hợp thể hiện ở hình thức phản ánh : VD: Chèo: âm nhạc, ngôn từ, kịch
2 Tính tập thể
- Tính tập thể biểu hiện quá trình sáng tạo tập thể trong VHDG Điều đó có nghĩa là tác phẩm VHDG bao giờ cũng là sự kết tinh của nhiều người, nhiều thế hệ, nhiều vùng quê Tất nhiên sự sáng tạo tập thể đó không thể diễn ra đồng thời mà theo 3 bước:
Bước 1: Sáng tạo của cá thể
Bước 2: Xã hội hóa sáng tạo của cá thể ( Biến riêng thành chung )
Bước 3: Sáng tạo của xã hội trên cơ sở bản gốc của tác phẩm
3 Tính truyền miệng
- Theo Nguyễn Văn Ngọc là : Người kể thế này, người kể thế nọ Đây ngắt nửa chừng độ dài thêm vài ba đoạn Thật là dài ngắn khôn đo thêm bớt khó liệu đầu Ngô mình Sở, râu ông nọ cắm cằm bà kia
- Truyền miệng là môi trường diễn xướng của VHDG
- Truyền miệng là hình thức bảo lưu tác phẩm VHDG
- Truyền miệng là phương thức sáng tác VHDG
1 Tính ứng dụng – thực hành
- Đặc trưng này thể hiện mối quan hệ không tách rời giữa tác phẩm VHDG với sinh hoạt của nhân dân và trong môi trường sinh hoạt nó tham gia vào đó với tư cách là 1 nhân tố cấu thành tổng thể
Câu 2: Vai trò của văn học dân gian trong đời sống xã hội và trong nền văn học dân tộc?
Trả lời:
Câu 3: Đặc trưng thể loại, nội dung ý nghĩa, các yếu tố thi pháp cơ bản của thần thoại?
Trả lời:
1 Đặc trưng thể loại
- Thần thoại là truyện kể về các vị thần
Trang 2- Nhân vật chính của thần thoại là giải thích tự nhiên
- Thần thoại gắn liền với nghi lễ nguyên thủy
2 Nội dung ý nghĩa
Thần thoại giải thích thể giới tự nhiên bằng tưởng tượng
- Giải thích sự hình thành của vũ trụ
- Giải thích các hiện tượng tự nhiên
- Giải thích nguồn gốc loài người
Thần thoại phản ánh ước mơ chinh phục tự nhiên
- Khát vọng chinh phục hạn hán
- Khát vọng chinh phục lũ lụt
{ Con người sáng tạo ra những hình tượng anh hùng thần thánh đó chính là để gửi gắm những khát vọng cao cả nhát của mình Tuy chỉ chinh phục tự nhiên trong tưởng tượng
và bằng tưởng tượng nhưng những giấc mơ đó góp phần kích thích thái độ cách mạng đối với hiện thực, một thái độ thực tiễn làm thay đổi thế giới }- Nguyễn Bích Hà
3 Các yếu tố thi pháp cơ bản của Thần thoại
- Kết cấu
+ Cốt truyện đơn giản, ít tình tiết
+ Cá biệt, các câu chuyện Thần thoại sâu chuỗi thành bộ sử thi
- Nghệ thuật xây dựng hình tượng thần
+ Dáng vóc khổng lồ, kì dị
+ Hành trang hùng vĩ
+ Mang đặc tính của con người
+ Là nhân vật chức năng
VD: Truyện thần thoại: Thần trụ trời, Nữ thần mặt trăng, Lạc Long Quân – Âu cơ, Nữ Oa –
Tứ tượng
Câu 4: Đặc trưng thể loại, nội dung ý nghĩa, các yếu tố thi pháp cơ bản của sử thi?
Trả lời:
1 Đặc trưng thể loại
Trang 3- Sử thi là tác phẩm văn học nghệ thuật, đồng thời là bộ { Bách khoa toàn thư về dân tộc }
- Trong môi trường VHDG: Sử thi là một tác phẩm nghệ thuật tổng hợp vì nó thu hút hầu hết các giá trị nghệ thuật vốn có như thần thoại, truyền thuyết, thơ ca, âm nhạc, diễn xướng để chuyển hóa thành 1 tác phẩm tự sự dài bằng văn vần Lấy nhân vật anh hùng làm trung gian, để phản ánh tư tưởng của cộng đồng và chủ đề của tác phẩm
- Đề tài trung tâm của sử thi là những vấn đề lớn liên quan đến toàn cộng đồng
- Sử thi là 1 thể loại gắn liền với diễn xướng cộng đồng ( nghệ thuật hát kể trước công chúng )
2 Nội dung ý nghĩa
* Chiến tranh trong sử thi
+ Chiến tranh giành người đẹp: Có 3 kiểu
Anh hùng cướp người đẹp về làm vợ ( Đăm Di, Mơ hiêng, Chương Han )
Anh hùng cứu người đẹp về làm vợ ( Đăm Nhi, Wiwin )
Anh hùng giành lại người vợ bị cướp ( Đăm săn, Mơ hiêng )
Đề tài này bắt nguồn từ thực tế là tục cướp phụ nữ có từ thời cổ đại
Từ cốt lõi của thực tế đó sử thi có mấy xu hướng sau:
- Phóng đại sự việc lên nhiều lần, biến thành một cuộc chiến tranh quy mô với vũ khí ngút trời, quân lính đông đảo
- Kì vĩ hóa sự việc và nhân vật
Gắn với việc cướp phụ nữ người anh hùng thường tiến hành các nhân vật khác , hay mở rộng lãnh thổ
* Chiến tranh để trả thù và đòi nợ
- Chiến tranh để đòi nợ ( Đăm di, Đăm thi )
- Chiến tranh để trả thù ( Xing Chi Ngan đánh Chi Lơ Bú để trả thù cho cha Các chiến thắng đã đem lại sự giàu có, sức mạnh, đất đau và uy danh cho thủ lĩnh đó Cũng chính sự giàu có , sức mạnh, uy danh của cộng đồng Trong tình hình chiến tranh liên miên người thủ lĩnh có uy danh thì cộng đồng được bình yên không còn thù Đông giặc Tây nữa
Đề tài nổi bật trong sử thi VN Âm điệu chủ đạo trong ý nghĩa xã hội – lịch sử lớn lao của các
sử thi là ca ngợi chiến công của người anh hùng trên chiến trường, ca ngợi những chiến tích oanh
Trang 4liệt của họ trong việc múa khiên, độ đao với kẻ thù Hình ảnh người anh hùng chiến trận là hình ảnh tuyệt vời nhất tạo nên vẻ rực rỡ choáng ngợp trong sử thi
* Chinh phục tự nhiên trong sử thi
- Công cuộc chinh phục tự nhiên trong sử thi tràn đầy không khí anh hùng ca Những cảnh săn bắt thú dữ, đốn cây khổng lồ, người anh hùng đc miêu tả rất rộn ràng náo nhiệt
- Lao động là dịp để người anh hùng thi thố tài năng qua đó họ bộc lộ sức mạnh siêu việt của mình
3 Những yếu tố thi pháp cơ bản của sử thi
- Nghệ thuật xây dựng hình tượng anh hùng : Các nhân vật trong sử thi thường được xây dựng bằng bút pháp nghệ thuật vừa hiện thực vừa lãng mạn thần kì Chất lãng mạn thần kì
đó đã góp phần tạo nên sự hào hùng kì vĩ cho các hình tượng anh hùng
- Ngôn ngữ:
+ Ngôn ngữ sử thi thần thoại: Thường sử dụng thủ pháp điệp từ và đảo ngữ hoặc sử dụng thủ pháp điệp ngữ, sự đối lời , đối câu.Thủ pháp điệp từ và đảo ngữ đã rất đắc lực cho việc phô diễn tâm trạng ở nhiều mặt, nhiều cung bậc trùng trùng lớp lớp có khả năng đặc tả nhiều cung bậc cảm xúc
+ Ngôn ngữ sử thi anh hùng: Ngôn ngữ giàu cách nói ví von, hình ảnh Giàu nhạc điệu, ngôn ngữ giàu tính kịch
Câu 5: Đặc trưng thể loại, nội dung ý nghĩa, các yếu tố thi pháp cơ bản của truyền thuyết; đặc điểm nổi bật của các vùng truyền thuyết?
Trả lời:
1 Đặc trưng thể loại
- Là thể loại phản ánh lịch sử một cách độc đáo trong đó thể hiện cảm quan của nhân dân
về lịch sử
- Sử trong TT chính là dã sử là lịch sử trốn dân gian trong đó có nhiều yếu tố có thật nhưng không ít những điều đã được tưởng tượng ra đó là lịch sử đã được thêu dệt được nhào lặn
- TT là 1 thể loại có mối quan hệ mật thiết với 1 số thành tố của Văn Hóa Dân Gian ( tín ngưỡng, di tích, lễ hội, một số tập tục khác trong làng quê )
2 Nội dung ý nghĩa
TT về người anh hùng dựng nước và giữ nước
TT về người anh hùng dựng nước:
+ Chuỗi TT Lạc Long Quân – Âu Cơ
Trang 5+ Chuỗi TT thời Hùng Vương: Đã vẽ lên một 1 bức tranh hoành tráng về công cuộc dựng nước và thể hiện ở đời sống VH phong phú có quy củ có bản sắc riêng của 1 cộng đồng người hàng ngàn năm
* TT về người anh hùng cứu nước và giữ nước thời cổ đại
- Thánh Gióng là bài ca chiến trận đẹp nhất Là sản phẩm tuyệt vời nhất cho tinh thần đoàn kết cộng đồng trong lịch sử giữ nước bước đầu của dân tộc
- ADV là âm vang cuối cùng của bản hùng ca dựng nước và mở màn cho bi kịch nước mất nhà tan khiến vận nước chìm nổi điêu lĩnh trong suốt một ngàn năm bắc thuộc => thể hiện là 1 vị vua có tầm chiến lược KINH BANG TẾ THẾ
Bài học tích cực và tiêu cực
* TT về người anh hùng cứu nước và giữ nước thời trung đại
- Thời Bắc Thuộc xuất hiện 1 loạt TT về các vị thần như HBT,BT,Phùng Hưng,Mai Thúc Loan
* TT về người anh hùng cứu nước và dựng nước thời kì phong kiến tự chủ
- Tiếp tục ngợi ca những người anh hùng trong lịch sử Đó là nhóm truyện về Ngô Quyền , Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn
Đặc điểm chung của hình tượng người anh hùng chống giặc ngoại xâm :
- Người anh hùng TT cổ đại và trung đại thường xuất thân thần kì có sự giao hóa giữa người
và thần
- Người anh hùng được lí tưởng hóa gắn với những công trạng hiển hách
- Người anh hùng đều bất tử, hóa vào núi sông và đất trời Xu hướng thánh hóa các nhân vật anh hùng đã trở thành một dòng chảy mãnh liệt trong tiềm thức của người Việt, trở thành 1 tín ngưỡng thiêng liêng đó là tín ngưỡng thờ các vị anh hùng dân tộc
3 Nét riêng biệt :
- Thời cổ đại thường là những nhân vật mang tính tập thể, không phải là con người có thật, đó là sự kết tinh về sức mạnh trí tuệ tập thể của nhân dân
- Thời trung đại là những cá nhân là những con người cụ thể , người thật từng nổi danh trong lịch sử
Trang 6- Người anh hùng trong TT cổ đại được xây dựng bằng bút pháp kì ảo đậm nét một số nhân vật mang tính chất { nửa thần nửa người }
- Người anh hùng trong TT trung đại yếu tố hoang đường kì áo đã bị phôi pha Nhân vật được miêu tả chân thực hơn, có chiều sâu hơn
TT về người anh hùng nông dân khởi nghĩa
- TT này đã phản ánh vấn đề đấu tranh giai cấp, đề cao tinh thần dân chủ của đấu tranh giai cấp, đề cao tinh thần dân chủ của nhân dân lao động bị áp bức Đó là những chuyện
về Cổ Bu, Hầu tao, Ba Vành vs những cuộc kn lớn khác
- Hình tượng người anh hùng:
+ Xuất thân nghèo khổ, cơ cực
+ Là người tài trí, dũng cảm, tuyệt vời , họ đã làm nghiêng ngả cả một triều đại phong kiến, dành những thắng lợi rực rỡ khiến cho bè lũ vua quan phải run sợ trước sức mạnh của mình Vẫn còn những hạn chế
TT về các danh nhân văn hóa
- Chu Văn An, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du
4 Những yếu tố thi pháp cơ bản của TT
- Kết cấu 3 đợt khởi chính
+ Sự ra đời kì lạ nhuốm màu sắc hoang đường, giao hòa giữa thần và người, xuất thân nghèo
+ Cái chết thường bất tử
- Nghệ thuật xây dựng hình tượng anh hùng
+ Thời dựng nước: Yếu tố hoang đường, mang diện mạo cá nhân nhưng khổng lồ, kì lạ + Sau cứu nước: Được hình tượng hóa, bình dị đời thường
+ Người nông dân khởi nghĩa: Tính ngang tàng, tư tường { đội trời đạp đất }, trọng nghĩa, thân dân, yếu tố kì diệu không nhiều
Câu 6: Đặc trưng thể loại, nội dung ý nghĩa, các yếu tố thi pháp cơ bản của truyện cổ tích?
Trả lời:
Trang 71 Đặc trưng thể loại
- Truyện cổ tích là truyện kể mang tính khái quát và tính hư cấu cao
+ Đặc trưng cơ bản của truyện là quan tâm những vấn đề phổ biến trong xã hội
- Truyện cổ tích là truyện kể trong nhà cho trẻ nhỏ gắn liền với mục đích giáo huấn
+ Bên bếp lửa, túp lều tranh => Hình thành thế giới quan cho trẻ em
2 Nội dung
Truyện cổ tích phản ánh hiện thực cuộc sống của người xưa
* Hiện thực cuộc sống gia đình với những mối quan hệ và mâu thuẫn sâu sắc
- Mâu thuẫn nảy sinh từ sự biến đổi các hình thức gia đình ( từ gia đình quần hôn sáng gia đình 1 vợ 1 chồng , từ gđ nội tộc -> ngoại tộc Điển hình là Sự tích hòn vọng phu, sự tích trầu cau
- Mâu thuẫn nảy sinh từ sự tranh chấp về quyền lợi và địa vị trong gia đình phụ quyền
* Truyện cổ tích phản ánh hiện thực cuộc sống xã hội
- Các giai cấp ở trạng thái thù địch lẫn nhau:
+ Giai cấp thống trị tìm đủ mọi cách giành lợi ích về phía mình bóc lột sức lao động của người nông dân 1 cách tàn tệ
+ Người lao động luôn bị khinh rẻ, bị lừa bịp
* Truyện cổ tích phản ánh những mảnh đời trái ngược
- Đó là sự đối lập đến tàn nhẫn giữa cảnh khốn cùng bi thảm của cuộc sống dân nghèo với sự xa hoa giàu sang của tầng lớp thượng lưu
Truyện cổ tích có giá trị hiện thực sâu sắc Tuy nhiên, truyện cô tích luôn là những bài
học có chức năng giáo huấn đạo đức, âm điệi chính của nó là xung đột của những phạm trù đạo đức đối lập nhau: Trung thực – xảo quyệt, hiền lành - tàn ác, ích kỉ - vị
tha Hiện thân cho phạm trù đạo đức
Truyện cổ tích phản ánh ước mơ của người lao động xưa
- Ước mơ đổi đời về phương diện vật chất
- Ước mơ đổi đời về phương diện chính trị
- Ước mơ trở thành con người hoàn thiện , hoàn mỹ
Truyện cổ tích về thể giới loài vật
Trang 8Câu 7: Đặc trưng thể loại, nội dung ý nghĩa, các yếu tố thi pháp cơ bản của truyện cười; những nét đặc sắc của các làng cười VN?
Trả lời:
1 Đặc trưng thể loại
- Là một thể loại sáng tác nhằm mục đích gây cười Để đảm bảo yếu tố hài hước luôn xuất hiện, ta phải chọn lọc đối tượng hoặc những khuyết tật điển hình, hoặc những đặc điểm xấu trái với lẽ thường Đồng thời chuyện cười sử dụng tổng hợp nhiều thủ pháp gây cười để tạo tiếng cười
- Truyện cười xây dựng các tình huống đối thoại ngắn gọn Nó chỉ chú trọng xây dựng tình huống, lựa chọn 1 số hành động, cử chỉ, lời nói và đặt vào thời điểm chớp
nhoáng có khả năng phơi bày chân tướng sự việc
2 Nội dung ý nghĩa
Tiếng cười khôi hài với mục đích mua vui, giải trí và phê phán giáo dục
* Tiếng cười khôi hài mua vui, giải trí
- Khai thác khuyết tật trên cơ thể người ( Chồng mù vợ điếng ) Những khuyết tật
có tính phổ biến như tính hay quên, hay ghen, khai thác sự lầm lẫn máy móc, hoặc mất cảm giác về chính mình ( Ba anh ngủ mê )
* Tiếng cười khôi hài phê phán giáo dục
- Phê phán những thói hư tật xấu Có một số đề tài nổi bật như : tham ăn, khoác loác, sợ vợ, thói hà tiện, lười biếng
Tiếng cười châm biếm đả kích những cái xấu trong xã hội
* Tầng lớp vui quan
- Hệ thống truyện cười đã vạch trần sự vô đạo đức, bất tài tham lam của tầng lớp thống trị Có giá trị hơn cả là hệ thống truyện về các Trạng lợn, Trạng Quỷnh
* Các sư sãi, phú hộ nhà giàu
- Nội dung phản ảnh là sự ngu dốt làm mất nhân cách , và được phóng đại đến mức cực điểm Đả kích thói đạo đức giả Bề ngoài các nhân vật lúc nào cũng tỏ ra đạo mạo nghiêm trang song thực chất là đầy tính xấu => hạ đẳng
Trang 93 Những yếu tố thi pháp cơ bản
* Nghệ thuật xây dựng truyện cười
- Nghệ thuật xây dựng nhận vật cười : đối tượng của sự lý tưởng hóa, sự ca ngợi,
nhân vật của truyện cười là đối tượng của sự cười cợt, sự phê phán
- Nghệ thuật gây xung đột : Giữa cái giả và cái thật
- Nghệ thuật xây dựng kết cấu
- Có những biện pháp: Phóng đại, nói khoác
* Ngôn ngữ
- Lời văn kể chuyện, ngôn ngữ đối thoại giản dị, âm điệu phong phú, hài hước
Câu 8: Đặc trưng thể loại, nội dung ý nghĩa, các yếu tố thi pháp cơ bản của ca dao?
Trả lời:
1 Đặc trưng thể loại
* Ca dao là thơ trữ tình dân gian
- Là thơ trữ tình phản ánh tâm tư tình cảm của con người Chất trữ tình trong ca dao
là cái "tôi" riêng đồng nhất với cái "tôi" chung
- Bộc lộc qua 4 sắc thái chính: Than vãn, hòa cảm, ngợi ca, bông đùa trào phúng
* Ca dao là thể loại âm nhạc gắn liền với sinh hoạt ca hát của nhân dân lao động
- Ca dao là hình thức kết hợp nhuần nhị giữa nhạc và lời
- Môi trường diễn xướng : Rộng ( nghi lễ, lao động, sinh hoạt lao động, cộng đồng )
- Hình thức diễn xướng: Hát cuộc là lối thủ tục có quy cách là hình thức đối ca nam nữ giữa 2 phường Hát lẻ là hình thức hát tự do theo ngẫu hứng
2 Nội dung ý nghĩa
* Bài ca nghi lễ
- Gắn liền với lao động sản xuất
- Gắn với sinh hoạt gia đình
- Gắn với việc cúng tế thần thánh ( chầu văn, hát xoan, chèo, dậm ) Được diễn xướng 1 cách tổng hợp , ca từ, âm nhạc, vũ điệu, trang phục tạo thành 1 thể thống nhất
Trang 10* Bài ca lao động
- Được tồn tại như là 1 bộ phận của quá trình lao động, được sản sinh một cách trực tiếp
từ lao động, gắn liền với nhịp điệu và cảm hứng người lao động
- Gồm hai nhóm: Hò lao động và bài ca nghề nghiệp Hò lao động thì nhịp điệu phù hợp với động tác lao động Có 2 phần là xướng vs xô Bài ca nghề nghiệp thì gắn với nghề nghiệp truyền thống
* Bài ca sinh hoạt
- Bài ca sinh hoạt gia đình
+ Tiếng hát than thân của người phụ nữ trong gia đình phụ quyền
+ Tiếng hát yêu thương tình nghĩa
- Bài ca giao duyên: Biểu hiện đa dạng phong phú, nghệ thuật các trạng thái tình cảm phức tạp và tinh tế của tình yêu:
+ Có 4 nhóm bài ca:
o Tỏ tình: Lối tỏ tình trực tiếp, lối tỏ tình thông minh, lối tỏ tình vòng vo
o Tương tư:
o Thề nguyền: Sự chung thủy , bền chặt của ty
o Hận tình: Nỗi đau khổ thất tình
* Bài ca về quê hương đất nước, về lịch sử dân tộc
- Bài ca về quê hương đất nước: Lấp lánh niềm tự hào vô vờ bến của con người vs quê hương
- Bài ca về truyền thống lịch sử anh hùng dân tộc: Ngập tràn niềm tự hào về những chiến công hiển hách trong lịch sử Xuất phát từ lòng biết ơn của nhân dân để làm ra những câu ca dao nhắc nhở
3 Những yếu tố thi pháp
- Thủ pháp nghệ thuật xây dựng hình ảnh, hình tượng
+ Biện pháp so sánh
+ Biện pháp ẩn dụ
+ Biện pháp nhân cách hóa