Đề cương được trình bày cụ thể, rõ ràng, mục lục câu hỏi được bố trí ngay đầu trang một để thuận lợi theo rõi và tra cứu. Nội dung câu trả lời được tổng hợp dựa trên bài giảng của giảng viên cũng như các loại sách giáo trình, tài liệu tham khảo.
Trang 1Đề cương Văn hóa dân gian
Câu 1: Nêu khái niệm văn hoá dân gian cổ truyền? Những thành tố của nó 2 Câu 2: Phân tích quan niệm về văn hoá dân gian của trường phái nhân học Anh – Mỹ? 3 Câu 3: Phân tích quan niệm về văn hoá dân gian của trường phái xã hội học Pháp? 3 Câu 5: Phân tích tính nguyên hợp trong văn hoá dân gian? Lấy ví dụ để chứng minh? 3 Câu 6: Phân tích tính tập thể trong văn hoá dân gian? Lấy ví dụ để chứng minh? 4 Câu 7: Phân tích tính diễn xướng và tính nghệ thuật trong văn hoá dân gian? Lấy
ví dụ để chứng minh? 6 Câu 8: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian thời kỳ xây dựng văn minh Đông Sơn? 7 Câu 10: Nêu những nội dung cơ bản của văn hóa dân gian thời kỳ Bắc thuộc? 8 Câu 11: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian vào thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập tự chủ? 9 Câu 12: Nêu những nội dung cơ bản của văn hóa dân gian thời kỳ chống Thực dân Phương Tây xâm lược? 10 Câu 13: Phân tích tính biểu trưng trong nghệ thuật tạo hình dân gian? 10 Câu 15: Phân tích tính biểu trưng trong nghệ thuật biểu diễn dân gian? 13 Câu 16: Phân tích tính biểu cảm, tính linh hoạt trong nghệ thuật biểu diễn dân gian 15 Câu 17: Nêu những phương thức tổ chức nông thôn cổ truyền của người Việt? 16 Câu 18: Phân tích tính cộng đồng và tính tự trị trong tổ chức nông thôn cổ
truyền của người Việt? 16
Trang 2Câu 1: Nêu khái niệm văn hoá dân gian cổ truyền? Những thành tố của nó
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
VHDG là những giá trị vật chất và tinh thần do quần chúng nhân dân sáng tạo ra, được lưu truyền qua hàng ngàn năm lịch sử bằng hình thức truyền miệng phục vụ nhu cầu giải trí của đông đảo quần chúng nhân dân
Văn hoá dân gian theo nghĩa hẹp “folk lore” là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra nhưng nó được thể hiện trên bình diện thẩm
mỹ
Khái niệm “folklore” xuất hiện vào giữa thế kỉ XIX do 1 nhà bác học người Anh: Wiliam Thoms đưa ra
Văn hoá dân gian theo nghĩa rộng “folk culture” là toàn bộ giá trị vật chất tinh thần do con người sáng tạo ra liên quan đến mọi lĩnh vực trong đời sống của dân chúng, đó là những hoạt động sáng tạo từ sản xuất của cải vật chất đến các sinh hoạt vật chất, từ phương tiện đến cách thức trong việc ăn, mặc, ở, đi lại, chữa bệnh… đó là những nét riêng trong phong tục tập quán gắn với các tổ chức cộng đồng người, là những sáng tạo thể hiện tri thức của con người về tự nhiên cũng như xã hội Nó còn bao hàm cả tư tưởng, tình cảm của dân chúng, là thế giới quan, nhân sinh quan trong mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội
VHDG cổ truyền là những gì được sáng tác và lưu truyền từ CM T8 (1945) trở về về trước
Các thành tố cơ bản của VHDG :
+ Văn học dân gian
+ Tín ngưỡng dân gian
+ Nghệ thuật biểu diễn dân gian
+ Nghệ thuật tạo hình dân gian
+ Tri thức dân gian
+ Nghệ thuật ứng xử dân gian
Trang 3Câu 2: Phân tích quan niệm về văn hoá dân gian của trường phái nhân học Anh – Mỹ?
Theo nghĩa rộng: VHDG bao gồm toàn bộ lịch sử văn hóa không thành văn của dân tộc ở thời nguyên thủy
Theo nghĩa hẹp: VHDG bao gồm phong tục tập quán, lễ nghi, tín ngưỡng thời cổ xưa mà còn được bảo lưu trong những bộ phận đông đảo cư dân thời kì đầu văn minh
Với xu hướng hiểu Folklore theo nghĩa rộng và không phân biệt rach ròi giữa nghiên cứu Folklore với dân tộc học hoặc nhân học Các đại biểu của trường phái nhân học Anh- Mỹ đều cho rằng: Folklore là 1 khoa học về truyền thống nói chung của nhân loại ở khắp nới trên thế giới
Cách hiểu này cho thấy khái niệm VHDG sẽ bao gồm toàn bọ đời sống vật chất và tinh thần của các tầng lớp dân chúng, tương đương với thuật ngữ Folk-culture
Câu 3: Phân tích quan niệm về văn hoá dân gian của trường phái xã hội học Pháp?
VHDG là những tri thức sáng tạo văn hóa của quần chúng lao động của các dân tộc nguyên thủy hay 1 bộ phận của cư dân lạc hậu của cá nước văn minh Trường phái xã hội học Pháp hiểu khái niệm Folklore theo nghĩa rộng : là truyền thống của các tầng lớp dân chúng Tuy nhiên khuynh hướng này đã nhấn mạnh vào sự khác nhau giữa dân tộc học và VHDG khi khu biệt rằng: Trong xã hội có giai cấp, dân tộc học nghiên cứu mọi hiện tượng được lưu truyền qua chữ viết còn VHDG nghiên cứu mọi phương tiện văn hóa lưu truyền qua cửa miệng của các giai cấp, các nhóm xã hội khác nhau
Cũng theo xu hướng này: Folklore là sản phẩm của số đông tức là tầng lớp nhân dân lao động để phân biệt với số ít là tầng lớp thượng lưu phong kiến Nhược điểm của quan niệm rất rộng này là không phân định được danh giới rõ rệt giữa các ngành khoa học gần gũi nhau
Câu 5: Phân tích tính nguyên hợp trong văn hoá dân gian? Lấy ví dụ để chứng minh?
Tính nguyên hợp : Nhận thức nguyên hợp về tổng thể vốn có của thế giới
Trang 4Sự kết hợp, hòa trộn của nhiều yếu tố trong 1 chỉnh thể, nếu tách riêng từng thành tố như 1 đối tượng độc lập thì không thể có 1 nhận thức đầy đủ và chính xác về chúng
Tính nguyên hợp trong văn hóa dân gian là nhận thức ban đầu có tính chất tổng thể về hiện thực Trong nhận thức ban đầu người ta chưa phân tích tổng thể hiện thực ra thành từng thành tố khác nhau
Tính nguyên hợp là một trong những đặc trưng cơ bản của văn hóa dân gian (Theo GS.Đinh Gia Khánh,1982)
Tính nguyên hợp là sự cộng dồn của nhiều hình thức sinh hoạt dân gian,là
sự thống nhất hữu cơ lại của các thành tố trong văn hóa dân gian, nhưng các thành tố đó không hòa tan vào nhau, vẫn “nguyên” nhưng “hợp” lại thành 1 chính thể là văn hóa dân gian.Các thành tố hòa quyện vào nhau, nếu thiếu đi 1 phần thì không có giá trị Gắn với sự ra đời của văn hoá dân gian
Câu 6: Phân tích tính tập thể trong văn hoá dân gian? Lấy ví dụ để chứng minh?
VHDG là sản phẩm của nhân dân lao động, là thành quả của 1 quá trình sáng tạo không ngừng nghỉ từ đời này sang đời khác, thế hệ này sang thế hệ khác Là công trình của cả 1 tập thể chứ không phải của bất kì cá nhân nào Khách thể tiếp nhận, thưởng thức cũng chính là nhân dân lao động Họ sáng tạo ra VHDG để phục vụ ngay chính cuộc sống của mình, nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần và mục đích giải trí
Tính tập thể trong sáng tác:
Cá nhân sáng tác đầu tiên, sau đó được sáng tạo, gọt rũa, bồi đắp bởi nhiều thế hệ, nhiều nơi nhiều lúc Suy ra sáng tác vô danh hay sáng tác tập thể (không biết ai là tác giả)
Tính tập thể trong tiếp nhận:
Sự thêm bớt, gia giảm dựa trên cơ sở tâm lý văn hóa của cả 1 cộng đồng, của thời đại, được cộng đồng lựa chọn, chấp nhận
Các cá nhân hay tập thể sáng tạo chịu ảnh hưởng của quan điểm tập thể và trong quá trình lưu truyền lại được chính thời đại hay tập thể thẩm định, màng lọc này sẽ loại bỏ những tác phẩm không phù hợp với quan điểm chung của cộng đồng Điều này cũng có nghĩa 1 tác phẩm VHDG không mang phong cách
Trang 5riêng của cá nhân, nó được sáng tạo bồi đắp bởi nhiều người ở mọi nơi mọi lúc, phi cá tính
Chính tính tập thể này đã tạo nên tính dị bản trong VHDG, vì VHDG chủ yếu được lưu truyền qua hình thức truyền miệng , qua nhiều người, nhiều đời sẽ
bị “tam sao thất bản”
“ Râu tôm nấu với ruột bù Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon”
Dị bản:
“ Râu tôm nấu với ruột bầu Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”
Mình nói dối ta mình hãy còn son
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò Con mình những trấu cùng tro
Ta đi xách nước rửa (tắm) cho con mình
Dị bản:
Mình nói dối (với) ta mình hãy còn son
Ta đi qua ngõ, thấy con mình bò Con mình những trấu cùng tro
Ta đi gánh nước tắm (rửa) cho con mình
Con mình vừa đẹp vừa xinh Một nửa giống mình, nửa lại giống ta
Trang 6Câu 7: Phân tích tính diễn xướng và tính nghệ thuật trong văn hoá dân
gian? Lấy ví dụ để chứng minh?
Nói đến diễn xướng là nói tới môi trường tạo dựng và tồn tại của VHDG Không thể có hiện tượng VHDG nào được coi là đầy đủ ý nghĩa và giá trị thẩm
mỹ khi bị tách khỏi môi trường diễn xướng của nó
Xướng: lối ca,bài hát
Chúng tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau trong 1 chỉnh thể thống nhất
VHDG có tính truyền miệng, chính vì vậy phải đem kết hợp vào nghệ thuật trình diễn dân gian và môi trường diễn xướng cụ thể, môi trường sinh hoạt văn hóa của nó.Môi trường diễn xướng chính là cái nôi sinh ra những câu chuyện, phải đặt đúng trong khung cảnh của nó, đúng trong ngôn ngữ thuần túy mới thấy được hết giá trị của nó Đặt vào môi trường diễn xướng khác nhau sẽ có cảm giác và giá trị khác nhau
Cần phải xem xét 1 hiện tượng VHDG trong bối cảnh cụ thể của nó:
Bối cảnh hẹp : địa điểm, không gian, người diễn xướng, lễ vật, đối tượng hưởng thụ, người tham dự…
Bối cảnh rộng: VHDG lưu hành và thay đổi phụ thuộc vào rất nhiều vào KT,
CT, XH, tôn giáo, thay đổi về thẩm mỹ, thị hiếu…
Vì vậy, việc tìm hiểu vai trò, những ảnh hưởng của các quá trình KT, CT, XH,… như là điều kiện tiên quyết đối với việc hiểu chính các hiện tượng VHDG
Ví dụ: Hoạt động biểu diễn NT múa rối nước diễn ra ở các thủy đình hay ao làng ở đồng bằng Bắc Bộ, nếu mang múa rối đó biểu diễn ở miền núi cao sẽ không phù hợp Hoặc đem cồng chiêng Tây Nguyên mang ra giữa sân Trường Đại học Văn hóa Hà Nội để biểu diễn , người xem sẽ không hiểu hết những giá trị đích thực của
nó, xem chỉ để giải trí Phải đặt nó vào chính không gian văn hóa cồng chiêng của người Tây Nguyên, trong không gian âm vang, bạt ngàn hùng vĩ của núi rừng, bên những ngọn lửa bập bùng cạnh nhà Rông, thì mới hiểu hết được bản sắc văn hóa, con người, và vùng đất nơi đấy
Như vậy có thể nói rằng môi trường diễn xướng là dạng tồn tại đích thực của VHDG, tuy nhiên không thể phủ nhận dạng tồn tại trong trí nhớ dân gian, tồn tại cố
Trang 7định bằng các hiện vật.Trong diễn xướng, các phương tiện NT của tác phẩn VHDG mới có điều kiện kết hợp với nhau tạo nên hiệu quả thẩm mỹ tổng hợp
Tính nghệ thuật:
Tính ích dụng từ các tác phẩm NT : NT ngôn từ, NT biểu diễn, NT tạo hình Thông qua thực tiễn được gọt giũa, bồi đắp đạt đến trình độ thẩm mỹ, nghệ thuật nhất định
Câu 8: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian thời kỳ xây dựng văn minh Đông Sơn?
Thời kì văn minh Đông Sơn có niên đại từ 2500 ± 300 năm TCN
Đặc tính nông nghiệp, trồng lúa nước và xóm làng là nét đặc trưng cơ bản của văn hóa dân gian giai đoạn này
Những thành tựu về sinh hoạt vật chất
Ăn: Ăn gạo nếp, biết tận dụng sản phẩm nông nghiệp, gắn bó với nghề trồng lúa nước
Mô hình cơm- rau – cá đã được định hình trong bữa ăn của người Việt
Mặc: Người ĐS biết làm quần áo và đồ trang sức
Quần áo có sự phân biệt giữa nam và nữ: nam mặc khố, nữ mặc váy
Trang phục có sự phân biệt giữa ngày thường và ngày hội (có vạt tỏa ra 2 bên, đầu đội mũ lông chim)
Đồ trang sức: vòng cổ, hoa tai, chuỗi hạt… làm bằng đá xanh, vỏ sò hoặc đồng
Ở nhà sàn, có mái cong hình thuyền, do địa hình nước ta lúc đó biển ăn sâu vào đất liền, phương tiện di chuyển chủ yếu bằng thuyền, do đó phát triển nghề đóng thuyền, nhà sàn có mái hình thuyền là biểu tượng của cư dân hướng về môi trường nước
Những thành tựu về văn hóa tinh thần
Tín ngưỡng: bắt đầu xuất hiện các hình thức tín ngưỡng sơ khai nhất của người Việt
Những tín ngưỡng liên quan đến vạn vật hữu linh, thờ 1 số con vật: cóc, rồng, chim lạc
Trang 8Những tín ngưỡng sùng bái các hiện tượng tự nhiên liên quan đến sản xuất nông nghiệp : thờ mặt trời, mây mưa…
Tín ngưỡng phồn thực
Thờ nhân thần, vì thời này có sự giao tranh với các bộ lạc, hình thành liên minh bộ lạc và suy tôn người giỏi nhất lên làm vua
Phong tục
Xuất hiện các tục cổ: ăn trầu, nhuộm răng săm mình, để tóc dài hoặc búi tóc (nữ)
Cưới xin: có tục ở rể (đàn ông), ăn trầu cau
Tang ma: Gia đình có người chết phải mang chày cối ra để gõ, địa tang
Lễ hội:
Xuất hiện dấu ấn lễ hội và các trò diễn dân gian trên trống đồng như cảnh đánh trống, giã gạo, nhảy múa, đua thuyền
Nghệ thuật
Xuất hiện 1 số loại hình NT biểu diễn sơ khai như nhạc cụ trong âm nhạc: trống đồng, đàn đá, khèn lá…
Xuất hiện nhảy múa (tập thể)
Tạo hình : nổi bật là nghệ thuật điêu khắc trên đồ đồng, đỉnh cao của mỹ thuật Việt cổ thông qua những họa tiết hoa văn hình học được sắp xếp trên 1 bố cục xoay tròn, vòng quanh ngôi sao giữa mặt trống, các vòng tròn tượng trung cho mùa vụ, có 2 kĩ thuật đó là khắc chìm và đắp nổi
Câu 10: Nêu những nội dung cơ bản của văn hóa dân gian thời kỳ Bắc
thuộc?
- Tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt - Hán
+ Người Việt học chữ Hán để có ngôn ngữ nhằm ghi lại những phong tục tập quán tốt đẹp lưu truyền tới đời sau
+ Người Hán truyền bá đạo Nho vào nước ta làm công cụ phục vụ cho chính sách thống trị và nô dịch
+ Mở trường để dạy Nho học, nhằm đào tạo đội ngũ quan lại người Việt phục tùng nhà Hán, là công cụ tay sai cho thiên triều
Trang 9+ Chính sách đồng hóa đưa người Hán ở chung với người Việt, truyền bá
tư tưởng lễ giáo, phong tục tập quán của người Hán vào nước ta Tất cả những gì liên quan đến văn hóa truyền thống (sách, tranh…) đều bị đốt phá, những người hiền tài bị bắt sang TQ
- Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt-Ấn
+ Thời kì này, Phật giáo đã được truyền vào nước ta và nhanh chóng được người Việt chấp nhận, bằng chứng là văn hóa Phật giáo được thể hiện bằng Hội chùa đã được nhập vào lịch lễ hội VN
- Chủ đề trong những câu chuyện thần thoại, truyền thuyết là những anh hùng dân tộc, đã bắt đầu có sự phân biệt giữa VHDG với văn hóa bác học, mặc
dù biểu hiện của nó chưa rõ nét
- Giữ gìn bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc bằng cách bảo tồn những giá trị truyền thống đã được định hình và phát triển trong giai đoạn văn hóa Đông Sơn
Câu 11: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian vào thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập tự chủ?
- Thời kì xây dựng quốc gia PK độc lập tự chủ được đánh dấu bằng năm
938 với chiến thắng Bạch Đằng vang dội, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán, kết thúc hơn một nghìn năm Bắc thuộc, mở ra 1 trang mới trong lịch sử dân tộc, kéo dài đến năm 1858
Các vương triều liên tục thay thế nhau trị vì đất nước, xây dựng một quốc gia tự chủ, nước ta trải qua nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ Quốc
Biên giới nước ta tiếp tục được mở rộng về phương Nam Không gian VH
mở rộng
Đặc điểm VH thời kì này
-Đất nước bước vào thời kì độc lập tự chủ, nền văn hóa Đại Việt có điều kiện phát triển mạnh sau hơn 1000 năm nô lệ với tinh thần phục hưng mãnh liệt Thời kì Ngô-Đinh-Tiền Lê khôi phục, thời kì Lí-Trần (Phật giáo hưng thịnh) phát triển rực rỡ, và đạt tới đỉnh cao rực rỡ là thời nhà Lê (Nho giáo trở thành quốc giáo)
Trang 10Giao lưu và tiếp nhận rộng rãi với VH Trung Hoa, với phương châm “Việt Nam hóa”những thứ văn hóa ngoại lai, nghĩa là tiếp nhận văn hóa và vận dụng cho phù hợp hoàn cảnh và bản lĩnh, tính cách dân tộc Việt Do đó nhân dân ta đã tạo nên một nền Nho giáo Việt Nam, Phật giáo mang đậm bản sắc Việt Nam Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực, việc tiếp nhận VH Trung Hoa còn có những rập khuôn, máy móc: pháp luật phỏng theo Trung Quốc, tư tưởng Nho giáo trọng nam, khinh nữ, tầng lớp thấp hèn trong xã hội (con hát) bị khinh rẻ… -Thiên chúa giáo bắt đầu thâm nhập vào Việt Nam do các giáo sĩ phương Tây đến các vùng duyên hải nước ta truyền đạo
Đặc điểm của văn hoá dân gian:
+Văn học truyền miệng tiếp tục phát triển: ca dao, tục ngữ, hò, vè, truyện cười, truyện Trạng…
+ Thơ 6-8, 7 7 6 8
+ Đình làng ra đời
+Nghệ thuật biểu diễn ca múa nhạc , nghệ thuật múa rối nước có từ thời
Lý, Hát Quan họ , tuồng , ả đào, phát triển dân ca các vùng miền
+Trò chơi dân gian: đánh phết, đánh đu, chọi trâu, lò cò, ô ăn quan đến nay vẫn còn bắt gặp, nhất là trong hội làng
+Thủ công mĩ nghệ: đã nung được nhiều loại men gốm bền đẹp: men ngọc, men hoa nâu, men nhiều màu
+Nghệ thuật tạo hình mang đậm màu sắc đạo Phật
+Hội hoạ: tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống, làng Sình
+ Bắt đầu có sự giao lưu với văn hóa phương Tây
Câu 12: Nêu những nội dung cơ bản của văn hóa dân gian thời kỳ chống Thực dân Phương Tây xâm lược?
Câu 13: Phân tích tính biểu trưng trong nghệ thuật tạo hình dân gian?
Nghệ thuật tạo hình dân gian là quá trình người dân xử lí những vật phẩm vốn có trong tự nhiên để phục vụ cho 1 nhu cầu nào đó trong cuộc sống con