Là loại hình văn hoá mang bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia, vùng miền được hình thành từ lâu đời và phát triển qua các thời kỳ lịch sử. VHDG bao gồm toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của con người từ các lĩnh vực sản xuất cho đến những sinh hoạt thường ngày: Ăn, mặc, ở, phong tục tập quán… và mọi mặ...t trong đời sống tinh thần như đạo đức, thị hiếu, tín ngưỡng, hội hè… Đó còn là tri thức về tự nhiên cũng như về XH của quần chúng nhân dân....
Trang 1VĂN HÓA DÂN GIAN
Câu 1: Nêu khái niệm văn hoá dân gian cổ truyền? Những thành tố của nó
a.Khái niệm VHDG:
+ Là loại hình văn hoá mang bản sắc dân tộc của mỗi quốc gia, vùng miền được hình thành từ lâu đời và phát triển qua các thời kỳ lịch sử VHDG bao gồm toàn bộ đời sống vật chất và tinh thần của con người từ các lĩnh vực sản xuất cho đến
những sinh hoạt thường ngày: Ăn, mặc, ở, phong tục tập quán… và mọi mặ t trong đời sống tinh thần như đạo đức, thị hiếu, tín ngưỡng, hội hè… Đó còn là tri thức về tự nhiên cũng như về XH của quần chúng nhân dân
- Khái niệm VHDG cổ truyền: VHDG cổ truyền là VHDG được sáng tạo và lưu truyền trước CMT8 năm 1945
b.Thành tố của văn hóa dân gian là
- Ngữ văn DG bao gồm: Tự sự dân gian (thần thoại, cổ tích, truyền thuyết, truyện cười, ngụ ngôn, vè, sử thi, truyện thơ… Trữ tình dân gian (ca dao, dân ca); Thành ngữ, tục ngữ, câu đố dân gian
- Nghệ thuật dân gian bao gồm: Nghệ thuật tạo hình dân gian (kiến trúc dân gian, hội họa dân gian, trang trí dân gian…); nghệ thuật biểu diễn dân gian (âm nhạc dân gian, múa dân gian, sân khấu dân gian, trò diễn…)
- Tâm thức dân gian
- Ứng xử dân gian là ứng xử giữa con ng vs MTTN và ứng xử giữa con ng vs con
ng
<3Câu 2: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian qua từng giai đoạn phát triển?
<3Câu 3: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian thời kỳ xây dựng văn minh Đông Sơn
- Đây là thời kỳ của đồng thau và sắt sớm, phổ biến là trống đồng Đông Sơn
- Dân số chỉ khoảng 500- 1 triệu ng
- Vào thời kì này chúng ta đã có dân tộc nhưng tính dt lại được XD bằng chính quá
Trang 2trình dựng nước và giữ nước Thời này được gọi là thời Hùng Vương vs truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Đặc tính vh là vm nông nghiệp trồng lúa nước và xóm làng, hướng nội trọng nông, trọng sự ổn định Cái đặc tính vh này khi đã hình thành thì nó tồn tại mãi vs con ng Việt trong suốt chiều dài ls
a Văn minh nông nghiệp:
- VN đc coi là 1 trong n~ quốc gia, cái nôi của vm lúa nước, các nhà KCH đã tìm thấy những vỏ trấu trong hang đá có niên đại rất sớm Đầu tiên ND ta trồng lúa nếp nhưng do năng suất k cao nên ông cha ta đã tìm ra giống lúa ms
- Trong vh ng V nền vh lúa nếp cũng để lại những dấu ấn đậm nét ngày nay trong các dịp lễ tết vẫn còn in đậm Vào những ngày lễ, tết, giỗ chạp cưới treo mọi ng đều đồ xôi, làm bánh nếp để thắp hương, dâng lên ông bà tổ tiên
b.Lúa nước chi phối người Việt mình trong suy nghĩ, tính cách, đánh giá : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Lễ hội nông nghiệp chiếm 80% K phải chỉ có dân tộc Kinh ms có lễ hội nông nghiệp mà các dt thiểu số ở VN cũng diễn ra lê xhội nong nghiệp vs các hình thức phong phú và đa dạng Người dân tổ chức lễ hội nông nghiệp vs mục đích tạ ơn thần linh, tổ tiên đã cho 1 mùa màng bội thu, cầu xin 1 vụ màu khác thành công hơn Qua đó thể hiện ước vọng no cơm ấm áo của ng Việt
c Nhà ở
- Ngày xưa, ng dân ở nhà sàn, mái cong hình thuyền Hình ảnh ngôi nhà sàn là hình mẫu của con thuyền ( coi như 1 con vật ở sông nước), con thuyền có hình dáng : đầu có mắt, đuôi dài, mang cá Nơi ở đầu tiên của ng V mình khi di cư xuống là vùng sông ngòi, trông thuyền cũng mềm mại, nhẹ nhàng như chính con ng
mình.Nhà của mình giống như con thuyền vì nó là vật dụng tự nhiên gắn bó vs con
ng, chuyên chở mọi thành viên trong gđ vượt qua khó khăn, thể hiện ước mong thuận buồm xuôi gió, mọi công việc đều diễn ra suôn sẻ
- Mặc: ngày xưa đàn ông đóng khố, cởi trần; đàn bà mặc váy
+ đàn bà mặc váy là 1 cách ứng xử vs TN rất hài hòa và hợp lý, mặc váy để đi cấy cho dễ, lội nước cho tiện, khi nước dâng lên đến đâu ta vén váy đến đấy
- Tóc: có 4 kiểu tóc: tết đuôi sam, cắt tóc ngắn, đẻ xõa và búi trên đầu Sở dĩ ng V
có nhiều kiểu tóc như vậy đó là do sự thay đổi của tự nhiên, thể hiện cái lối sống chấp nhận, hòa mình vào vs tự nhiên: búi tóc lên để đi rừng cho dễ
Trang 3d.Ăn uống
- Mô hình ăn uống của ng V xưa: cơm, rau, cá Rau là món k thể thiếu trong mỗi bữa ăn, ng dân k ăn cá nước mặn chỉ ăn cá nước ngọt và nước lợ Nguyên nhân đó
là do ta có nhiều sông ngòi, bao giờ ta cũng chọn ở gần sông để tiện cho nông nghiệp, từ đó ngta cũng chú ý đến việc đánh bắt cá Việc đánh bắt cá ở gần bờ sông, bờ suối nguồn cá nước ngọt rất phong phú và đa dạng đã đáp ứng đủ nhu cầu của ng dân vì vậy họ k có nhu cầu đánh bắt xa bờ thể hiện lối tư duy nhỏ lẻ, làm ăn nhỏ
- Lượng thịt trong bữa ăn rất ít nhưng giờ đây đã tăng lêm, ng dân ăn chủ yếu là thịt gia cầm
e.Phong tục
* Tang ma
- Khi trong nhà có ng chết, ngta đme chày cối ra giã trước cửa nhà Chày cối gắn liền vs cư dân nông nghiệp, âm thanh chày cối là pahnr xạ có điều kiện và là 1 âm thanh quen thuộc của ng dân Người V luôn kieng kị khi có ng chết sữ k đi sang nhà ng # vì như vậy đồng nghĩa vs việc mang sự rủi ro, xui xẻo đến cho gia chủ Như vậy chày cối k phải thể hiện sự mất mát mà như 1 phương tiệ để truyền tải thông tin đến cho mọi ng Ngoài ra, chày cối cũng là biểu tượng của tín ngưỡng phồn thực, biểu trưng cho âm dương vì sẽ tạo nên sự hòa quyện Dân giant a quan niệm chết k phải là ết mà sự đầu thai kiếp khác, ngta dùng chày cối để mong muốn
có sự hòa hợp âm dương để tạo nên 1 c/s ms
- Ng dân VN chỉ thờ 7 đời trở lại vì sau 7 đời thì sẽ đầu thai thành kiếp khác
* Đám cưới
- Trong lễ cưới, nhà trai bày chày cối ở trước cổng, hi cô dâu đến nơi sẽ dùng chày giã k vào cối mấy tiếng để cầu chúc cho đôi vợ chồng trẻ đông con nhiều cái
f.Lễ hội
- Thời ĐS đã xuất hiện lễ hội Trước đây, lễ hội chủ yếu tổ chức vào mùa thu Theo
Lê Thị Nhâm Tuyết: “ Trong lễ hội ngày xưa ng tham gia lễ hội thường cắm bong trên đầu mà lau thì chỉ có vào mùa thu”
- Ng V tổ chức lê xhội vào mthu vì đây là thời điểm nông nhàn, mọi công việc đồng ánh đã xong ngta tổ chức lễ hội để tạ ơn tổ tiên,thần linh đã phù hộ cho 1 vụ mùa bội thu, ăn mừng 1 vụ mùa thắng lợi, hoặc cầu xin sự may mắn, thành công cho 1 vụ màu kế tiếp nhưng khi ta du nhập lịch của TH ta biết rằng mxuân là mùa
Trang 4của vận vật sinh trưởng vs tín ngưỡng cầu mong sự sinh sôi, nảy nở, ng dân bắt đầu tổ chức hội hè cũng vs sự tăng vụ gối hạt thì mx cũng là thời điểm nông nhàn
- 1 trong những trò chơi dân gian của ng V từ ngày xưa hay đc tổ chức đó là lễ hội đua thuyền gắn vs vh nông nghiệp như: đua thuyền cướp bó mạ, đua thuyền thổi cơm thi, thể hiện 1 cuộc sống ưa thanh bình
♥ Câu 4: Nêu những nội dung cơ bản của văn hóa dân gian thời kỳ Bắc thuộc?
- Thời này nước ta chịu sự xâm lược của nhà Tùy – Đường
- Đây là thời kì đen tối của dt mình, gần như k có tư liệu viết về thời kì này
- Theo GS Nguyễn Thuận Tài: thông qua ngôn ngữ ông cho rằng vh thời kì này vừa có sự cưỡng bức vừa có sự tự nguyện
- tiếp xúc tự nguyện có n~ ng học vh Hán, học chữ Hán và để làm quan cho nhà Hán, nhà Đường, nhiều ng học còn viết lại thành sáchnhưng ngược lại tiếp xúc cưỡng bức có n~ ng bị bắt buộc phải học vh Hán
- K n~ ng Hán k đồng hóa đc ng Việt mà còn làm cho vh ng Việt đồng hóa lại khiến chon ng Hán quên đi phong tục của mình
- Ngay từ thời Bắc thuộc, chính sách đồng hòa của ng Hán bị thất bại
* Sự du nhập của Phật giáo vào nước ta
- 3 trung tâm Phật giáo lớn của C.Á là Luy Lâu, Bành Thành và Lạc Dương
- Sở dĩ ng Việt tiếp nhận Phật giáo 1cách nhẹ nhàng như vậy là do tư tưởng từ bi,
hỉ xả của P.g đã chỉ ra cho con ng nỗi khổ, nguyên nhân của nỗi khổ, cách để thoát khỏi nỗi khổ rất phù hợp vs tâm lý ng Việt nhất là trong thời kì Bác thuộc P.g dc truyền vào VN = con đường hòa bình nên ND ta dễ tiếp nhận Độ thấm của P.g trong đời sống của ng VN
- Vh P.g có thêm nhiều lễ hội liên quan đến P.g: hội chùa, rằm t7 Thời này nước ta
đã use lịch TH nên có le xhội tổ chức vào mxuân
- Đây là gđ xuất hiện nhiều thần thoại và truyền thuyết liên quan đến anh hùng dtvì đây là thời điểm ctr, n~ câu chuyện c/s hàng ngày đc gác lại thay vào đó là n~ câu chuyện về các anh hùng dt
- Mặc dù chiến tranh nhưng n~ hình thức sinh hoạt dg vẫn tồn tại: hát giao duyên, hát dân ca
- Thời này bắt đầu có sự phân biệt giữa vhdg vs vh bác học
Trang 5♥ Câu 5: Nêu những nội dung cơ bản của văn hoá dân gian vào thời kỳ xây dựng quốc gia phong kiến độc lập tự chủ?
- Time từ 938 – 1858
- Sau khi giành độc lập, Ngô Quyền xưng vương bắt đầu cái mốc xây dựng quốc gai PK độc lập tự chủ của dt mình, XD mô hình nhà nước theo mô hình TH
- Đây là thời kì phân chia giai cấp rõ ràng lúc này hình ảnh ông vua ms bắt đầu rõ ràng: Ngô Quyền nắm quyền dưới có quan lại, tầng lớp dân chúng lúc này có 4 loại: sĩ, công, nông, thương trong đó ND chiếm 95% có thời kì lên đến 98%
- Nho sĩ là tầng lớp n~ ng có học, học chưa Hán, biết chữ Nôm, tham gia thi
hương, thi hội, thi đình vị trí cao nhất họ có thể đạt đc là trạng nguyên dưới đó là bảng nhãn, thám hoa Họ là n~ ng biết nhiều kinh sách
+ Trong gđ nhà nho ng vợ quán xuyến mọi công việc, chồng chỉ biết đọc sách để đi thi
+ N~ ng k thi đỗ về làng làm thầy đồ, có n~ đỗ làm quan nhưng từ quan về quê dạy chữ cho trẻ con và trở thành thầy đồ Họ chính là n~ ng tham gia viết quy ước, lệ lànghương ước cho làng mìn.N~ ng làm thầy đồ đc ND kính trọng, n~ g vợ của thầy đồ cũng đc dân làng yêu quý và coi trọng
-Tiểu thương: họ là n~ ng buôn bán nhỏ: vật dụng lđ, giống cây trồng họ lấy hàng hóa ở nơi này đi buôn bán ở nơi khác Ng Việt k có truyền thống buôn to bán lớn như ng TQ…ngày xưa ngta gọi n~ ng buôn bán là con buôn, gian thương
+ Vì ngày xưa ND ta k thích nghề tiểu thương điều đó đc chứng minh qua n~ câu
ca dao như: “ Ai ơi đừng lấy dân buôn, Khi vui nó ở khi buồn nó đi” Sở dĩ vì ng nông dân đề cao tính cộng đồng tức là cùng làm, cùng hưởng, tính cá nhân bị giảm xuống mà phương thức buôn bán đó là kiếm lời, n~ ng buôn bán tuy có hội, có bè nhưng nhỏ bé, nay đây mai đó.họ thường là ng dân ngụ cư - họ k đc hưởng gì mà còn phải đóng góp cho làng, k có sự chia sẻ, gắn bó vs làng quê, chia sẻ n~ khó khăn vs cộng đồng
- Nông dân và thợ thủ công thường liên kết vs nhau và học thường là1 vì trong lúc nông nhàn họ làm thêm để đảm bảo c/s
+ Người vợ trong gđ ND luôn đc coi trọng “ thuận vợ thuận chồng tát biển đông cũng cạn.”, ng phụ nữ có vai tò quan trọng, họ điều phối gđ, họp bàn quyết định
Trang 6trước học hàng làng xóm vẫn là đàn ông nhưng đằng sau vẫn là ý kiến đóng góp của phụ nữ
+ Sở dĩ ng đàn ông có tâm lý coi trọng ng phụ nữ như vậy vì ng phụ nữ họ khéo léo, có khả năng làm mẹ, quản lí gđ, nuôi con cái, là tay hòm chìa khóa luôn biết gìn giữ hòa thuận trong gđ
+ Ng phụ nữ có thể làm mọi công việc, đằng sau sự thành công của đàn ông bjo cúng có bóng dáng của ng phụ nữ :” vắng cha thì bất tài, thiếu mẹ thì bất đức” Ng phụ nữ vẫn có thể đảm đương mọi công việc nếu k có ng đàn ông, vai trò của ng đàn ông và ng phụ nữ trong sản xuất là ngang nhau nhưng ng phụ nữ vẫn có vai trò gần như trội hơn: sinh con, nuôi dạy con,giữ gìn c/s
- ND mình thờ Mẫu thực chất là thờ các bà, các mẹ, các cô…
=> Đây là thời kì phát triển mạnh nhất của thể loại cổ tích chia ra làm 2 giai đoạn + TK 10 – 16 Tư tưởng chủ yếu là c/s thực tế của ng dân, mâu thuẫn c/s nhỏ le, mqh giữa an em, mẹ chồng, nàng dâu
+ TK 16 – nửa đầu Tk 19: Hình ảnh ông vua k còn đầy quyền uy như trước, ND bắt đầu thấy thất vọng về XHPK
=> Tất cả n~ câu chuyện cổ tích hay nhất đều tập trung ở giai đoạn này
- Ca dao hay, điêu luyện và đầy ẩn ý
- Hát đối đáp nam nữa đã phát triển, chèo, tuồng đồ và múa rối nước ở mặt ao Tuồng có 2 loại: tuồng đồ là của dân đơn giản và mộc mạc còn tuồng pho là của triều đình, do 1 ông quan chuyên viết tuồng vì vậy nó rất đồ sộ Chèo ở đây là chèo sân đình diễn ra ở đình làng
- Thời kì này đã có sự phân biệt rõ ràng giữa dòng vhdg và vh bác học vì chúng ta
đã học vh Hán, có chữ Nôm sáng tác theo thể lục bát, song thất lục bát câu thơ thoải mái, hồn nhiên
♥ Câu 6: Nêu những nội dung cơ bản của văn hóa dân gian thời kỳ chống Thực dân Phương Tây xâm lược?
- 1858 thực dân Pháp nổ sung xâm lược nước ta, biến nước ta thành thuộc địa của Pháp
- chúng chia nước ta ra làm 3 kỳ để trị: Bắc kì, trung kì và nam kì Thành thị do pháp cai quản, nông thôn dựa vào bộ máy quan lại cai trị do cai quản Do vậy vh
Trang 7lúc này là vừa cưỡng bức, vừa tự nguyện XH lúc này là xh TD nửa PK
- Thực dân Pháp bắt đầu mở trường học, bắt ND ta học tiếng P, chúng xóa bỏ chế
độ thi cử và 1 số hệ thống quan lại
- Xuất hiện giai cấp ms đó là giai cấp CN: do sự xuất hiện của các đồn điền, vùng mỏ…và CN bắt đầu thực hiện sứ mệnh CM của mình
- Ca dao mang chủ đề ms đó là nói về các vùng mỏ, vùng miền Xuất hiện thể loại
ms đó là vè vì sáng tác nhanh dễ hiểu, phản ánh nỗi thống khổ của ND Truyện cổ tích vẫn đc sáng tác
- Tốc độ hình thành chữ quốc ngữ ở nước ta trở nên nhanh chóng
♥ Câu 7: Nêu những đặc trưng cơ bản của văn hóa dân gian Việt Nam?
- Vhdg là stác của ND lđ
♥ Câu 8: Tại sao nói: văn hóa dân gian là loại hình nghệ thuật nguyên hợp?
- Nguyên hợp là đs vs vhdg tất cả các yếu tố kết hợp lại thành 1 tổng thể, khi tách rời các thành tố thì sẽ mất đi giá trị
- Bảo tồn vhdg là bảo tồn về nguồn gốc, bảo tồn và phát huy giá trị ms để phù hợp
vs môi trường sống
- Vhdg k bjo đc tách ra khỏi môi trường diễn xướng của nó Đó là nơi bảo lưu giá trị nguyên vẹn của vhdg Chỉ có chủ thể stạo vhdg ms giữ đc nguyên vẹn giá trị của
nó
- Tất cả các thành tố phải đc đan xen hòa quyện vs nhau nhưng phải đc đặt trong môi trường diẽn xướng của nó
♥ Câu 9: Tại sao nói Văn hóa dân gian là sản phẩm của nhân dân lao động?
- Nó đc stạo ra trong quá trình lđ, nó gắn tới mọi mặt trong đời sống sinh hoạt của
ng dân lđ
- Dân ca có 2 loại: hò dùng trong đs lđ của ng dân lđ Họ dùng hò để giữ nhịp điệu trong lđ làm quên đi mệt mỏi Hò chính là việc hô lên theo nhịp điệu để tăng thêm sức lực
+ Hát: đc dùng trong lúc nghỉ ngơi
Trang 8♥ Câu 10: Tại sao văn hóa dân gian lại gắn liền với sinh hoạt thực tiễn của nhân dân
lao động?
- Nó đc sáng tạo ra trong quá trình lao động
♥ Câu 11: Nêu những phương thức tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền?
- Có 5 phương thức
a.Phương thức tổ chức theo huyết thống gia đình, gia tộc gọi là kết cấu hàng dọc
- Việt nam rất coi trọng tính gia đình và gia tộc, nếu như ở TQ, tính gđ đc đề cao thì ở nước ta lại rất coi trọng tính gia tọc, mỗi gia tộc đều có 1 tộc trưởng, có nhà thờ họ…
- Điểm mạnh: họ hàng gia đình, gia tộc giúp đỡ, đùm bọ lẫn nhau
- Điểm yếu: dựa dẫm và ỷ lại
b.Tổ chức theo địa bàn, cư trú làng xã
- Kết cấu mang tính bình đẳng, dân chủ “ bán anh em xa, mua láng giềng gần” ở Nông thôn VN kết cấu thành làng xã là việc rất quan trọng
- Do phương thức hoạt động kt ở nước ta là nông nghiệp trồng lúa nước Đó nghề mang tính thời vụ rất cao,việc trị thủy cần sự chung tay góp sức của cả cộng đồng chính vì thế khi liên kết thành lãng xã thì mọi người trong làng có thể giúp đỡ nhau lúc cần thiết
c.Kết cấu theo phường hội
- Phường là những người cũng nghề, bất kể ai cũng nghề cũng có thể vào phường Trong một số làng, một số dân cư hoặc phần lớn dân cư có một nghề nghiệp khác ngoài nghề nông Những người có cùng nghề này tập hợp với nhau để tạo thành phường Có rất nhiều phường với các loại nghề nghiệp khác nhau như: phường gốm, phường chài, phường mộc, phường chèo, phường tuồng,
- Hội là những người cùng sở thích: ví dụ: hội văn phả (các nhà Nho trong làng không ra làm quan), hội bô lão (các cụ ở trong làng), hội tổ tôm, hội vật,
- Đây là kết cấu có tính bình đẳng, k phân chia đẳng cấp Chính phường hội thể hiện sự đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau
d.Kết cấu theo giáp ( chỉ dành cho đàn ông và có tính cha truyền con nối, cha ở
Trang 9giáp nào, con ở giáp ấy)
- Đứng đầu có ông cai giáp (câu đương), giúp việc cho cai giáp có ba ông lềnh (lềnh nhất, lềnh hai, lềnh ba)
- Giáp được chia thành ba hạng: ty ấu: từ nhỏ đến 18 tuổi; đinh tráng : 18 đến 59 tuổi; lão: 60 tuổi trở lên
- Con trai, khi mới sinh được cha làm lễ để được vào giáp, lúc này nó thuộc hạng
ty ấu Vào giáp lúc này có quyền lợi là được chia phần khi làng có lễ hội
- Đến 18 tuổi, người con trai phải làm lễ làng để lên đinh hoặc tráng (đinh = đứa, tráng = khỏe mạnh) Đinh, tráng có nghĩa vụ với làng (giúp đỡ trong các dịp lễ lạt, đình đám) và với nước (đóng sưu thuế, đi lính, đi phu) Về quyền lợi thì đinh, tráng được ngồi trên một chiếu nhất định trong kỳ họp hành, ăn uống, hoặc được nhận một phần ruộng công để cày, ngoài ra còn được thêm một phần hoa màu khi thu hoạch
- Đến 55 tuổi, đàn ông được lên lão làng, đó là một vinh dự rất lớn, được mọi người nể trọng, xin ý kiến khi gặp khó khăn
- Đây là 1 kết cấu mang tính tôn ty trật tự cũng thể hiện sự dân chủ :” Triều đình trọng tước, làng thì trọng xỉ” tức triều đình thì coi trọng chức tước còn làng xã lại
đề cao kinh nghiệm sống của người đó
e Kết cấu theo đơn vị hành chính thôn, xã
Thông thường một xã gồm một làng nhưng cũng có xã gồm một vài làng Mỗi thôn gồm một xóm, cũng có thôn gồm một vài xóm
Về dân cư thì một thôn có hai loại:
+ dân chính cư (còn gọi là nội tịch), là dân gốc của thôn, dân chính cư được hưởng nhiều quyền lợi hơn dân ngụ cư rất nhiều
+ dân ngụ cư (còn gọi là ngoại tịch), là dân ở nơi khác đến, những người dân này chỉ được làm một số nghề mà dân chính cư không muốn làm như: làm thuê, làm mướn, làm mõ, trong khi vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ như dân chính
cư Dân ngụ cư thường bị khinh rẻ, coi thường Dân ngụ cư muốn thành dân chính
cư thì phải: cư chú ở làng hơn ba đời, có một ít điền sản
=>Việc đối xử khắt khe đối với dân ngụ cư là một hình thức ngăn cản người ở làng này di chuyển sang làng khác nhằm duy trì sự ổn định của làng
Trang 10- Dân chính cư được chia làm 5 hạng:
+ Chức sắc gồm những người đỗ đạt hoặc có phẩm hàm vua ban
+ Chức dịch gồm những người đang giữ những chức vụ nhất định trong bộ máy hành chính
+ Lão là những ng từ 55t trở lên, có nhiều kinh nghiệm và đc dân làng nể trọng + Đinh là n~ ng từ 18t – 55t,
+ Ty ấu từ khi 1t – 16t
- Ba hạng đầu gồm chức sắc, chức dịch và lão lập thành bộ phận quan viên hàng
xã Quan viên lại được chia thành ba nhóm theo lứa tuổi
+ Kỳ mục là quan trọng nhất, có nhiệm vụ bàn bạc và quyết định các công việc của
xã Kỳ mục còn được gọi là hội đồng kỳ mục, do tiên chỉ và thứ chỉ đứng đầu; ở miền nam sau này, hội đồng kỳ mục được gọi là hội tề do hương cả đứng đầu + Kỳ lão gồm những người cao tuổi nhất, có vai trò làm tư vấn cho hội đồng kỳ mục
+ Kỳ dịch, hay còn gọi là lý dịch, thường do hội đồng kỳ mục cử ra, có nhiệm vụ thực thi quyết định của hội đồng kỳ mục Đứng đầu nhóm này là lý trưởng dưới đó
có phó lý (giúp việc), hương trưởng (lo việc công ích), trương tuần (còn gọi là xã tuần, lo việc an ninh) Phương tiện quản lý chủ yếu là hai cuốn sổ là sổ đinh (quản
lý nhân lực) và sổ điền (quản lý về kinh tế)
- Dân ngụ cư k đc tham gia vào bộ máy này
♥ Câu 12: Phân tích những đặc trưng cơ bản của nông thôn Việt Nam?
- Nông thôn VN có 2 đặc trưng cơ bản đó là : tính cộng đồng và tính tự trị
a.Tính cộng đồng
- Biểu hiện bởi 3 hình ảnh: cây đa, bến nước, sân đình
+ Cây đa có sức sống mãnh liệt, người dân lấy nó tượng trưng cho sự gắn bó vs làng quê Đó là nơi hội tụ của các thánh thần
- Hầu như làng quê truyền thống ở Bắc Bộ nào cũng có những cây đa cổ thụ
thường ở đầu làng, cuối làng, giữa làng và ở bên cạnh các di tích Cuộc sống sinh hoạt của làng diễn ra sôi động xung quanh gốc đa Với người dân quê, gốc đa là