Yêu cầu Về kiến thức: Nêu được tên các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao; Biết các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống (thứ bậc, hệ thống mở tự điều chỉnh, liên tục tiến hoá); Nêu được tên và đặc điểm của 5 giới sinh vật; Biết được các thành phần hoá học của tế bào và chức năng của chúng; Biết được cấu tạo của tế bào nhân sơ; Kể tên được các thành phần cấu trúc của tế bào nhân thực và chức năng của chúng. Về kỹ năng: Khái quát được các cấp tổ chức của hệ thống sống trên trái đất; So sánh được đặc điểm của các giới sinh vật, cấu tạo của tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực; Phân tích tổng hợp được các kiến thức cấu tạo các bào quan trong tế bào nhân thực. Ma trận đề:
Trang 1TOÀN BỘ ĐỀ, MA TRẬN, ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM ĐỀ THI GIỮA KỲ,
CUỐI KỲ MÔN SINH HỌC LỚP 10,11,12
- Nêu được tên các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao;
- Biết các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống (thứ bậc, hệ thống mở - tự điều chỉnh, liên tục tiến hoá);
- Nêu được tên và đặc điểm của 5 giới sinh vật;
- Biết được các thành phần hoá học của tế bào và chức năng của chúng;
- Biết được cấu tạo của tế bào nhân sơ;
- Kể tên được các thành phần cấu trúc của tế bào nhân thực và chức năng của chúng
Về kỹ năng:
- Khái quát được các cấp tổ chức của hệ thống sống trên trái đất;
- So sánh được đặc điểm của các giới sinh vật, cấu tạo của tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực;
- Phân tích - tổng hợp được các kiến thức cấu tạo các bào quan trong tế bào nhân thực
Ma trận đề:
Chủ để
Các mức độ cần đánh giá
Tổn g
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
PT- tổng hợp
Giới thiệu chung
Trang 2Câu 1 (1đ) Nêu các cấp tổ chức sống cơ bản của sự sống.
Câu 2 (2đ) Phân biệt giới động vật và giới thực vật
Câu 3 (1đ) Tại sao tìm kiếm sự sống trên hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa
học trước hết phải tìm xem ở đó có nước hay không?
Câu 4 (2,5đ) Nêu một vài loại prôtêin trong cơ thể người và vai trò của chúng.
Câu 5 (2đ) Nêu những điểm khác biệt về cấu tạo tế bào nhân sơ so với tế bào nhân
thực
Câu 6 (1,5đ) Kể tên các bào quan có hai lớp màng, một lớp màng và không có màng
trong tế bào nhân thực
c Hướng dẫn chấm
Câu 1 (1đ) Nêu các tổ chức cơ bản của sự sống
Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái - sinh quyển
Câu 2 (2đ) Sự khác nhau giữa giới động vật và giới thực vật
Về cấu tạo
(1đ)
- Tế bào không có thành xenlulôzơ
- Không có lục lạp
- Có hệ cơ quan vận động và hệ thần kinh
- Tế bào có thành xenlulôzơ
- Có lục lạp
- Không có hệ vận động, hệ thần kinh
Trang 3- Phản ứng nhanh trước tác động của môi trường.
+ Là thành phần cấu tạo của tế bào, cơ thể (chiếm tỉ lệ lớn)
+ Là dung môi hoà tan các chất, môi trường của các phản ứng
+ Là nguyên liệu tham gia vào các quá trình trao đổi chất
+ Điều hoà thân nhiệt của cơ thể
Câu 4 (Lấy được tối thiểu 5 loại prôtêin và 5 vai trò, mỗi ý 0,5đ).
- Prôtêin ở cơ bắp: cấu tạo cơ thể
- Prôtêin hồng cầu: vận chuyển oxi
- Prôtêin kháng thể: bảo vệ cơ thể
- Prôtêin enzim tiêu hoá: tiêu hoá thức ăn
- Hooc môn: điều hoà hoạt động sống…
Câu 5 Điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ so với tế bào nhân thực
Cấu trúc nhân (1đ) - Chưa có màng nhân
- Có ADN dạng vòng, không liên kết với prôtêin
- Có màng nhân
- ADN liên kết với prôtêin
Tế bào chất (0,5đ) - Có ribôxôm nhỏ hơn
- Không có các bào quan khác
- Ribôxôm lớn hơn
- Có nhiều bào quan
Câu 6 (1,5đ) Kể tên các bào quan có hai lớp màng, một lớp màng và không có
màng trong tế bào nhân thực.
- Bào quan không có màng: ribôxôm, khung xương tế bào (0,5đ)
- Bào quan có một lớp màng: Lưới nội chất, bộ máy Gôngi, lizôxôm, không bào.(0,5đ)
Trang 4- Bào quan có hai lớp màng: Nhân, ti thể, lục lạp (0,5).
- Biết được sự vận chuyển các chất trong cây
- Biết được hai con đường thoát hơi nước qua lá và cơ chế thoát nước, sự điều chỉnh quá trình thoát nước hợp lý để cây có thể chống chịu với môi trường khô hạn
- Biết được vai trò của các chất khoáng đối với cây
- Biết được quá trình dinh dưỡng nitơ ở thực vật, ý nghĩa của quá trình cố định nitơ
Thông hiểu
Vận dụng
tổng hợp
Trang 5và dinh dưỡng nitơ (3 tiết) Điểm 2 2 4
Câu 2 (2,5đ) Nêu các đặc điểm hình thái, cấu tạo và hoạt động của rễ thực vật trên cạn
thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng
Câu 3 (2,5đ) Nêu hai con đường thoát hơi nước ở lá
Câu 4 (2đ) Nêu vai trò chính của các nguyên tố N, P, K, Mg đối với thực vật.
Câu 5 (2đ) Trình bày con đường cố định nitơ sinh học, ý nghĩa của con đường này đối
với dinh dưỡng nitơ và đối với môi trường?
c Hướng dẫn chấm
m Câu 1(1đ) Giải thích vì sao các loài cây trên cạn không sống được trong
đất ngập mặn?
- Rễ cây hấp thụ được nước do áp suất thẩm thấu trong dịch tế bào lông hút
cao hơn so với áp suất thẩm thấu trong dung dịch đất
- Đất ngập mặn có ion muối hoà tan nhiều do đó áp suất thẩm thấu trong
dung dịch đất cao hơn trong tế bào lông hút do vậy cây không hút được nước
→ cây chết
Câu 2(2,5đ) Nêu các đặc điểm hình thái, cấu tạo và hoạt động của rễ
thực vật trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối
khoáng.
- Rễ cây phân nhánh lan rộng và đâm sâu trong đất → để tìm nguồn nước,
tăng diện tích hấp thụ
- Có miền lông hút với rất nhiều tế bào lông hút → Tăng diện tích hấp thụ
- Tế bào lông hút có biểu bì mỏng, không thấm cutin → giúp thẩm thấu tốt
- Lông hút được thay thường xuyên → hiệu quả hoạt động luôn được duy
trì tốt
- Hô hấp của rễ mạnh → áp suất thẩm thấu cao → hút được nhiều nước
Câu 3 (2,5) Nêu hai con đường thoát hơi nước ở lá
* Con đường thoát nước qua khí khổng
0,50,5
0,5
0,50,50,50,50,5
Trang 6- Đây là con đường chủ yếu.
- Cây có thể điều tiết được lượng nước thoát ra
+ Khi cây no nước → khí khổng mở rộng → nước thoát ra nhiều
+ Khi cây thiếu nước → khí khổng đóng → hạn chế sự thoát hơi nước
* Con đường thoát qua cutin
- Chỉ thoát một phần qua con đường này
- Cây không điều chỉnh được lượng nước thoát ra mà tuỳ thuộc và độ dày
của lớp cutin
Câu 4 (2đ) Nêu vai trò chính của các nguyên tố N, P, K, Mg đối với thực
vật.
- Vai trò của nitơ: thành phần của prôtêin, axit nuclêic…
- Vai trò của phốt pho: thành phần của axit nuclêic, ATP, photpho lipit,
coenzim…
- Vai trò của kali: hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
- Vai trò của magiê: thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
Câu 5 (2đ) Trình bày con đường cố định nitơ sinh học, ý nghĩa của con
đường này đối với dinh dưỡng nitơ và đối với môi trường?
a, Con đường cố định nitơ sinh học
- Là con đường cố định nitơ phân tử do các vi sinh vật thực hiện
- Nhờ enzim nitrôgenaza, có khả năng bẻ gãy các liên kết bền vững của
phân tử nitơ, xúc tác phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3
- Vi sinh vật cố định nitơ gồm hai nhóm:
+ Nhóm sống tự do Ví dụ: vi khuẩn lam
+ Nhóm sống cộng sinh Ví dụ: vi khuẩn nốt sần
b, Ý nghĩa
- Bổ sung một lượng khá lớn đạm cho đất
- Hạn chế việc sử dụng đạm vô cơ, góp phần giảm ô nhiễm môi trường
0,5
0,50,5
0,50,5
0,50,5
0,50,25
0,50,25
0,50,5
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Phân tích,
T.hợp TNK
- Giải thích sựthích nghi củacây với môi
- Các đặcđiểm phù hợpvới chức năng
Trang 7- Sự vậnchuyển vậtchất trong cây
trường sống
- Biết được sựchọn lọc cácchât ở rễ nhờ
tế bào nội bì
hút nước của
rễ và thoátnước ở lá
- Mối liên hệgiữa hút nước
- Hiểu được cơ
dưỡng nitơ
- Giải thíchđược tại saophải bón phânhợp lý
- Ý nghĩa củanitơ và cácnguyên tốkhoáng đối vớitrồng trọt
Quá trình từ
cố định, hấpthụ, đồng hoánitơ ở cây
- Đặc điểmquang hợp ởcác thực vật
C3, C4 và CAM
- Sự phụ thuộccủa năng suấtcây trồng vàoquang hợp từ
đó có biệnpháp nâng caonăng suất
- Bảo quảnnông sản bằngcác làm giảm
hô hấp
- So sánh
quang hợp ởcác nhóm thựcvật
- Vai trò củaquang hợp đốivới cả quần xãsinh vật Mốiliên quan giữaquang hợp và
Trang 8Câu 1 Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng
trên đất có nồng độ muối cao là
A các ion muối khoáng là độc hại đối với cây
B thế năng nước của đất là quá thấp
C các tinh thể muối ở bề mặt đất ngăn cản các cây con xuyên qua mặt đất
D hàm lượng oxy trong đất quá thấp
Câu 2 Trao đổi nước ở thực vật bao gồm các quá trình nào?
A Quá trình hấp thụ nước của rễ
B Quá trình vận chuyển nước từ rễ lên lá
C Quá trình thoát hơi nước qua lá
Trang 9B Qua khí khổng.
C Qua các mép lá
D Qua các con đường với tốc độ như nhau
Câu 5 Đặc điểm của cách hấp thụ theo kiểu bị động là
A các ion khoáng khuếch tán theo chiều nồng độ từ cao đến thấp
B các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
C các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt của rễ trao đổivới nhau
D cả A, B, C
Câu 6 Khi tế bào khí khổng mất nước thì
A vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại
B vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại
C vách mỏng hết căng làm cho vách dày thẳng duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại
D vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo
Câu 7 Nitơ có vai trò quan trọng trong đời sống của thực vật vì
A có vai trò cấu trúc, tham gia vào các quá trình trao đổi chất và năng lượng.B.là thành phần cấu tạo nên diệp lục
C duy trì cân bằng ion
D tham gia hình thành các xitôcrôm
Câu 8 Cây cần dạng nitơ nào để hình thành axit amin?
A NO3-.
B NH4+.
C NO2-.
D N2.
Câu 9 Điều kiện để có thể xảy ra quá trình cố định nitơ khí quyển là
A có sự tham gia của enzim nitrogenaza
B có các lực khử mạnh
C được cung cấp năng lượng
D cả A, B, C
Trang 10Câu 10 Quá trình khử NO3- xảy ra theo các bước như thế nào?
Câu 12 Vai trò của kali đối với thực vật là
A giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, tham gia hoạt hoá enzim, mở khí khổng
B thành phần axit nuclêic, ATP, photpholipit, cân cho đậu quả, phát triển rễ
C thành phần của prôtêin, axit nuclêic, diệp lục
D thành phần của màng tế bào, hoạt hoá enzim
Câu 13 Hoạt động nào sau đây của vi sinh vật làm giảm sút nguồn nitơ của đất?
A Khử nitrat thành amôn
B Chuyển hoá nitrat thành nitơ phân tử
C Cố định nitơ để rễ cây hấp thụ vào cây
Trang 12A Ti thể.
B Tế bào chất
C Nhân
D Màng tế bào
Câu 22 Chức năng quan trọng nhất của quá trình đường phân là
A thu được từ mỡ glucôzơ
B lấy năng lượng từ glucôzơ một cách nhanh chóng
C tạo cho cacbonhiđrat thâm nhập vào chu trình Crep
D có khả năng phân chia đường glucôzơ thành tiểu phần nhỏ
Câu 23 Một phân tử glucôzơ bị oxi hoá hoàn toàn trong đường phân và Crep, nhưng
hai quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở đâu?
A Trong O2.
B Trong NADH và FADH2
C Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này
D Mất dưới dạng nhiệt
Câu 24 Vì sao muốn bảo quản hạt thì cần phải phơi khô hạt?
A Vì khi hạt khô độ ẩm trong hạt thấp cường độ hô hấp giảm
B Vì khi hạt khô độ ẩm trong hạt thấp cường độ hô hấp bằng không
C Vì khi hạt khô hạt sẽ không bị động vật ăn
D Vì khi hạt khô hạt sẽ dễ gieo trồng cho vụ sau
Phần II Tự luận (4 điểm)
Câu 1(1đ) Vì sao khí khổng ở lá cây đóng mở chủ động được?
Câu 2(1đ) Vì sao bón phân cho cây trồng phải bón đúng liều lượng?
Câu 3(2đ) Sự giống và khác nhau giữa thực vật C4 và CAM ở pha tối
c Hướng dẫn chấm
Phần I Trắc nghiệm khách quan (6 đ)
Trang 13Đáp án B D B B D C A B D C B A
Phần II Tự luận (4đ)
Câu 1(1đ) Vì sao khí khổng ở lá cây đóng mở chủ động được?
- Khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng quang hợp làm
thay đổi nồng độ CO2, độ pH, lượng đường → tăng áp suất thẩm thấu → tế bào
khí khổng hút nước → trương nước → khí khổng mở
- Khi bị hạn, AAB tăng lên → các bơm ion hoạt động, các kênh prôtêin mở
→ ion ra khỏi tế bào khí khổng → giảm áp suất thẩm thấu → tế bào mất nước
→ khí khổng đóng
Câu 2(1đ) Vì sao bón phân cho cây trồng phải bón đúng liều lượng?
- Bón thiếu phân cây sinh trưởng, phát triển kém vì thiếu chất khoáng
- Bón thừa không chỉ gây độc cho cây mà còn gây ô nhiễm nông sản và môi
trường
Câu 3(2đ) Sự giống và khác nhau giữa thực vật C 4 và CAM ở pha tối.
- Giống nhau:
+ Đều gồm các giai đoạn: cố định CO2, khử CO2, và tái sinh chất nhận CO2
+ Đều trải qua chu trình Canvin để tạo chất hữu cơ
+ Có sự tham gia xúc tác của hệ enzim
+ Sản phẩm đầu tiên của quá trình cố định CO2 là hợp chất 4C
- Khác nhau:
+ Cây C4 cố định CO2 xảy ra vào ban ngày còn thực vật CAM xảy ra vào ban
đêm
+ Cây C4 có sự tham gia của hai loại tế bào (tế bào nhu mô và tế bào bao bó
mạch), thực vật CAM chỉ do loại tế bào nhu mô
+ Lượng chất hữu cơ ở cây C4 tao ra nhiều hơn, còn thực vật CAM tạo ra ít
hơn
0,5
0,5
0,50,5
0,250,250,250,25
0,50,250,25
Trang 144 Đề 4
Đề kiểm tra học kì 1, Lớp 12 - Chương trình Chuẩn - Hình thức trắc nghiệm
(Thời gian kiểm tra 60 phút)
- Mối liên hệADN, ARN,Prôtêin
- Cơ chế phátsinh đột biếngen, NST
- Tính được cácbài tập về cấutrúc ADN(gen),phiên mã, dịchmã
- Giải được cácbài tập đột biến
- Hậu quả và vaitrò của đột biếntrong thực tế
Mối liênquan:
ADN
→ARN
→Prôtêin
→ tínhtrạng
- Cơ chế của ditruyền tương tácgen, đa hiệu, ditruyền liên kết
- Viết sơ đồ lai,tìm tỉ lệ kiểu gen,kiểu hình ở đờicon
- Giải thích sự ditruyền các tínhtrạng theo cácquy luật
- Thay đổi môi
- Mốiquan hệ:
kiểu gen,môitrường vàkiểu hình
- Tổng hợp hai
và nhiều
Trang 15- Ảnh hưởng củamôi trường đến
sự biểu hiện củatính trạng
trường có hiệuquả và khônghiệu quả đếnnăng suất trongnhững trườnghợp nào
- Trạng thái cânbằng của quầnthể
Tính được tần số alen
Xác định được thành phần kiểu gen của quần thể khi tự phối và ngẫu phốiXác định sự cân bằng di truyền
- Các bướccủa kỹ thuậtchuyển gen
Nguyên tắc lai tếbào xôma, chuyển gen, tạo giống bằng đột biến, lai tạo
Ý nghĩa của lai khác dòng tạo ưu thế lai, của dung hợp tế bào trần vàcủa chuyển gen
ở người
- Nguyên nhân gây bệnh di truyền ở nguời
Biện pháp phòng chữa các bệnh di truyền ở người
Trang 16- Các phương pháp nghiên cứubệnh di truyền
Câu 1 Một gen dài 4080 A0 có T = 1,5X sau khi bị đột biến mất đoạn chỉ còn 640 A
và 2240 liên kết hiđrô Số G của gen đã bị mất là
Câu 2 Đột biến số lượng NST gồm các loại là
A đa bội và lệch bội
B lệch bội, tự đa bội và dị đa bội
C mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
D khuyết nhiễm và đa nhiễm
Câu 3 Đột biến làm dịch mã không thực hiện được là đột biến ở
A mã mở đầu B vùng exôn C vùng intrôn D vùng kết thúc
Câu 4 Khi phiên mã loại enzim chỉ trượt theo chiều 3' - 5' là
A ARN pôlimeraza B ADN pôlimeraza
Câu 5 Nếu mỗi một trong 4 loại nuclêotit (A, T, G, X) chỉ mã hoá một axit amin thì sẽ
có bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?
Câu 6 Gen phân mảnh có đặc tính là
A gồm các nuclêôtit không nối liên tục
B vùng mã hoá xen giữa những đoạn không mã hoá
Trang 17C chia thành nhiều mảnh, mỗi mảnh một nơi.
D do các đoạn ôkazaki gắn lại
Câu 7 Một ARN trưởng thành dài 5100 A0 sẽ mã hóa cho chuỗi pôlipeptit có số axit amin (không kể axit amin mở đầu) là
A 500 B 499 C 502 D 498
Câu 8 Không thuộc thành phần một ôpêrôn, nhưng có vai trò quyết định hoạt động
của ôpêrôn là
A gen cấu trúc B vùng vận hành C vùng khởi động D gen điều hòa
Câu 9 Các thành phần cấu tạo nên nhiễm sắc thể (NST) theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là
A AND + histôn nuclêôxôm sợi nhiễm sắc crômatit NST
B nuclêôxôm sợi nhiễm sắc NST crômatit ADN + histôn
C crômatit sợi nhiễm sắc nuclêôxôm ADN + histôn NST
D NST crômatit sợi nhiễm sắc nuclêôxôm ADN + histôn
Câu 10 Quy trình tạo giống bằng đột biến gồm các bước
A chọn giống gây đột biến tạo dòng thuần
B tạo dòng thuần gây đột biến chọn lọc giống
C gây đột biến chọn lọc giống tạo dòng thuần
D gây đột biến tạo dòng thuần chọn lọc giống
Câu 11 Ôperôn Lac có trình tự là
A vùng khởi động - gen chỉ huy – cụm gen cấu trúc
B gen điều hòa - gen cấu trúc – gen chỉ huy
C vùng khởi động - vùng vận hành - gen cấu trúc
D gen điều hòa - vùng khởi động - gen cấu trúc
Câu 12 Trong một quần thể cây trồng người ta phát hiện một NST có 3 dạng khác
nhau về trình tự các đoạn là: 1 = ABCDEFGH ; 2 = ABCDGFEH; 3 = ABGDCFEH Quá trình phát sinh các dạng này do đảo đoạn theo sơ đồ