a. Ma trận đề Về kiến thức: Hiểu cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng. Hiểu mâu thuẫn và nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn. Hiểu một số nội dung khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng, một số hình thức vận động. Về kĩ năng: Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất. Biết cách giải quyết mâu thuẫn. Câu 1: Việc xoá bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó được gọi là a phủ định biện chứng. b phủ định. c phủ định siêu hình. d phủ định sạch trơn. Câu 2: Trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời kế thừa từ cái cũ những a yếu tố tích cực. b yếu tố thích hợp. c yếu tố tiêu cực. d yếu tố vốn có.
Trang 1MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
1 Đề 1
Kiểm tra 1 tiết, Lớp 10
a Ma trận đề
Về kiến thức:
- Hiểu cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
- Hiểu mâu thuẫn và nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn
- Hiểu một số nội dung khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng, một số hình thức vận động
Về kĩ năng:
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của lượng và chất
- Biết cách giải quyết mâu thuẫn
TNKQ TL TNK
Q
TL TNK
Q
TL
Nguồn gốc vận động,
phát triển của sự vật
và hiện tượng
Cách thức vận động,
phát triển của sự vật
và hiện tượng
Khuynh hướng phát
triển của sự vật và
hiện tượng
Sự vận động và phát
triển của thế giới vật
chất
b Đề bài
Trang 2A- PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
I Hãy lựa chọn phương án đúng nhất cho mỗi câu sau: ( 3 điểm )
Câu 1: Việc xoá bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó được gọi là
a phủ định biện chứng b phủ định.
c phủ định siêu hình d phủ định sạch trơn.
Câu 2: Trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời kế thừa từ cái cũ những
a yếu tố tích cực b yếu tố thích hợp
c yếu tố tiêu cực d yếu tố vốn có
Câu 3 : Quá trình cây xanh hấp thụ khí CO2, thải ra khí O2 thuộc dạng vận động
Câu 4: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường
a hợp tác, thương lượng b hoà bình
c thoả hiệp d đấu tranh giữa các mặt đối lập
Câu 5: Theo triết học Mác, "sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian" thuộc
dạng vận động
Câu 6: Chủ nghĩa tư bản hiện đang thống trị, chi phối thế giới về mọi mặt Tuy nhiên,
do không thể khắc phục được những mâu thuẫn gắn với bản chất của nó, nên trong tương lai
a nó sẽ thống trị xã hội mới
b CNTB sẽ bị thay thế bởi CĐPK.
c nó sẽ bị thay thế bởi một xã hội khác tiến bộ hơn
d chúa sẽ giúp nhân loại thoát khỏi ách thống trị của CNTB
Đáp án
II- Lựa chọn vế câu thứ hai để ghép đúng với với vế câu thứ nhất ( 2 điểm )
( Điền phương án lựa chọn vào ô trống giữa bảng)
Vế câu thứ nhất Đáp án Vế câu thứ hai
1 Sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập
a làm cho sự vật, hiện tượng không giữ nguyên trạng thái cũ, mâu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới xuất hiện
2.Khuynh hướng phát triển
của sự vật hiện tượng b bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi vềlượng
Trang 33 Khi một chất mới ra đời
c là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa
và thay thế cái cũ, nhưng ở trình độ ngày càng cao và hoàn thiện hơn
4 Sự biến đổi về chất của sự
vật hiện tượng
d lại bao hàm một lượng mới để tạo thành
sự thống nhất mới giữa chất và lượng mới
B PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1 (3 điểm): Thế nào là mâu thuẫn? Thế nào là mặt đối lập? Những mặt đối lập có
quan hệ như thế nào mới tạo thành mâu thuẫn? Cho ví dụ
Câu 2 (2 điểm): Dựa vào sơ đồ sau đây:
Lớp 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Học sinh Đỗ Đại học Sinh viên
Em hãy xác định:
- Chất ban đầu
- Lượng ban đầu
- Độ
- Điểm nút
- Chất mới
c Hướng dẫn chấm
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
I Hãy lựa chọn phương án đúng nhất cho mỗi câu sau: ( 3 điểm )
II- Lựa chọn vế câu thứ hai để ghép đúng với với vế câu thứ nhất ( 2 điểm )
( Điền phương án lựa chọn vào ô trống giữa bảng)
1 Sự đấu tranh giữa các mặt
đối lập
a a làm cho sự vật, hiện tượng không giữ
nguyên trạng thái cũ, mâu thuẫn cũ mất
đi, mâu thuẫn mới xuất hiện
2.Khuynh hướng phát triển
của sự vật hiện tượng
c b bao giờ bắt đầu từ sự biến đổi về
lượng
*
Trang 43 Khi một chất mới ra đời d
c là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ, nhưng ở trình độ ngày càng cao và hoàn thiện hơn
4 Sự biến đổi về chất của sự
vật hiện tượng
b d lại bao hàm một lượng mới để tạo
thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng mới
B PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
- Khái niệm mâu thuẫn ( 0,5 điểm )
- Khái niệm mặt đối lập ( 0,5 điểm )
- Nội dung sự thống nhất giữa các mặt đối lập ( 0,75 điểm )
- Nội dung sự đấu tranh giữa các mặt đối lập ( 0,75 điểm )
- Cho ví dụ ( 0,5 điểm )
Câu 2: (2 điểm)
- Chất ban đầu: là học sinh (0,4 điểm)
- Lượng: từ lớp 1 đến lớp 12 (0,4 điểm)
- Độ: sự biến đổi của lượng chưa làm cho chất mới ra đời (0,4 điểm)
- Điểm nút: thi đỗ Đại học (0,4 điểm)
- Chất mới: sinh viên (0,4 điểm)
Trang 5
2 Đề 2
Kiểm tra học kì 2 - Lớp 11
a Ma trận đề
Về kiến thức:
- Biết được nội dung và vai trò các thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay
- Sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu khách quan
- Sự cần thiết phải có Nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế
- Biết được thế nào là CNH, HĐH, và sự cần thiết phải CNH, HĐH đất nước
- Biết được nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở nước ta
- Biết được một số nội dung của tiền tệ, quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, thị trường
Về kỹ năng:
- Biết xác định trách nhiệm của bản thân trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
- Biết xác định trách nhiệm của công dân trong việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần
Các mức độ cần đánh giá Tổng
số
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Công nghiệp hóa,
Thực hiện nền kinh tế
nhiều thành phần và
tăng cường vai trũ
quản lớ kinh tế của
nhà nước
Một số nội dung của
tiền tệ, quy luật giá trị
trong sản xuất và lưu
thông hàng hoá, thị
trường
b Đề bài
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm )
1 Lựa chọn vế câu thứ hai để ghép đúng vào vế câu thứ nhất
Trang 6Vế câu thứ nhất Vế câu thứ hai
1 Sự ra đời của tiền tệ A phải dựa trên thời gian lao động xã
hội cần thiết để sản xuất hàng hoá
2 Sự vận động của giá cả trên thị
trường B tác động qua lại lẫn nhau để xác địnhgiá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ
3 Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua
bán mà ở đó các chủ thể kinh tế C là sự biểu hiện bằng tiền của giá trịhàng hoá
4 Giá cả hàng hoá D không chỉ do tác động của cạnh
tranh, mà còn do tác động của quan hệ cung cầu
5 Sản xuất và lưu thông hàng hoá E là kết quả phát triển của các hình thái
giá trị
2 Hãy lựa chọn phương án đúng nhất cho mỗi câu sau
Câu1: Nội dung cốt lõi của công nghiệp hoá, hiện đại hoá Xã hội chủ nghĩa là
A xây dựng và phát triển kinh tế
B nâng cao năng suất lao động xã hội
C xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH
D xây dựng quan hệ sản xuất XHCN
Câu2: Ở nước ta hiện nay việc tồn tại và phát triển nền kinh tế có nhiều thành phần là
một tất yếu khách quan vì
A nước ta đi lên xây dựng CNXH từ một nước có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, kém phát triển
B trong thời kì quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác nhau về TLSX thích ứng với LLSX còn thấp kém
C phù hợp với quy luật phát triển của một nền kinh tế thị trường mở của
D chúng ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN dưới sự lãnh đạo của Đảng
Câu 3: Trong thời kì quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay, cần thiết phải có Nhà nước
điều tiết và quản lý nền kinh tế nhằm
A đảm bảo cho nền kinh tế luôn ổn định và phát triển
B đảm bảo cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tự do sản xuất – kinh doanh và cạnh tranh theo pháp luật
C đảm bảo định hướng XHCN của nền kinh tế đồng thời giữ vững định hướng XHCN, đồng thời phát huy vai trò tích cực, khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường
Trang 7D phát triển kinh tế thị trường có hiệu quả, đúng định hướng XHCN, đồng thời phát huy vai trò tích cực, khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường
3 Tìm phương án kết hợp đúng với mệnh đề chính
Các mệnh đề phụ Mệnh đề chính
I Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH Trong thời kì
quá độ lên CNXH ở nước
ta, công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một tất yếu khách quan
II Vì nước ta cần phải mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
III Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế – kỹ
thuật – công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và trên
thế giới
IV Vì nước ta không có trình độ khoa học – kỹ thuật và công nghệ
hiện đại, nền sản xuất có tốc độ tăng trưởng thấp trong khu vực và
trên thế giới
V Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của CNXH
Phương án kết hợp
4 Điền vào chỗ trống nội dung thích hợp.
CNH, HĐH là quá trình (1) căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất – kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế – xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách (2) sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
(1) A thay đổi B thay thế C chuyển đổi D đổi mới
(2) A toàn diện B phổ biến C tương đối D đồng bộ
II PHẦN TỰ LUẬN ( 5 điểm )
Em hãy xác định bản chất, hình thức biểu hiện và vai trò của từng thành phần kinh
tế ở nước ta hiện nay ?
c Hướng dẫn chấm
I PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm )
1 Lựa chọn vế thứ hai
( Mỗi câu đúng 0,2 điểm)
Trang 82 Lựa chọn phương án đúng nhất cho mỗi câu sau.
( Mỗi câu đúng 0,5 điểm)
3 Phương án kết hợp đúng với mệnh đề chính
I, III, V ( 2 điểm)
4 Điền vào chỗ trống nội dung thích hợp
(1) – C (2) – B
( Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Bản chất, hình thức biểu hiện và vai trò của từng thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay
- Kinh tế Nhà nước
+ Bản chất: Là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu Nhà nước về tư liệu sản xuất
+ Hình thức biểu hiện: Bao gồm các doanh nghiệp Nhà nước, ngân sách, quỹ dự trữ, ngân hàng Nhà nước, hệ thống bảo hiểm
+ Vai trò: Giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các vị trí, các lĩnh vực then chốt trong nền kinh tế; là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay ( 1 điểm )
- Kinh tế tập thể
+ Bản chất: Dựa trên hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất
+ Hình thức: Gồm nhiều hình thức hợp tác đa dạng mà hợp tác xã là nòng cốt + Vai trò: Ngày một phát triển và cùng với kinh tế nhà nước hợp thành nền tảng của nền kinh tế (1 điểm)
- Kinh tế tư nhân
+ Bản chất: Dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
+ Hình thức: Kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân
(1,5 điểm)
- Kinh tế tư bản Nhà nước
+ Bản chất: Dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế Nhà nước với tư bản tư nhân trong hoặc ngoài nước, thông qua các hình thức hợp tác, liên doanh + Hình thức: Bao gồm các cơ sở kinh tế liên doanh, liên kết giữa Nhà nước ta với tư bản trong và ngoài nước
Trang 9+ Vai trò: Phát triển kinh tế tư bản Nhà nước nhằm thu hút vốn, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý sản xuất – kinh doanh
( 1 điểm)
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
+ Bản chất: Dựa trên hình thức sở hữu vốn 100% của nước ngoài
+ Hình thức: Bao gồm các xí nghiệp, công ty có 100% vốn của nước ngoài sản xuất – kinh doanh ở Việt Nam
+ Vai trò: Góp phần quan trọng đối với việc thu hút vốn, trình độ công nghệ cao
( 0,5 điểm)
3 Đề 3
Kiểm tra 1 tiết - Lớp 12
a Ma trận đề
Về kiến thức:
- Hiểu được các loại vi phạm pháp luật
- Phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật ( nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện, phương thức tác động)
- Biết được công dân bình đẳng trước pháp luật
Về kĩ năng:
- Nâng cao ý thức thực hiện pháp luật
- Biết đánh giá cách xử sự việc thực hiện pháp luật
- Hiểu được sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân
Các mức độ cần đánh giá Tổng số
TNKQ T
Pháp luật và đời
sống
Thực hiện pháp
Trang 10đẳng trước pháp
luật
b Đề bài
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
I Hãy lựa chọn phương án đúng nhất cho mỗi câu sau: ( 3 điểm )
1 Pháp luật mang tính quy phạm phổ biến vì
A pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung, khuôn mẫu chung
B được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người
C trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
D cả A, B, C đúng
2 Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật bắt nguồn từ
A kinh tế
B đạo đức
C xã hội
D thực tiễn đời sống
3 “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định tại:
A Điều 51 Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
B Điều 52 Hiến pháp năm 1990 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
C Điều 52 Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
D Điều 53 Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
4 Mức phạt hình sự do hành vi cố ý được áp dụng với đối tượng
A từ 16 đến dưới 18 tuổi B từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi
C từ 16 tuổi trở lên D từ đủ 12 đến dưới 14 tuổi
5 Hình thức áp dụng pháp luật do
A cơ quan, công chức Nhà nước có thẩm quyền thực hiện
B mọi cá nhân, cơ quan, tổ chức thực hiện
C cơ quan, công chức Nhà nước thực hiện
D cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện
6 Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các
Trang 11A nguyên tắc quản lí hành chính.
B quy tắc quản lí nhà nước
C quy tắc quản lí xã hội
D nguyên tắc quản lí đất nước
II Lựa chọn phương án đúng, sai băng cách đánh dấu X vào cột tương ứng trong
bài tập sau: ( 2 điểm )
1 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là:
A Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của
pháp luật
B Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị truy tố và xét xử trước
tòa
C Bất kì công dân nào vi phạm hành chính cũng phải chịu trách
nhiệm hành chính
D Công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật cũng phải chịu
trách nhiệm pháp lí như nhau
2 Vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại, căn cứ vào
A Độ tuổi của người vi phạm
B Đối tượng bị xâm phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm cho xã
hội
C Chủ thể (cá nhân, tổ chức, cơ quan) vi phạm
D Thời gian vi phạm
B PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu1 ( 3 điểm ): Em hãy trình bày nội dung các loại vi phạm pháp luật ? Cho ví dụ
minh họa?
Câu 2 ( 2 điểm ): Em hãy phân biệt sự giống nhau và khác nhau giữa đạo đức và pháp
luật (nguồn gốc, nội dung, hình thức thể hiện, phương thức tác động)?
c Hướng dẫn chấm
A PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 5 điểm )
I Hãy lựa chọn phương án đúng nhất cho mỗi câu sau:
Trang 12Câu 1 2 3 4 5 6
II Lựa chọn phương án đúng, sai băng cách đánh dấu x vào cột tương ứng trong bài tập sau:
1 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là
A công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của
pháp luật
X
B công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị truy tố và xét xử trước
C bất kì công dân nào vi phạm hành chính cũng phải chịu trách
D công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật cũng phải chịu
trách nhiệm pháp lí như nhau
X
2 Vi phạm pháp luật được chia thành bốn loại, căn cứ vào
B đối tượng bị xâm phạm, mức độ và tính chất nguy hiểm cho xã
B PHẦN TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu1 ( 3 điểm ): Trình bày nội dung các loại vi phạm pháp luật ? Cho ví dụ minh họa?
- VP hình sự: là những hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được coi là tội phạm
VD: giết người (0,75 điểm)
- VP hành chính: là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm,
VD: trốn thuế (0,75 điểm)
- Vi phạm dân sự: là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân