Khái quát về chiến lược kinh doanh quốc tế1.1 Khái niệm Chiến lược kinh doanh quốc tế là sự tập hợp một cách thống nhất các hoạt động của một đơn vị bao gồm quá trình xác định mục tiêu
Trang 1CHƯƠNG 4
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 2NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
I. Khái quát về chiến lược KDQT
II. Các bước hình thành chiến lược chiến lược
III. Các cấp độ chiến lược quốc tế
IV. Thâm nhập thị trường
Trang 31 Khái quát về chiến lược kinh doanh quốc tế
1.1 Khái niệm
Chiến lược kinh doanh quốc tế là sự tập hợp một cách thống nhất các hoạt động của một đơn vị bao gồm quá trình xác định mục tiêu, các biện pháp và các phương tiện để đạt được hiệu quả nhất định trong môi trường kinh doanh toàn cầu.
Trang 41.2 Vai trò
Giúp các công ty, các tập đoàn:
Thấy được chính mình ở hiện tại, chỉ ra điểm mạnh và yếu của mình.
Xác định các mục tiêu kinh doanh trong tương lai.
Lập kế hoạch đạt được các mục tiêu trước mắt và lâu dài.
Điều chỉnh và thích ứng với môi trường kinh doanh quốc tế.
Trang 52 CÁC BƯỚC HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC
Xác định tôn chỉ doanh nghiệp Xác định giá trị, mục đích và
phương hướng của DN Phân tích SWOT Đánh giá môi trường bên ngoàivà bên trong doanh nghiệpXác định mục tiêu chiến lược
Khai thác các thế mạnh, cơ hội, khắc phục điểm yếu và vô hiệu
hóa các nguy cơ.
Xây dựng cơ chế kiểm soát chiến
lược Thiết lập quy trình và hệ thốngtổ chức quản lý
Trang 62 Các bước hình thành chiến lược
Mục tiêu của cơng ty Walt Disney là trở thành một trongnhững nhà sản xuất và cung cấp các sản phẩm dịch vụ giảitrí và thơng tin hàng đầu trên quy mơ tồn cầu
Xác lập tơn chỉ doanh nghiệp Xác định giá trị, mục đích và
phương hướng của doanh nghiệp
Trang 72 Các bước hình thành chiến lược
Xác lập tơn chỉ doanh nghiệp Xác định giá trị, mục đích và
phương hướng của doanh nghiệp
Phân tích SWOT Đánh giá môi trường kinh doanhbên ngoài và bên trong
Đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp
Đánh giá môi trường bên ngoài
Trang 8* Phân tích môi trường bên ngoài
Mục đích của việc phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh:
Lựa chọn những thị trường phù hợp với khả năng của công ty
Tạo cơ sở cho việc xác định các nhiệm vụ và mục tiêu
Giúp xác định được những việc cần làm để đạt mục tiêu
Bao gồm các bước:
Thu thập thông tin:
Thảo luận của chuyên gia
Sử dụng dữ liệu lịch sử và dự đoán
Dự đoán của các nhà quản trị có kinh nghiệm
Sử dụng các mô hình toán học để dự đoán
Trang 9 Phân tích thông tin: sau khi tập hợp thông tin, các doanh nghiệp tiến hành phân tích thông tin.
Sự cạnh tranh
Trang 10Phân tích thông tin
Những người dự định
xâm nhập
Nhà cung cấp
Sản phẩm thay thế
Người mua Sự cạnh tranh
của công ty
Những nhà cạnh tranh trong ngành
Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh ngành
Trang 11ví dụ về việc phân tích 5 lực cạnh tranh rong ngành sản xuấtbán dẩn
1.Rào cản khi gia nhập ngành (rất hấp dẩn/thu hút)
Chi phí nghiên cứu và phát triển sản phẩm cao
Trang 12 Có sự liên kết trước: người mua có nguồn cung cấp
riêng
Không có nhiều sản phẩmthay thế
Người mua không tập trung
Trang 14* Phân tích môi trường bên trong
Đánh giá môi trường bên trong giúp nhận định những điểm
mạnh và yếu của doanh nghiệp Có 2 lĩnh vực cần xem xét:
Nguồn lực vật chất và năng lực nhân viên
Là những tài sản mà MNC sẽ sử dụng để tiến hành chiến lược.
Sự phân bổ nguồn lực vật chất.
Khả năng và trình độ của nhân viên
Trang 15 Phân tích chuỗi giá trị: chuỗi giá trị là phương thức trong đónhững hoạt động chính yếu và hỗ trợ được kết hợp trongviệc sản xuất và cung cấp hàng hóa, dịch vụ và gia tăng lợinhuận biên Bao gồm:
Những hoạt động hậu cần đầu vào
Những hoạt động thực hiện sản phẩm cuối cùng
Những hoạt động liên quan đến đầu ra
Sử dụng marketing và bán hàng
Dịch vụ để duy trì và gia tăng giá trị
Trang 16R&D Dịch vụ
khách hàng
Marketing
& bán Sản xuất
Logistics
Cơ sở hạ tầng công ty Quản trị nguồn nhân lực Công nghệ thông tin
Sơ đồ: Mô hình chuỗi giá trị
Trang 172 Các bước hình thành chiến lược
Xác lập tơn chỉ doanh nghiệp Xác định giá trị, mục đích và
phương hướng của doanh nghiệp
Phân tích SWOT Đánh giá môi trường kinh doanhbên ngoài và bên trong
Xác định mục tiêu chiến lược
Khai thác các thế mạnh, cơ hội, khắc phục điểm yếu và vô hiệu hóa các nguy cơ
Hình thành mục tiêu và kế
hoạch chiến thuật Thiết kế phương tiện thực hiện mụctiêu chiến lược và hướng dẫn hoạt
động hàng ngày
Trang 18Chiến lược tổng thể
Việc lựa chọn các hình thức và phương án kinh doanh tùy thuộc vào các phân tích đánh giá môi trường và khả năng của công ty.
Lựa chọn hình thức kinh doanh, tùy thuộc:
Điều kiện pháp luật
Chi phí
Rủi ro trong kinh doanh
Cạnh tranh trên thị trường
Trang 19Chiến lược tổng thể
Để thành công, chiến lược của các công ty phải phát huy
các thế mạnh, khả năng đặc biệt nhằm tạo ra lợi thế cạnh
tranh
Các phương án chiến lược kinh doanh quốc tế:
Cạnh tranh trên toàn bộ các mặt hàng
Cạnh tranh tiêu điểm toàn cầu
Cạnh tranh tiêu điểm trong nước
Cạnh tranh ở những nơi được bảo hộ
Trang 20Thực hiện chiến lược
Để thực hiện một chiến lược kinh doanh quốc tế cần phải thực hiện những công việc sau:
Chuyển các mục tiêu chiến lược thành các mục tiêu ngắn hạn
Xác định các chiến thuật, sách lược cụ thể mà công ty sẽ sử dụng để đạt mục tiêu chiến lược
Xác định biểu đồ thời gian của các hoạt động và các phạm vi giới hạn cần thiết
để giúp công ty thực hiện mục tiêu đề ra
Điều chỉnh lại bộ máy tổ chức, các chức năng hoạt động
Trang 21Có hai nhóm biện pháp chủ yếu để thực hiện chiến lược
kinh doanh
Nhóm các biện pháp được xây dựng dưới góc độ công ty
Nhóm các biện pháp huy động các nguồn lực bên ngoài như các biện pháp liên minh, liên kết
Trang 222 CÁC BƯỚC HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC
Xác định tôn chỉ doanh nghiệp Xác định giá trị, mục đích và
phương hướng của DN Phân tích SWOT
Đánh giá môi trường bên ngoài và bên trong doanh
nghiệp Xác định mục tiêu chiến lược
Khai thác các thế mạnh, cơ hội, khắc phục điểm yếu và vô hiệu
hóa các nguy cơ.
Xây dựng cơ chế kiểm soát chiến
lược Thiết lập quy trình và hệ thốngtổ chức quản lý
Trang 23Đ ÁNH GIÁ VÀ KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG
Là bước công việc quan trọng trong quá trình hoạch định và
thực hiện chiến lược, nhằm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu chiến lược, kết quả cố gắng của tập thể, cá nhân…
Có 2 xu hướng kiểm tra, đánh giá:
Đánh giá quá trình
Trang 243 Các cấp độ chiến lược kinh doanh quốc tế
3.1 Chiến lược cấp công ty
3.2 Chiến lược cấp kinh doanh
3.3 Chiến lược cấp chức năng
Trang 25* Lựa chọn chiến lược
Để đạt được các mục tiêu đã đề ra khi tiến hành hoạt độngkinh doanh quốc tế, các công ty cần phải lựa chọn phươnghướng chiến lược thích hợp
Việc lựa chọn chiến lược nào tùy thuộc vào sự tác động của
2 nhân tố:
Áp lực của chi phí
Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương đầu tư
Trang 26a Áp lực giảm chi phí
Giảm chi phí
Canh tranh
bằng giá cả
mạnh
Đối thủ có chi phí thấp/công suất vượt quá khả năng tiêu dùng
Thiết lập sản xuất ở những nơi chi phí thấp hoặc
sản xuất những sản phẩm chuẩn hóa
Tự do hóa thương
mại
Trang 27b Áp lực đáp ứng yêu cầu của địa phương
Mỗi địa phương, mỗi thị trường có các đặc điểm và yêu cầu khác nhau đối với các sản phẩm
Địa phương càng có nhiều đặc điểm khác biệt, yêu cầu càng cao sẽ tạo nên áp lực đáp ứng yêu cầu càng cao, và ngược lại.
Trang 28b Áp lực địa phương hóa
Sở thích
và thị
marketing tại chi nhánh ở nước ngoài
Chính sách của chính phủ
Sản xuất tại
chỗ
Cơ sở hạ tầng và tập quán tiêu dùng
Sản xuất tại chi nhánh ở nước ngoài
Kênh phân phối
Marketing tại chi nhánh nước ngoài
Trang 29Quan hệ công ty
Chiến lược thị trường
Chiến lược quốc tế
3.1 Chiến lược cơng ty
Mở cơ sở sản xuất
mới
Thu hẹp thị trường
Mở rộng kênh phân
Các sản phẩm không liên quan
Chiến lược đa địa phương
Chiến lược xuyên quốc gia
Chiến lược toàn cầu
Trang 303 Các cấp độ chiến lược quốc tế
3.1.1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)
doanh trên cơ sở phát huy các thế mạnh của mình DN sử dụng chiến lược này thường sản xuất sản phẩm tại nước mình sau đó xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
Trang 313.1 Chiến lược công ty
3.1.1 Chiến lược quốc tế
Nhiệm vụ của công ty Khả năng tạo lợi nhuận Kiểu lãnh đạo Tập trung hóa các năng lực cốt lõi, còn lại
phi tập trung.
Chiến lược Liên kết toàn cầu
Cơ cấu tổ chức Phân chia theo sản phẩm …
Văn hóa Nước chủ nhà
Kỹ thuật Sản xuất đại trà Chiến lược Marketing Phát triển sản phẩm theo nhu cầu của
khách hàng trong nước Chiến lược lợi nhuận Lợi nhuận được mang về nước chủ nhà Hoạt động quản lý
nguồn nhân lực
Hoạt động ở nước ngoài do người nước chủ nhà quản lý
Trang 32Cấu trúc tổ chức phân chia theo sản phẩm
Trang 333.1.1 Chiến lược quốc tế
Luân chuyển các năng lực đặc biệt ra thị trường nước ngoài
Thiếu sự thích ứng với địa phương
Không thấy được tính kinh tế của địa điểm
Không thể khai thác các tác dụng của đường cong kinh nghiệm
Trang 343.1 Chiến lược công ty 3.1.2 Chiến lược đa địa phương (Multidomestic Strategy)
Công ty coi mỗi quốc gia là một thị trường riêng biệt với những khác biệt
về văn hóa cao, hình thành nên những công ty có hoạt động ở nước ngoài nhưng các hoạt động này độc lập nhau Trao quyền và trách nhiệm tối đa cho các chi nhánh.
Tên gọi khác: chiến lược địa phương hoá (localization strategy)
Trang 353.1.2 Chiến lược đa địa phương (Multidomestic Strategy)
Tạo giá trị, gia tăng khả năng sinh lời bằng cách thích ứng sản phẩm
và dịch vụ của DN với từng thị trường nước ngoài
3.1 Chiến lược công ty
Trang 363.1.2 Chiến lược đa địa phương
Nhiệm vụ của công ty Đáp ứng yêu cầu địa phương Kiểu lãnh đạo Phi tập trung, từ dưới lên (đơn vị địa
phương đặt mục tiêu) Chiến lược Thích ứng quốc gia
Cơ cấu tổ chức Phân chia khu vực …
Văn hóa Nước sở tại
Kỹ thuật Sản xuất nhóm (mức độ thấp) Chiến lược Marketing Phát triển sản phẩm theo nhu cầu địa
phương Chiến lược lợi nhuận Lợi nhuận giữ lại nước sở tại Hoạt động quản lý
nguồn nhân lực
Người địa phương được sử dụng vào những vị trí then chốt
Trang 37Cấu trúc tổ chức phân chia theo khu vực
Trang 383.1.2 Chiến lược đa địa phương
Ưu điểm Nhược điểm
Địa phương hóa các yêu
cầu và công tác marketing
sản phẩm để đạt được sự
thích ứng với địa phương
Không thấy được tính kinh
tế của địa điểm
Không thể khai thác các tác dụng của đường cong kinh nghiệm
Không thể luân chuyển các năng lực đặc biệt ra thị trường nước ngoài
Trang 39 Công ty xem thị trường thế giới là một thị trường thốngnhất Đồng thời công ty sẽ tiến đến thống nhất hóa, tiêuchuẩn hóa các giá trị của công ty để kết hợp các lợi thếcạnh tranh nhằm giảm chi phí, tăng lợi nhuận.
3.1.3 Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
Trang 403.1.3 Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
Nhiệm vụ của công ty Tăng lợi nhuận trong khi mức đáp ứng yêu
cầu địa phương thấp Kiểu lãnh đạo Tương đối tập trung, thương lượng giữa
vùng và công ty con Chiến lược Liên kết khu vực với mức độ thích ứng thấp
Cơ cấu tổ chức Kết hợp theo sản phẩm và theo vùng (tổ
chức theo dạng ma trận …
Văn hóa Tính khu vực
Kỹ thuật Chế tạo linh hoạt Chiến lược Marketing Tiêu chuẩn hóa theo vùng Chiến lược lợi nhuận Lợi nhuận được tái phân phối theo vùng Hoạt động quản lý
nguồn nhân lực
Người trong khu vực nắm giữ vị trí chủ chốt trong khu vực.
Trang 41 Các trụ sở chính kiểm soát các quyết định ban hành
Mức độ gắn kết các hoạt động giữa các bộ phận: cao
Văn hóa doanh nghiệp: khuyến khích mạnh mẽ
Cơ cấu đơn vị sản phẩm toàn cầu thường được sử dụng
Trang 423.1.3 Chiến lược toàn cầu (Global Strategy)
Ưu điểm Nhược điểm
Khai thác được các tác dụng của đường cong kinh nghiệm
Khai thác được tính kinh tế của địa điểm
Thiếu sự thích ứng với địa phương.
Trang 43 Công ty thực hiện một chiến lược nhằm đạt được tất cả các mục tiêu một cách đồng thời Bằng cách luân chuyển các lợi thế cạnh tranh bên trong công ty đồng thời cũng cũng phải chú ý đáp ứng yêu cầu của địa phương.
3.1.4 Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational Strategy)
Trang 443.1.4 Chiến lược xuyên quốc gia
Nhiệm vụ của công ty Đáp ứng cả hai Kiểu lãnh đạo Kết hợp giữa tập trung và phi tập trung,
thương lượng ở tất cả các cấp của tổ chức Chiến lược Liên kết toàn cầu và thích ứng quốc gia
Cơ cấu tổ chức Mạng lưới tổ chức (bao gồm cả cổ đông) Văn hóa Toàn cầu
Kỹ thuật Chế tạo linh hoạt Chiến lược Marketing Sản phẩm quốc tế với sự khác biệt địa
phương Chiến lược lợi nhuận Tái phân phối trên cơ sở toàn cầu Hoạt động quản lý
nguồn nhân lực
Những người giỏi giữ vị trí chủ chốt ở bất
cứ nơi nào trên thế giới
Trang 45Cấu trúc tổ chức dạng ma trận
Trang 463.1.4 Chiến lược xuyên quốc gia
Khai thác các tác dụng của
đường cong kinh nghiệm
Khai thác tính kinh tế của địa
điểm
Địa phương hóa yêu cầu về sản
phẩm và công tác marketing để đạt
được sự thích ứng với địa phương
Hưởng lợi từ hoạt động huấn
luyện toàn cầu
Khó thực hiện bởi các vấn đề về tổ
chức.
Trang 47Chiến lược quốc tế
Chiến lược Xuyên quốc gia
Chiến lược Toàn cầu
Trang 48Copyright © Houghton Mifflin Company All rights reserved 8 | 57
Sự thay đổi chiến lược qua thời gian
Qua th ời gian, các đối thủ cạnh tranh sát nhập lại Những công ty không thực hiện được việc giảm chi phí có thể bị đánh bại bởi các đổi thủ cạnh tranh toàn cầu hoạt động hiệu quả hơn
Khi s ự cạnh tranh tăng lên, các công
ty cần định hướng tới chiến lược toàn cầu hóa chuẩn hoặc chiến lược xuyên quốc gia
Trang 493 Các cấp độ chiến lược quốc tế 3.2 Chiến lược kinh doanh
Tạo giá trị gia tăng
Tạo sự khác biệt : Tạo và giữ hình ảnh khác biệt so với
sản phẩm/ dịch vụ khác
Trọng điểm: Cung cấp sản phẩm/ dịch vụ đặc biệt đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng/ khu vực thị trường cụ thể
Chi phí thấp: Tập trung đạt hiệu quả trên toàn bộ dây
chuyền giá trị, giữ chi phí thấp hơn đối thủ
Trang 50Điều kiện thay đổi chiến lược kinh doanh
Nhu cầu cơ bản của khách hàng thay đổi
Tính riêng biệt của sản phẩm không còn
Công nghệ mới hay sự thay đổi của khách hàng tạo
điều kiện cho các đối thủ cạnh tranh bắt kịp mà không phải trả giá
Trang 513 Các cấp độ chiến lược quốc tế
3.3 Chiến lược chức năng (functional strategies)
I Chiến lược sản xuất
II Chiến lược Marketing quốc tế
III Chiến lược sử dụng & phát triển nguồn nhân lực quốc tế
IV Chiến lược tài chính quốc tế
Trang 523.3 CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
(FUNCTIONAL STRATEGIES)
Chiến lược sản xuất quốc tế – được thiết kế phù hợp với
kế hoạch marketing để đảm bảo tạo ra đúng sản phẩm và
phân phối đúng lúc
Chiến lược marketing quốc tế – thiết kế để nhận rõ nhu
cầu khách hàng và hình thành kế hoạch hành động cho
việc bán sản phẩm theo theo ước muốn những khách hàng
Trang 53 Chiến lược sử dụng và phát triển nguồn nhân lực quốc tế
– xem xét các quá trình tuyển chọn, đào tạo, tính toán thu
nhập và các mối quan hệ lao động trong môi trường kinh
doanh quốc tế
Chiến lược tài chính quốc tế – được xây dựng và kiểm soát
từ văn phòng nước nhà, thông qua chỉ tiêu hoàn vốn, lợi
nhuận, ngân sách vốn, tài trợ khoản nợ, quản trị vốn lưu
động,…
62
3.3 CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
(FUNCTIONAL STRATEGIES)
Trang 54I Chiến lược sản xuất
I.1/ Vấn đề nghiên cứu-phát triển, và cải tiến kỹ thuật
Liên tục phát triển các sản phẩm và dịch vụ mới
Đưa nhanh sản phẩm ra thị trường
Trang 55a Tạo nguồn cung ứng toàn cầu
Đảm bảo chi phí thấp
Không có khả năng tìm kiếm nguồn nhập lượng đáng tin cậy từ nước chủ nhà
Vấn đề chất lượng
Xâm nhập thị trường đang tăng trưởng
I Chiến lược sản xuất
I.2/ Các chiến lược về sản xuất sản phẩm và dịch vụ
Trang 56 Yếu tố bảo đảm tạo nguồn cung ứng toàn cầu thành công
Sự cam kết từ quản trị gia cấp cao
Xác định chất lượng là yếu tố quan trọng
Phát triển quan hệ với đối tác trên cơ sở sự tôn trọng, niềm tin, dài hạn
Cải thiện phương tiện truyền thông trong giao tiếp với đối tác
Chấp nhận rủi ro trong chiến lược tạo nguồn toàn cầu
I Chiến lược sản xuất
I.2/ Các chiến lược về sản xuất sản phẩm và dịch vụ