1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 3 Môi trường quốc gia - SV

54 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về môi trường KDQT Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các môi trườngthành phần môi trường luật pháp, chính trị, kinh tế, VH-XH,cạnh tranh, tài chính… => tác động và chi

Trang 1

CHƯƠNG 3

MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

Mục tiêu chương

 Chương cung cấp

- Khái quát về môi trường kinh doanh quốc tế

- Phân loại môi trường kinh doanh quốc tế

- Các yếu tố của môi trường kinh doanh quốc tế

Trang 3

Khái quát về môi trường KDQT

 Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các môi trườngthành phần môi trường luật pháp, chính trị, kinh tế, VH-XH,cạnh tranh, tài chính…

=> tác động và chi phối hoạt động kinh doanh của DN, buộc

DN tự điêu chỉnh để thích ứng, nắm bắt cơ hội kinh doanh,đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

 Môi trường kinh doanh quốc tế quan trọng: Môi trường bênngoài, đó là các điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến các hoạtđộng kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp

Trang 4

Các yếu tố của môi trường KD toàn cầu

 Môi trường chính trị

 Môi trường kinh tế

 Môi trường luật pháp

 Môi trường văn hóa xã hội

 Môi trường tự nhiên

Trang 5

A Môi trường chính trị

Trang 6

Một hệ thống chính trị là tổng thể những tổ chức thực hiện quyền lực chính trị được xã hội chính thức thừa nhận

Hệ thống chính trị có thể được phân biệt bằng cách tổ chứcnhư Quốc hội, Chính phủ; các quá trình như bầu cử, phổthông bầu phiếu

1 Hệ thống chính trị

Trang 7

o họ chú trọng đến tập thể hóa hay cá nhân hóa

o họ là dân chủ hay độc tài

Trang 8

1 Hệ thống chính trị

Tập thể hóa (collectivism) đề cập đến một hệ thống trong đó

các mục tiêu tập thể được đề cao hơn các mục tiêu cá nhân

 Cá nhân hóa (Individualism) là một triết lý chính trị cho thấy các cá nhân cần phải được tự do hơn trong các theo đuổi về kinh tế và chính trị của họ

Trang 9

Dân chủ (democratic) Độc tài (totalitarian)

1 Hệ thống chính trị

Trang 10

2 Tác động tới KDQT

18

Hệ thống kinh tế chính trị

Nước sở tại:

Chính quyền Các nhóm áùp lực

Chính quốc: Chính quyền Các nhóm áùp lực

Trang 11

• Nội địa hóa

• Mua địa phương

• Hàng rào phi thuế quan

• Tài trợ

• Lệnh cấm vận

• Kiểm soát xuất khẩu

• Điều chỉnh hành vi kinh doanh quốc tế

2.1 QUAN ĐIỂM CỦA NƯỚC SỞ TẠI

Trang 12

Nguy cô chính trò

 1960 – 1980, có 76 quốc gia đã tước đoạt tài sản của tổng cộng 1,535 công ty (World Bank)

 Thập niên 1980s: chính trị gia, nghiệp đoàn, truyền thông

Mỹ đặt yêu cầu chính phủ hạn chế xu hướng “mua nước Mỹ” (Buying America) của các nhà đầu tư Nhật Bản

 Người dân Trung Quốc tẩy chay hàng hóa của Nhật Bản (2005, 2012)

Trang 13

1 1 Khuynh hướng hỗ trợ tổng quát đối với nỗ lực KDQT của

các công ty thông qua:

➢ Giảm hàng rào thương mại

➢ Tăng cơ hội thương mại thông qua thương lượng song

phương, đa phương

Trang 14

Những luật lệ và quy định để hạn chế KDQT:

 Lệnh cấm vận và sắc lệnh:

- Sắc lệnh: bao gồm các biện pháp cưỡng bức thương mại như: hủy

bỏ tài trợ thương mại, cấm buôn bán 1 loại sản phẩm

- Lệnh cấm vận: cấm mua bán hoàn toàn

▪ Kiểm soát xuất khẩu: hệ thống kiểm sóat xuất khẩu được thiết lập

để từ chối hoặc trì hoãn việc mua hàng hóa quan trọng, có tính

chất chiến lược đối với đối thủ

Trang 16

3 Rủi ro chính trị trong KDQT

Khi môi trường chính trị của

một quốc gia rơi vào tình trạng

bất ổn, dẫn tới hỗn loạn, hoạt

động kinh doanh quốc tế tại môi

trường đó chịu tác động tiêu cực

– rủi ro chính trị

24

Trang 17

Nguồn gốc của rủi ro chính trị

Điều hành của

Chính phủ

Mâu thuẫn giữa các đảng phái, sắc tộc, tôn giáo

Mâu thuẫn

giữa các nước

Có sự can thiệp

của giới quân sự hoặc

tôn giáo vào chính trị

Trang 18

3.1 Phân loại rủi ro chính trị

26

Xung đột, bạo

lực

Khủng bố, bắt cóc

Tước đoạt tài sản (sung công, tịch thu, quốc hữu hóa)

Thay đổi chính sách của chính phủ

Tẩy chay

Theo bản

chất của rủi

ro

Trang 19

Xung đột, bạo lực

1

1

• Xung đột địa phương:

– bắt nguồn từ sự oán giận và bất đồng hướng về chính phủ

xung đột để thay đổi người lãnh đạo

• Tranh chấp lãnh thổ giữa các quốc gia

– Pakistan và Ấn Độ tranh chấp biên giới Kashmir

• Chiến tranh xảy ra giữa các dân tộc, chủng tộc và tôn giáo – Đạo Hồi và đạo Hindu ở Ấn Độ

Trang 20

12 Khủng bố, bắt cóc

• Khủng bố có mục đích tạo ra sự lo sợ và ép buộc sự thay đổi thông qua gây ra những cái chết và tàn phá tài sản một cách bất ngờ và không lường trước được

• Bắt cóc thường được sử dụng nhằm tài trợ tài chính cho các hoạt động khủng bố

Trang 21

Tước đoạt tài sản

3

• Tịch thu là việc chuyển tài sản của công ty vào tay

chính phủ mà không có sự đền bù nào cả.

• Xung công là quá việc chuyển tài sản của tư

nhân vào tay chính phủ nhưng được đền bù.

• Quốc hữu hoá là việc Chính phủ đứng ra đảm

nhiệm cả một ngành.

Trang 23

3.1 Phân loại rủi ro chính trị

Theo phạm vi tác động

Rủi ro liên quan đến sở hữu

Rủi ro liên quan đến hoạt động

Rủi ro liên quan đến chuyển giao tài sản

Theo khía cạnh doanh

nghiệp

31

Trang 24

3.2 Hậu quả của rủi ro chính trị đối với DN KDQT

32

Trang 26

Né tránh: chỉ đầu tư vào những quốc gia ít rủi ro

Thích nghi: kết hợp chặt chẽ rủi ro với chiến lược kinh

doanh, thông qua sự hợp tác của các quan chức địa phương

Duy trì mức độ phụ thuộc của địa phương vào việc kinh

doanh của công ty

Ngăn ngừa rủi ro chính trị

Trang 27

Thu thập thông tin: là công việc cần thiết để dự đoán các

biến cố chính trị Có thể tiến hành thông qua người lao độnghoặc thuê công ty cung cấp thông tin

Tranh thủ các nhà quản lý nội địa, bằng cách:

• Lobby

• Corruption

Trang 28

B Môi trường kinh tế

Trang 29

1 Phân loại hệ thống kinh tế

Căn cứ phân loại

- Quyền sở hữu

• Công cộng (public): Nhà nước sở hữu nguồn lực

• Tư nhân (private): tư nhân sở hữu nguồn lực

- Phương pháp phân bổ và kiểm soát nguồn lực

• Thị trường (market economy): nguồn lực do người tiêu dùng

phân bổ và kiểm soát dựa trên quyết định mua hàng

• Chỉ huy (commmand economy): nguồn lực do Chính phủ

quyết định phân bổ và kiểm soát

• Hỗn hợp

Trang 30

1.1 Kinh tế thị trường

Nhân tố then chốt trong kinh tế thị trường là quyền tự quyết

của khách hàng (customer sovereignity) – quyền quyết định

mua mặt hàng nào

 Cơ chế thị trường tạo nên mối liên hệ giữa giá cả, số lượng, cung, cầu của nguồn lực và sản phẩm

Trang 31

• Cá nhân cung cấp lao động nếu công ty đưa ra mức lương thỏa đáng

việc.

với công ty, cá nhân với cá nhân và công ty với công ty.

1.1 Kinh tế thị trường

Trang 32

1.2 Kinh tế chỉ huy

lượng và giá cả của sản phẩm

nguồn lực tốt hơn cá nhân hay doanh nghiệp.

Trang 33

1.3 Kinh tế hỗn hợp

với kinh tế kế hoạch hóa tập trung, giữa sở hữu cá nhân và sở hữu công cộng.

Taiwan, Israel

Trang 34

2 Các chỉ tiêu phản ánh trình độ

phát triển kinh tế

2.1 Đánh giá trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia

Gross national product (GNP): tổng giá trị bằng tiền của hàng

hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất bằng các nhân tố nội địa, dù

ở trong nước hay nước ngoài.

Gross domestic product (GDP): tổng giá trị bằng tiền của hàng

hóa, dịch vụ cuối cùng trong phạm vi lãnh thổ một quốc gia, bằng

cả các nguồn lực trong nước và nước ngoài.

Trang 35

GNP = GDP + thu nhập thuần từ nước ngoài - là thu nhập mà người cư trú nhận được từ nước ngoài từ các dịch vụ (lao động hay vốn).

Per Capita Income: GDP theo đầu người là chỉ số được WB sử

dụng để phân loại quốc gia.

Chia làm 4 mức:

+ Các nước thu nhập cao: Là các nước có thu nhập trên

28550 USD/người (năm 2003), gồm các nước như: Australia, Áo, Israel, G7, Hồng kông, Singapore, Hàlan

Trang 36

+ Các nước thu nhập khá (gồm các nước thu nhập từ 5340

đến 28550 USD/người) như Hungary, Czech, Argentina, Chile

+ Các nước thu nhập trung bình (gồm các nước thu nhập từ

1280 đến 5340 USD/người) như Brazil, Ai cập, Indonesia,Thái lan, Nga, Ucraina

+ Các nước thu nhập thấp (gồm các nước thu nhập từ 1280

đến 450 USD/người) nhưViệt Nam, Uzbekistant, Mông cổ, Đông Timo

Trang 37

Các nước có thu nhập cao chiếm 21% trong số nền kinh tế, 15% dân số nhưng chiếm 79,5% GDP toàn thế giới.

số nhưng chỉ chiếm 4.9% GDP toàn thế giới.

28,1% dân số, và 15,6% GDP.

Trang 38

2 Đánh giá trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia

Purchasing power parity (PPP): Số nội tệ cần bỏ ra để mua cùng

một lượng hàng hóa hay dịch vụ trên thị trường nội địa như một đô

la trên thị trường Hoa kỳ.

hàng của đồng Yên thấp hơn của USD.

theo PPP là 2490 USD

Trang 39

3.1 Ảnh hưởng đến quản trị

3.2 Ảnh hưởng đến độ an toàn trong kinh doanh

tế sẽ quyết định độ an toàn trong kinh doanh

3 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế đến KDQT

Trang 40

3.3 Ảnh hưởng đến quy mô thị trường

3.4 Ảnh hưởng đến lợi nhuận

Trang 41

4 Các yếu tố quyết định phát triển kinh tế

 Chuyên gia kinh tế Amartya Sen – người đạt giải Nobelkinh tế- cho rằng rằng phát triển không nên được đánh giábởi hàng hóa vật chất mà nên được đánh giá bởi các khảnăng và cơ hội mà mọi người có được nó

 Để phản ánh ý tưởng của Sen và đánh giá phát triển kinh tếcủa một quốc gia cũng như mức tăng trưởng trong tươnglai, Liên Hợp Quốc tạo ra các chỉ số phát triển con ngườidựa trên tuổi thọ, giáo dục đạt được, và có thu nhập trungbình đủ để đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống trongmột quốc gia

Trang 42

4 Các yếu tố quyết định phát triển kinh tế

Các chuyên gia đều cho rằng đổi mới (sản phẩm mới, quy trình mới,

tổ chức mới, phương thức quản lý mới, và chiến lược mới) và tinh thần kinh doanh là động cơ của tăng trưởng kinh tế dài hạn

• Địa lý có thể ảnh hưởng đến chính sách kinh tế do đó ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

• Trình độ giáo dục cũng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế

Trang 43

C/ Môi trường luật pháp

Trang 44

Môi trường luật pháp

Luật quy định cách thức các giao dịch kinh doanh được thực

hiện và xác lập các nghĩa vụ và quyền lợi của các bên có liên

quan, bao gồm:

- Các luật lệ qui định của quốc gia, cả luật pháp của nước chủ nhà

và nước sở tại

- Luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, kể cả các điều ước

quốc tế và tập quan thương mại

- Các tổ chức kinh tế quốc tế ban hành các quy định hướng dẫn

đối với các quốc gia thành viên khi thực hiện các hoạt động hợp

tác, liên kết kinh tế…

61

Trang 45

Luật lục địa

Luật Anh – Mỹ

Luật tôn giáo

1 Các hình thức hệ thống luật pháp

Trang 46

a Hệ thống luật Anh – Mỹ (Common Law):

Luật xây dựng dựa trên những kiến thức tập hợp lại từ các phong tục

cổ xưa và phán quyết của tòa án với các trường hợp cụ thể trong quá

khứ.

b Hệ thống luật lục địa (Contineantal law) hay còn gọi là luật

dân sự (Civil Law): Luật soạn thảo chi tiết những gì được phép,

không được phép làm cũng như mức án cho các trường hợp vi phạm 63

1 Các hình thức hệ thống luật pháp

Trang 47

c Luật tôn giáo (Religious law): luật dựa trên giáo lý tôn giáo Diễn giải chủ yếu từ Kinh Coran, quy định chi tiết và

có hệ thống mọi hành vi kinh tế và xã hội.

Ví dụ

1 Các hình thức hệ thống luật pháp

Trang 48

Hầu hết các nước Châu Âu

Các nước Mỹ Latin Thổ Nhĩ Kỳ

Nhật Bản Mexico _

Singapore Philippines Thái Lan Việt Nam Liên bang Nga Trung quốc

Thần luật

Các nước Trung Đông

Các nước Bắc Phi Một số nước châu Á

Trang 49

Môi trường luật pháp

Môi trường luật pháp: những tác động chủ yếu:

 Các quy định về giao dịch: hợp đồng, bảo vệ các bằng phát

minh, sáng chế, phát minh, luật bảo hộ nhãn hiệu thương mại, quyền tác giả

 Luật môi trường, những quy định tiêu chuẩn về sức khoẻ và an toàn

 Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các lĩnh vực kinh

doanh

 Luật lao động; luật chống độc quyền và các hiệp hội kinh

doanh; chính sách giá cả; luật thuế

Trang 50

✓ Tháng 7/2000 Thương hiệu cà phê Trung Nguyên bịcông ty ở Mỹ là Rice Field nhanh chân đăng ký trước tại

Cơ quan Sáng chế và Nhãn hiệu Hoa Kỳ (USPTO)

✓ Năm 2002, thương hiệu Vinataba – thương hiệu thuốc láhàng đầu của Việt Nam đã bị P.T Putra Stabat Industri(một công ty của Indonesia) chiếm đoạt đăng ký tạiTrung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và 9 nước Asean

Trang 51

Quyền sở hữu (Property rights)

 Quyền sở hữu liên quan tới nhiều quyền lợi hợp pháp thông qua việc sử dụng tài sản để tạo thu nhập từ tài sản.

 Phần lớn các quốc gia có luật pháp bảo vệ, tuy nhiên nhiều nước bị thất bại khi áp dụng luật này và do đó quyền sở hữu thường bị vi phạm.

Trang 52

Quyền sở hữu trí tuệ (Intellectual property)

 Phần mềm máy tính

 Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học,…

 Công thức hoá học, phát minh khoa học,…

 Các mẫu thiết kế thời trang,nội thất, sản phẩm mới

 Nhãn hiệu

 …v v…

Trang 53

3 Ảnh hưởng của hệ thống pháp luật đến KDQT

 Quyết định lựa chọn hàng hóa để kinh doanh

 Phương thức quản trị, như nguồn nhân lực, thời gian làmviệc

 Nội dung hợp đồng

 Rủi ro trong kinh doanh

Trang 54

Làm sao nhà quản trị có thể xác định

được sự hấp dẫn của 1 thị trường quốc tế?

 Sự hấp dẫn được thể hiện qua 3 từ: lợi ích – chi phí – rủi ro.Thị trường càng hấp dẫn khi lợi ích trong hoạt động kinhdoanh lớn hơn nhiều so với chi phí và rủi ro Nhìn chung, lợiích này sẽ lớn, chi phí và rủi ro sẽ nhỏ khi xâm nhập 1 quốcgia có nền chính trị phát triển ổn định, có hệ thống kinh tế thịtrường với lạm phát và nợ của khu vực tư nhân thấp

Ngày đăng: 17/08/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN