Chính sách thương mại tự do - Khái niệm: Là chính sách ngoại thương trong đó chính phủ hoàn toàn không áp dụng các biệp pháp ngoại thương, để hàng hóa được tự do lưu thông giữa thị trườn
Trang 1Chương II
CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI QUÔC TẾ
1
Trang 2CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ VÀO TMQT
Tại sao Chính phủ lại can thiệp vào TMQT?
2
Trang 3 nước sử dụng các công cụ, biện pháp thích hợp
để điều chỉnh các hoạt động TMQT trong một thời kỳ nhất định phù hợp với định hướng phát triển KT-XH
của QG.
3
Trang 4Bảo
• vệ việc làm Bảo
• vệ an ninh quốc gia
Trang 5Chính sách ĐTQT
Chính sách cán cân thanh toán
5
Trang 61 Nguyên tắc tương hỗ
2 Nguyên tắc tối huệ quốc
(MFN – Most Favoured Nation)
3 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
Trang 71 Nguyên tắc tương hỗ
a Khái niệm
Là nguyên tắc mà các bên tham gia trong quan hệ KT - TM dành cho nhau những ưu đãi và nhân nhượng tương xứng.
b Mục đích
Thực hiện đối xử “có đi có lại” trong quan
hệ thương mại quốc tế
7
Trang 8* Khái niệm
Nghĩa là các bên tham gia trong quan hệ KT - TM dành cho nhau những điều kiện ưu đãi không kém hơn những ưu đãi mà mình dành cho các nước khác.
Trang 9* Mục đích áp dụng
- Không phân biệt đối xử
- Tạo cơ hội cạnh tranh ngang bằng
Trang 10* Ngoại lệ
Hệ thống thuế quan ưu đãi phổ cập (GSP) là
hệ thống về thuế quan do các nước công
nghiệp phát triển dành cho 1 số sản phẩm
nhất định mà họ nhập khẩu từ các nước
đang phát triển.
Đặc điểm:
không mang tính cam kết
không mang tính “có đi có lại”
10
Trang 113 Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)
* Khái niệm
Là nguyên tắc mà một quốc gia thực hiện những biện pháp nhằm đảm bảo cho sản phẩm và nhà cung cấp sản phẩm nước ngoài được đối xử trên thị trường nội địa không kém ưu đãi hơn sản phẩm và nhà cung cấp sản phẩm nội địa.
11
Trang 12* Nội dung: áp dụng đối với
- Hàng hóa
- Dịch vụ
- Quan hệ đầu tư (có liên quan đến TM)
- Quyền sở hữu trí tuệ (có liên quan đến TM)
* Mục đích áp dụng:
- Không phân biệt đối xử
- Tạo cơ hội cạnh tranh ngang bằng
* Cơ sở áp dụng
Hiệp định TM: song phương & đa phương
12
Trang 13* Ngoại lệ
☺ Dành cho nhà đầu tư, sản xuất nước ngoài: áp
dụng khi
+ thu hút vốn đầu tư nước ngoài
+ tạo môi trường cạnh tranh cho hàng hóa
trong nước; hàng hóa trong nước sản xuất
không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Dành cho nhà đầu tư, sản xuất trong nước
+ ngành nghề, nhà SX cần được bảo hộ
+ hàng hóa trong nước chưa đủ sức cạnh
tranh với hàng hóa nước ngoài
13
Trang 144 Nguyên tắc công khai, minh bạch các chính sách,
luật pháp liên quan đến thương mại
Trang 15* Nội dung
Công bố công khai các chính sách, luật pháp liên
quan đến thương mại 1 cách rộng rãi, trên nhiều kênh thông tin khác nhau.
Khi hệ thống chính sách, luật pháp liên quan đến
thương mại có sự thay đổi phải công bố công khai
sự điều chỉnh (nội dung, thời gian…)
Việc thực thi chính sách, luật pháp liên quan đến
thương mại phải được đảm bảo thực hiện đúng thời
gian đã công bố.
15
Trang 16* Mục đích áp dụng
* Cơ sở áp dụng
Hiệp định TM: song phương & đa phương
* Ngoại lệ
Thông tin mật có thể gây cản trở cho
việc thi hành luật pháp
Thông tin trái với lợi ích công cộng
Thông tin gây phương hại đến quyền lợi
chính đáng của 1 doanh nghiệp cụ thể
16
Trang 173 Các chính sách TMQT
3.1 Chính sách thương mại tự do
- Khái niệm: Là chính sách ngoại thương trong đó chính
phủ hoàn toàn không áp dụng các biệp pháp ngoại
thương, để hàng hóa được tự do lưu thông giữa thị
trường trong nước và thị trường ngoài nước.
17
Trang 18* Phân loại
Chính sách thương mại tự do hoàn toàn: mở cửa hoàn toàn thị
trường nội địa
Chính sách thương mại tự do có giới hạn:
Trang 19Nội dung
Về
- mặt hàng: nhà nước xây dựng và công bố danh mục hàng
hóa được tự do xuất, nhập khẩu
Về
- thị trường: nhà nước thực hiện các biện pháp
đối + với các nhà kinh doanh trong nước đối
+ với các nhà kinh doanh nước ngoài
Về
- nguyên tắc điều chỉnh: không phân biệt đối xử và công
khai, minh bạch
19
Trang 20o thích năng lực cạnh tranh của DN
+ Tác động tiêu cực: Nền KT dễ rơi vào khủng hoảng, Nhà sản xuấttrong nước không đủ sức cạnh tranh sẽ dễ dàng bị thua lỗ, phá sản
- Điều kiện thực hiện:
+ Điều kiện quốc tế: Thị trường thế giới ổn định và chính phủ kí kếthiệp định thương mại
+ Điều kiện trong nước: Mở cửa thị trường nội địa và năng lực cạnh
Trang 213.2 Chính sách thương mại bảo hộ
- Khái niệm: Là chính sách ngoại thương trong đó chính phủ sử dụng các biện pháp ngoại thương để bảo hộ nền sản xuất nội địa trước sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu
- Các loại chính sách thương mại bảo hộ:
+ Thương mại bảo hộ hoàn toàn + Thương mại bảo hộ có giới hạn
21
Trang 22* Phân loại
CSTM bảo hộ hoàn toàn: nhà nước đóng cửa hoàn toàn thị
trường nội địa
CSTM bảo hộ có giới hạn: chỉ bảo hộ đối với:
Những
- hàng hóa trong nước chưa đủ sức cạnh tranh
Những
- thị trường chưa có mối quan hệ thân thiện
3.2 Chính sách thương mại bảo hộ
22
Trang 23+ với các nhà kinh doanh nước ngoài
Về
- nguyên tắc điều chỉnh: nguyên tắc có phân biệt đối xử
3.2 Chính sách thương mại bảo hộ
23
Trang 24- Tác động đối với nền kinh tế:
+ Tác động tích cực:
Các DN nội địa được bảo hộ
o Nền KT dưới sự điều tiết của
ổn định + Tác động tiêu cực: Nền SX nội địa chậm phát triển,
ko năng động sáng tạo
- Điều kiện thực hiện:
+ Điều kiện quốc tế: Thị trường thế thế giới biến động
và quan hệ không thân thiện
+ Điều kiện trong nước: Năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế yếu
24
Trang 25Theo một tính toán của WTO, người tiêu dùng và Chính phủ của các
nước phát triển trả 350 triệu Đô la một năm để bảo hộ lĩnh vực nông
sản Só tiến này đủ để 4.1 triệu con cừu nuôi lấy sữa của họ bay vòng
quanh thế giới (vé hạng nhất!) những 1.5 lần!
25
Trang 274.1 Ký kết hiệp định thương mại
- Khái niệm HĐTM: Là văn bản ngoại giao do hai hay nhiều
nước ký kết về những điều kiện để tiến hành các hoạt động
thương mại
- Phân loại HĐTM:
+ Hiệp định thương mại song phương (BTA) + Hiệp định thương mại đa phương (MTA) + Hiệp định thương mại đa biên (PTA)
27
Trang 284.1 Ký kết hiệp định thương mại
- Nội dung cơ bản của HĐTM
+ Cam kết dỡ bỏ các rào cản thương mại
+ Thỏa thuận các nguyên tắc điều chỉnh
+ Thống nhất cơ sở giải quyết tranh chấp, thời gian thực hiện
- Ý nghĩa ký kết HĐTM:
+ Hiệp định TM là văn bản pháp lý đối với các bên tham gia; là cơ
sở để mở rộng quan hệ TM
+ Ký kết hiệp định TM là biện pháp giúp các nước mở rộng quan
hệ thị trường; phát triển hoạt động TMQT
28
Trang 294.2 Biện pháp thuế quan
a Khái niệm và mục đích thực hiện
- Khái niệm: Thuế quan là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng
hóa xuất khẩu hay nhập khẩu của mỗi quốc gia
Phân
❖ biệt: Thuế xuất khẩu và nhập khẩu
- Mục đích thực hiện:
+ Điều tiết TMQT + Bảo hộ sản xuất trong nước + Nguồn thu của NSNN
+ Phân biệt đối xử và gây áp lực với đối tác 29
Trang 30 Đa số DCs không đánh thuế xuất khẩu mà còn trợ
cấp xuất khẩu.
LDCs
(i) Các sp truyền thống và độc đáo như sâm Triều tiên,
thảm Ba tư để tăng giá trị trên thị trường QT và tăng
thu ngân sách.
(ii) Nguyên liệu thơ hoặc nơng sản khi cần hạn chế xuất
khẩu
Trang 31Trung Quốc áp thuế xuất khẩu nguyên liệu thô
Trung
■ Quốc đã nâng thuế suất xuất khẩu
phôi thép từ 5% lên 15% khiến giá phôi
thép VN nhập lên cao xấp xỉ 500 USD/tấn.
Các
■ nhà sản xuất VN điêu đứng vì chịu áp
lực kép: giá phôi thép nhập khẩu tăng trong
khi thép thành phẩm từ Trung Quốc bán giá
thấp hơn hẳn thép VN.
■ Từ 8.300 đồng/kg giá đã tăng lên 9.300
đồng/kg Ở nhiều tỉnh, giá thép tăng với
mức tăng bình quân từ 500 đồng - 1.000
đồng/kg.
31
31
Trang 32Nguyên nhân: VN không sx trong nước
cầu, năm 2006 nhập khoảng 1 triệu tấn phôi
thép từ Trung Quốc và Nga , năm 2007 con
số này tăng gấp đôi.
VN
■ có 8 đơn vị cung khoảng 4 triệu
tấn/năm phôi thép Trong khi đó, cầu phôi
thép của Việt Nam hiện nay 8 triệu tấn/năm
Phần thiếu hụt phải nhập khãu.
Khi
■ giá thép trong nước tăng cao, VIS đặt
hàng Trung Quốc gia công 5.000 tấn thép
cây mang thương hiệu VIS để bán trong
nước tạo nên sự cạnh tranh không minh
bạch tren thị trường thép Việt Nam Thị
trường thép Việt Nam sẽ bị thôn tính bởi
thép Trung Quốc bằng bước đi này.
32
32
Trang 33Thuế xuất khẩu Việt nam khuyến khích mở rộng
thị trường sản phẩm ra nước ngoài
Nhà xuất khẩu được giảm
Trang 34Ts: Thuế tính theo đơn vị hàng hĩa
P1: Giá hàng hĩa sau khi nhập khẩu
VD ở Nhật: - Đánh thuế 1 USD/thùng dầu NK
- Giá 1 thùng dầu là 100 USD
35
Trang 35- theo giá trị của hàng nhập khẩu:
P1=Po (1+ t)
P0: Giá nhập khẩu
Ts: Tỷ lệ % thuế đánh vào giá hàng hĩa
P1: Giá hàng hĩa sau khi nhập khẩu
VD ở Singapore: - Đánh thuế 5% / giá thùng dầu NK
- Giá 1 thùng dầu là 100 USD
36
Trang 36- thuế hỗn hợp: Kết hợp hai cách
tính trên
37
Trang 371 Thí dụ về thuế theo giá trị:
Trước khi Việt nam gia nhập WTO:
Thuế nhập khẩu xe chưa qua sử dụng là 150%
thì Camry 2003 tại SX Hoa kỳ
Pw = 2500 USD, thuế 3750 USD, 625
USD (10% VAT), 343 USD (5% phí quản
lý), 7.256 USD (100% thuế tiêu thụ đặc biệt)
và 500 USD phí vận chuyển, người Việt nam
phải trả PDOM = 15.000 USD.
Sau khi gia nhập WTO:
Thuế NK năm 2007 -08 còn 60%, VAT
10%, thuế tiêu thụ đặc biệt 50% Một chiếc
Maybach 62, do Daimler Chrysler sx năm
2006 có Pw = 385.000 USD có giá người
tiêu dùng Việt nam phải trả PDOM = 1
triệu USD = 16 tỷ VND.
38
Trang 382 Thí dụ về thuế tuyệt đối
Thuế nhập khẩu mức tuyệt đối xe củ dưới 5 chổ ngồi trước gia nhập WTO- Đơn vị USD/chiếc.
(Nguồn: Bộ TàiChính)
Trang 393 Thí dụ về thuế hỗn hợp
Theo cam kết
• gia nhập WTO, từ 2007, xe cũ về
Việt Nam sẽ đồng thời chịu cả hai loại thuế: theo
giá trị nhập khẩu 60% và tuyệt đối Với cách tính
mới này thuế ôtô cũ sẽ lên gaàn600%.
Trong
• cam kết thuế quan phi nông nghiệp, thuế
nhập khẩu áp với các loại xe chở người dưới 16
chỗ ngồi đã qua sử dụng là 150-200% Đồng
thời, còn chịu thêm thuế tuyệt đối, với2 mức
10.000 và 15.000 USD, áp dụng cho hai loại có
cylinder dưới 2.500 cc và từ 2.500 trở lên.
Với cách tính hổn hợp, xe cũ nhập khẩu chịu
•
thuế cao hơn rất nhiều Một chiếc Lexus ES
350 ( 3.500 cc) có Pw = 20.000 USD, phải nộp
55.000 USD tiền thuế (gồm 40.000 thuế theo %
và 15.000 thuế tuyệt đối), 10% VAT và 50% thuế
tiêu thụ đặc biệt Như vậy, nếu cộng tất cả các
loại thuế, chiếc ES350 sẽ có giá 123.750 USD,
hơn giá gốc gần 600%.
40
Trang 40So sánh
Nếu
• chỉ tính theo thuế nhập khẩu tuyệt đối T =
18.000 USD (cho xe từ 3.000 cc đến 4.000 cc)
với Pw = 20.000 USD, thuế VAT, thuế tiêu thụ
đặc biệt thì PDOM = 62.700 USD, bằng một nửa
so với giá tính theo công thức thuế hổn hợp.
Sẽ
• không có nhà nhập khẩu nào chịu nổi nếu
chính sách thuế hổn hợp được áp dụng.
Bộ
• Tài chính vẫn bảo vệ quan điểm xe cũ là mặt
hàng nhạy cảm, ảnh hưởng đến môi trường và
cơ sở hạ tầng nên vẫn nằm trong danh mục
không khuyến khích nhập khẩu.
41
Trang 41=> Khi thuế đánh quá cao sẽ khuyến khích buơn lậu và gian lận TM
=> Lợi tức nền KT QG bị thiệt hại
Tác động của thuế
51
Trang 424.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
- Bao gồm:
+ Đặt cọc nhập khẩu+ Thuế nội địa
+ Cơ chế tỷ giá
52
Trang 434.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
a Đặt cọc nhập khẩu
- Khái niệm: Là biện pháp Nhà nước nhập khẩu quy định chủ hàng nhập khẩu phải đặt cọc tại Ngân hàng ngoại thương một khoản tiền trước khi được cấp giấy phép nhập khẩu
Trang 444.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
b Thuế nội địa
Khái
- niệm: Điều tiết ngoại thương qua việc giảm thuế nội địa:
Thuế lợi tức, thuế sử dụng tài nguyên, thuế VAT, tiêu thụ đặc
biệt
Xây
dựng hệ thống thuế và lệ phí đối với hàng nhập – Nguyên
tắc “ngang bằng dân tộc” (Nation Treatment – NT)
- Tính điều tiết: Quy định các sắc thuế nội địa áp dụng với hàng hốnhập khẩu
54
Trang 454.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
55
Trang 464.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
a Quản lý ngoại hối: Nhà nước kiểm soát các nghiệp vụ thanh toán
ngoại tệ của các công ty: Yêu cầu nhà kinh doanh XK, NK phải mở tài
khoản ngoại tệ tại ngân hàng nước mình
Cụ
thể: Thủ tục thanh toán, Sử dụng cơ chế nhiều tỷ giá, Quy định
mức bán lại ngoại tệ cho Nhà nước
– Vai trò
Cải
thiện tình hình thiếu hụt trong cán cân thanh toán và buôn
bán Giúp Nhà nước tập trung quản lý sử dụng ngoại tệ hiệu quả nhất
56
Trang 47VD: Nhà NK cần rút từ tài khoản 500.000 USD để
thanh toán
Khuyến khích:
Cho phép rút đủ 500.000 USD (bán USD)
Tỷ giá USD/VND theo đúng tỷ giá thị trường (USD = 15.890 VND)
Hạn chế:
Cho phép rút tối đa 450.000 USD
Tỷ giá USD/VND cao hơn tỷ giá thị trường (USD = 15.900 VND)
57
Trang 484.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
b Nâng hoặc phá giá đồng tiền nội địa
Phá giá đồng tiền nội địa
đổi giữa đồng tiền ngoại tệ và tiền nội địa cao hơn trước
Trang 494.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
b Nâng hoặc phá giá đồng tiền nội địa
Nâng cao giá đồng tiền nội địa
đổi giữa đồng tiền ngoại tệ và tiền nội địa thấp hơn trước Tác
Trang 504.3 Các biện pháp tài chính - tiền tệ phi thuế quan
Thông qua cơ chế lạm phát
lạm phát ở mức độ nhất định kích thích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu
60
Trang 52a Cấm xuất, nhập khẩu
- Khái niệm: Chính phủ đưa ra danh mục mặt hàng hóa cấm xuất
khẩu, cấm nhập khẩu – là những hàng ảnh hưởng an ninh, xã hội
một quốc gia
- Cách áp dụng:
Được sử dụng để bảo vệ an ninh kinh tế, chính trị, xã hội,
bảo vệ động thực vật quý hiếm của quốc gia (theo quy
định của WTO)
4.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
62
Trang 537 mặt hàng cấm xuất khẩu
7. loại máy mã chuyên dụng và các chương trình phần
mềm mật mã bảo vệ bí mật Nhà nước
63
Trang 5411 mặt hàng cấm nhập khẩu
11. loại máy mã chuyên dụng và các chương trình phần mềm mật mã
bảo vệ bí mật Nhà nước
64
Trang 55b Giấy phép xuất, nhập khẩu
- Khái niệm: Hàng hóa xuất nhập khẩu phải được cơ quan có
thẩm quyền cho phép bằng việc cấp giấy phép
- Phân loại: Cĩ 2 loại
+ Giấy phép chung+ Giấy phép riêng
4.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
65
Trang 564.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
b Giấy phép xuất, nhập khẩu
Giấy
phép chung – hình thức giấy phép quy định quyền kinh doanh
xuất khẩu, nhập khẩu cho các doanh nghiệp Đặc điểm
Trang 574.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
b Giấy phép xuất, nhập khẩu
Giấy phép riêng – được cấp kín đáo và mang tính chất bí mật Đặc điểm
Cấp từng lần, có ghi rõ họ tên và cơ sở được cấp
Quy định rõ số và giá trị hàng được phép xuất nhập khẩu
Ghi rõ chủ hàng và thị trường
Ghi rõ thời hạn hiệu lực
67
Trang 584.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
b Giấy phép xuất, nhập khẩu
hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý
chuyên ngành của các Bộ, Tổng cục Hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng của
Trang 59c Hạn ngạch (quota)
- Khái niệm: Là các quy định về số lượng tối đa mặt hàng nào đó đượcphép xuất hoặc nhập khẩu trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)
- Phân loại: Có 2 loại
+ Hạn ngạch xuất khẩu
+ Hạn ngạch nhập khẩu
- Cách áp dụng:
Tùy vào đặc điểm kinh tế, yêu cầu quản lý, các nước quy định hạn
ngạch đối với một số mặt hàng xuất, nhập khẩu
4.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
69
Trang 604.4 Các biện pháp hạn chế số lượng – phi thuế quan
c Hạn ngạch (quota)
Đặc điểm
Khống
chế mức tối đa lượng hàng được phép xuất
hoặc nhập khẩu
Trang 63Hạn ngạch (quota) nhập khẩu:
Điểm khác nhau giữa thuế quan và hạn ngạch:
2 Số lượng hàng nhập khẩu được xác định trước.
3 Áp dụng mơt số loại hàng hĩa Ngoại thương nhất định
76
Trang 64Tác động của hạn ngạch nhập khẩu:
Hạn chế nhập khẩu và giảm tiêu dùng giống như thuế quan
Kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn so với áp dụng thuế
quan nên bảo hộ sản xuất trong nước triệt để hơn
Nền kinh tế thiệt hại nhiều hơn so với áp dụng biện pháp thuế
quan (ngắn hạn)
Nếu chính phủ bán đấu giá hạn ngạch thì một phần thiệt hại của
người tiêu dùng còn được chuyển vào ngân sách Còn nếu cấp phát
hạn ngạch thì nền kinh tế không chỉ mất không 1 khoản mà còn
là môi trường thuận lợi cho tham nhũng và tiêu cực
Ví dụ: hạn ngạch dệt may của EU, Hoa Kỳ; hạn ngạch nhập khẩu lá
thuốc lá, hạn ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam … 82