1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

GIÁO TRÌNH KINH DOANH QUỐC TẾ CHƯƠNG 1

27 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cấp độ toàn cầu hóa▪ Toàn cầu hóa thị trường Globalization of Market ▪ Quá trình hòa nhập các thị trường quốc gia thành một thị trường toàn cầu thống nhất ▪ Toàn cầu hóa sản xuất

Trang 1

Toàn cầu hóa

Trang 2

1 Toàn cầu hóa là gì ?

Quá trình tiến tới

Sản xuất

Trang 3

Các cấp độ toàn cầu hóa

Toàn cầu hóa thị trường ( Globalization of

Market)

▪ Quá trình hòa nhập các thị trường quốc gia

thành một thị trường toàn cầu thống nhất

Toàn cầu hóa sản xuất ( (Globalization of

Production)

▪ Quá trình phân tán hoạt động sản xuất tới

những địa điểm khác nhau trên thế giới để khai thác sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng các yếu tố sản xuất

Trang 4

Putting it into Practice

 Globalization of Markets:

Starbucks around the world

Trang 5

DN thực hiện toàn cầu hóa sản xuất

▪ Nguồn cung ứng hàng hóa và dịch vụ ở các địađiểm khác nhau trên toàn cầu sẽ giúp các công

ty tận dụng được lợi thế của quốc gia về chiphí và chất lượng các yếu tố sản xuất (laođộng, năng lượng, vốn và đất đai)

▪ Các công ty hy vọng rằng họ sẽ giảm được chiphí tổng thể và/hoặc nâng cao chất lượng vàchức năng của sản phẩm – tăng khả năngcạnh tranh

Trang 6

Các biểu hiện của toàn cầu hóa

▪Xu hướng hình thành thị trường và nền sản xuấttoàn cầu, gia tăng quy mô thương mại và sản xuấtquốc tế

▪Khoảng cách địa lý có xu hướng được “rút ngắn”

▪Xu hướng hội tụ sở thích, thị hiếu

▪Liên kết hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực: EU,NAFTA, AFTA

▪Các định chế quốc tế: UN, WTO

Trang 7

Vai trò của các thể chế toàn cầu

 Một vài thể chế toàn cầu có vai trò trong:

 Giúp quản lý, qui định và đưa ra các chínhsách cho thị trường toàn cầu

 Thúc đẩy việc xây dựng các hiệp ước đaquốc gia để kiểm soát hệ thống kinh doanhtoàn cầu

Trang 8

2 Các yếu tố dẫn đến toàn cầu hóa

Đổi mới trong công nghệ

Giảm bớt các rào cản thương mại

và đầu tư

Toàn cầuhóa

Trang 9

2.1 Giảm bớt rào cản đối với TMQT

1920-1930: Các QG dựng lên các rào cản đối với

TMQT nhằm bảo vệ ngành công nghiệp trong nước

==> Cuộc Đại suy thoái những năm1930

Sau CTTG II: Hình thành Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT)

Thông qua 8 vòng đàm phán, các quốc gia thành viên (140) đã làm việc nhằm giảm bớt các rào cản đối với dòng chảy tự do của hàng hoá và dịch vụ.

Trong vòng gần đây nhất, vòng đàm phán Uruguay, các nước nhất trí tăng cường bản quyền, bằng sáng chế, bảo vệ thương hiệu và thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

Trang 10

Bảng 1: Mức thuế quan trung bình cho hàng chế tạo

Nguồn: “International Business” – Charles W Hill

18%

2625-1192314

5,9%

5,95,95,35,94,45,94,8

3,9%3,93,92,33,93,93,93.2

2.1 Giảm các hàng rào thương mại và đầu tư

Trang 11

KHUÔN KHỔ ĐIỀU TIẾT FDI

▪1991-2000: các quốc gia trên thế giới đưa ra

1121 điều chỉnh trong luật đầu tư nước ngoài,trong đó 95% điều chỉnh theo hướng cởi mởhơn Riêng năm 2000 số lượng điều chỉnhtheo hướng cởi mở hơn chiếm 98%

▪Đến năm 2000 toàn thế giới có 1856 hiệp địnhbảo hộ và ưu đãi đầu tư song phương với sựtham gia của hơn 160 quốc gia

Trang 12

2.2 VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ

Các công ty có thể giảm thiểu thời gian

và chi phí điều hành, kiểm soát và phối hợp hoạt động trên phạm vi

toàn cầu

Thúc đẩytoàn cầu hóa sản xuất và thị trường

Công nghệ vi xử lý và viễn thông

Internet, Intranet, Extranet

Công nghệ giao thông vận tải

Trang 13

Putting it into Practice

 Globalization:

Is there an app

for that?

Trang 14

Tốc độ tăng trưởng của sản xuất và thương mại hàng hóa trên thế giới, 1950 - 2006

Trang 15

3 Những thay đổi trong

kinh tế toàn cầu

Vào thập niên 60:

 Mỹ thống trị bức tranh kinh tế và thương mạithế giới

 Mỹ dẫn đầu trong FDI toàn cầu

 Đa quốc gia thống lĩnh các hoạt động kinhdoanh quốc tế

 Một nữa thế giới—các nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung của chủ nghĩa cộng sản

Trang 16

3 Những thay đổi trong

kinh tế toàn cầu

Thị phần của hàng hóa trên thế giới sản xuất bởi các nước đang phát triển tăng đều từ thập niên 60

Quỹ FDI của các nước công nghiệp mạnh đang sụt giảm dần

Các dòng chảy xuyên biên giới của FDI tăng

trưởng ổn định

Trung Quốc là nước nhận được nhiều FDI nhất

Trang 17

3 Những thay đổi trong kinh tế

toàn cầu

Dòng chảy vào của FDI, 1988 - 2007

Trang 18

3 Những thay đổi trong kinh tế

toàn cầu

 Công ty đa quốc gia là các doanh nghiệp có

hoạt động sản xuất trên hai hoặc nhiều nước

Trang 19

3 Những thay đổi trong kinh tế

toàn cầu

 Ngày nay, nhiều thị trường bị đóng cửa mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp phương tây

 Sựu sụp đổ của chủ nghĩa cộng sản ở Đông Âu đã tạo

ra các cơ hội lớn trong đầu tư và xuất khẩu

 Sự phát triển kinh tế của Trung Quốc mặc dù vẫn kiểm soát bởi chủ nghĩa cộng sản nhưng cũng tạo ra nhiều

cơ hội

 Cải cách thị trường tự do và dân chủ ở Mỹ Latinh đã tạo

ra cơ hội cho các thị trường mới và các nguồn nguyên liệu và sản xuất

Trang 20

3.Những thay đổi trong kinh tế

toàn cầu

 Một nền kinh tế liên kết chặt chẽ hơn tạo ra

những cơ hội mới cho các công ty, nhưng nó cũng có thể dẫn sự sụp đổ về mặt kinh tế và chính trị

Trang 21

4 Các ý kiến trái chiều về toàn

cầu hóa

 Quan điểm 1: Nhiều chuyên gia tin rằng toàncầu hóa là thúc đẩy sự thịnh vượng lớn hơntrong nền kinh tế toàn cầu, công việc nhiều,

và giá thấp hơn đối với hàng hoá và dịch vụ

 Quan điểm 2: Những người khác cảm thấyrằng toàn cầu hóa không phải là mang lại lợiích

Trang 22

5 TOÀN CẦU HÓA VÀ NHÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

▪ Toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội và thuận lợi gì đối với hoạt động KDQT?

▪ Toàn cầu hóa tạo ra những thách thức, trở ngại gì đối với KDQT?

Trang 23

 Môi trường kinh doanh chứa đựng nhiều cơ hội kinh doanh hơn:

 xu thế thương mại tự do dẫn đến sự mở cửa của nhiều thị trường quốc gia trước đây được bảo hộ chặt chẽ;

 điều kiện cho các hoạt động xuất khẩu, đầu tư,

phân tán hoạt động sản xuất tới những địa điểm tối

ưu trên phạm vi toàn cầu trở nên thuận lợi hơn.

Trang 24

 Nhưng đồng thời môi trường kinh doanh cũng trở nên phức tạp và mang tính cạnh tranh

hơn nhiều: nhà quản trị phải đối mặt với vô

số thách thức do sự khác biệt giữa các quốc gia tạo ra, và phải cạnh tranh không chỉ với

các đối thủ trong nước, mà còn với các đối

thủ nước ngoài

Trang 25

6 KDQT vs KD nội địa

Đặc điểm chung - Những nguyên lý và kỹ

năng cơ bản trong kinh doanh hoàn toàn có thể áp dụng trong kinh doanh quốc tế cũng như kinh doanh trong nước

Trang 26

6 KDQT vs KD nội địa

Quản lý kinh doanh quốc tế (bất cứ công ty

tham gia vào thương mại quốc tế hay đầu tư)khác với quản lý kinh doanh nội địa bởi 4 yếu tố:

Trang 27

3 Các công ty quốc tế phải làm việc trong các giới hạn được

áp đặt bởi sự can thiệp của chính phủ và hệ thống thương mại toàn cầu

4 Giao dịch quốc tế cần phải có các quỹ chuyển đổi để đối phó với sự thay đổi của tỷ giá

Ngày đăng: 17/08/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w