1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 2 Phân loại CP - IN sv

36 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 446,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2 Phân loại CP IN sv 1 CHƯƠNG 2 CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Sau khi nghiên cứu Chương 2, cần hiểu được 1 Chi phí là gì? Bản chất, đặc điểm của chi phí? 2 Các cách phân lo[.]

Trang 1

CHƯƠNG 2:

CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Trang 2

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Sau khi nghiên cứu Chương 2, cần hiểu được:

1 Chi phí là gì? Bản chất, đặc điểm của chi phí?

2 Các cách phân loại chi phí nhằm đáp ứng các mục

đích sử dụng thông tin khác nhau

3 Các phương pháp phân tích & tách chi phí hỗn hợp

thành định phí & biến phí

Trang 3

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1 Khái niệm chi phí

2.2 Đặc điểm chi phí

2.3 Phân loại chi phí

Trang 4

2.1 Khái niệm:

- Theo các nhà kinh tế học phương Tây: Chi phí là

khoản tiêu hao của các nguồn lực đã sử dụng cho 1mục đích định trước, biểu hiện bằng tiền

- Nguồn lực trong một đơn vị bao gồm: đất đai, con người

và vốn

Trang 5

- Theo lý luận giá trị lao động của Mác: Chi phí là biểu

hiện bằng tiền toàn bộ phí tổn về lao động sống và laođộng vật hóa, phát sinh trong quá trình hoạt động của 1 tổchức

o Hao phí lao động sống: là tiền lương, tiền công, … mà

DN phải trả cho những người lao động tham gia trong quátrình sản xuất

o Hao phí lao động vật hóa: là giá trị tiêu hao về NVL, giá

trị hao mòn công cụ, dụng cụ, tài sản trong SX

Trang 6

- Tại Việt Nam, theo VAS 01 – Chuẩn mực kế toán chung:

Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kếtoán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoảnkhấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phânphối cho cổ đông và chủ sở hữu

Trang 7

2.2 Đặc điểm của chi phí: 3 đặc điểm cơ bản

- Chi phí là thước đo để đo lường mức tiêu hao của cácnguồn lực

- Chi phí được biểu hiện bằng tiền

- Chi phí có liên quan đến mục đích định trước

Trang 8

2.3 Phân loại chi phí : 6 cách phân loại

2.3.1 Phân loại theo tính chất, nội dung kinh tế của CP (theo yếu tố)

- Căn cứ để phân loại: căn cứ tính chất, nội dung của chi

phí, không phân biệt chi phí thuộc chức năng kinh doanhnào

- Công dụng:

+ Cung cấp thông tin để dự toán nhu cầu vốn ngắn hạn

+ Cung cấp thông tin lập báo cáo chi phí theo yếu tố củaBCTC và BCQT

Trang 9

CP Khấu hao TSCĐ

CP DV mua ngoài bằng tiền CP khác

Trang 10

+ Chi phí nguyên vật liệu: giá trị NVL, CCDC, nhiên liệu,

phụ tùng thay thế,… sử dụng cho SXKD trong kỳ

+ Chi phí nhân công: tiền lương, các khoản trích theo

lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), phải trả khác choCBCNVC trong kỳ

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: giá trị hao mòn của TSCĐ sử

dụng cho SXKD trong kỳ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: tiền điện, nước, điện thoại,

thuê mặt bằng sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

+ Chi phí khác bằng tiền: chi phí tiếp khách, hội nghị,…

sử dụng cho kinh doanh trong kỳ

Trang 11

BÁO CÁO CHI PHÍ THEO TÍNH CHẤT, NỘI DUNG

KINH TẾ CỦA CHI PHÍ

Yếu tố chi phí Số tiền

(đ)

Tỷ trọng (%)

1 Chi phí NVL, CCDC,…

2 Chi phí nhân công

3 Chi phí khấu hao TSCĐ

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài

5 Chi phí bằng tiền

Tổng cộng

Trang 12

2.3.2 Phân loại theo chức năng hoạt động: có 2 loại: CP

sản xuất và CP ngoài sản xuất

• Căn cứ : dựa vào mục đích của chi phí để thực hiện các

chức năng trong KD

• Công dụng:

- Cung cấp thông tin để kiểm soát thực hiện chi phí theođịnh mức (xác định trách nhiệm quản lý và dự toán CPtheo bộ phận chức năng)

- Cung cấp số liệu để tính giá thành SP

- Cung cấp thông tin để định mức chi phí, xác định giáthành định mức

Trang 13

• Chi phí SX: là chi phí liên quan đến chế tạo SP, dịch vụtrong 1 kỳ.

ü Đối với DNSX công nghiệp gồm có 3 loại:

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 14

• Chi phí ngoài SX: Là chi phí liên quan đến tiêu thụ SP

và quản lý chung toàn doanh nghiệp

ü CP ngoài SX thường gồm 2 loại:

- Chi phí bán hàng : chi phí để tiêu thụ và dự trữ sảnphẩm

- Chi phí QLDN: chi phí hành chính, chi phí quản lý chungtoàn DN

Trang 15

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG

CP SXC

CP BH

CP QLDN

Trang 16

BÁO CÁO CHI PHÍ (THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG)

LOẠI CHI PHÍ Số tiền

(đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 17

2.3.3 Phân loại theo mối quan hệ thời kỳ xác định lợi

nhuận: có 2 loại: CP sản phẩm, CP thời kỳ

• Căn cứ phân loại: căn cứ vào mối quan hệ của CP phát

sinh đến chế tạo SP hay thời kỳ KD

• Công dụng:

- Xác định được CP phát sinh trong từng giai đoạn hoạtđộng của DN

- Làm cơ sở đánh giá hiệu quả quản lý của các bộ phận

- Làm cơ sở để phân tích sự biến động chi phí qua các kỳkinh doanh

Trang 18

• Chi phí SP: chi phí gắn liền với giá trị SP SX hoặc hàng

hóa mua

- SP SX: CP SP gồm CP NVL TT, CP NCTT và CP SXC

- SP mua: CP SP gồm giá mua và CP mua

Đặc điểm của Chi phí SP:

- CP SP thường thay đổi theo số lượng

- Được tính là phí tổn trong kỳ khi SP tiêu thụ

• Chi phí thời kỳ: CP gắn liền với từng thời kỳ KD –

không gắn liền với giá trị SP như CP BH, CP QLDN

- CP thời kỳ thay đổi theo thời gian

- Được tính là phí tổn trong kỳ phát sinh chi phí

Trang 19

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO MỐI QUAN HỆ VỚI THỜI

CP SXCGIÁ TRỊ SP

GIÁ VỐN HB

CPTRONG KỲ

Trang 20

BÁO CÁO CHI PHÍ (THEO MỐI QUAN HỆ VỚI THỜI KỲ XÁC

ĐỊNH LỢI NHUẬN)

LOẠI CHI PHÍ Số tiền

(đ)

Tỷ trọng (%)

Trang 21

2.3.4 Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi

phí: có 2 loại: CP trực tiếp và CP gián tiếp.

• Căn cứ: vào mối quan hệ của CP phát sinh đến mục

đích sử dụng.

• Công dụng: Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí chính

xác cho các đối tượng

ü Chi phí trực tiếp: khi phát sinh liên quan đến 1 đối tượngchịu chi phí

ü Chi phí gián tiếp: khi phát sinh liên quan đồng thời đếnnhiều đối tượng chịu chi phí

Trang 22

BÁO CÁO CHI PHÍ (THEO MỐI LIÊN HỆ ĐỐI TƯỢNG

CHỊU CHI PHÍ)

(đồng)

Tỷ trọng (%)

Trang 23

2.3.5 Phân loại theo cách ứng xử chi phí (hay theo mức

độ hoạt động): có 3 loại: định phí, biến phí và CP hỗn

• Căn cứ phân loại: vào mối quan hệ của sự biến đổi chi

phí và sự biến đổi của mức hoạt động

Trang 24

ü Lưu ý:

- Biến phí bình quân không đổi (biến phí đơn vị: Kí hiệu: b)

- Tổng biến phí thay đổi khi qui mô hoạt động thay đổi

- Biến phí được trình bày bằng phương trình: yb = b.x

(yb : Tổng biến phí, b: biến phí đơn vị, x: mức hoạt động)

- Biến phí gồm 2 loại:

+ Biến phí tỷ lệ: là biến phí biến động hoàn toàn tỷ lệ thuậnvới mức độ hoạt động

Trang 25

• Định phí: là chi phí không thay đổi về tổng số khi mứchoạt động thay đổi trong 1 phạm vi thích hợp.

- Chi phí khấu hao nhà xưởng máy móc

- Chi phí NV QL trả cố định theo thời gian

- Chi phí NCTT trả cố định theo thời gian

- Chi phí quảng cáo

- Chi phí đào tạo,…

Trang 26

• Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí có cả yếu tố biến phí và

cả yếu tố định phí

ü Ví dụ 1: CP điện thoại cố định trong dịch vụ viễn

thông-phí thuê bao là định thông-phí, thông-phí trả theo thời gian sử dụng(thời gian gọi đi) là biến phí

ü Ví dụ 2: CP nhân công trong trường hợp trả lương vừa

theo thời gian, vừa theo sản phẩm – phần trả theo thờigian là định phí, phần trả theo sản phẩm là biến phí

ü Phương trình chi phí hỗn hợp:

Y= b.x + a

Trang 28

Phân tích chi phí hỗn hợp: Có 3 phương pháp :

• Phương pháp cực đại, cực tiểu

• Phương pháp bình phương bé nhất

• Phương pháp đồ thị phân tán (đọc giáo trình)

Trang 29

• Phương pháp cực đại, cực tiểu

- Quan sát chi phí hỗn hợp ở hai quy mô hoạt động caonhất và thấp nhất

- a = y max – bx max hoặc a = y min - bx min

- Thay b và a vào phương trình y = bx + a ta có đượcphương trình chi phí hỗn hợp

Trang 30

Ví dụ 1: Phân tích chi phí hỗn hợp (CP năng lượng) của

một đơn vị trong 6 tháng đầu năm 200N như sau:

Tháng Số giờ máy hoạt

Trang 31

• Ví dụ 3: Lấy số liệu ví dụ 1, xây dựng PT CP hỗn hợp

từng tháng của DN theo PP bình phương bé nhất

Trang 32

Công dụng:

- Cung cấp thông tin để hoạch định và kiểm soát chi phí

- Nghiên cứu quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận,phân tích điểm hòa vốn để ra quyết định kinh doanh

- Cung cấp thông tin để kiểm soát hiệu quả kinh doanh –lập báo cáo kết quả hoạt động

SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI CP THEO CÁCH ỨNG XỬ CP

CHI PHÍ

Trang 34

• Chi phí cơ hội:

Là những lợi ích tiềm tàng mà DN đã bỏ qua vì lựa chọnphương án kinh doanh này và hủy bỏ phương án kinhdoanh khác Khái niệm này thường dùng để ra quyếtđịnh đầu tư

VD: DN đang gửi tiền tiết kiệm ở ngân hàng, mỗi thángnhận tiền lãi là A đồng Nếu DN lấy tiền để kinh doanhthì khoản tiền lãi sẽ không nhận được là chi phí cơ hộicủa PA kinh doanh

VD: Hãy xác định chi phí cơ hội của tình huống sau: Mộtngười lao động đang làm tại một doanh nghiệp có mứclương 5.000.000đ/tháng đã quyết định nghỉ làm để đi

Ngày đăng: 20/11/2022, 04:29