Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/06/N bàn giao một thiết bị sản xuất cho phân xưởng sản xuất.. Mua một thiết bị sản xuất phục vụ cho đội sản xuất số 1... Tính toán và lập định khoản các n
Trang 1BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
BÀI SỐ 1
Công ty Hoàng Hà trong tháng 1/N có tình hình tăng tài sản cố định như sau: (ĐVT: 1.000đ)
1 Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/06/N bàn giao một thiết bị sản xuất cho phân xưởng sản xuất Thiết bị được mua ngoài: Giá mua chưa có thuế GTGT 500.000, thuế GTGT 10% (chưa thanh toán); Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 20.000; Chi phí chạy thử thiết bị 25.000 (trong đó, trị giá vật liệu 15.000, tiền lương 6.000, chi phí khác 4.000)
Thành phẩm thu được do chạy thử thiết bị nhập kho trị giá 16.000 Thiết bị mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
2 Nhượng bán một thiết bị bán hàng cho công ty Duy Tân theo Hóa đơn số 001734 ngày 03/06/N:
Giá chưa thuế: 180.000
Thuế GTGT: 18.000
Tổng giá thanh toán: 198.000
Thiết bị này có nguyên giá 360.000, đã khấu hao 120.000.Thời gian sử dụng 9 năm
3 Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 7/6/N: Bàn giao 01 nhà xưởng sản xuất cho đội sản xuất thứ 2, trị giá 2.280.000 Bộ phận xây dựng ghi chung sổ kế toán và nhà xưởng được đầu tư bởi quỹ Đầu tư xây dựng cơ bản Thời gian sử dụng 18 năm
4 Thanh lý nhà xưởng của đội sản xuất số 2 theo Biên bản thanh lý số 11 ngày 08/06/
N
- Nguyên giá nhà xưởng: 1.200.000, đã khấu hao: 1.140.000 Thời gian sử dụng 10 năm
- Chi phí thanh lý chi bằng tiền mặt 10.000 theo phiếu chi 04 ngày 08/06/N
- Số tiền thu được từ thanh lý 65.000 theo phiếu thu 14 ngày 08/06/N
5 Mua một thiết bị sản xuất phục vụ cho đội sản xuất số 1 Biên bản giao nhận ngày 10/6/N với các chứng từ kèm theo:
- Hóa đơn GTGT 002348 ngày 10/06/N của công ty Trường Hải:
Giá chưa thuế: 1.200.000
Thuế GTGT 10%: 120.000
Trang 2Tổng giá thanh toán: 1.320.000
- Giấy báo Nợ số 10 ngày 10/6/N của ngân hàng Vietcombank: Thanh toán tiền vận chuyển thiết bị: 21.000 (Theo hóa đơn GTGT số 006438 ngày 10/06/N của công ty Vận tải Thành Hưng, thuế GTGT 5%)
- Bảng kê chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị: 25.000
Thiết bị này được hình thành từ nguồn vốn vay Ngân hàng theo Khế ước vay tiền số
34 ngày 10/06/N Thời gian sử dụng 15 năm
6 Biên bản giao nhận số 054 ngày 19/06/N: Nhận vốn góp từ nhà đầu tư công ty Khánh An 1 xe tải có giá trị theo biên bản đánh giá là 600.000 Xe tải này được sử dụng tại bộ phận bán hàng Thời gian sử dụng 10 năm
7 Biên bản giao nhận số 055 ngày 22/6/N: Mua một giàn máy vi tính cho phòng Giám đốc theo Hóa đơn GTGT số 004793 ngày 22/06/N của công ty Trần Anh:
Giá chưa thuế: 48.000
Thuế GTGT 10%: 4.800
Tổng giá thanh toán: 52.800
Thời gian sử dụng 05 năm
8 Thanh lý một thiết bị sản xuất thuộc đội sản xuất số 1 theo Biên bản thanh lý số 02 ngày 25/06/N Nguyên giá 780.000, đã khấu hao 540.000 Thời gian sử dụng 13 năm Số tiền thu được từ thanh lý theo phiếu thu 25/06/N 200.000 Thiết bị này được đầu tư từ nguồn vốn vay Số tiền vay còn phải trả là 78.000 đã trả bằng TGNH
9 Quyết định số 05 ngày 30/06/N của Ban Giám đốc, chuyển một thiết bị quản lý thành CCDC Nguyên giá 78.000, đã khấu hao 74.100 Thời gian sử dụng 10 năm
10 Biên bản kiểm kê số 42, ngày 30/06/N, phát hiện thiếu một thiết bị văn phòng chưa
rõ nguyên nhân đang chờ xử lý Nguyên giá 54.000, đã khấu hao 7.500 Thời gian
sử dụng 9 năm
11 Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ của công ty Hoàng Hà tháng 5/N:
Số khấu hao phải trích tháng 5/N toàn công ty: 350.000
Trong đó:
- Đội sản xuất số 01: 150.000
- Đội sản xuất số 2: 100.000
- Bộ phận bán hàng: 40.000
Trang 3- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 60.000
Yêu cầu:
1 Tính toán và lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2 lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 6/N của công ty Hoàng Hà
Biết: Công ty tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, tính khấu hao tròn tháng tính từ tháng phát sinh nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ.
- Giả sử các TSCĐ này đều có giá trị thu hồi ước tính khi thanh lý bằng 0
- Biết rằng công ty Hoàng Hà kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
BÀI SỐ 2
(Đơn vị tính: 1.000đ)
Công ty Cổ phần SAGA, có một Phòng giải trí phục vụ cho hoạt động vui chơi của nhân viên công ty ngoài giờ làm việc Ngày 01/01/N, công ty mua ngoài một thiết bị nghe nhìn lắp đặt vào Phòng giải trí trên
- Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 01/01/N bàn giao một thiết bị nghe nhìn trên cho Phòng giải trí Thiết bị được mua ngoài: Giá mua chưa có thuế GTGT 200.000, thuế GTGT 10% (chưa thanh toán); Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 10.000; Chi phí chạy thử thiết bị 2.000
- Thiết bị mua sắm bằng quỹ phúc lợi của công ty
- Công ty dự kiến thời gian sử dụng hữu ích của thiết bị trên là 8 năm, tính hao mòn thiết bị theo phương pháp đường thẳng
Yêu cầu:
1 Tính toán xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ trên
2 Ngày 31/12/N: Kế toán phản ánh hao mòn của Thiết bị nghe nhìn trên
3 Ngày 01/07/N+4, công ty nhượng bán thiết bị trên, với giá bán chưa có thuế GTGT là 120.000, thuế GTGT 10% thu baeng TGNH Chi phí cho hoạt động nhượng bán chi bằng tiền mặt 4.000 Kế toán phản ánh nghiệp vụ nhượng bán trên như thế nào?
BÀI SỐ 3
Công ty Hoàng Hà trong tháng 6/N có tình hình sửa chữa lớn TSCĐ như sau (ĐVT: 1000đ)
1 Trích trước Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ 6/N đã trích trước theo kế hoạch từ đầu năm: 650.000
Trang 4- Tính và chi phí sản xuất chung: 400.000
+ Đội sản xuất số 1: 250.000
+ Đội sản xuất số 2: 150.000
- Tính vào chi phí bán hàng: 100.000
- Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 150.000
2 Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành số 60 của công ty Minh An ngày 15/6/N về việc nâng cấp thiết bị động lực thuộc đội sản xuất số 1:
- Giá chưa có thuế GTGT: 150.000
- Thuế GTGT 10%: 15.000
- Tổng giá thanh toán : 165.000
Chi phí này được phép ghi tăng nguyên giá của thiết bị động lực
3 Hóa đơn GTGT ngày 20/6/N của công ty Thành Phát về việc sơn lại văn phòng đại diện:
- Giá chưa thuế: 60.000
- Tổng giá thanh toán: 66.000
4 Hóa đơn GTGT ngày 25/6/N của công ty Phước Hưng về việc gia cố lại hệ thống tủ trưng bày sản phẩm:
- Giá chưa thuế: 120.000
- Thuế GTGT: 12.000
- Tổng giá thanh toán: 132.000
Yêu cầu:
- Tính toán và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
- Ghi sổ NKC và sổ cái TK 241
BÀI SỐ 4
Công ty MTN, mua sắm một máy móc sản xuất, các khoản chi phí phát sinh như sau: (ĐVT: 1.000đ)
Giá mua 2.500.000
Chiết khấu thanh toán được hưởng: 10.000
Chi phí vận chuyển máy móc là 20.000
Chi phí chuẩn bị mặt bằng: 60.000
Chi phí tư vấn trực tiếp khi mua máy: 100.000
Trang 5 Chi phí bảo dưỡng ước tính sau 5 năm: 120.000
Biên bản giao nhận TSCĐ ngày 18/09/N bàn giao máy móc sản xuất trên cho bộ phận sản xuất, TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư phát triển
Yêu cầu:
1 Xác định nguyên giá và định khoản nghiệp vụ mua máy móc sản xuất trên
2 Giả sử, ngày 11/06/(N+4) công ty nhượng bán thiết bị trên thu bằng TGNH (đã có GB có) theo giá bán bao gồm thuế GTGT 10% là 440.000 Xác định giá trị còn lại của thiết bị đến thời điểm bán và định khoản nghiệp vụ bán thiết bị sản xuất trên
Biết rằng: Thiết bị tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng, thời gian sử dụng dự kiến 5 năm
BÀI SỐ 5: ĐVT 1.000đ
Công ty ABC nộp thuế GTGT theo pp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo pp kê khai thường xuyên Trong năm N có các tài liệu sau (ĐVT:1.000đ)
1, Ngày 1/3/N ký hợp đồng mua dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty A trị giá chưa có thuế GTGT là 20.000.000, thuế GTGT là 10%; hợp đồng đào tạo công nhân vận hành dây chuyền trị giá 220.000 (đã bao gồm thuế GTGT 10%)
2, Ngày 15/3/N công ty tạm ứng cho công ty A 30% trị giá hợp đồng mua dây chuyền bằng TGNH
3 Ngày 15/4/N công ty A chuyển thiết bị đến công ty lắp đặt
4 Ngày 20/5/N chi phí chạy thử dây chuyền công nghệ gồm vật liệu 50.000, chi phí nhân công và chi phí liên quan khác chi bằng tiền mặt 10.000, không có sản phẩm thu hồi
5 Ngày 10/6/N chạy thử dây chuyền công nghệ sản xuất với chi phí nguyên liệu 200.000, chi phí công cụ dụng cụ loại pb 100% giá trị 3.000, chi phí nhân công và các chi phí khác chi bằng tiền 10.000; thu được 500kg thành phẩm nhập kho
6 Ngày 15/06/N công ty A thực hiện đào tạo công nhân vận hành thiết bị
7 Ngày 30/6/N công ty A bàn giao dây chuyền công nghệ và làm thủ tục thanh lý hợp đồng
yêu cầu: Tính toán và định khoản các nghiệp vụ trên biết rằng chi phí chạy thử công
ty ABC phải chịu, số sản phẩm thu được từ sản xuất thử đã bán và thu bằng tiền mặt
là 140.000