KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ, VAY NỢ NƯỚC NGOÀI; KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN PHÍ; BÀI TẬP CÓ LỜI GIẢIĐƯỢC KHẤU TRỪ, ĐỂ LẠI TẠI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Trang 1CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VIỆN TRỢ,
VAY NỢ NƯỚC NGOÀI
Phần I: Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán TK 004 và TK 006?
2 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán thu viện trợ, vay nợ nước ngoài? Cho ví dụ minh họa
3 Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài? Cho ví dụ minh họa
Phần II: Bài tập
Bài 1: Tại đơn vị HCSN M có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1 Đơn vị tiếp nhận viện trợ từ nước ngoài một lô công cụ, trị giá lô hàng viện trợ là 100.000 Đã có chứng từ ghi thu - ghi chi NSNN
Nợ TK 153/ Có TK 36622:
Ghi đơn Nợ TK 00422:
Đồng thời ghi đơn Có TK 00422:
2 Xuất kho lô công cụ sử dụng cho hoạt động dự án, trị giá 25.000
Nợ TK 612/ Có TK 153:
3 Nhà tài trợ chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của đơn vị 150.000 Chưa có chứng từ ghi thu - ghi tạm ứng
Nợ TK 112/Có TK 3372:
( Nếu có chứng từ ghi thu ghi chi thì thêm bút toán sau ĐT ghi nợ TK 00421:
4 Nhập kho 500kg vật liệu mua về dùng cho hoạt động dự án, giá mua chưa thuế 20/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 1.000, đã thanh toán bằng tiền gửi từ nguồn viện trợ
Nợ TK 152/ Có TK 112:
1
Trang 2Nợ TK 3372/ Có TK 36622:
5 Xuất kho vật liệu sử dụng cho hoạt động dự án, trị giá 5.000
Nợ TK 612/Có TK 152:
6 Rút tiền gửi ngân hàng mua công cụ về dùng ngay cho bộ phận dự án, giá mua chưa thuế 5.000, thuế GTGT 5% Vật liệu được mua từ nguồn viện trợ
Nợ TK 611/ Có TK 112:
Nợ TK 3372/ Có TK 512:
7 Đơn vị làm thủ tục ghi thu - ghi tạm ứng NSNN số tiền nhận viện trợ
Ghi đơn bên có TK 00421: 150.000
Xem lại phần cô giảng
8 Cuối năm, kết chuyển số vật liệu, dụng cụ đã xuất dùng trong năm
Nợ TK 36622/ CÓ TK 512: 25.00+5.000= 30.000
9 Đơn vị làm thủ tục thanh toán số đã chi bằng tiền với nhà tài trợ
Ghi đơn bên có TK 00421: 17.250 ( Số đã chi từ nguồn viện trợ)
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài 2: Tại đơn vị HCSN A có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1: Nhận viện trợ nước ngoài một máy photocopy trị giá 1.000USD (đã làm thủ tục ghi thu – ghi chi NSNN, tỷ giá 1USD=22.000VND)
2: Mua một tài sản cố định hữu hình A dùng ngay cho bộ phận dự án Theo Biên bản giao nhận TSCĐ tổng giá thanh toán là 660.000, thuế suất thuế GTGT
2
Trang 310%, đã thanh toán bằng tiền gửi Chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền mặt 2.200, trong đó thuế GTGT là 200 Tài sản cố định này được đầu tư bằng nguồn viện trợ nước ngoài
Nợ TK 211/ Có TK 112: 662.200
Chưa chép kịp
3: Đơn vị nhận viện trợ từ nước ngoài một phần mềm quản lý phục vụ cho bộ phận
dự án, trị giá 300.000, đã có chứng từ ghi thu - ghi chi NSNN
Nợ TK 213/ Có TK 36621:
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 00422:
Đồng thời ghi đơn Có TK 00422:
4:Nhà tài trợ chuyển tiền về TK tiền gửi VND để trả hợp đồng mua máy tính cho phòng học chất lượng cao 200.000 (đã làm thủ tục ghi thu - ghi tạm ứng)
Nợ TK 112/Có TK 3372: 200.000
ĐT ghi đơn Nợ TK 00421: 200.000
5: Chuyển tiền viện trợ mua máy tính trị giá 200.000 cho phòng học chất lượng cao
Nợ TK 211/Có TK 112: 200.000
Nợ TK 3372/Có TK 3662: 200.000
3
Trang 46: Đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng số tiền nhận viện trợ để mua máy tính cho phòng học chất lượng cao
Có TK 00421: 200.000
7: Xác định số hao mòn TSCĐ đã sử dụng trong năm, tỷ lệ hao mòn TSCĐ áp dụng theo quy định hiện hành
Nợ TK 612/ Có TK 214:
Nợ TK 36621/ Có TK 512:
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài 3: Tại đơn vị HCSN K năm N có tài liệu kế toán về quá trình tiếp nhận và
sử dụng nguồn viện trợ như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1 Nhà tài trợ nước ngoài chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng của đơn vị 1.000.000, chưa nhận được chứng từ ghi thu - ghi tạm ứng ngân sách
Nợ TK 112/Có TK 3372:
2 Nhận được chứng từ ghi thu - ghi tạm ứng ngân sách khoản tiền nhận
từ nhà tài trợ 1.000.000
Nợ TK 00421:
3 Rút tiền từ tài khoản tiền gửi về quỹ tiền mặt 200.000
Nợ TK 612/ Có TK 111: 40.000
Nợ TK 111/ Có TK 112:
4 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán dịch vụ công cộng đã sử dụng trong kỳ 40.000
5 Nhận viện trợ 1 máy photocopy trị giá 50.000, đã có chứng từ ghi thu
- ghi chi NSNN
4
Trang 56 Rút tiền gửi mua thiết bị văn phòng sử dụng cho hoạt động dự án, trị giá 100.000
Nợ TK 211/ Có TK 112: 100.000
Nợ TK 3372/ CÓ TK 36621: 100.000
7 Xuất quỹ tiền mặt mua vật liệu về nhập kho, trị giá 100.000
Nơ TK 152/Có TK 111: 100.000
Nợ TK 3372/ CÓ TK 36622: 100.000
8 Lương phải trả cho cán bộ làm việc ở bộ phận dự án: 450.000 Trích các khoản phải nộp theo lương theo tỷ lệ quy định hiện hành
Nợ TK 612/ Có TK 334: 450.000
Nợ TK 612: phần trăm tự tính
Nợ TK 334:
Có TK 332:
9 Rút tiền gửi thanh toán lương và nộp các khoản phải nộp theo lương
Nợ TK 112( NH) / Có TK 112/( KB)
Nợ TK 334/ Có TK 112( NH):
Trả các khoản trích nộp theo lương :
Nợ TK 332/ Có TK 112( KB):
5
Trang 610 Chi trực tiếp cho dự án bằng tiền mặt 60.000
Nợ TK 612/ Có TK 111: 60.000
Nợ TK 3372/ Có TK 512: 60.000
11 Rút tiền gửi mua công cụ về sử dụng ngay bộ phận dự án: 60.000
Nợ TK 612/ Có TK 112: 60.000
Nợ TK 3372/ Có TK 512: 60.000
12 Xuất kho vật liệu sử dụng cho bộ phận dự án: 100.000
Nợ TK 612/ Có TK 152: 100.000
13 Chi trực tiếp cho dự án bằng tiền gửi 20.000
Nợ TK 612/ Có TK 112: 20.000
ĐT ghi Nợ TK 3372/ Có TK 512: 20.000
14
Để tính đc phần này: phải xác định đc phần k hết là bn? Tính số tiền phát sinh bên có của TK 111/112
Nhận đc 1.000
Chi : 40.000 (4) + 100.000(6) +(100.000) (7) +450.000(8) +(9) chưa tính + chi trực tiếp 60.000+ ( 13) + ????
Hạch toán Ghi đơn bên có TK 00421: X
15 Số viện trợ sử dụng không hết chuyển trả lại cho nhà tài trợ bằng tiền gửi ngân hàng
XĐ số tiền trả cho nhà tài trợ : 1.000.000- X
Nợ TK 3372: / Có TK 112:
ĐT ghi Nợ TK 00421: (1.000.000-X) ghi âm
16 Cuối năm, kết chuyển số vật liệu đã sử dụng, phản ánh số hao mòn TSCĐ trong năm 30.000
Nợ TK 36622/ Có TK 152: 100.000 ( phần xuất dùng trong năm)
6
Trang 7b/ Nợ TK 612 / Có TK 214:
TS : 50.000( 5) + 100.000( 6)
Tỉ lệ hao mòn 10%
17 Cuối năm, xác định kết quả hoạt động tiếp nhận và sử dụng nguồn viện trợ của đơn vị năm N Yêu cầu:
a Tự cho số dư đầu kỳ của các tài khoản tại đơn vị
b Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
c Lập Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị trong năm N
Bài 4: Tự ra các nghiệp vụ kinh tế tương ứng với các nội dung sau, cho biết chứng từ kế toán sử dụng và định khoản các nghiệp vụ đó?
1 Nhận được tiền từ nhà tài trợ chuyển vào tài khoản ngân hàng;
2 Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
đã thanh toán cho nhà cung cấp; 3 Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua về sử dụng cho hoạt động dự án chưa thanh toán cho nhà cung cấp;
7
Trang 84 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài thanh toán cho nhà cung cấp;
5 Nhập kho công cụ, dụng cụ được viện trợ không hoàn lại có chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN; 6 Nhập kho công cụ, dụng cụ được viện trợ không hoàn lại chưa chứng từ ghi thu, ghi chi NSNN;
7 Nhập khẩu công cụ, dụng cụ mua từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
8 Mua vật liệu, dụng cụ từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài về sử dụng ngay
9 Cuối năm, kết chuyển số vật liệu, dụng cụ đã xuất dùng trong năm
10 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
về sử dụng ngay cho các hoạt động dự án;
11 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
về phải qua lắp đặt, chạy thử, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng;
12 Mua TSCĐ về sử dụng ngay cho các hoạt động, chưa thanh toán cho nhà cung cấp;
13 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi thanh toán cho nhà cung cấp, TSCĐ được đầu tư từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
14 Mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, chạy thử, chưa thanh toán cho nhà cung cấp
15 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi thanh toán cho nhà cung cấp, TSCĐ được đầu tư từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
16 Nhận viện trợ theo dự án TSCĐ;
17 Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ sử dụng cho hoạt động được hình thành từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
CHƯƠNG 4:
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN PHÍ
8
Trang 9ĐƯỢC KHẤU TRỪ, ĐỂ LẠI
Phần I: Câu hỏi ôn tập
1 Phân biệt phí về lệ phí?
2 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán TK 014? Cho ví
dụ minh họa
3 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán TK 514? Cho ví
dụ minh họa
4 Trình bày nội dung và nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán TK 614? Cho ví
dụ minh họa Phần II: Bài tập
Bài 1: Tại đơn vị HCSN A có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1 Thu phí bằng tiền mặt 500.000
Nợ TK 111/ Có TK 3373: 500.000
2 Xác định số phí phải nộp nhà nước 100.000 Số phí được để lại đơn vị 400.000
Nợ TK 3373/ Có TK 3332: 100.000
Ghi đơn Nợ TK 014: 400.000
3 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tiền gửi kho bạc 350.000
Nợ TK 112(KB)/ Có TK 111: 350.000
4 Rút tiền gửi mua 1 bộ bàn ghế phục vụ hoạt động thu phí đưa vào sử dụng ngay, trị giá 25.000 TSCĐ được đầu tư từ nguồn phí được khấu trừ
Nợ TK 211/ Có TK 112: 25.000
Nợ TK 3373/ Có TK 36631(Đvs TS): 25.000
5 Rút tiền gửi mua máy điều hoà nhiệt độ lắp đặt cho phòng làm việc:
- Giá mua chưa có thuế: 26.000/cái (Thuế suất GTGT: 10%)
- Chi phí lắp đặt tính trừ vào tiền tạm ứng của cán bộ C: 150
9
Trang 10- TSCĐ được đầu tư bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại
Nguyên giá = 26.000+2.600+150= 28.750
Nợ TK 2411: 28.750
Có TK 112: 28.600
Có TK 141 (Cán bộ C): 150
Nợ TK 211/ Có TK 2411: 28.750
Nợ TK 3373/ Có TK 36631: 28.750
ĐT ghi đơn Có K 014: 28.750
6 Thanh lý một TSCĐ dùng cho bộ phận thu phí của đơn vị, nguyên giá 22.000, hao mòn lũy kế 19.500, số thu về thanh lý bằng tiền gửi ngân hàng 6.500, chi phí thanh lý 800 đã trả bằng tiền mặt Chênh lệch thu chi thanh lý TSCĐ đơn vị được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp TSCĐ được đầu tư từ nguồn phí được khấu trừ, để lại ( tự làm)
7 Rút tiền gửi kho bạc mua một phần mềm phục vụ hoạt động thu phí, giá mua chưa thuế 30.000, thuế GTGT 10%
Nợ TK 213/ Có TK 112: 33.000
Nợ TK 3373/ Có TK 36631: 33.000
Đt ghi Đơn CÓ TK 014: 33.000
8 Tính lương phải trả cho nhân viên làm việc ở bộ phận thu phí 100.000 Trích các khoản phải nộp theo lương
Nợ TK 614/ Có TK 334
Nợ TK 614: 23.5% x 100.000
Nợ TK 334: 10.5 % x 100.000
Có TK 332: 34% x 100.000
10
Trang 119 Thanh toán lương qua tài khoản cá nhân cho nhân viên làm việc ở bộ phận thu phí và nộp các khoản phải nộp theo lương
Rút tiền gửi kho bặc về TK ngân hàng
Nợ TK 112(NH)/ Có TK 112(KB):
Nợ TK 334/ Có TK 112(NH)
Nợ TK 3373/Có TK 514:
Ghi đơn bên có TK 014: Số tiền chi ra để trả
Nộp các khoản phải nộp theo lương :
Nợ TK 332/ Có TK 112(KB)
Nợ TK 3373/Có TK 514
Đt ghi dơn Có TK 014:
10 Thanh toán tiền dịch vụ công cộng sử dụng trong kỳ bằng tiền mặt 5.000
Nợ TK 614/Có TK 111:
Nợ TK 3373/ Có TK 514:
11 Xuất quỹ tiền mặt mua văn phòng phẩm sử dụng cho bộ phận thu phí,
đã nhập kho đủ số lượng, giá mua chưa thuế: 8.000, thuế GTGT 10%
Nợ TK 152/CÓ TK 111:
Nợ TK 3373/Có TK 36632: 8.800
ĐT CÓ TK 014:
12 Xuất kho văn phòng phẩm sử dụng cho các hoạt động: 5.000
Nợ TK 614/ Có TK 152
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
11
Trang 12Bài 2: Tại đơn vị HCSN C năm N có tài liệu kế toán sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1 Thu phí theo quy định bằng tiền mặt: 1.000.000
Nợ TK 111/Có TK 3373: 1.000.000
2 Xuất quỹ tiền mặt nộp toàn bộ số phí đã thu vào tài khoản tiền gửi của đơn vị tại kho bạc
Nợ TK 112 (KB)/ Có TK 111: 1.000.000
3 Phân bổ số phí thu được như sau: - Số phải nộp NSNN: 200.000
- Số phí được khấu trừ, để lại: 800.000
Nợ TK 3373/Có TK 3332: 200.000
Nợ TK 014: 800.000
4 Sử dụng số phí được khấu trừ để lại như sau:
- Chi trực tiếp cho các hoạt động: 300.000
- Nợ TK 614/Có TK 112(KB): 300.000
- Nợ TK 3373/Có TK 514: 300.000
- Chi đơn có TK 014: 300.000
- Mua TSCĐ về dùng cho hoạt động thu phí, giá mua đã có thuế: 200.000
Nợ TK 211/Có TK 112(KB):
Nợ TK 3373/Có TK 36631: 200.000
ĐT fhi Có TK 014:
- Mua vật liệu về nhập kho sử dụng cho hoạt động thu phí, giá thanh toán: 200.000
12
Trang 13-5 Xuất vật liệu ra sử dụng cho hoạt động thu phí 150.000
6 Cuối năm, kết chuyển số vật liệu đã xuất dùng trong năm và phản ánh số hao mòn TSCĐ trong năm: 100.000
Kết chuyển vật liệu xuất dùng : Nợ TK 36632: Có TK 514: 150.000
Phải ánh hao mòn TS:
Nợ TK 614/Có TK 214: 100.000
Nợ TK 36631/Có TK 514: 100.000
7 Cuối năm, kết chuyển số tiết kiệm chi từ hoạt động thu phí: 100.000
Nợ TK 3373/Có TK 514: 100.000
ĐT ghi Đơn Có TK 014: 100.000
8 Cuối năm, xác định kết quả của hoạt động thu phí và sử dụng nguồn phí được khấu trừ, để lại của đơn vị
Tính 514/ 614: kẻ sơ đồ chữ T
13
Trang 14Kết chuyển doanh thu:
Nợ TK 514/Có TK 911: 650.000
Kết chuyển chi phí
Nợ TK 911/Có TK 614: 550.000
Chênh lệch: 650.000-550.000=100.000
Nợ TK 911/Có TK 4211: 100.000
Yêu cầu:
a Tự cho số dư đầu kỳ của các tài khoản tại đơn vị
b Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
c Lập Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị trong năm N
Bài 3: Tự ra các nghiệp vụ kinh tế tương ứng với các nội dung sau, cho biết chứng từ kế toán sử dụng và định khoản các nghiệp vụ đó?
1 Thu phí, lệ phí bằng tiền mặt, tiền gửi;
2 Xác định số phí, lệ phí phải nộp NSNN, số phí được khấu trừ, để lại;
3 Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua từ nguồn phí được khấu trừ, để lại đã thanh toán cho nhà cung cấp;
4 Nhập kho vật liệu, dụng cụ mua về sử dụng cho hoạt động thu phí chưa thanh toán cho nhà cung cấp;
5 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại thanh toán cho nhà cung cấp;
6 Mua vật liệu, dụng cụ từ nguồn phí được khấu trừ, để lại về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí
7 Cuối năm, kết chuyển số vật liệu, dụng cụ đã xuất dùng trong năm
8 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại mua TSCĐ về sử dụng ngay cho các hoạt động dự án;
9 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi chi trực tiếp cho hoạt động thu phí;
14
Trang 1510 Chi cho hoạt động thu phí bằng công nợ;
11 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn phí được khấu trừ để lại thanh toán công nợ;
12 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn phí được khấu trừ, để lại mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, chạy thử, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng;
13 Mua TSCĐ về sử dụng ngay cho hoạt động thu phí, chưa thanh toán cho nhà cung cấp;
14 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi thanh toán cho nhà cung cấp, TSCĐ được đầu tư từ nguồn phí được khấu trừ, để lại;
15 Mua TSCĐ về phải qua lắp đặt, chạy thử, chưa thanh toán cho nhà cung cấp;
16 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi thanh toán cho nhà cung cấp, TSCĐ được đầu tư từ nguồn phí được khấu trừ, để lại;
17 Xác định hao mòn TSCĐ được đầu tư từ nguồn phí được khấu trừ, để lại;
18 Tính lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận thu phí;
19 Trích các khoản phải nộp theo lương;
20 Xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi thanh toán lương cho nhân viên ở bộ phận thu phí và nộp các khoản phải nộp theo lương
15