KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU HOẠT ĐỘNG NSNN CẤP , Bài tập có lời giải các dạng, kế toán vốn bằng tiền, rút dự toán thực chi, lệnh chi tiền, dự toán tạm ứng, nhập kho vật tư mua bằng nguồn NSNN
Trang 1CHƯƠNG 2:
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU HOẠT
ĐỘNG NSNN CẤP
Phần I: Câu hỏi ôn tập
1 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, chứng từ kế toán sử dụng, phương pháphạch toán kế toán tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc? Cho ví dụ minh họa
- Nội dung công tác kế toán HCSN: Là việc áp dụng các chế độ kế toán hiện
hành; vào việc hạch toán các chứng từ, nghiệp vụ liên quan đến các hoạtđộng trong đơn vị như: các hoạt động thu – chi Ngân sách, nhận – rút dựtoán
(Sơ đồ: Chứng từ kế toán => TK và sổ kế toán => BCTC/ BCQT => Kiểmtra kế toán => Kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán)
Hiện nay các đơn vị hành chính sự nghiệp áp dụng chế độ kế toán; cũng như
hệ thống tài khoản hành chính sự nghiệp theo QĐ 19/2006 QĐ – BTC ngày30/3/2006 của Bộ Tài chính
- Chứng từ kế toán sử dụng: là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kếtoán ( Theo điều 3 – Luật kế toán 2015)
1
Trang 2 Theo thông tư 107/2017/TT-BTC chứng từ kế toán được chia làm 2 loạilà:
+ Chứng từ bắt buộc: Có 4 loại chứng từ kế toán bắt buộc:
3 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng C43-BB
+ Chứng từ hướng dẫn
- Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc:
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
2
Trang 33
Trang 4Ví dụ minh họa: Tại đơn vị A, năm N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 52 Trình bày cách xác định trị giá vật liệu, dụng cụ nhập kho, xuất kho? Cho ví dụminh họa?
Xác định trị giá NLVL, CCDC nhập kho:
- NLVL, CCDC mua ngoài :
+ NLVL mua ngoài nếu dùng cho HCSN, dự án, XDCB:
Pnk = Giá mua thực tế + CP liên quan
+ CCDC mua ngoài nếu dùng cho HCSN, dự án, XDCB:
Pnk = Giá mua thực tế
CP có liên quan phản ánh TK loại 6 và TK 241
+ NLVL, CCDC nếu dùng cho SXKD tính theo phương pháp khấu trừ:
Pnk = Giá mua chưa có thuế GTGT + CP liên quan
+ NLVL, CCDC nếu dùng cho SXKD tính theo phương pháp trực tiếp:
Pnk = Giá mua đã có thuế GTGT + CP liên quan
- Vật liệu, dụng cụ thu hồi: Ghi theo giá do Hội đồng đánh giá của đơn vị quết
định
- Vật liệu, dụng cụ tự chế: Toàn bộ chi phí thực tế đã bỏ ra.
Xác định trị giá NLVL, CCDC xuất kho:
- Phương pháp bình quan gia quyền ( liên hoàn, cuối kỳ)
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
Ví dụ minh họa: ĐVT: đồng
VD 01: Đơn vị A xuất quỹ tiền mặt mua 100kg vật liệu A về nhập kho ĐƠn giá
mua chưa thuế GTGT là 80.000.000 Thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vậnchuyển 4.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt Tính trị giá vật liệu A nhập khotrong trường hợp:
1: Dùng cho hoạt động HCSN
5
Trang 6Nợ TK 3371: 92.000.000
Có TK 36612: 92.000.0002: Pttnk = 80.000.000+4.000.000 = 84.000.000
Nợ TK 152: 84.000.000
Nợ TK 133: 8.000.000
Có TK 111: 92.000.000
VD 02: Đơn vị A xuất quỹ tiền mặt mua 100 CCDC A về nhập kho Đơn giá mua
chưa thuế GTGT là 80.000.000 Thuế suất thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển4.000.000 đã thanh toán bằng tiền mặt Tính trị giá vật liệu A nhập kho trongtrường hợp:
Nợ TK 3371: 92.000.000
Có TK 36612: 92.000.0002: Pttnk = 80.000.000 + 4.000.000 = 84.000.000
Nợ TK 153: 84.000.000
6
Trang 7Nợ TK 133: 8.000.000
Có TK 111: 92.000.000
3 Trình bày các phương pháp xác định giá vật liệu, dụng cụ xuất kho? Cho ví dụminh họa?
Các phương pháp xác định giá vật liệu, dụng cụ xuất kho:
- Phương pháp bình quan gia quyền ( liên hoàn, cuối kỳ)
- Phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)
+ Phiếu xuất kho
+ Biên bản kiểm kê NLVL, CCDC
- Tài khoản kế toán
+ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Trang 88
Trang 99
Trang 10Ví dụ minh họa:
1:Rút dự toán NSNN mua vật liệu A về nhập kho, số lượng 1.500 kg, giá mua chưathuế 55.00.000, trong đó có 10% Thuế GTGT
2: Xuất kho vật liệu dùng cho phòng hành chính, số lượng 10.000.000
3: Cuối năm kết chuyển số vật liệu đã xuất dùng trong năm
Trang 11Có TK 511: 10.000.000
5 Trình bày tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp?
- TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể,
có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận
TS riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định
- TSCĐ vô hình là những TS không có hình thái vật chất cụ thể
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ (TT45/2018/TT-BTC): Có giá trị từ 10 triệu
đồng trở lên và có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- TSCĐ đặc thù:
6 Trình bày cách xác định nguyên giá TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp? Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình:
- TSCĐ mua ngoài
Nguyên giá = Giá mua trên hóa đơn + Các khoản thuế không được
hoàn + Chi phí có liên quan
- TSCĐ hình thành từ XDCB:
Nguyên giá = Giá trị quyết toán được phê duyệt
- TSCĐ được điều chuyển đến:
Nguyên giá = Giá mua trong biên bản + Các khoản thuế không được
hoàn + Chi phí có liên quan
11
Trang 12- TSCĐ được tặng cho:
Nguyên giá = Giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận hặc
tổ chức định giá chuyên nghiệpXác định nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Quyền sử dụng đất:
Nguyên giá = Tiền sử dụng đất đã nộp + Các khoản thuế, phí, lệ phí
không được hoàn
- Quyền tác giả, sở hữu công nghiệp, giống cây trồng:
Nguyên giá = Tổng chi phí chi ra để cí được TSCĐ
- Phần mềm ứng dụng:
Nguyên giá = Toàn bộ chi phí chi ra
7 Trình bày nguyên tắc kế toán TSCĐ? Nguyên tắc kế toán hao mòn, khấu hao TSCĐ? Có trường hợp nào TSCĐ vừa phải tính hao mòn, vừa phải trích khấu haokhông?
Nguyên tắc kế toán TSCĐ:
1 Phân loại TSCĐ theo đúng quy định
2 Lập hồ sơ cho từng TSCĐ theo địa điểm quản lý và sử dụng
3 Kế toán giá trị TSCĐ phải phản ánh cả 3 chỉ tiêu: nguyên giá, giá trị hao mòn/khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ
4 Hạch toán theo nguyên giá
5 Nguyên giá TSCĐ chỉ được thay đổi: Đánh giá lại giá trị TS theo quyết địnhcủa Nhà nước; Nâng cấp, mở rộng, sửa chữa theo dự án; Tháo dỡ hoặc lắp đặtmột hay một số bộ phận của TSCĐ; Điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất
6 Mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình đều phải lập chứng từ chứngminh, hoàn chỉnh hồ sơ TSCĐ
7 TSCĐ hình thành từ nguồn thu nào thì khi tính khấu hao/hao mòn sẽ được kếtchuyển từ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu sang các TK doanh thu(thu) của hoạt động tương ứng
12
Trang 138 TSCĐ sử dụng cho hoạt động gì thì tính khấu hao/hao mòn được phản ánhvào TK chi phí của hoạt động đó
8 Trình bày phương pháp kế toán tăng TSCĐ có nguồn gốc từ NSNN? Cho ví dụminh họa?
9 Trình bày phương pháp kế toán giảm TSCĐ có nguồn gốc từ NSNN? Cho ví dụ
minh họa?
10 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, chứng từ kế toán sử dụng, phươngpháp hạch toán kế toán các khoản phải thu khác, tạm ứng trong đơn vị HCSN? Cho ví dụ minh họa
11 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, chứng từ kế toán, phương pháp hạchtoán kế toán các khoản phải trả cho người bán; lương và các khoản phải nộptheo lương? Cho ví dụ minh họa
12 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán thu hoạt động
do NSNN cấp? Cho ví dụ minh họa
13 Trình bày nội dung, nguyên tắc kế toán, phương pháp kế toán chi phí hoạtđộng tại đơn vị HCSN? Cho ví dụ minh họa 3.800 (4) + 3.000 (6) +32.000 (8)+
Phần II: Bài tập
Bài 1: Tại đơn vị HCSN X có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1 Nhận được quyết định giao dự toán chi hoạt động thường xuyên 1.000.000
2 Rút dự toán tạm ứng về nhập quỹ tiền mặt để chi cho các hoạt động:
50.000
3 Tạm ứng cho cán bộ phòng tổ chức bằng tiền mặt: 4.000
4 Cán bộ phòng tổ chức thanh toán tiền tạm ứng: 3.800, số còn thừa nhập lại
quỹ
5 Đơn vị gửi tiền vào ngân hàng, chưa nhận được GBC, số tiền 30.000
6 Chi cho hoạt động chuyên môn bằng tiền mặt: 3.000
7 Nhận được giấy báo có số tiền gửi vào ngân hàng: 30.000
8 Rút dự toán thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ công cộng tháng trước:
13
Trang 1432.000
9 Kiểm kê quỹ phát hiện thừa 500 chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
10 Rút dự toán thực chi thanh toán tiền điện, nước trong kỳ: 5.000
11 Nhận được lệnh chi tiền thực chi từ cơ quan tài chính cấp trên 50.000
12 Chi trực tiếp cho các hoạt động từ lệnh chi tiền 50.000
13 Làm thủ tục thanh toán tạm ứng với kho bạc các khoản chi đủ điều kiện
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
1: Quyết định về việc giao dự toán chi hoạt độngthường xuyên trong năm
Nợ TK 0082: 1.000.000
2: Giấy rút toán ngân sách;
Nợ TK 111: 1.000.000
Có TK 3371 ( Tạm thu kinh phí bằng tiền): 1.000.000
Đồng thời ghi đơn TK 0082: 1.000.000
3: Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi
Trang 15Có TK 008211 : ( Ghi âm những khoản tiền đã chi bằng tiền mặt tạm ứng)
Có TK 008212: (Ghi dương những khoản tiền đã chi bằng tiền mặt tạm ứng)
15
Trang 16Bài 2: Tại đơn vị HCSN K có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 152 (chi tiết vât liệu X): 4.800 (số lượng: 200 kg)
- TK 153 (chi tiết công cụ Y): 2.000
II Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ:
1 Rút dự toán chi hoạt động mua vật liệu X về nhập kho, số lượng 1.500 kg,giá mua chưa thuế 22, thuế GTGT 10% Chi phí vận chuyển: 1.000 đã thanhtoán bằng tiền mặt
4 Xuất kho công cụ Y dùng cho phòng kế toán, trị giá: 5.000
5 Theo biên bản kiểm kê cho biết vật liệu X thừa chưa rõ nguyên nhân 10 kg,hội đồng đánh giá trị giá lô vật liệu 200
6 Xuất quỹ tiền mặt mua công cụ Z về dùng ngay cho phòng tổ chức, trị giá 1.000
16
Trang 177 Xuất kho vật liệu X dùng cho phòng tổ chức, số lượng: 200 kg
8 Xuất quỹ tiền mặt mua văn phòng phẩm trị giá: 2.000 Đã nhập kho đủ sốlượng
9 Cuối năm, kết chuyển số vật liệu, dụng cụ đã xuất dùng trong năm Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên trong các
trường hợp sau:
a Trị giá vật tư xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
b Trị giá vật tư xuất kho tính theo phương pháp nhập trước - xuất trước
17
Trang 18Bài 3: Tại đơn vị HCSN A có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 211: 3.000.000 => Nguyên giá TSCĐ
- TK 214: 800.000 => Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ
- TK 36611: 2.200.000 => Giá trị còn lại của TSCĐ
II Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm N như sau:
1 Rút dự toán chi hoạt động không thường xuyên mua ô tô Altis, trị giá900.000 ( iaasy rút dự toán ngân sách, BB bàn giao TS, HĐ mua hàng )
Nợ TK 211/ CÓ TK 36611: 900.000
Đồng thời ghi CÓ TK 0082: 900.000
2 Rút dự toán chi hoạt động không thường xuyên mua một thiết bị phục
vụ cho phòng hành chính, giá mua chưa có thuế GTGT 500.000, thuế GTGT 10%.Chi phí lắp đặt, chạy thử đã trả bằng tiền mặt là 4.000 TSCĐ đã hoàn thành lắpđặt và đưa vào sử dụng (rút dự toán ngân sách, BB bàn giao TS, HĐ mua hàng ,phiếu chi )
ĐÃ chữa: 211: 554.000
3 Hội cựu học sinh tặng nhà trường một máy chiếu trị giá 20.000, đã cóchứng từ ghi thu - ghi chi NSNN ( BB giao nhận TSCĐ- chứng từ ghi thu- chingân sách)
Trang 195 Theo biên bản giao nhận TSCĐ, nhận bàn giao TSCĐ do cấp trên cấpkinh phí, giá trị ghi trong biên bản giao nhận là 180.000 TSCĐ đã đưa vào sửdụng cho phòng kế toán của đơn vị ( BB giao nhận TS)
Trang 208 Rút dự toán chi hoạt động không thường xuyên mua một phần mềm
kế toán sử dụng cho phòng kế toán trị giá 100.000
Số Hao mòn tăng trong năm N = Mức hao mòn năm của TSCĐ tăng trong năm N
Trang 21a Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
b Phản ánh chỉ tiêu "Tài sản cố định" trên Báo cáo tình hình tài chính của đơn vị
năm N
Bài 3: Tại đơn vị HCSN B có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
I Số dư đầu kỳ của một số tài khoản:
- TK 211: 4.000.000
- TK 214: 1.300.000
- TK 36611: 2.700.000
II Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm N như sau:
1 Nhận một ô tô mới do cấp trên cấp kinh phí hoạt động, nguyên giátheo biên bản giao nhận: 420.000 Đơn vị lắp đặt thêm trước khi đưa ô tô vào sửdụng số tiền là 60.000, đơn vị đã rút dự toán chi hoạt động không thường xuyênthanh toán cho nhà cung cấp
Trang 22- Số phế liệu thu hồi bán thu bằng tiền mặt: 5.500
- Chi phí thanh lý bằng tiền mặt: 1.200
- Khoản chênh lệch thu, chi nộp NSNN => 3378
lý bằng tiền gửi ngân hàng 6.500, chi phí thanh lý 800 đã trả bằng tiền mặt Theo
quyết định cấp trên, đơn vị được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Tương tự phần 6 của bài trên
22
Trang 236 Đơn vị điều động một TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở phòng hànhchính cho đơn vị khác theo quyết định của cấp trên, với nguyên giá 190.000 và giátrị hao mòn lũy kế 40.000 ( căn cứ BB điều chuyển tài sản )
Chứng từ: Giấy rút dự toán, HĐ mua hàng
Nguyên giá = Giá mua chưa thuế + các khoản thuế k hoàn ( VAT, NK) + CP cóliên quan ( VC, lắp đặt)
Trang 24- Thu thanh lý bằng tiền gửi: 25.000
- Chi phí thanh lý đã trả bằng tiền mặt: 3.000
- Chênh lệch thu - chi thanh lý TSCĐ được bổ sung quỹ phát triển hoạt động
Trang 25Tính số hao mòn tăng trong năm N
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài 5: Tại đơn vị HCSN X có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1 Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu: 2.000
Trang 26Nợ TK 141/ Có TK 111
9 Sau khi đi công tác về, anh A thanh toán tạm ứng công tác phí
Nợ TK 611/ Có TK 141
Nợ TK 3371/ Có TK 511
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài 6: Tại đơn vị HCSN X có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1 Xuất quỹ tiền mặt trả nợ cho công ty Y 3.000 tiền dịch vụ đã sử dụng ở kỳtrước cho bộ phận hành chính
Trang 27Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài 7: Tại đơn vị HCSN M có tài liệu kế toán như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
1 Tiền lương phải trả cho CB,VC trong đơn vị là 125.000
Nợ TK 611/Có TK 334: 125.000
2 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN theo tỷ lệ quy định
3 Khấu trừ thuế TNCN trên tiền lương phải trả CB,VC số tiền: 4.000
Trang 286 Rút dự toán chuyển tiền nộp các khoản trích nộp theo lương
Yêu cầu: Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
Bài 8: Tại đơn vị HCSN B có tài liệu kế toán về hoạt động không thường
xuyên như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1 Nhận quyết định giao dự toán chi hoạt động không thường xuyên dùng cho dự
Nợ TK 152/ Có TK 36612: 110.000
28
Trang 29Đồng thời ghi đơn Có TK 00822: 110.000
6 Xuất kho nguyên liệu ra sử dụng cho hoạt động dự án, trị giá 150.000
Trang 30Yêu cầu:
a Tự cho số dư đầu kỳ của các tài khoản tại đơn vị
b Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
c Lập Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị trongnăm N
Bài 9: Tại đơn vị HCSN H năm N có tài liệu kế toán như sau: (Đơn vị tính: 1.000 đồng)
1 Nhận quyết định giao dự toán chi hoạt động thường xuyên năm N 1.000.000
Nợ TK 00821 ( chi k thường xuyên) : 1.000.000
2 Tiền lương phải trả cho người lao động trong năm: 300.000
4 Các nghiệp vụ liên quan đến rút dự toán chi hoạt động năm N:
4.1 Rút dự toán NSNN trả lương cho người lao động qua thẻ ATM
Trang 314.4 Rút dự toán NSNN mua vật tư, văn phòng phẩm về sử dụng ngay:150.000
Trang 328 Cuối năm, đơn vị xác định kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên: 79.500 để trích lậpquỹ
( chưa có phần thặng dư phải nộp lại hay cho sang năm sau)
Nợ TK 112( KB)/ Có TK 511( phần KP tiết kiệm ghi nhận tăng DT):
Đt ghi Có 0082
9 Cuối kỳ kế toán năm, chi hoạt động chưa được duyệt quyết toán, kết chuyển từ
TK 008 năm nay sang TK 008 năm trước chờ quyết toán được phê duyệt
a Tự cho số dư đầu kỳ của các tài khoản tại đơn vị
b Nêu chứng từ và định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
c Lập Báo cáo tình hình tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động của đơn vị trongnăm N
Bài 10: Tự ra các nghiệp vụ kinh tế tương ứng với các nội dung sau, cho biết chứng từ kế toán sử dụng và định khoản các nghiệp vụ đó?
1 Nhận dự toán kinh phí NSNN cấp;
2 Rút dự toán NSNN về nhập quỹ tiền mặt;
3 Nhận lệnh chi tiền thực chi;
32