1. Giới thiệu về Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel………………………….…4 1.1 Giới thiệu chung về Viettel………………………..……………………………..4 1.2 Sứ mệnh – tầm nhìn của Viettel ……………………….……………………….7 1.3 Tình hình kinh doanh…………………………………………………………....8 2. Phân tích môi trường trong, ngoài của tập đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel 2.1 Phân tích môi trường vĩ mô……………………………………………………...9 2.1.1. Tình hình kinh tế..........................................................................……………..9 2.1.2. Tình hình chính trị...........… ............… ........…….……..................................12 2.1.3 Các yếu tố pháp luật…………………………….………………………….…12 2.1.4.Các nhân tố văn hóa xã hội ..............................................................................13 2.1.5.Các yếu tố tự nhiên công nghệ....................................................................…14 2.2 Phân tích môi trường vi mô…………………………………………………….15 2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại Thị phần của các nhà mạng…….….15 2.2.2 Các đối thủ canh tranh tiềm ẩn………………………………………………16 2.2.3. Khách hàng tiêu thụ………………………………………………………….17 2.2.4.Nhà cung cấp.……. .…….…………………………………………………….17 2.2.5.Sản phẩm thay thế…….………………………………………………………17 Ma trận EFE ( đánh giá yếu tố bên ngoài)……….……………………………….18 Ma trận cạnh tranh hình ảnh…………………………………………….………...19 2.3 Phân tích môi trường bên trong….…………………………………………….19 2.3.1 Nghiên cứu nội lực của Tập đoàn….…………………………………………19 2.3.2 Phân tích về hoạt động Maketting Viettel .………………………………….23 2.3.3 Phân tích về tình hình tài chính….…………………………………………...24 2.3.4. Đánh giá môi trường nội bộ….………………………………………………24 Ma trận IFE……….…………………………………………………………………25 3. Chiến lược xây dựng của tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel……………...26 3.1 Chiến lược cấp công ty………………………………………………………….26 3.1.1 Chiến lược đa dạnh hóa………………………………………………………27 3.1.2 Chiến lược chuyên sâu………………………………………………………..28 3.1.2.1 Chiến lược thâm nhập thị trường………………………………….………29 3.1.2.2 Chiến lược phát triển thị trường…………………………………………..30 3.1.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm…………………………………………...31 3.2 Chiến lược cấp kinh doanh…………………………………………………….33 3.2.1 Chiến lược dẫn đạo chi phí…………………………………………………..32 3.2.2 Các chiến lược tạo sự khác biệt……………………………………………...41 3.2.3Chiến lược tập trung………………………………………………………….41 BẢNG PHÂN TÍCH SWOT ................................................................................…42 Ma trận QSPM...........................................................................................................43 4. Đưa ra chiến lược cho Viettel................................................................................48 Kết luận…………………..………………………………………………………...49
Giới thiệu về Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Giới thiệu chung về Viettel
Tên Đơn vị: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (VIETTEL)
Trụ sở chính: Số 1 Trần Hữu Dực, Mỹ Đình 2, Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Email: gopy@viettel.com.vn
Website: www.viettel.com.vn
Tên cơ quan sáng lập: Bộ Quốc phòng
Viettel là nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu, hoạt động tại 13 quốc gia trên các châu lục như Châu Á, Châu Mỹ và Châu Phi, phục vụ thị trường với tổng dân số lên tới 270 triệu người.
Tập đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel nổi bật với mạng di động Viettel mobile và Viettel Telecom, đã đạt doanh thu 1,78 triệu tỷ đồng và lợi nhuận 334 nghìn tỷ đồng từ năm 2000 đến nay Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đạt 134 nghìn tỷ đồng, trong đó 3.500 tỷ đồng được sử dụng cho các chương trình xã hội.
Năm 2019, Viettel được xếp hạng trong Top 15 công ty viễn thông lớn nhất thế giới về số thuê bao và Top 40 công ty viễn thông hàng đầu về doanh thu Giá trị thương hiệu của Viettel đạt 4,3 tỷ USD, nằm trong Top 500 thương hiệu lớn nhất toàn cầu theo đánh giá của Brand Finance.
Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 01/06/1989: Tổng công ty Điện tử thiết bị thông tin (SIGELCO) được thành lập, đây là công ty tiền thân của Viettel
Năm 1990 – 1994: Xây dựng tuyến vi ba răng Ba Vì – Vinh cho Tổng cục Bưu điện, xây dưng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy giờ ( 85m )
Năm 1995: Đổi tên thành Công ty Ðiện tử Viễn thông Quân đội (tên giao dịch là
Viettel) ,doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh các dịch vụ viễn thông tại Việt
Năm 1999: Hoàn thành cục cáp quang Bắc – Nam dài 2000 km Thành lập Trung tâm
Bưu chính Viettel có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc áp dụng thành công sáng kiến thu – phát trên một sợi quang
Năm 2000: Chính thức tham gia thị trường viễn thông Lắp đặt thành công cột phát sóng của Đài truyền hình Quốc gia Lào cao 140m
Năm 2001: Cung cấp dịch vụ VoIP quốc tế
Năm 2002: Cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
Tháng 2/2003: Đổi tên thành Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Binh chủng
Tháng 3/2003: Cung cấp dịch vụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và TP.HCMTháng 4/2003: Tiến hành lắp đặt mạng lưới điện thoại di động
Ngày 15 /10/ 2004: Cung cấp dịch vụ điện thoại di động Cổng cáp quang quốc tế Năm 2006: Đầu tư ở Lào và Campuchia Thành lập công ty Viettel Cambodia
Năm 2007: Hội tụ 3 dịch vụ cố định – di động – internet Thành lập Tổng công ty
Công nghệ Viettel (nay là Viện Nghiên cứu và Phát triển Viettel)
Năm 2009: Trở thành Tập đoàn kinh tế có mạng 3G lớn nhất Việt Nam
Năm 2010: Đầu tư vào Haiti và Mozambique Chuyển đổi thành Tập đoàn viễn thông
Quân đội trực thuộc Bộ Quốc Phòng
Năm 2011: Đứng số 1 tại Lào về cả doanh, thuê bao và hạ tầng
Năm 2012: Thương hiệu Unitel của Viettel tại Lào nhận giải thưởng nhà cung cấp dịch vụ tốt nhất thị trường
Năm 2013: Doanh thu đầu tư nước ngoài cán mốc 1 tỷ USD
Năm 2014: Chính thức bán những thẻ sim đầu tiên với thương hiệu Nexttel tại
Tháng 3/2016: Trở thành doanh nghiệp đầu tiên thử nghiệm cung cấp cấp dịch vụ 4G
Tháng 11/2016: Nhận giấy phép cung cấp dịch vụ 4G, cán mốc 36 triệu khách hàng quốc tế
Ngày 18/4/2017: Chính thức khai trương mạng viễn thông 4G tại Việt Nam
Ngày 05/01/2018: Chính thức đổi tên thành Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội
Tháng 4/2019: Hoàn thành tích hợp hạ tầng phát sóng 5G đầu tiên tại Hà Nội
Tháng 6/2019: Viettel ++ – chương trình chăm sóc khách hàng lớn nhất của doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động.
Tháng 7/2019: Bước chân vào thị trường xe công nghệ với ứng dụng MyGo
Lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội:
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ viễn thông, CNTT, phát thanh, truyền hình đa phương tiện
Hoạt động thông tin và truyền thông
Hoạt động thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát
Cung cấp dịch vụ tài chính, dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, trung gian tiền tệ
Tư vấn quản lý, khảo sát, thiết kế, dự án đầu tư
Xây lắp, điều hành công trình, thiết bị, hạ tầng mạng lưới viễn thông, CNTT, truyền hình
Nghiên cứu, phát triển, kinh doanh thiết bị kỹ thuật quân sự, công cụ hỗ trợ phục vụ quốc phòng, an ninh
Kinh doanh hàng lưỡng dụng
Sứ mệnh – tầm nhìn của Viettel
• Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng
• Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
• Kinh doanh định hướng khách hàng
• Phát triển nhanh, liên tục cải cách để ổn định
• Lấy con người làm yếu tố cốt lõi
1.2.2 Tầm nhìn thương hiệu của Viettel
Tầm nhìn thương hiệu của Viettel, "Hãy nói theo cách của bạn," thể hiện sự tôn trọng và lắng nghe khách hàng Mỗi khách hàng đều là một cá thể độc đáo cần được chăm sóc và phục vụ một cách riêng biệt Viettel cam kết đổi mới liên tục và cùng khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ hoàn hảo hơn Doanh nghiệp phát triển dựa trên nền tảng xã hội, vì vậy Viettel tái đầu tư vào cộng đồng thông qua các hoạt động sản xuất gắn liền với hoạt động xã hội và nhân đạo Viettel luôn sẵn sàng hợp tác và chia sẻ với các đối tác để cùng phát triển, đồng thời chân thành gắn bó với đồng nghiệp để xây dựng mái nhà chung vững mạnh.
Với sứ mệnh "Sáng tạo vì con người", Viettel coi mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt, cần được tôn trọng và lắng nghe Doanh nghiệp cam kết phát triển bền vững thông qua việc tái đầu tư cho xã hội, đặc biệt trong các lĩnh vực y tế, giáo dục và hỗ trợ người nghèo.
Viettel cam kết thực hiện 8 giá trị cốt lõi, thể hiện trách nhiệm với khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và xã hội Những giá trị này định hướng cho mọi hoạt động của Viettel, nhằm xây dựng một doanh nghiệp sáng tạo vì con người.
Giá trị cốt lõi của Viettel thể hiện cam kết với khách hàng, đối tác, nhà đầu tư và xã hội, đồng thời cũng là lời hứa với chính bản thân Những giá trị này định hướng cho mọi hoạt động của Viettel, nhằm phát triển thành một doanh nghiệp sáng tạo phục vụ con người.
1 Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý.
2 Trưởng thành qua những thách thức và thất bại.
3 Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh.
4 Sáng tạo là sức sống.
7 Truyền thống và cách làm người lính.
8 Viettel là ngôi nhà chung.
Tình hình kinh doanh
Trong năm 2020, dịch bệnh Covid-19 đã tác động mạnh mẽ đến nhiều doanh nghiệp, dẫn đến việc doanh thu liên tục giảm sút Tuy nhiên, trong những tháng đầu năm, một số doanh nghiệp vẫn tìm cách thích ứng và duy trì hoạt động.
Phân tích môi trường trong, ngoài của tập đoàn Viễn Thông Quân đội Viettel
Phân tích môi trường vĩ mô
Ngành điện tử viễn thông chịu tác động mạnh mẽ từ biến động kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế phát triển, thu nhập tăng và xã hội sản xuất nhiều của cải hơn, nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông sẽ tăng theo Ngược lại, trong giai đoạn suy thoái kinh tế, khi nhu cầu tiêu dùng giảm, ngành viễn thông cũng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.
Vào ngày 11/01, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông quân đội (Viettel) thông báo rằng 11 thị trường đầu tư của họ đã hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm Giá trị thương hiệu của Viettel hiện đứng đầu Đông Nam Á và xếp thứ 9 tại châu Á, với định giá đạt 5,8 tỷ USD.
Nguyên nhân chính dẫn đến sự thành công của Viettel là nhờ vào việc đẩy mạnh chuyển đổi số nội bộ, chuyển từ nhà cung cấp viễn thông sang nhà cung cấp dịch vụ số Viettel đã hình thành 6 lĩnh vực nền tảng số trong xã hội, bao gồm hạ tầng số, giải pháp số, tài chính số, nội dung số, an ninh mạng và sản xuất công nghệ cao Trong lĩnh vực viễn thông, một điểm sáng đáng chú ý là sự phát triển mạnh mẽ trong mảng viễn thông nước ngoài.
10 thị trường của Viettel tăng trưởng vượt bậc về doanh thu và lợi nhuận đảm bảo dòng tiền chuyển về nước tương đương 333 triệu đô la Mỹ.
Viettel đã khẳng định vị thế hàng đầu tại Việt Nam với 41,8% thị phần dịch vụ cố định băng rộng và 54,2% thị phần dịch vụ di động, trong đó thị phần thuê bao data đạt 57% Là nhà mạng tiên phong trong việc thử nghiệm mạng 5G, Viettel cũng đã triển khai nhiều giải pháp công nghệ thông tin và dịch vụ số, hoàn thành các nền tảng công nghệ cốt lõi để giải quyết các vấn đề xã hội Đặc biệt, đơn vị đã hỗ trợ Chính phủ và các bộ, ngành trong công tác phòng, chống dịch với giá trị gần 4.400 tỷ đồng, cung cấp các sản phẩm số như Telehealth trong y tế, Viettel Study trong giáo dục, ViettelPay trong thanh toán số và ePass trong giao thông thông minh Hai nền tảng ứng dụng AI, Viettel AI Open Platform và Viettel Data Mining Platform, được công nhận là sản phẩm Make in Vietnam với chi phí hợp lý cho doanh nghiệp trong nước.
Viettel đã nghiên cứu, sản xuất và thử nghiệm thành công thiết bị 5G, đưa Việt Nam vào nhóm 6 quốc gia đầu tiên làm chủ công nghệ này Nhờ vào việc làm chủ 62 công nghệ lõi và đăng ký 97 sáng chế, trong đó có 3 bằng sáng chế được cấp độc quyền tại Mỹ, doanh thu từ sản xuất sản phẩm dân sự của Viettel đạt khoảng 1,5 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 104% so với năm 2019.
Trong lĩnh vực chuyển phát, logistics và thương mại điện tử, các đơn vị thuộc Viettel tiếp tục ghi nhận tốc độ tăng trưởng ấn tượng, với dịch vụ chuyển phát đạt 9% (trong khi trung bình ngành chỉ đạt 4%) Bên cạnh đó, doanh thu từ kinh doanh bán lẻ vượt 111% kế hoạch, tăng 339,4%, tương đương 46,6 tỷ đồng so với năm 2019.
Trong năm 2021 và thời gian tới, Thiếu tướng Lê Đăng Dũng, quyền Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Viettel, khẳng định rằng Viettel sẽ tiên phong trong việc kiến tạo xã hội số Viettel đã xác định 6 lĩnh vực dịch vụ số chính và sẽ đẩy mạnh hoạt động trên tất cả các lĩnh vực này Công ty cam kết nỗ lực để đóng góp hiệu quả vào công cuộc chuyển đổi số mà Chính phủ xem là trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Trong bối cảnh hiện tại, tình hình thế giới và khu vực đang diễn biến phức tạp với nhiều yếu tố khó lường Xung đột vũ trang tại Trung Đông và Bắc Phi diễn ra gay gắt, trong khi cuộc chiến chống IS của Mỹ và liên quân chưa đạt được kết quả như mong đợi Nguy cơ bùng nổ xung đột vũ trang tại Ukraina vẫn hiện hữu, và tình hình trên bán đảo Triều Tiên vẫn căng thẳng Trung Quốc tiếp tục xây dựng các căn cứ quân sự trên các đảo chiếm đóng của Việt Nam, đe dọa an ninh hàng hải trên biển Đông Trong nước, các thế lực thù địch liên tục chống phá sự nghiệp cách mạng của Việt Nam thông qua chiến lược "Diễn biến hòa bình, Bạo loạn lật đổ", nhằm phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc và xóa bỏ chủ nghĩa xã hội.
Tình hình chính trị Việt Nam hiện nay được đánh giá cao về sự ổn định và nguy cơ khủng bố gần như không tồn tại, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp và thu hút nhà đầu tư Việc gia nhập WTO và trở thành thành viên của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc mở ra cơ hội cho Viettel tham gia vào thị trường toàn cầu Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn thiện và thời gian cấp giấy phép kinh doanh được rút ngắn, cho thấy sự quan tâm của Chính phủ đối với hiệu quả hành chính công và việc gỡ bỏ rào cản trong kinh doanh, từ đó tạo thuận lợi cho Viettel trong việc gia nhập ngành.
2.1.3 Các yếu tố pháp luật
Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam đã có những cải tiến đáng kể kể từ khi gia nhập WTO, với những điều chỉnh và cam kết hoàn thiện Luật pháp Việt Nam hiện nay đang dần trở nên đồng bộ và ổn định hơn, đặc biệt là trong lĩnh vực luật kinh doanh Luật doanh nghiệp đã tạo ra một khung pháp lý vững chắc, giúp các doanh nghiệp hoạt động thuận lợi dưới sự quản lý của các cơ quan thanh tra kinh tế.
2.1.4 Các nhân tố văn hoá - xã hội Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá, dịch vụ mà họ cần mua Nhu cầu liên lạc tăng, nhu cầu dịch vụ
Hiện nay, nhu cầu liên lạc và các dịch vụ khác ngày càng trở nên thiết yếu đối với mọi đối tượng, từ doanh nhân, nông dân, sinh viên, công chức cho đến học sinh.
Việc kích cầu dịch vụ của Viettel sẽ được thúc đẩy nhờ vào sự phát triển xã hội và nâng cao trình độ dân trí tại Việt Nam Điều này tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp với nguồn lao động có trình độ quản lý và kỹ thuật cao, cùng đội ngũ nhân viên lành nghề Với thị trường hơn 90 triệu dân, đặc biệt là tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu cao về dịch vụ liên lạc, Viettel có khả năng mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường tiềm năng này.
2.1.5 Các yếu tố tự nhiên - công nghệ
Ngày nay, công nghệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của quốc gia và doanh nghiệp, ảnh hưởng đến chất lượng và chi phí sản phẩm, dịch vụ, từ đó quyết định khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, việc thay đổi công nghệ không phải là điều dễ dàng.
Doanh nghiệp cần đảm bảo nhiều yếu tố như trình độ lao động, năng lực tài chính, chính sách phát triển và quản lý Đối với Viettel, sự phát triển công nghệ 3G, 4G và 5G mang lại cơ hội nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, nhưng cũng đối mặt với cạnh tranh khốc liệt và áp lực giảm giá Ngoài ra, yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, khí hậu và thời tiết cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và đầu tư vào hạ tầng viễn thông.
Phân tích môi trường vi mô
2.2.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại thị phần của các nhà mạng
Thị trường viễn thông Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ như Mobifone, Vinafone, Vietnamobile và Beeline Mặc dù Viettel gia nhập muộn hơn so với Vinaphone và Mobiphone, nhưng hiện nay họ đang dẫn đầu thị phần với hơn 50 triệu thuê bao, chiếm 44% Tuy nhiên, các nhà mạng khác như Mobifone cũng đang dần thu hẹp khoảng cách, hiện đã chiếm 35% thị phần.
Hai đối thủ lớn nhất của Viettel là Mobifone và Vinafone, hai doanh nghiệp đã có mặt trên thị trường trước Viettel Mobifone sở hữu mạng lưới rộng khắp và dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt, nhưng lại gặp khó khăn trong việc đổi mới công nghệ Vinafone có lợi thế về giá cả cạnh tranh và nhiều gói cước linh hoạt, tuy nhiên, chất lượng dịch vụ còn hạn chế so với Viettel.
Vinafone Có thương hiệu mạnh và đẳng cấp.
Có được các chính sách hợp tác cùng với VNPT và VNpost
Kênh bán hàng ở khu vực nông thông còn quá ít
Doanh thu bình quân cao.
Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp, năng động, giàu kinh nghiệm.
Chất lượng dịch vụ ổn định uy tín
Cơ sở hạ tầng tốn , bao phủ rộng
Qui mô và chất lượng mạng vào các dịp lễ. Tết còn hạn chế
Mức độ thu hút khách hàng là học sinh sinh viên thấp
MobiFone Là thành viên của VNPT được bảo hộ và bảo trợ vốn Dẫn đầu công nghệ 3G
Cơ sở hạ tầng mạng
Có quan hệ hợp tác quốc tế tốt
Có lượng khách trung thành cao Rất mạnh về dịch vụ giá trị gia tăng, có dịch vụ đa dạng, trọn gói
Giá cước đắt hơn so với các đối thủ
Cán bộ nhân viên làn việc chưa thật sự chủ động tích cực
Chưa có chiến lược kinh doanh hiệu quả Hình thức quảng cáo chưa hấp dẫn
Năm 2020, thị trường dịch vụ số trở thành "chiến trường mới" cho các doanh nghiệp viễn thông, với sự cạnh tranh gay gắt trong việc cung cấp dịch vụ cho Chính phủ, chính quyền địa phương, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và người dùng cá nhân Đây là một thị trường rộng lớn, mang lại cơ hội cho tất cả các bên Nếu Viettel không có những chính sách và chiến lược hợp lý để duy trì và phát triển thị phần của mình, cũng như chiếm lĩnh thị phần từ các đối thủ, Viettel có thể sẽ phải nhường chỗ cho Mobiphone trong tương lai gần.
2.2.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Truyền thông đang mở rộng sang lĩnh vực viễn thông với kế hoạch cung cấp Internet qua mạng cáp truyền hình, tận dụng ưu thế về băng rộng Sự phát triển công nghệ đã khiến các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp Dịch vụ Internet qua cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải xuống lên tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps Ngoài việc cung cấp truyền hình và Internet, hệ thống này còn cho phép khách hàng truy cập vào nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem TV trên máy tính và xem phim theo yêu cầu.
Trong bối cảnh thị trường viễn thông Việt Nam với sự tham gia của 7 nhà cung cấp dịch vụ di động như Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, Vietnamobile và Beeline, Viettel nổi bật với những điểm khác biệt rõ rệt Viettel không chỉ sở hữu số lượng thuê bao di động lớn nhất mà còn có vùng phủ sóng rộng nhất và mức giá cước cạnh tranh nhất Bên cạnh đó, doanh nghiệp này cung cấp những gói cước hấp dẫn và có chính sách chăm sóc khách hàng tốt nhất Đặc biệt, Viettel là doanh nghiệp viễn thông đầu tiên của Việt Nam có tiềm lực vươn ra thị trường quốc tế.
Nhà cung cấp tài chính nổi bật như BIDV, MB, Vinaconex và EVN, cùng với các nhà cung cấp nguyên vật liệu và sản phẩm như AT&T, BlackBerry, Nokia Siemens Networks, ZTE và Apple, tạo nên một hệ sinh thái đa dạng Viettel, với tư cách là một tập đoàn sở hữu vốn nhà nước, không chỉ có tiềm lực tài chính mạnh mẽ mà còn có khả năng lựa chọn lợi thế trong môi trường thị trường tài chính cạnh tranh.
Sản phẩm và dịch vụ thay thế đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu tương đương với các sản phẩm hiện có trong ngành viễn thông Với sự phát triển không ngừng của ngành này, trong tương lai gần, sẽ xuất hiện nhiều sản phẩm thay thế mới, giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của mình.
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ( ma trận EFE) cho tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Các yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm quan trọng
Tính điểm Dân số đông (gần 95 triệu dân) có nhu cầu sử dụng ở thị trường nay rất lớn, tốc độ tăng trưởng của thị trường viễn thông nhanh
Chính sách công nghệ về viễn thông, tin học được ưu tiên phát triển
Chính phủ khuyến khích phát triển bằng cách hạn chế việc thành lập các hãng viễn thông di động mới và tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng đầu tư hợp tác ra nước ngoài.
Tình hình chính trị ổn định, nguy cơ khủng bố hầu như không có điều đó đảm bảo cho sự hoạt động phát triển của các doanh
0.06 3 0.18 nghiệp, tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường Việt
Rào cản gia nhập ngành từng bước được tháo dỡ ( Việt Nam gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc)
Tốc độ phát triển thị trường viễn thông chậm lại ( khủng hoảng kinh tế, đại dịch
Cạnh tranh giữa các công ty viễn thông di động khác (MobiFone, VNPT, )
0.1 2 0.2 Áp lực từ phía khách hàng ngày càng có nhu cầu cao về chất lượng, đa dạng dịch vụ
0.1 2 0.2 Điều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý ảnh hưởng đến độ phủ sóng và chất lượng viễn thông
Khi xâm nhập vào thị trường nước ngoài, doanh nghiệp phải đối mặt với những thách thức liên quan đến phong tục tập quán và quy định kinh doanh của địa phương Bên cạnh đó, việc cạnh tranh với các đối thủ trong nước cũng là một khó khăn đáng kể.
Thông qua ma trận ta thấy rằng tổng số EFE = 2.95 > 2.5 Điều này thể hiện Doanh nghiệp đang phản ứng tốt với các yếu tố bên ngoài.
Ma trận CPM so sánh cạnh tranh với một số đối thủ ( đối tượng so sánh là Mobifone và Vinafone)
Các yếu tố thành công Trọng số
Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
Mức độ cạnh tranh về giá, khuyến mãi
Các chiến lược quảng cáo, truyền thông
Vị thế cạnh tranh, tiềm lực tài chính
Thị phần các hãng 0.05 4 0.2 3 0.15 3 0.15 Đi đầu trong xu hướng phát triển công nghệ, chất lượng viễn thông
Khả năng hội nhập thị trường quốc tế
Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Theo phân tích từ ma trận EFE và CPM, Viettel đang duy trì một vị thế cạnh tranh vững mạnh trên thị trường Các yếu tố kinh tế, chính trị, tài chính và công nghệ đều hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ về dịch vụ và công nghệ ngày càng gia tăng sẽ là một thách thức lớn cho Viettel, đặc biệt khi thị trường tăng trưởng chậm và nhu cầu của khách hàng về giá cả và chất lượng ngày càng cao.
Phân tích môi trường bên trong…
2.3.1 Nghiên cứu nội lực của Tập đoàn
Năm 2020, Viettel ghi nhận tổng doanh thu vượt 264 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 4,4% so với năm 2019 và đạt 102,4% so với kế hoạch Lợi nhuận trước thuế của công ty đạt 39,8 nghìn tỷ đồng, tăng 4,1% và hoàn thành 103,9% kế hoạch năm.
Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2017-2020 của tập đoàn viễn thông quân đội công ty Viettel
Bảng cân đối kế toán từ năm 2017-2020 của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Năm 2020, Viettel khẳng định vị thế thương hiệu số 1 Đông Nam Á và thứ 9 châu Á với giá trị 5,8 tỷ USD Theo Brand Finance, Viettel là nhà mạng có chỉ số sức mạnh thương hiệu tăng trưởng tốt nhất toàn cầu, trong khi các đối thủ lớn như AT&T, Telefonica và Telecom Italia đều ghi nhận doanh thu giảm từ 4-8% so với kế hoạch.
2020 do ảnh hưởng của COVID-19.
Năm 2020, Viettel tập trung vào chuyển đổi số nội bộ, thành công trong việc chuyển mình từ nhà cung cấp viễn thông sang nhà cung cấp dịch vụ số Tập đoàn đã phát triển 6 lĩnh vực nền tảng số, bao gồm hạ tầng số, giải pháp số, tài chính số, nội dung số, an ninh mạng và sản xuất công nghệ cao.
Cấu trúc quản trị điều hành và mô hình kiểm soát hệ thống thông tin báo cáo nội bộ đã được xây dựng và liên tục cải tiến Tổ chức theo mô hình tập đoàn với các công ty con hoạt động đa dạng.
Hệ thống tổ chức của tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Hệ thống cửa hàng và địa điểm giao dịch của Viettel trên toàn quốc rất rộng lớn, trải dài từ Bắc vào Nam, bao gồm cả các trung tâm thành phố và các quận, huyện nhỏ với gần 300 cửa hàng Tất cả các cửa hàng này đều được kết nối trực tuyến để hỗ trợ nghiệp vụ tác nghiệp và quản lý hiệu quả.
Viettel hiện có hơn 50 nghìn nhân sự tại Việt Nam và hơn 10 nghìn nhân sự ở nước ngoài, yêu cầu một chiến lược quản lý nhân sự hiệu quả Công ty ưu tiên kỹ năng làm việc hơn bằng cấp, lựa chọn nhân sự phù hợp với văn hóa doanh nghiệp và yêu cầu tham gia khóa huấn luyện về lịch sử, văn hóa, quy định của công ty và một tháng huấn luyện quân sự Quy trình đào tạo này đảm bảo các yêu cầu cần thiết cho nhân viên Ngoài ra, Viettel thực hiện luân chuyển nhân sự để phù hợp với chiến lược kinh doanh Kể từ khi thành lập, Viettel đã không ngừng phát triển, góp phần vào sự phát triển của quốc gia.
Là một doanh nghiệp mới nổi trong lĩnh vực viễn thông, công ty đã áp dụng các chiến lược Marketing hiệu quả để nhanh chóng trở thành thương hiệu giá trị thứ hai tại Việt Nam Hiện tại, thương hiệu này dẫn đầu thị trường viễn thông Việt Nam với một slogan ấn tượng, đã in sâu trong tâm trí của khách hàng.
Thương hiệu "Hãy nói theo cách của bạn" tự tin khẳng định rằng "Mặt trời không bao giờ lặn trên Viettel", điều này thể hiện sức mạnh vượt trội của tập đoàn lớn tại Việt Nam.
Viettel đã áp dụng chiến lược “giá thâm nhập thị trường” với mức giá thấp và linh hoạt trong quảng bá hình ảnh, đồng thời chú trọng đến dịch vụ chăm sóc khách hàng thân thiện và tận tình Mục tiêu của Viettel là giúp mọi người dân, đặc biệt là những đối tượng ít chi tiêu như nông thôn, học sinh và sinh viên, có thể dễ dàng tiếp cận các dịch vụ của họ Thương hiệu Viettel được định vị là lựa chọn giá thấp cho mọi đối tượng.
Viettel không chỉ là một doanh nghiệp viễn thông mà còn tích cực tham gia vào các chương trình xã hội, đặc biệt chú trọng đến người nghèo và trẻ em Với chính sách kinh doanh có trách nhiệm, Viettel đã triển khai nhiều dự án như cung cấp Internet cho Bộ Giáo dục và hội nghị thoại cho Bộ Y tế, giúp hàng triệu học sinh, sinh viên và giáo viên tiếp cận công nghệ và tri thức hiện đại Đồng thời, các bác sĩ và y tá ở những vùng xa xôi có thể kết nối và trao đổi chuyên môn về những ca phẫu thuật khó khăn Bên cạnh đó, Viettel cũng tham gia gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em”, hỗ trợ trẻ em mắc bệnh tim bẩm sinh có cơ hội phẫu thuật và cải thiện sức khỏe.
Khách hàng VIP tại các siêu thị Viettel trên toàn quốc sẽ được hưởng nhiều ưu đãi đặc biệt, bao gồm phục vụ riêng tại khu vực dành cho họ, ưu tiên trả lời cuộc gọi trước khi liên hệ tổng đài 19008198, hoãn chặn cước, cũng như có cơ hội cài đặt và thử nghiệm các dịch vụ mới Ngoài ra, khách hàng còn được miễn phí đặt cọc Roaming.
Khách hàng có thể tận dụng ưu đãi chi phí bằng cách đổi điểm thành tiền để trừ vào cước hoặc tài khoản (1 điểm tương đương 20 đồng) Ngoài ra, họ còn được miễn giảm cước phí khi sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng và nhận quà sinh nhật hàng năm.
Khách hàng sở hữu thẻ Hội viên Viettel Privilege sẽ được hưởng mức giảm giá khi sử dụng dịch vụ từ các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc Chiến lược định giá bán là một phần quan trọng trong phối thức marketing mà công ty áp dụng để đạt được mục tiêu kinh doanh Các quyết định về giá cần phải được kết hợp chặt chẽ với các yếu tố như mẫu mã, phân phối và quảng bá sản phẩm, nhằm tạo ra một chương trình marketing nhất quán và hiệu quả Nhờ vào chiến lược định giá hợp lý, giá cả dịch vụ và sản phẩm của Viettel hiện nay được đánh giá là rất hấp dẫn, giúp công ty có khả năng cạnh tranh với các đối thủ lớn trên thị trường.
Năm 2019, Viettel đã giới thiệu chương trình chăm sóc khách hàng “Viettel++”, quy mô lớn nhất từ trước đến nay, áp dụng cho toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ Chương trình này khuyến khích khách hàng tích điểm dựa trên mức độ sử dụng dịch vụ và thời gian gắn bó, với mỗi tương tác đều mang lại điểm thưởng Khách hàng có thể đổi điểm để nhận hàng ngàn ưu đãi và quà tặng tri ân, bao gồm quà hiện vật, tiền mặt, voucher dịch vụ, data, SMS và phút thoại Đến nay, chương trình đã thu hút 65.358.868 khách hàng tham gia và hợp tác với hơn 100 đối tác, cung cấp hơn 1000 ưu đãi hấp dẫn.
II.3.2 Phân tích môi trường bên trong Điểm mạnh:
Là doanh nghiệp đứng đầu ngành trong lĩnh vực truyền thông tại Việt Nam, chiếm khoảng 44% thị phần
Công ty sở hữu nguồn vốn lớn và có lợi thế cạnh tranh rõ rệt, đồng thời được khách hàng tin tưởng cao đối với các sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp.
Chiến lược xây dựng của tập đoàn viễn thông Quân đội Viettel
Chiến lược cấp công ty
3.1.1 Chiến lược đa dạng hóa
3.1.1.1:Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
Với mục tiêu phát triển kinh doanh tập trung vào lợi ích của khách hàng, Viettel đã ra mắt chuỗi cửa hàng đa dịch vụ trên toàn quốc từ năm 2005 Hệ thống cửa hàng và siêu thị của Viettel cam kết mang đến dịch vụ đồng bộ, đảm bảo sự hài lòng cho quý khách Đặc biệt, Viettel cung cấp dịch vụ kinh doanh máy điện thoại di động chính hãng với đa dạng chủng loại, giá cả hợp lý và chất lượng cao Bên cạnh đó, hệ thống tư vấn và chăm sóc khách hàng hoạt động 24/24 của Viettel cũng góp phần tạo ra sự thuận tiện tối đa cho khách hàng.
Viettel đã nhanh chóng mở rộng hoạt động sang lĩnh vực bán lẻ bằng cách phân phối điện thoại di động, thiết lập các siêu thị tại 64 tỉnh thành Với mức giá cạnh tranh nhất trên thị trường, Viettel hiện đang trở thành mạng lưới bán lẻ điện thoại di động lớn nhất tại Việt Nam.
Viettel đã triển khai dây chuyền sản xuất thiết bị viễn thông, bao gồm điện thoại di động, máy tính bảng và máy tính All-in-one Công ty cung cấp dịch vụ Netts với ba dịch vụ chính: điện thoại cố định, internet băng thông rộng và truyền hình HD.
Viettel không chỉ tập trung vào lĩnh vực viễn thông mà còn mở rộng đầu tư vào thương mại và xuất nhập khẩu, bao gồm các sản phẩm như thiết bị và dịch vụ viễn thông cũng như gạo.
Chiến lược đa dạng hóa chiều ngang của Viettel nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, bao gồm việc bổ sung thêm các gói cước và dịch vụ đi kèm, cũng như các ứng dụng trên điện thoại di động thông qua hệ thống của mình.
Ngày 13 tháng 4 năm 2012, Bưu chính Viettel (Viettel Post) chính thức là Tổng Công ty đầu tiên trong mô hình Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Với tầm nhìn dài hạn và cam kết phát triển bền vững, Viettel Post đã đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực chuyển phát, trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam Công ty đã xây dựng hàng loạt bưu cục và trung tâm khai thác, mở rộng mạng lưới đến 100% các tỉnh thành trên toàn quốc, đồng thời mở rộng ra thị trường nước ngoài để hội nhập với thế giới.
Vào năm 2016, Viettel đã ra mắt ứng dụng AntiSpam, một công nghệ mới hoàn toàn miễn phí cho tất cả thuê bao di động (trả trước và trả sau) trên toàn quốc Với giải pháp này, Viettel đã trở thành nhà mạng tiên phong trong việc giúp khách hàng giảm hơn 90% lượng tin nhắn rác, đồng thời bảo vệ và chăm sóc khách hàng khỏi các trường hợp lừa đảo từ những đầu số “đen”.
Dịch vụ BankPlus của Viettel là một giải pháp tiện ích, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch chuyển tiền qua điện thoại di động một cách nhanh chóng, an toàn và đơn giản, mọi lúc mọi nơi Sự hợp tác giữa Viettel và các ngân hàng như Vietcombank, MB, không chỉ tăng cường khả năng thanh toán mà còn mang lại nhiều tiện ích cho người dùng Ngoài BankPlus, Viettel còn cung cấp nhiều dịch vụ khác như nhạc chuông chờ I-muzilk, I-share sẻ chia tài khoản, cuộc gọi nhỡ MCA và dịch vụ gửi nhận thư điện tử trên điện thoại di động, tạo nên một hệ sinh thái dịch vụ phong phú cho khách hàng.
- Chuyển tiền: Gửi và nhận tiền chỉ sau 15 giây
- Thanh toán cước viễn thông Viettel: giảm tới 5.5%
- Tra cứu số dư và lịch sử giao dịch
- Thanh toán hóa đơn dịch vụ, mua sắm trực tuyến Với chiến lược này thành tựu mà Viettel đạt được là không hề nhỏ.
Năm 2018, Viettel đã cho ra mắt dịch vụ:
ViettelPay là ví điện tử tiên tiến, cho phép người dùng thực hiện các giao dịch như thanh toán tiền điện/nước, chuyển tiền, đặt vé máy bay, thanh toán trực tuyến qua QR Code và mua thẻ điện thoại Sau một năm ra mắt, ViettelPay đã phục vụ hơn 5.7 triệu khách hàng với gần 30 triệu giao dịch, tổng dòng tiền đạt 50.000 tỷ đồng Đồng thời, công cụ điện tử hóa hoạt động bán hàng ViettelPay Pro đã được 90.000 điểm bán lẻ tin tưởng sử dụng, khẳng định vị thế của ngân hàng số của người Việt.
ViettelPay Pro là ứng dụng tài chính thiết kế đặc biệt cho các đại lý ủy quyền và điểm cung cấp dịch vụ, cùng với những khách hàng mong muốn trở thành đối tác phân phối dịch vụ tài chính ViettelPay Pro trên toàn quốc Ứng dụng này mang lại nhiều lợi ích cho các đối tác.
- Tăng doanh thu từ các giao dịch nạp tiền, chuyển tiền cho khách hàng (giao dịch càng lớn hoa hồng cào cao)
– Nhận ngay chiết khấu thẻ cào lên đến 4,2% với rất nhiều loại thẻ khác nhau
– Đa tiện ích: Chyển tiền, thanh toán tiền điện nước, tài chính…
Sau 1 năm, công cụ điện tử hóa hoạt động bán hàng ViettelPay Pro đã được 90.000 điểm bán hàng nhỏ lẻ - nơi mà văn hóa tiền mặt vẫn luôn tồn tại - tin tưởng sử dụng.
Sau hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ di động, Viettel đã chuyển hướng sang công nghệ thông tin với việc phát triển nhiều giải pháp như dịch vụ chứng thực chữ ký số CA, hệ thống quản lý nhà trường SMAS, dịch vụ Agri.One hỗ trợ nông dân, và dịch vụ chống trộm cũng như giám sát thông minh cho xe máy Smart Motor.
3.1.2.1: Chiến lược thâm nhập thị trường:
Thương hiệu Viettel, thuộc tổng công ty viễn thông quân đội Việt Nam, đã nổi bật với các gói cước giá rẻ hơn so với các mạng khác như Mobifone và Vinaphone Sự gia nhập của Viettel vào thị trường viễn thông đã phá vỡ thế độc quyền trong ngành bưu chính viễn thông Với thông điệp "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel đã tạo ra sự khác biệt và khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
Viettel đã nhắm đến thế hệ trẻ và sinh viên Việt Nam, đặc biệt là những người dân nghèo ở nông thôn, thông qua chiến lược kinh doanh từ nông thôn ra thành thị Việc cung cấp các gói cước giá rẻ đã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho thương hiệu, giúp Viettel từng bước chiếm được lòng tin của khách hàng và khẳng định vị thế quan trọng trên thị trường viễn thông Việt Nam.
Viettel đã triển khai nhiều dịch vụ mới chất lượng cao, đa dạng và giá cả hợp lý, phù hợp với từng nhóm khách hàng theo vùng miền Công ty thực hiện chiến lược tăng trưởng sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao vị thế, tập trung phát triển các sản phẩm và dịch vụ mạnh như điện thoại đường dài trong nước và quốc tế, điện thoại cố định, dịch vụ thông tin di động và internet.
Chiến lược cấp kinh doanh
3.2.1 Chiến lược dẫn đạo chi phí:
Cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ có chất lượng cho khách hàng với chi phí thấp nhất trên thị trường cạnh tranh.
Doanh nghiệp Viettel kinh doanh trọng tâm 4 lĩnh vực:
Giải pháp công nghệ thông tin & dịch vụ số
Nghiên cứu công nghiệp, công nghệ cao
Chuyển phát, logistics & thương mại
Viettel rất đa dạng về các gói cước với giá rẻ hơn thị trường cạnh tranh, phù hợp với mọi nhóm khách hàng khác nhau:
3.1.1.1 Các gói cước 4G siêu tốc mạng Viettel 2021
Hiện nay, Viettel đã giới thiệu các gói 4G siêu tốc dành cho cả thuê bao di động trả trước và trả sau, kèm theo nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn để người dùng dễ dàng đăng ký sử dụng.
Tên gói Giá gói Ưu đãi data gói
30Gb Data tốc độ cao
(Sử dụng 1Gb/ ngày Hết 1Gb/ ngày dừng truy cập mạng) / 30 Ngày
15Gb Data tốc độ cao
(Sử dụng 500Mb/ ngày Hết 500mb/ ngày dừng truy cập mạng) / 30 Ngày
Free Data Xem Ứng Dụng TikTok
30Gb Data tốc độ cao
(Sử dụng 1Gb/ ngày Hết 1Gb/ ngày dừng truy cập mạng) / 30 Ngày
Free Data Xem Ứng Dụng TikTok
28Gb data tốc độ cao (Hết 28Gb data dựng truy cập mạng) / 28 Ngày
6ST120 720.000đ 168Gb data tốc độ cao
[(Hết 28Gb data dừng truy cập mạng) / 28 Ngày] / 6 Tháng
336Gb data tốc độ cao [(Hết 28Gb data dừng truy cập mạng) / 28 Ngày] / 12 Tháng
60Gb Data tốc độ cao
(Sử dụng 2Gb/ ngày Hết 2Gb/ ngày dừng truy cập mạng) / 30 Ngày
Miễn phí lưu trữ 25GB dữ liệu trên LifeBox Miễn phí xem phim trên ứng dụng Viettel TV.
ST150K 150.000đ 90Gb Data tốc độ cao
(Sử dụng 3Gb/ ngày Hết 3Gb/ ngày dừng truy cập mạng) / 30 Ngày
Miễn phí lưu trữ 25GB dữ liệu trên LifeBox Miễn phí xem phim trên ứng dụng Viettel TV.
28Gb Data tốc độ cao
(Sử dụng 1Gb/ ngày Hết 1Gb/ ngày dừng truy cập mạng) /
28Gb Data tốc độ cao (Hết 28Gb data dừng truy cập mạng) / 28 Ngày (Free data xem và chơi game Liên Quân)
336Gb Data tốc độ cao [(Hết 28Gb data dừng truy cập mạng) / 28 Ngày] / 12 Tháng (Free data xem và chơi game Liên Quân)
60Gb data, Mphí gọi nội mạng