ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNINMỤC ĐÍCH Chương này cung cấp cho người học những tri thức cơ bản về sự ra đời và phát triển của môn học KTCT Mác-Lênin,
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÁC-LÊNIN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
HÀ NỘI 2019
Trang 2NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC -LÊNIN
BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY
Trang 3PHÂN BỔ THỜI GIAN
255454
133234
122222
Phòng học có máy chiếu
để trình bày và cho sinh viên thuyết trình, thảo luận
Trang 4
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN
• Thang điểm: 10
• - Cơ cấu điểm:
• + Điểm đánh giá của giảng viên: 10%
• + Điểm thi học phần: 60% (Bài thi học phần theo hình thức tự luân)
• - Điều kiện dự thi học phần:
• + Phải có điểm đánh giá chuyên cần đạt 5 điểm trở lên
• + Phải có bài tập lớn.
Trang 5CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-
LÊNIN
Trang 6CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
MỤC ĐÍCH
Chương này cung cấp cho người học những tri thức cơ bản về sự ra đời và phát triển của môn học KTCT Mác-Lênin, về
đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và chức năng của khoa học KTCT Mác- Lênin trong nhận thức cũng như
trong thực tiễn Trên cơ sở lĩnh hội một cách hệ thống những tri thức như vậy, sinh viên hiểu được sự hình thành phát
triển nội dung khoa học của môn học KTCT Mác –Lênin, biết được phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của môn học đối
với bản thân khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội
Trang 7CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
YÊU CẦU
• Nắm được quá trình hình thành và phát triển của Kinh tế chính trị học và Kinh tế chính trị Mác –Lênin
• Hiểu được đối tượng phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin
• Hiểu được vì sao phải học tập môn KTCT Mác -Lênin
Trang 8Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác- Lênin
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin
Chức năng của kinh tế chính trị Mác-Lênin
CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
KẾT CẤU NỘI DUNG
1.1
1.2
1.3
Trang 9i đ oạn th
ứ n hất từ
thế
kỷ 1 8
Gia
i đ oạn thứ hai
từ sau
thế
kỷ 1
8 đ
ến n ay
1.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của kinh tế chính trị Mác-Lênin
Trang 101.2 1 Đ
ối t ượ
ng
ngh iên cứ
u K TC
T
Lên in
Mác-1.2 2 Ph ươn
g p háp
ngh iên cứ
u c
ủa
KT CT Má c-L
êni n1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KTCT MÁC-LÊNIN
Trang 111.2.1 Đối tượng nghiên cứu KTCT Mác-Lênin
• Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và
trao đổi mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
• Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là nhằm tìm ra những quy luật kinh tế
chi phối sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất
Trang 12Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu KTCT Mác-Lênin
Trang 13Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng tư tưởng
Chức năng phương pháp luận
1.3 Chức năng của KTCT Mác-Lênin
1.3.1
1.3.2
1.3.3
1.3.4
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC -LÊNIN
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1. Phân tích sự hình thành và phát triển của KTCT Mác-Lênin
2. Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin là gì? Chức năng của KTCT Mác-Lênin với tư cách là
một môn khoa học
3. Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu KTCT Mác-Lênin trong quá trình lao động và quản trị quốc gia
Trang 15CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC
CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 16MỤC ĐÍCH
• Chương này nhằm cung cấp một cách có hệ thống lý luận giá trị - lao động của C.Mác, từ đó
giúp người học nhận thức căn bản về cơ sở lý luận của các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh
tế thị trường
• Trên cơ sở đó, góp phần vận dụng để hình thành tư duy và kỹ năng thực hiện hành vi kinh tế
phù hợp với yêu cầu khách quan.
CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Trang 17CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
YÊU CẦU
• Nắm được những vấn đề lý luận cơ bản về sản xuất hàng hóa, điều kiện ra đời sản xuất hàng hóa.
• Hiểu được khái niệm hàng hóa, 2 thuộc tính của hàng hóa và tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hàng hóa
• Hiểu được lịch sử ra đời và bản chất của tiền, các chức năng của tiền
• Hiểu được các khái niệm về thị trường, nền kinh tế thị trường, cơ chế thị trường và một số quy luật trong nền kinh
tế thị trường
Trang 18LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
2.1
2.2
Trang 192.1.1 Sản xuất hàng hóa
2.1.2 Hàng hóa
2.1.3 Tiền
2.1.4 Dịch vụ và một số hàng hóa đặc biệt 2.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ HÀNG HÓA
Chương 2/2.1
Trang 202.1.1 Sản xuất hàng hóa
Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm không nhằm phục vụ mục đích nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán.
Chương 2/2.1/2.1.1.
Trang 21Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện
Phân công lao động xã hội
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Chương 2/2.1/2.1.1.
Trang 222.1.2 Hàng hóa
Khái niệm hàng hóa
• Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của
con người thông qua trao đổi, mua bán
• Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng
hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường
Chương 2/2.1/2.1.2.
Trang 23Giá tr
ị s
ử dụ
ng của hà
ng h
óa
là công dụng c
ủa vật ph ẩm , có thể thỏ
a m
ãn
một nhu cầu nà
o đó của co
n ng ười
•
Nhu cầu của con ng ười
có t
hể là nhu cầu vật c hất ho
ặc t inh t hần;
á n hân,
có t
hể là nhu c
ầu t iêu dùng cho sản x uất
Giá trị sử dụng
•
Giá tr
ị c
ủa hàn
g h
óa
là lao độ
ng của người sả
n xuất hà
ng hóa
kết ti
nh tro
ng hàn
g h
óa ấy
•
Giá tr
ị là m
ột QHSX
Trang 24Lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa.
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa
đó
Lượng giá trị của hàng hóa bao hàm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động sống.
Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là năng suất lao động và tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động
Ngoài ra C.Mác còn xem xét thêm về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động với lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa.
Chương 2/2.1/2.1.2.
Trang 25Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao
động riêng và kết quả riêng Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó Đó là
sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc
Chương 2/2.1/2.1.2.
Trang 262.1.3 Tiền
Nguồn gốc và bản chất của tiền
Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao
Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị môí quan hệ giữa
Chương 2/2.1/2.1.3.
Trang 27Thước đo giá trị Phương tiện lưu
Trang 29Quyền sử dụng đất đai
Thương hiệu
Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá.
Một số hàng hóa đặc biệt
Trang 302.2 1 T
hị t rư ờng
2.2 2 V
th
ể
th am gia
th
ị t rườn g
2.2 THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
Chương 2/2.1
Trang 312.2.1 Thị trường
2.2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
Khái niệm thị trường
• Theo nghĩa hẹp , thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các
chủ thể kinh tế với nhau.
• Theo nghĩa rộng , thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua
bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 32Vai trò của thị trường
Thị trường là điều kiện, là môi trường cho sản xuất phát triển
Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 35Đặc trưng của kinh tế thị trường
KTTT đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu
Quyết định phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của thị trường
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa là động lực
Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi ích kinh tế - xã hội
Nhà nước là chủ thể
KTTT là nền kinh tế mở.
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 36Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Nền KTTT luôn tạo động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia.
Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người.
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 37Khuyết tật của nền kinh tế thị trường
Nền KTTT luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Nền KTTT không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên và xã hội
Nền KTTT không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 382.2.1 Thị trường
2.2.1.3 Một số quy luật kinh tế chủ yếu thị trường
* Quy luật giá trị
phí lao động xã hội cần thiết
Chương 2/2.2/2.2.1.
Trang 39Quy luật giá trị
Các tác động của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 40* Quy luật cung cầu
Quy luật cung - cầu là quy luật kinh tế điều tiết quan hệ giữa cung và cầu
Quy luật cung - cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm biến đổi
cơ cấu và dung lượng thị trường, quyết định giá cả thị trường
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 41 Quy luật lưu thông tiền tệ
Theo quy luật này, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định, được xác định bằng công thức tổng quát:
Trong đó M là số lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời gian nhất định; P là mức giá cả; Q là khối lượng hàng hóa dịch vụ đưa ra lưu thông; V là số vòng lưu thông của đồng tiền
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 42* Quy luật lưu thông tiền tệ
Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định như sau:
Trong đó P.Q là tổng giá cả hàng hóa; G1 là tổng giá cả hàng hóa bán chịu; G2 là tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau; G3 là tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán; V là số vòng quay trung bình của tiền tệ
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 43* Quy luật canh tranh
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế
về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó mà thu lợi ích tối đa
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 44Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Những tác động tích cực
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Cạnh tranh là cơ chế điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 45Tác động của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Những tác động tiêu cực
Cạnh tranh không lành mạnh gây tổn hại môi trường kinh doanh.
Cạnh tranh không lành mạnh gây lãng phí nguồn lưc xã hội.
Cạnh tranh không lành mạnh gây làm tổn hại phúc lợi của xã hội.
Chương 2/2.2/2.2.1.3.
Trang 462.2.2 Vai trò của một số chủ thể tham gia thị trường
Trang 47 Các chủ thể trung gian trong thị trường
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, các chủ thể trung gian thị trường không phải chỉ có các trung gian thương nhân mà còn rất nhiều các chủ thể trung gian phong phú trên tất cả các quan hệ kinh tế
Trang 48CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG
1. Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và mối quan hệ giữa hai thuộc tính đó
2. Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
3. Lượng giá trị hàng hoá được xác định như thế nào?
4. Từ nghiên cứu bản chất, chức năng của tiền, hãy làm rõ vì sao tiền là một loại hàng hóa đặc biệt?
5. Làm rõ vai trò của thị trường và các chức năng của thị trường
6. Phân tích vai trò và mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng trên thị trường
Trang 49CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 50CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
MỤC ĐÍCH
Chương 3 trang bị hệ thống tri thức lý luận về sản xuất giá trị thặng dư của C.Mác trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh TBCN
và các quan hệ lợi ích cơ bản nhất thông qua phân phối giá trị mới giữa các chủ thể cơ bản trong nền kinh tế thị trường TBCN
Trên cơ sở đó, vận dụng để phân tích và bổ sung làm rõ hơn lý luận về các quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường, giúp cho sinh viên biết cách giải quyết có căn cứ khoa học quan hệ lợi ích của mình khi tham gia các hoạt động kinh tế xã hội trong bối cảnh xã hội hiện đại
Trang 51CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
YÊU CẦU
• Nắm được lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư, hòn đá tảng trong lý luận KTCT của C.Mác
• Hiểu được lý luận về tích lũy tư bản
• Hiểu được các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường
Trang 523.3 C
trư ờng
CHƯƠNG 3 GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
NỘI DUNG CHƯƠNG
Trang 53Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Bản chất của giá trị thặng dư
Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN
3.1 Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư
3.1.1
3.1.2
3.3.3
Trang 54Phần này tập trung làm rõ những nội dung:
• Công thức chung của tư bản
• Hàng hóa sức lao động
• Sự sản xuất giá trị thăng dư
• Tư bản bất biến và tư bản khả biến
• Tiền công
• Tuần hoàn của tư bản
• Chu chuyển của tư bản
3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Trang 55* Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hóa
H – T – H Công thức chung của tư bản
T – H –T’
(T’ > T)
Trang 56So sánh 2 công thức H-T-H và T-H-T
Điểm chung:
• Trong mỗi giai đoạn đều có hai nhân tố vật chất đứng đối diện nhau là tiền và hàng.
• Đều là sự hợp thành của hai giai đoạn đối lập nhau là mua và bán.
• Hai người có quan hệ kinh tế là người mua và người bán.
Trang 57So sánh 2 công thức H-T-H và T-H-T
Khác nhau
Điểm bắt đầu và kết thúc của quá trình
Trình tự hai giai đoạn mua và bán
Mục đích của sự vận động
Giới hạn của sự vận động
Khối lượng giá trị sau quá trình trao đổi
Trang 58Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá.
Khái niệm
• Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể con người, và được sử dụng trong quá trình sản
xuất
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
• Người lao động phải được tự do về thân thể
• Người lao động được tự do về thân thể đó không có tư liệu sản xuất.