2 NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trư
Trang 22
NỘI DUNG MÔN HỌC Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu
và chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của
các chủ thể tham gia thị trường
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị
Trang 32 Tài liệu tham khảo:
• [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Những
Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014.
• [2] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác –
Lênin, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010
Trang 4Tiểu luận (5%)
Thi cuối kỳ (70%)
Trang 5Số tiết giảng: 2
Tự học: 4
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
CHƯƠNG 1
Trang 6Khái quát sự hình thành và phát triển của KTCT Mác-Lênin
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác-Lênin
1.1.
1.2.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Chức năng của kinh tế chính trị Mác-Lênin
1.3.
Trang 71.1 KHÁI QUÁT SỰ HÌNH THÀNH & PHÁT
TRIỂN CỦA KTCT MÁC - LÊNIN
KTCT là khoa học về những quy luật chi phối hoạt động kinh tế của xã hội loài người.
Trang 82.2.1.2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Trang 1010
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và
chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ
thể tham gia thị trường
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường Chương 4 Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế
Trang 112 Tài liệu tham khảo:
• [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Những
Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014.
• [2] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác –
Lênin, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010
Trang 12Tiểu luận (5%)
Thi cuối kỳ (70%)
Trang 14Lý luận của C Mác về sản xuất hàng hoá và hàng hoá
Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
2.1.
2.2.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
Trang 152.1 Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hoá
và hàng hoá
2.1.1 Sản xuất hàng hoá
Khái niệm sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế
mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trường
Trang 16Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
- Có sự phân công lao động xã hội
Phân công lao động XH: là sự chuyên môn hóa về
SX, là sự phân chia lao động XH thành nhiều ngành, nghề khác nhau.
- Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế
giữa những người sản xuất hàng hóa
Trang 172.1.2 HÀNG HÓA
Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm
của lao động, có thể
thỏa mãn một nhu cầu
nào đó của con người
thông qua trao đổi,
sử dụng
Giá Trị
Trang 18Giá trị trao đổi Giá trị
Lao động xã hội
Như vậy, giá trị của hàng hóa là lao động xã hội
của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy
(1)
(2)
Trang 19Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
- Khái niệm : Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng
hóa là lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để SX ra đơn vị hàng hóa đó
- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một GTSD nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với
trình độ thành thạo trung bình , cường độ lao
động trung bình
- Đơn vị đo : Thời gian lao động: ngày giờ,
tháng, năm…
Trang 20Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá
- Năng suất lao động
- Cường độ lao động
- Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động
Trang 21Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Trang 22Lao động trừu tượng
Khái niệm: Lao động trừu tượng là lao động xã
hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến
hình thức cụ thể của nó Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
Trang 232.1.3 TIỀN
Nguồn gốc của tiền
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên
Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị
Hình thái chung của giá trị HÌnh thái tiền tệ
Trang 24Bản chất của tiền
- Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt, là
kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa,
- Tiền xuất hiện là yếu tố ngang giá
chung cho thế giới hàng hóa
- Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của
hàng hóa.
quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Trang 25Chức năng của tiền
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán Phương tiện cất trữ
Tiền tệ thế giới
Trang 26- Về giá trị, để có được các loại dịch vụ, người ta
cũng phải hao phí sức lao động
- Về giá trị sử dụng, nhằm thỏa mãn nhu cầu của
người có nhu cầu về loại hình dịch vụ đó
Trang 27Một số hàng hoá đặc biệt
Quyền sử dụng đất đai
Thương hiệu (danh tiếng)
Chứng khoán, chứng quyền và một số giấy tờ có giá
Trang 282.2 Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
2.2.1 Thị trường
2.2.1.1 Khái niệm và vai trò của thị trường
Khái niệm thị trường
- Theo nghĩa hẹp, thị trường là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
- Theo nghĩa rộng, thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế,
xã hội nhất định
Trang 29Vai trò của thị trường
Một là, thị trường vừa là điều kiện, vừa là môi trường
cho sản xuất phát triển
Hai là, thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành
viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế.
Ba là, thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh
thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Trang 302.2.1.2 Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.
Trang 312.2.1.3 Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường
Quy luật giá trị
Quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Trang 33CÂU HỎI ÔN TẬP
• 1 Phân biệt hai thuộc tính của
hàng hóa?
• 2 Làm rõ vai trò của các chủ thể tham gia thị trường?
Trang 34Thank You!
Trang 351.2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CỦA KTCT MÁC - LÊNIN
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin
Nghiên cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ biện chứng với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Nghiên cứu quan hệ sản xuất trong các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng
35
Trang 361.2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 371.2 ĐỐI TƯỢNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CỦA KTCT MÁC - LÊNIN 1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
phương pháp như logic & lịch sử,
phân tích thống kê, mô hình hóa
37
Trang 381.3 CHỨC NĂNG CỦA KTCT MÁC - LÊNIN
CHỨC NĂNG
CHỨC NĂNG
Chức năng nhận thức
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng thực tiễn
luận
Chức năng phương pháp
luận
38
Trang 4010/3/21 40
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1: Đối tượng, phương pháp nghiên cứu và
chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Chương 2: Hàng hoá, thị trường và vai trò của các chủ
thể tham gia thị trường
Chương 3: Giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường Chương 4 Cạnh tranh và độc quyền trong nền kinh tế
Trang 412 Tài liệu tham khảo:
• [1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo trình Những
Nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2014.
• [2] Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia các bộ môn khoa học Mác –
Lênin, Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin,
Nxb.Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2010
Trang 42Tiểu luận (5%)
Thi cuối kỳ (70%)
Trang 443.2.
NỘI DUNG BÀI GIẢNG
CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
3.3.
Trang 453.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
H T
Công thức chung của tư bản
Công thức lưu thông hàng hoá giản đơn
H 3.1 LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ
THẶNG DƯ
Trang 46Công thức chung của tư bản
3.1.1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Trang 47So sánh sự vận động của hai công thức
thành
Trang 48H T H
Trang 49Mâu thuẫn của công thức chung
Công thức tư bản:
(T’>T)
T - H - T’
Trang 51T’ = T + ∆t
Mác gọi là giá trị
thặng dư
Trang 52Mâu thuẫn của công thức chung
Như vậy: Giá trị thặng dư vừa được sinh ra trong lưu thông vừa không được sinh ra trong lưu thông.
công thức chung của Tư bản.
Trang 53Giải quyết mâu thuẫn
Theo Mác mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản được giải quyết khi nhà tư bản mua được trên thị trường
một loại hàng hóa đặc biệt: hàng hóa
sức lao động
Trang 54C.Mác viết: “Sức lao động hay năng lực
lao động là toàn bộ những năng lực thể
chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người
đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra
một giá trị sử dụng nào đó”
Hàng hoá sức lao động
Sức lao động
Trang 55Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động
Hàng hoá sức lao động
Trang 56Giá trị của hàng hóa sức lao động
Sức lao động
bị hao phí khi
sản xuất
Giá trị tư liệu sinh hoạt
và tư liệu tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động
Trang 57Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá
Người lao động không
có đủ tư liệu sản xuất
Trang 58Như vậy: Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do thời gian lao
động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động quyết
định.
Trang 59Cấu thành giá trị của hàng hóa sức lao động bao gồm:
(cả vật chất, tinh thần) để tái sản xuất ra
sức lao động.
thiết (vật chất và tinh thần) nuôi con của
người lao động.
Trang 60Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng là để thỏa mãn nhu cầu của người mua.
Khác với nhu cầu thông thường, khi sử dụng
hàng hóa sức lao động, người mua hàng hóa sức lao động mong muốn thỏa mãn nhu cầu có được giá trị lớn hơn, giá trị tăng thêm.
Giá trị sử dụng hàng hóa SLĐ
Trang 61Sự sản xuất giá trị thăng dư dưới chủ nghĩa tư bản
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị.
Để có được giá trị thặng dư, nền sản xuất xã hội phải đạt đến một trình độ nhất định
Trong thời gian lao động đã được thỏa thuận mua bán theo nguyên tắc ngang giá bao gồm thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư.
Trang 62SX GTTD có 3 giai đoạn:
T - H
TLSX SLĐ
… SX … H’ – T’
Giai đoạn (I) Giai đoạn (II) Giai đoạn (III)
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
+
Trang 63Giai đoạn (I): Giai đoạn chuẩn bị
Trang 64Giá trị thặng dư: là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo
ra và thuộc về nhà tư bản (ký hiệu là m).
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê , do vậy bản chất của tư bản là quan hệ xã hội.
Trang 65Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Bộ phận tư bản (số tiền) tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị của nó được bảo tồn, di chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm mới tức là không có sự thay đổi về lượng gọi là tư bản bất biến
Ký hiệu: c
Trang 66Tư bản khả biến
Bộ phận tư bản (số tiền) dùng để thuê (mua) sức lao động của công nhân (quỹ lương), nó không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân mà tăng lên (tức là có sự biến đổi về lượng) gọi là tư bản khả biến
Ký hiệu: v
Giá trị hàng hóa (G) = c + v + m
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Trang 67Tiền công trong CNTB
Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao động, hay còn gọi là giá cả của hàng hoá sức lao động, nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của lao động.
Trang 68Tuần hoàn và chu chuyển tư bản
Tuần hoàn của tư bản:
Trang 69Chu chuyển của tư bản
Khái niệm chu chuyển tư bản:
Chu chuyển tư bản là tuần hoàn tư
bản được xét là quá trình định kỳ,
thường xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Trang 70Thời gian chu chuyển của tư bản: Là khoảng thời gian kể từ khi người ta ứng ra
tư bản dưới một hình thái nào đó đến khi nó quay về cũng dưới hình thái đó.
Thời gian chu chuyển của tư bản
Thời gian
chu chuyển
Thời gian sản xuất
Thời gian lưu thông
+
=
Trang 71Trong đó:
N: Số vòng quay/năm
CH: Thời gian tư bản vận động trong 1 năm ch: Thời gian một vòng quay
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tốc độ chu chuyển: là đại lượng dùng để chỉ sự vận động nhanh hay chậm của tư bản Nó được tính bằng công thức:
vòng/năm
ch CH
N
Trang 72Tư bản cố định và tư bản lưu động
Bộ phận tư bản (số tiền) biểu hiện dưới hình thái máy móc thiết bị, nhà xưởng, đất đai Nó được sử dụng toàn bộ trong quá trình sản xuất nhưng về mặt giá trị thì chuyển dần từng phần vào sản phẩm trong nhiều chu kỳ sản xuất dưới hình thức khấu hao
* Tư bản cố định:
Trang 73Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Nó được sử dụng trong sản xuất và chuyển giá trị nhanh vào sản phẩm sau khi bán hàng hoá thu tiền về
* Tư bản lưu động:
Trang 74Nếu giả định xã hội chỉ có hai giai cấp, là giai cấp tư sản và giai cấp công nhân, thì giá trị thặng dư trong
nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa mang bản
chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp , trong đó
giai cấp các nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở thuê mướn lao động.
3.1.2 Bản chất của giá trị thặng dư
Trang 75Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư: là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư (m) và tư bản khả biến (v) Ký hiệu: m’
Trang 76Khối lượng giá trị thặng dư: Là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư (m’) và tổng tư bản khả biến (V) Ký hiệu: M
M = m’.V V: Tổng tư bản khả biến
(tổng số công nhân)
Ý nghĩa
• m’ là tỷ lệ phân chia ngày lao động thành
hai phần: phần của chủ và phần của thợ.
• M nói lên quy mô sản xuất của doanh
nghiệp, phản ánh số lượng giá trị thặng dư người chủ thu được.
Trang 77Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư
và giá trị thặng dư siêu ngạch
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:
8h 4h
Trang 78Sản xuất giá trị thặng dư tương đối
2h 0
4h (m)
m’ = 300%
2h (m)
8h 4h
2h (v)
GTTD thu được bằng cách giảm bớt thời gian lao động cần thiết dành cho người thợ nhờ đó kéo dài một cách tương ứng thời gian lao động thặng dư dành cho người chủ gọi là GTTD tương đối.
Trang 79Giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá thấp hơn giá trị thị trường của nó.
Trang 80Giá trị thặng dư siêu ngạch
ngạch là một hiện tượng tạm thời , xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã hội tư bản
thì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện
tượng tồn tại thường xuyên
Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến
kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Trang 813.2 TÍCH LUỸ TƯ BẢN
3.2.1 Bản chất của tích lũy tư bản
Để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm, do đó
tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư
Trang 823.2.2 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích luỹ
Sử dụng hiệu quả máy móc.
Đại lượng
tư bản ứng trước.
Trang 833.2.3 Một số hệ quả của tích lũy tư bản
tụ và tập trung tư bản
Làm tăng chênh lệch
giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê