Mục đích của chương:- Hiểu được bản chất của kế hoạch và hoạch định kế hoạch - Phân biệt được các loại kế hoạch - Giải thích lý do tại sao nên có kế hoạch - Các phương pháp hoạch định kế
Trang 1TS PHAN THỊ THANH HOA
QUẢN TRỊ KINH DOANH 2
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 KẾ HOẠCH VÀ HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH
CHƯƠNG 2 CẤU TRÚC TỔ CHỨC KINH DOANH
CHƯƠNG 3 QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
CHƯƠNG 4 TẠO ĐỘNG LỰC
CHƯƠNG 5 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 6 QUẢN TRỊ MARKETING
CHƯƠNG 7 KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 3CHƯƠNG 1
KẾ HOẠCH VÀ HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH
Trang 4Mục đích của chương:
- Hiểu được bản chất của kế hoạch và hoạch định kế hoạch
- Phân biệt được các loại kế hoạch
- Giải thích lý do tại sao nên có kế hoạch
- Các phương pháp hoạch định kế hoạch
- Các công cụ và kỹ thuật được sử dụng khi hoạch định
- Xác định nội dung của kế hoạch kinh doanh
Trang 5NỘI DUNG
LỰA CHỌN CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH
Trang 61.1 KẾ HOẠCH
Phân loại
Trang 7Khái niệm
- Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, nguồn lực, ấn định những mục tiêu
cụ thể và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu cuối cùng đã được đề ra
Trang 8Phân loại
- Theo phạm vi ảnh hưởng: KH chiến lược, KH tác nghiệp
- Theo thời gian: KH dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Theo mức độ cụ thể: KH cụ thể, KH định hướng
- Theo mức độ áp dụng: KH đơn dụng (sử dụng 1 lần); KH thường trực (chính sách, thủ tục, quy tắc, ngân quỹ, chương trình
Trang 9Thứ nhất, theo phạm vi ảnh hưởng
Là KH thiết lập những mtiêu chung của DN và vị trí của DN trong MT
Cho phép DN cải thiện và củng cố vị thế cạnh tranh
Bản chất: động và tấn công
Là KH trình bày rõ, chi tiết mtiêu và cách thức cụ thể để đạt được mtiêu được đặt ra trong KHCL
Phối hợp các nguồn lực tổng thể cũng như ở từng bộ phận
Theo thời gian
Theo không gian
Bản chất: tĩnh và thích ứng
Trang 10Thứ hai, theo thời gian
Đối tượng KH: tính trọn vẹn của thời gian
Đặc điểm: đề cập mọi HĐ/1 đơn vị thời gian
Qui ước (mang tính tương đối)
KH dài hạn: thường ≥ 5 năm (qui ước)
KH trung hạn: 1 năm ˂ thường ˂ 5 năm
Trang 12Thứ tư, theo mức độ áp dụng
KH thường trực: (nên gọi là KH liên tục)
Tính chất HĐ lặp lại nên tiếp tục phát triển
Từ KH dài hạn hơn các KH ngắn hạn hơn (KH ngắn nhất là KH hằng giờ)
KH đơn dụng: (nên gọi là KH không liên tục, KH đơn chiếc)
Tính chất đơn chiếc nên chỉ lập một lần
Trang 13Thứ năm, theo nhiệm vụ
Đối tượng KH: tính trọn vẹn của 1 n/v
Đặc điểm:
Đề cập 1 HĐ (n/v) cụ thể
Đơn hàng (VD: các DN SX)
Dự án
Chương trình SX/KD (vd: Đào tạo cử nhân)
Có thể từ tháng/năm này sang tháng/năm khác
Phương pháp: KHH từng bước (bộ phận)
Trang 14Đặc điểm của kế hoạch
Trang 15Thứ nhất, tính nhận thức tiếp cận khách quan
Khách quan
• Sự vận động của thế giới tự nhiên, XH, tư duy
• Tồn tại ngoài ý muốn của con người
Lập KH
Con người cố gắng nhận thức TG khách quan
=> đưa ra các dự định với mong muốn thích ứng
Sự tiếp cận khách quan
• Càng sát càng có các dự định có thể hiện thực hóa
• Phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
Sự phát triển khoa học: công cụ, phương pháp,…
Trình độ người lập KH: tư duy, quan điểm, kỹ năng
Trang 16• Tính pháp lệnh đối với các chủ thể theo mục tiêu:
• Trong điều hành, thực hiện quyền theo mức độ hoàn thành
Khen thưởng
Kỷ luật
Chú ý
• Bắt buộc không đồng nghĩa với bất biến
• Bắt buộc theo sự thay đổi phù hợp với biến động của MT
Trang 17Thứ ba, tính ổn định trong sự linh hoạt
Muốn đạt mục tiêu tương lai đã định
• Lập KH định trước mtiêu và giải pháp phù hợp
• Mtiêu và giải pháp phải ổn định mới biến thành hiện thực
KH lại là SP của con người
• Hạn chế khi nhận thức về thế giới khách quan
=> tính ổn định phụ thuộc vào nhận thức
• MT thường xuyên biến động ngoài dự kiến
=> phải linh hoạt thay đổi theo ĐK MT
Không đồng nghĩa với
• Tính tắc trách
• Chấp nhận sự kém cỏi khi lập KH
Trang 18Thứ tư, tính linh hoạt
KH không bao giờ được trở thành một sản phẩm “hoàn chỉnh”
• Không bao giờ có đủ thông tin khi xây dựng KH
• KH là cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai
KH chỉ là cái tốt nhất mà chúng ta có thể làm hiện tại
• Phải sẵn sàng thay đổi và cập nhật thường xuyên ngay khi sự kiện hoặc hoàn cảnh mới trở nên rõ ràng
• KH phải có sự cân bằng giữa tính ổn định và tính linh hoạt
Không có KH bất biến trong mọi trường hợp
Trang 19Thứ năm, tính rõ ràng
Là ĐK để biến mong muốn thành hiện thực vì:
• Đích phải rõ ràng mới có thể đi đến
• Giải pháp phải rõ ràng mới có thể thực hiện
Biểu hiện
• Sự logic theo thời gian và không gian
Giữa mục tiêu với ĐK môi trường
Giữa mục tiêu và giải pháp
o Phối hợp nguồn lực theo không gian và thời gian
Tính rõ ràng phụ thuộc độ dài thời gian
Trang 211.2.1 Khái niệm
- Hoạch định KH là quá trình tư duy, tầm nhìn xa có tổ chức, tầm nhìn dựa trên thực tế và kinh nghiệm, và là cần thiết cho hành
động thông minh (Alford and Beatt)
- Hoạch định KH là QĐ trước những gì sẽ được thực hiện (Haimann)
- Hoạch định KH về cơ bản là việc lựa chọn và xác định vấn đề phát sinh khi nguồn lực thay thế của hành động được phát hiện
(Billy E Goetz)
- Hoạch định KH là một quá trình trí tuệ, ý thức xác định quá trình hành động, các cơ sở quyết định mục đích, thực tế và xem
xét các dự đoán tương lai (Koontz và O ‘Donnell)
Trang 22- Hoạch định liên quan đến việc xác định mục tiêu của DN, thiết lập một chiến lược tổng thể để đạt được những mục tiêu
1.2.1 Khái niệm
Kế hoạch
Trang 231.2.1 Khái niệm
Các câu hỏi cần trả lời khi hoạch định kế hoạch:
• Xác định mục tiêu: Muốn đạt được gì?
• Xác định nhiệm vụ: Làm gì?
• Xác định địa điểm thực hiện: bộ phận nào làm? Ai làm?
• Lựa chọn phương thức: Làm như thế nào?
• XĐ nguồn lực: cần các nguồn lực cụ thể nào?
• Thời gian: Khi nào làm việc gì? Bao giờ xong?
Tính cụ thể khi trả lời các câu hỏi trên phụ thuộc vào tính chất của kế hoạch
Trang 24Tình huống
Hoàng Minh là một công ty may mặc có uy tín trên thị trường, sản phẩm áo sơ mi nam của công ty nhiều năm liền được bình chọn "top ten" Tuy nhiên gần đây tình, hình kinh doanh của Hoàng Minh bị chững lại Việc khảo sát thị trường cho thấy có hai luồng ý kiến sau đây:
- Khách hàng tại thành phố lớn cho rằng áo của Hoàng Minh không phải là hàng hiệu, không tạo được phong cách cho người mặc.
- Khách hàng ở tỉnh thành nông thôn thì lại cho rằng giá thành của sản phẩm quá cao.
Từ kết quả khảo sát này, bộ phận tiếp thị đã đề nghị ban giám đốc ký hợp đồng mua quyền sử dụng thương hiệu tại Việt Nam của một hãng thời trang Mỹ nổi tiếng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng thành phố Trong khi đó bộ phận sản xuất lại đề nghị đầu tư mua thêm trang thiết bị để nâng cao năng suất, giảm giá thành, đẩy mạnh thị phần khách hàng ở các tỉnh.
⇒ Xác định mục tiêu của Hoàng Minh và các giải pháp để đạt được mục tiêu đó
Trang 25- Là quá trình trí tuệ
- Định hướng các mục tiêu
- Là chức năng chính của quản trị
- Là quá trình liên tục
- Liên quan tới tất cả các hoạt động quản trị
1.2.2 Đặc điểm của hoạch định kế hoạch
Trang 26 Thứ nhất, là một quá trình trí tuệ
• Quá trình
QĐ tương lai trên hàng loạt các sự kiện
Nhận định, cân nhắc, tính toán mọi vấn đề có liên quan
Tuân thủ theo những qui trình xác định
Áp dụng phương pháp, SD công cụ phù hợp
Thứ hai, định hướng các mục tiêu
• Luôn XĐ trước mtiêu và cách thức đạt được mục tiêu
• Là ĐK để thống nhất hành động theo mục tiêu
Xử lý mọi vấn đề có thể xảy ra trong tương lai
Thiết lập mọi hoạt động theo đúng trật tự logic
1.2.2 Đặc điểm của hoạch định kế hoạch
Trang 27 Thứ ba, là một chức năng QT
• QT có 5 chắc năng: hoạch định, TC, điều khiển, lãnh đạo, kiểm soát
• HĐ là chức năng đầu tiên chi phối các chức năng khác
Thứ tư, hoạch định kế hoạch là một quá trình liên tục
• HĐ là một quá trình liên tục và không bao giờ kết thúc
• Quá trình này lặp lại
Theo định kỳ thời gian: CL và KH ngắn hạn hơn
Không theo định kỳ thời gian: dự án, chương trình, đơn hàng
1.2.2 Đặc điểm của hoạch định kế hoạch
Trang 28 Thứ năm, liên quan tới tất cả các hoạt động quản trị
• Gắn HĐ của mọi bộ phận, cá nhân hướng theo mục tiêu
• Quá trình hoạch định
Đòi hỏi sự tham gia của mọi thành viên
Mỗi bộ phận, cá nhân có vai trò khác nhau
1.2.2 Đặc điểm của hoạch định kế hoạch
Trang 29 Là cách tiếp cận trở nên rất phổ biến trong MT biến động ngày càng dữ dội
Đòi hỏi phát triển hai/nhiều KH
Trang 30 Thiết lập sự phối hợp, hợp tác để thực hiện mục tiêu
Dự đoán và đáp ứng được với sự thay đổi của môi trường
Giảm sự chồng chéo và lãng phí
Thiết lập mục tiêu và tiêu chuẩn để kiểm soát
=> Là rất cần thiết trong điều kiện môi trường luôn thay đổi
1.2.4 Sự cần thiết hoạch định kế hoạch
Trang 31Qui trình hoạch định kế hoạch kinh doanh
Đội ngũ
Thông báo
Thuyết phục Sáng tạo
KHKD
From Jeffry A Timmons - New Venture Creation
Trang 32Các vấn đề trong hoạch định kế hoạch
Phê phán
Tác động của KHH tập trung
Có thể gây ra sự không linh hoạt (không mềm dẻo)
Không thể được phát triển trong môi trường sôi động.
Không thể thay thế sự hiểu biết qua trực giác và tính sáng tạo
Làm nổi bật sự chú ý vào cạnh tranh ngày hôm nay chứ không phải sự sống còn của ngày mai
Làm tăng thêm sự thành công mà cũng có thể dẫn đến sự thất bại
Trang 331.2.5 Các vấn đề trong hoạch định kế hoạch
HĐKH hiệu quả trong MT biến động
Sử dụng tối đa công nghệ thông tin hiện đại
Trong ĐK môi trường không chắc chắn
Sẵn sàng thảo luận
Phát triển các KH
Vừa có tính cụ thể
Nhưng lại mềm dẻo, linh động
Phát triển các công cụ, phương pháp tiếp cận mới
Trang 34- Hiệu quả
- Hệ thống đồng bộ
- Khả thi
- Kết hợp mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế
- Kết hợp đúng đắn các loại lợi ích kinh tế trong doanh nghiệp kể cả lợi ích xã hội
Các yêu cầu trong hoạch định kế hoạch
Trang 35– Căn cứ vào chủ trương , đường lối , chính sách phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước
– Căn cứ vào kết quả điều tra nghiên cứu thị trường
– Căn cứ vào kết quả phân tích và dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, về khả năng nguồn lực có thể khai thác.
Các căn cứ trong hoạch định kế hoạch
Trang 361.3 PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH
Trang 371.3.1 Các cách tiếp cận trong hoạch định kế hoạch
Tiếp cận từ trên xuống
• XDKH từ cấp cao nhất rồi làm cơ sở XD các KH ở các cấp thấp dần
• Sát hơn với MT bên ngoài, thiếu thông tin từ cấp thấp
Tiếp cận từ dưới lên
• XDKH từ cấp thấp nhất rồi làm cơ sở XD các KH ở các cấp cao dần
• Đủ thông tin từ cấp thấp, thiếu thông tin MT bên ngoài
Kết hợp hai chiều
Trang 381.3.2 Các phương pháp hoạch định kế hoạch
Phương pháp cân đối
Phương pháp định mức
Phương pháp phân tích các nhân tố tác động
Phương pháp tỉ lệ cố định
Phương pháp quan hệ động
Trang 39Các phương pháp hoạch định kế hoạch
Phương pháp cân đối
Tạo ra sự cân bằng theo không gian và thời gian giữa
Trang 40Các phương pháp hoạch định kế hoạch
Nguyên tắc cân đối
Chiến lược và KH
CL: cân đối động
KH: cân đối tĩnh
Truyền thống và hiện đại
Truyền thống: cân đối theo năng lực (nội bộ)
Hiện đại: cân đối theo quá trình (trong và ngoài)
Trang 41Các phương pháp hoạch định kế hoạch
Phương pháp định mức
SD các định mức kinh tế - kỹ thuật trong XDKH
ĐM tiêu hao từng nguồn lực
ĐM tiêu thụ
Yêu cầu
Có đủ các ĐM có liên quan
ĐM phải đảm bảo tính tiên tiến-hiện thực
Vai trò: đơn giản hóa các tính toán cân đối
Hạn chế
ĐM có thể xa rời trình độ của khu vực và thế giới
Rơi vào thế bất lợi trong cạnh tranh
Trang 42Các phương pháp hoạch định kế hoạch
Phương pháp phân tích các nhân tố tác động
Phân tích, hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động để XĐ mục tiêu KH
Yêu cầu
Có tư duy biện chứng, tiếp cận hệ thống
Tập trung vào các nhân tố quan trọng
Trang 43Các phương pháp hoạch định kế hoạch
Nghiên cứu sự vận động trong quá khứ
Suy ra xu hướng vận động trong kỳ KH
Ngoại suy
Trang 44KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2018 (VÍ DỤ)
1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
1. Phân tích tình hình môi trường
2. Tóm tắt tình hình hoạt động kinh doanh 2017
2. KẾ HOẠCH KINH DOANH 2018
2. Kế hoạch doanh thu từ hoạt động kinh doanh
3. Kế hoạch đầu tư
Trang 451.4 LỰA CHỌN CÁC CÔNG CỤ VÀ KỸ THUẬT HOẠCH ĐỊNH KẾ
HOẠCH
Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Các kỹ thuật phân bổ nguồn lực
Các kỹ thuật hoạch định hiện đại
Trang 461.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Nghiên cứu môi trường
Các nhân tố môi trường có liên quan
Trang 47Vấn đề cần quan tâm
Mục tiêu chủ yếu
1.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Trang 481.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Loại bỏ thông tin ngoại lai
Kiểm định độ tin cậy
Trang 49So sánh cạnh tranh
1.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Trang 501.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Các kỹ thuật dự báo
SD các nguyên lý thống kê học, toán học,… từ các dữ liệu quá khứ dự đoán tương lai
ĐK: có đầy đủ dữ liệu cần thiết
Theo qui trình và qui tắc XĐ
SD những phán đoán và những ý kiến của những chuyên gia để dự đoán tương lai
Trang 51 SD công cụ Internet với phần mềm CPFR
Phối hợp các thành viên trong chuỗi cung ứng
Các thành viên SD Internet trao đổi dữ liệu được TCH do CPFR cung cấp
báo chính xác hơn
Trang 52SD công cụ Internet với phần mềm CPFR
Phối hợp các thành viên trong chuỗi cung ứng
Các thành viên SD Internet trao đổi dữ liệu được TCH do CPFR cung cấp
Mỗi thành viên dựa trên dữ liệu riêng của mình để dự báo
Nếu dự báo giữa họ sai lệch 10% sẽ dùng mạng để trao đổi dữ liệu và ý kiến bằng văn bản cho đến khi họ có
được một dự báo chính xác hơn
1.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Trang 53So sánh đối chuẩn
nhất/công ty được thừa nhận là đứng đầu trên thế giới
Cải tiến chất lượng quá trình
So sánh tình trạng của họ với đối thủ cạnh tranh
1.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Trang 542.Xác định đối tác cần so sánh đối chuẩn
3a Xác định phương pháp thu thập dữ liệu 3b Thu thập dữ liệu
3a Xác định phương pháp thu thập dữ liệu 3b Thu thập dữ liệu
4.Xác định khoảng trống cạnh tranh hiện tại
5.Dự kiến các hoạt động tương lai
6.Truyền đạt những phát hiện và thu được sự chấp nhận
7.Thiết lập các mục tiêu chức năng
8.Phát triển các kế hoạch hoạt động
9.Thực hiện các kế hoạch và kiểm soát quá trình
Trang 55 Các công việc chính:
QĐ bộ phận nào sẽ thực hiện so sánh đối chuẩn
Đánh giá tầm quan trọng của từng phần trong nghiên cứu so sánh
Xác định người thực hiện và các đối tác trong so sánh
Thu thập thông tin
So sánh và XĐ khoảng cách giữa HĐ của DN với các DN hàng đầu
Đánh giá hiệu quả thu được
Thực hiện những thay đổi cần thiết
1.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Trang 56 Các phương pháp:
Bên trong: thu thập được các thông tin cần thiết
Thông qua bên thứ ba: SD DN cung cấp dịch vụ thông tin về đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trao đổi: thông qua các bảng hỏi, thăm dò ý kiến qua điện thoại, hội thảo trực tuyến
Thảo luận trực tiếp giữa các nhóm so sánh đối chuẩn
Trang 57 Cách làm
Nội bộ
Các bộ phận có hoạt động tương tự nhau
Mở rộng
Với các DN tương tự
1.4.1 Các kỹ thuật đánh giá môi trường
Trang 58 Thiết lập phương tiện để thực hiện
Trở thành tiêu chuẩn để đo lường việc thực hiện trong thực tế
1.4.2 Các kỹ thuật phân bổ các nguồn lực
Trang 591.4.2.2 Với DN đa sản xuất – sử dụng bài toán
quy hoạch tuyến tính 1.4.2 Các kỹ thuật phân bổ các nguồn lực
Trang 60 ( Πt)max ⇒ f( Πt) = ∑ (Pj – AVCKDj)qj → max
1.4.2 Các kỹ thuật phân bổ các nguồn lực
Trang 61 Vì sao lại là (Πthô)max mà không phải là (Πr)max?
Trong ngắn hạn không tính được chính xác Πròng
Việc tính Πr đặc biệt ở phương diện KH hoàn toàn áp đặt ⇒ ra QĐ sai
Năng lực SX có sẵn ⇒ n/v của KHSX ngắn hạn là tận dụng tốt nhất năng lực sẵn có
Trang 62 Trong một thời kỳ kế hoạch, DN nhận được 5 đơn hàng, theo tính toán, đơn hàng thứ nhất cho phép tạo ra mức lãi 50 triệu đồng, đơn hàng thứ 2 lãi 20 tr, đơn hàng thứ 3 nếu làm thì lỗ 40 tr, đơn hàng thứ 4 lãi 10tr và đơn hàng thứ 5 lãi 200tr.
Xem xét cụ thể đơn hàng thứ 3: khách đặt 10.000 sp, với mức giá 12.000 đ/Sp; CPKD cố định bình quân 1 đơn vị SP là 8000 đ/sp, và CPKD biến đổi bình quân cũng là 8000 đ/SP
DN nên chấp nhận làm những đơn hàng nào?