Đối tượng của kinh tế chớnh trị a/ Đối tượng của KTCT: - KTCT là một mụn khoa học xó hội nghiờn cứu những cơ sở kinh tế chung củađời sống xó hội, tức là cỏc quan hệ sản xuất, quan hệ ki
Trang 1Lời nói đầu
Kinh tế chính trị học Mác - Lênin là một trong ba bộ phận cấu thành
chủ nghĩa Mác - Lênin, bao gồm:
1 Triết học Mác - Lênin
2 Kinh tế chính trị học Mác - Lênin
3 Chủ nghĩa xã hội khoa học
Đang đợc giảng dạy và học tập trong tất cả các trờng đại học, cao đẳngcủa Việt Nam nhằm trang bị thế giới quan, phơng pháp luận cho sinh viên,góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc
Nhằm giúp các em sinh viên học tốt môn Kinh tế chính trị, trên cơ sở
bộ giáo trình chuẩn quốc gia và giáo trình Kinh tế chính trị của Bộ Giáodục và Đào tạo tái bản năm 2006 dùng cho khối ngành không chuyên Kinhtế- Quản trị kinh doanh trong các trờng Đại học, Cao đẳng, theo tinh thầncông văn số 83/ BGD & ĐT ngày 4/ 01 / 2007 của Bộ GD & ĐT hớng dẫnthực hiện chơng trình các môn khoa học Mác – Lênin, t tởng HCM trình
độ ĐH, CĐ, Nhóm các giảng viên phân môn Kinh tế chính trị biên soạn
cuốn Tài liệu“Tài liệu hớng dẫn học tập môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin”
cho sinh viên trong toàn trờng bao gồm:
- Các nội dung cơ bản của môn học từ chơng 1 đến chơng 11
- Phần phân bố số tiết của chơng, số tiết giảng, số tiết thảo luận và tựhọc, câu hỏi thảo luận của từng chơng
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khó tránh khỏi những khiếm khuyết
Chúng tôi mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp để cuốn “Tài liệuTài liệu hớng dẫn học tập môn Kinh tế chính trị Mác - Lênin”ngày càng hoàn chỉnh
Số tiết của chơng: 5 tiết
Số tiết giảng: 3 tiết
Số tiết thảo luận, tự học: 2 tiết
a mục đích, yêu cầu:
1 Mục đích:
Giới thiệu để SV hiểu một cách khái quát về môn học, sự ra đời, đối tợng, phơngpháp nghiên cứu, chức năng, sự cần thiết học tập môn KTCT
1
Trang 22 Yêu cầu:
- SV cần nắm đợc các khái niệm: Lao động, ĐTLĐ, TLLĐ, TLSX, LLSX, QHSX,QLKT
- Hiểu đợc sự ra đời của KTCT Mác – Lênin
- Hiểu đợc vai trò của SXVC và các yếu tố của quá trình LĐSX
- Nắm đợc đối tợng, phơng pháp, chức năng của KTCT Mác – Lênin
- Hiểu đợc sự cần thiết phải học tập KTCT Mác – Lênin
b nội dung giảng:
I Lợc sử hình thành và phát triển môn KTCT
II Đối tợng của KTCT Mác – Lênin
2 Đối tợng của KTCT Mác – Lênin
III Phơng pháp nghiên cứu của ktct
c nội dung tự học:
I Lợc sử hình thành và phát triển môn KTCT
II Đối tợng của KTCT Mác – Lênin
1 Nền SX xã hội
IV Chức năng và ý nghĩa của việc nghiên cứu KTCT Mác- Lênin
d nội dung thảo luận:
1 Trong các yếu tố của quá trình LĐSX, yếu tố nào có vai trò quyết định nhất, vìsao?
2 Quan hệ giữa các mặt của QHSX?
3 Sự tác động và quan hệ qua lại giã LLSX và QHSX?
- Vai trũ:
* Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động củacon ngời, là cơ sở, là điều kiện của sự tồn tại và phỏt triển của con người và xóhội loài người Điều này đợc thể hiện ở những khía cạnh sau đây:
+ Đời sống XH bao gồm nhiều mặt hoạt động khác nhau và có liên quan chặtchẽ với nhau, từ KT, CT đến VH, XH XH càng phát triển thì các hoạt động nàycàng phong phú đa dạng
+ Trớc khi tiến hành các hoạt động trên, con ngời phải có cơm ăn, áo mặc,nhà ở và các nhu cầu khác
+ Muốn có các của cải vật chất con ngời phải tiến hành LĐSX vì các thứ nàykhông có sẵn trong tự nhiên
* SX vật chất còn là cơ sở, là động lực tạo ra sự phát triển của XH loài ng ời,bởi lẽ:
+ Nguyên nhõn cơ bản trong sự phỏt triển của nền văn minh nhõn loại quacỏc giai đoạn lịch sử chính là do sự phát triển của SX, là sự thay thế nhau củacác PTSX
+ Sản xuất ra của cải vật chất quyết định đời sống tinh thần của xó hội
2
Trang 3b/ Cỏc yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất
- Quá trình SX ra CCVC là sự tác động của con ngời vào tự nhiên nhằm khaithác, cải biến các vật thể của tự nhiên để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng yêu cầutiêu dùng của con ngời và XH
- Quá trình Sx ra CCVC là sự tác động qua lại giữa 3 yếu tố: Sức lao động, Tliệu lao động và đối tợng lao động
- Sức lao động và lao động:
+ Sức lao động: Là tổng hợp thể lực và trớ lực của con người được sử dụng
trong quỏ trỡnh lao động
+ Sức lao động là khả năng của lao động, lao động là sự tiờu dựng sức laođộng trong hiện thực
- Lao động:
Là hoạt động cú mục đớch cú ý thức của con người nhằm tạo ra cỏc sảnphẩm phục vụ cho cỏc nhu cầu của đời sống xó hội
- Đối tượng lao động:
+Là bộ phận của giới tự nhiờn mà lao động của con người tỏc động vàonhằm biến đổi nú theo mục đớch của mỡnh Đó là yếu tố vật chất của sản phẩmtrong tơng lai
+ ĐTLĐ gồm:
1 Loại cú sẵn trong tự nhiờn: khoỏng sản trong lũng đất, tụm, cỏ…
2 Loại đã qua chế biến đợc gọi là nguyên liệu Loại này thờng là đối tợngcủa các nghành công nghiệp chế biến
- Tư liệu lao động:
+ Là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tỏc độngcủa con người tới đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thànhsản phẩm đỏp ứng yờu cầu của con người
+ TLLĐ gồm cú:
1 Cụng cụ lao động: trực tiếp tỏc động vào đối tượng lao động
2 Bộ phận phục vụ trực tiếp hoặc giỏn tiếp cho quỏ trỡnh sản xuất như nhàxưởng, kho tàng, giao thụng vận tải và thụng tin
+ Trong tư liệu lao động thỡ cụng cụ lao động giữ vai trũ quyết định đếnnăng suất lao động, chất lượng sản phẩm Vì vậy CCLĐ đợc coi là hệ thống “Tài liệuX-
xuất QT LĐSX = SLĐ (Chủ thể) + TLSX (Khách thể)
c/ Sản phẩm XH
- Sản phẩm là kết quả của quá trình LĐSX, là sự tổng hợp các thuộc tính về cơ,
lý, hoá học và các thuộc tính có ích khác, làm cho SP có công dụng và thoả mãnnhững nhu cầu nào đó của con ngời
- SP của từng đon vị SX gắn với những nghành nghề và điều kiện nhất định đ ợcgọi là SP cá biệt
- Tổng thể của những SP cá biệt đợc SX ra trong một thời kỳ nhất định thờng đợctính là 1 năm đợc gọi là SP Xhội
- SP Xhội = Chi phí SX + SP mới (Thu nhập quốc dân)
- SP mới = SP cần thiết (Chi phí cho N/cầu về ăn, mặc, ở…) + SP thặng d) + SP thặng d (Dùngchi cho tái SX, mở rộng SX, nâng cao đời sống cho ngời lao động)
3
Trang 4d/Hai mặt của nền sản xuất
- Quá trình LĐSX làm xuất hiện 2 mối quan hệ:
1 Q/hệ giữa ngời với tự nhiên: Biểu hiện trình độ chinh phục thiên nhiên củacon ngời = Mặt tự nhiên của SX = Lực lợng SX (LLSX)
2 Q/hệ giữa ngời với ngời = Mặt X/hội của SX = Quan hệ SX (QHSX)
- Lực lượng sản xuất là:
biểu hiện Q/hê con ngời với tự nhiên,
+Lực lượng sản xuất gồm:
*Người lao động
*Tư liệu sản xuất
*Khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp, nhất là ttong thời đại C/mạng
KH-CN hiện đại đang diễn ra nh vũ bão hiện nay
+ Đặc điểm của LLSX: luụn biến đổi và cú tớnh kế thừa
- Quan hệ sản xuất:
- QHSX là quan hệ giữa người và người trong quỏ trỡnh sản xuất ra của cải vật chất
xó hội Nó biểu hiện Q/hệ giữa ngời với ngời trong tất cả 4 khâu của SX: SX->Pphối-> T/Đổi -> T/Dùng
- QHSX gồm 3 mối Q/hệ sau:
+ Quan hệ về sở hữu cỏc TLSX chủ yếu của xó hộ, gọi tắt là Q/hệ sở hữu.+ Quan hệ về tổ chức, quản lý sản xuất, gọi tắt là Q/hệ quản lí
+ Quan hệ về phõn phối sản phẩm xó hội, gọi tắt là Q/hệ phân phối
+ Ba mối Q/hệ trên đây có Q/hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong đó Q/hệ sởhữu giữ vai trò quyết định, chi phối 2 mối Q/hệ còn lại
- Đặc điểm: so với LLSX, QHSX biến đổi chậm và thờng lạc hậu hơn so vớiLLSX
- Sự thống nhất và tỏc động qua lại giữa LLSX và QHSX
- LLSX quyết định QHSX trờn cỏc mặt:
+ Hỡnh thức của QHSX
+ Sự biến đổi của QHSX
- QHSX tỏc động trở lại LLSX: theo hai hướng:
+ Thỳc đẩy LLSX phỏt triển khi QHSX phự hợp với tớnh chất và trỡnh độ củaLLSX
+ Kỡm hóm LLSX phỏt triển khi QHSX khụng phự hợp với tớnh chất và trỡnh độcủa LLSX
2 Đối tượng của kinh tế chớnh trị
a/ Đối tượng của KTCT:
- KTCT là một mụn khoa học xó hội nghiờn cứu những cơ sở kinh tế chung củađời sống xó hội, tức là cỏc quan hệ sản xuất, quan hệ kinh tế trong những giaiđoạn phỏt triển nhất định của xó hội loài người Như vậy đối tượng của KTCTlà:
+Nghiờn cứu QHSX trong những giai đoạn lịch sử nhất định;
+Nghiờn cứu QHSX trong mối quan hệ với LLSX;
+Nghiờn cứu QHSX trong mối quan hệ với KTTT
- KTCT còn nghiên cứu những phạm trù và các quy luật kinh tế
+ Phạm trù K/tế là những khái niệm phản ánh bản chất của những hiện t ợngK/tế,VD: Hàng hoá, tiền tệ, giá trị giá cả…) + SP thặng d
b/ Quy luật kinh tế
4
Trang 5- Khái niệm: Quy luật kinh tế là những mối quan hệ nhân quả, tất yếu, bản chất,
và thường xuyên lặp đi lặp lại trong những hiện tượng và quá trình kinh tếkhách quan
- Quy luật kinh tế có tính khách quan ra đời và phát huy tác dụng không phụthuộc vào ý trí của con người
- Cần nhấn mạnh tính khách quan của quy luật Tránh tình trạng chủ quan, duy ýtrí để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của các hoạt động kinh tế
- Hệ thống quy luật kinh tế của một PTSX bao gåm:
+ Quy luật kinh tế chung: hoạt động trong nhiều phương thức sản xuất xã hộinhư quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX…
+ Quy luật kinh tế đặc thù: quy luật kinh tế riêng của mỗi phương thức sản xuất
- Đặc điểm hoạt động của quy luật kinh tế:
* Các quy luật kinh tế hoạt động thông qua hoạt động của con người, hoặc mộtnhóm người trong xã hội
* Các quy luật kinh tế hoạt động thông qua các phạm trù kinh tế cụ thể
* Đa số các quy luật kinh tế có tính lịch sử
- Cơ chế vận dụng quy luật kinh tế
Cơ chế vận dụng quy luật kinh tế gồm các khâu:
+Nhận thức quy luật
+ Đề ra các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
+Lựa chọn các hình thức kinh tế phù hợp, nhằm hướng các quy luật kinh tế phục
vụ các mục tiêu đã nêu ra
+Tổ chức hoạt động kinh tế của con người
III ph¬ng ph¸p nghiªn cøu cña ktct
1 Phương pháp luận của KTCT
- Phương pháp luận của KTCT là: khoa học về các phương pháp nghiên cứuhiện tượng và quá trình kinh tế Nó đưa ra quan điểm chung đối với nghiên cứu,nhận thức thực tiễn khách quan trên một cơ sở triết học thống nhất
- KTCT học áp dụng phương pháp duy vật biện chứng: xem xét các hiệntượng và quá trình kinh tế trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, phủ định và kếthừa, vận động và phát triển không ngừng Sự phát triển là kết quả của quá trìnhtích lũy về lượng, dẫn đến sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
2 Phương pháp nghiên cứu của KTCT:
- Phương pháp trừu tượng hoá khoa học: là sự gạt bỏ khỏi đối tượng nghiên
cứu những cái ngẫu nhiên, tạm thời, cá biệt và tìm ra được những cái bền vững,
ổn định, điển hình
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân chia các hiện tượng nghiên cứu
thành những bộ phận cấu thành một cách riêng biệt Từ đó, bằng cách tổng hợpkinh tế tái hiện chúng thành một bức tranh thống nhất toàn vẹn
- Phương pháp lịch sử và logic: nghiên cứu bản chất các hiện tượng và quá
trình nghiên cứu theo trình tự liên tục mà chúng xuất hiện trong đời sống xã hội,phát triển và thay thế lẫn nhau
3.Chức năng và ý nghĩa của việc nghiên cứu kinh tế chính trị Mác – Lênin
a/Chức năng của kinh tế chính trị
- Chức năng nhận thức
Trang 6- Chức năng phương phỏp luận
- Chức năng tư tưởng
4.Sự cần thiết học tập mụn kinh tế chớnh trị
- Để biết
- Để cải tạo thực tiễn
- Để biết sống hũa thuận với mọi người
- Để đi tỡm kiếm việc làm
-Chương 2
TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH Tê
Số tiết của chơng: 6 tiết
Số tiết giảng: 3 tiết
Số tiết thảo luận, tự học: 3 tiết
a mục đích, yêu cầu:
SV nắm và hiểu rõ các nội dung cơ bản sau đây:
1 Mục đích: Giúp SV nắm vững những V/đề chung nhất về tái SX XH, tăng trởng
và phát triển K/tế, mối Q/hệ giữa tăng trởng, phát triển K/tế và tiến bộ XH
2 Yêu cầu:
- SV cần nắm vững các K/niệm: Tái Sx, tái Sx XH, tái Sx giản đơn, tái Sx mở rộng,các khâu của quá trình tái Sx, tăng trởng K/tế, phát triển K/tế, tiến bộ XH, pháttriển bền vững
- Nắm đợc những nội dung chủ yếu, hiệu quả cuả tái Sx XH
- Hiểu đợc vai trò, các nhân tố ảnh hởng đến tăng trởng và phát triển K/tế, mốiQ/hệ giữa tăng trởng, phát triển K/tế và tiến bộ XH
b nội dung giảng:
I Tái sản xuất xã hội
1 Những khái niệm cơ bản về tái Sx XH
2 Các khâu của quá trình tái Sx XH
3Nội dung chủ yếu của tái Sx XH
II. Tăng trởng K/tế, phát triển K/tế và tiến bộ XH
1 Tăng trởng K/tế
2 Phát triển K/tế
c nội dungtự học:
I Tái sản xuất xã hội
4 Hiệu quả của tái Sx XH
5 XH hoá Sx
II. Tăng trởng K/tế, phát triển K/tế và tiến bộ XH
3 Quan hệ giữa tăng trởng K/tế, phát triển K/tế và tiến bộ XH
4 Phát triển K/tế
d nội dung thảo luận:
1.Mối quan hệ giữa các khâu của quá trình tái Sx XH?
2.Phân biệt tăng trởng K/tế và phát triển K/tế?
3 Mối quan hệ giữa tăng trởng K/tế,phát triển K/tế và tiến bộ XH? Tại sao ở nớc tahiện nay phải thực hiện tiến bộ và công bằng XH ngay trong từng bớc và từngchính sách phát triển?
Nội dung
6
Trang 7I TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI
1 Những khỏi niệm cơ bản về tỏi sản xuất xã hội
a) Khỏi niệm:
- Tỏi sản xuất là quỏ trỡnh sản xuất được lặp đi lặp lại thường xuyờn và phục hồikhụng ngừng
b) Phõn loại:
- Căn cứ vào phạm vi cú hai loại:
* Tỏi sản xuất cỏ biệt: Tỏi sản xuất diễn ra trong từng doanh nghiệp
* Tái sản xuất xã hội: Tổng thể cỏc tỏi sản xuất cỏ biệt trong mối liờn hệ với
nhau
- Xột về quy mụ cú hai loại:
*Tỏi sản xuất giản đơn: Là quỏ trỡnh sản xuất lặp lại với quy mụ như cũ
*Tỏi sản xuất mở rộng: Là quỏ trỡnh sản xuất lặp lại với quy mụ năm sau lớnhơn năm trước
- Tái sản xuất mở rộng đợc chia thành 2 loại sau:
+ Tỏi sản xuất mở rộng theo chiều rộng: Mở rộng quy mụ sản xuất chủ yếu
bằng cỏch tăng thờm cỏc yếu tố đầu vào Cũn năng suất lao động và hiệu quả sửdụng cỏc yếu tố đầu vào khụng thay đổi
+ Tỏi sản xuất mở rộng theo chiều sõu: đú là sự mở rộng quy mụ sản xuất làm
cho sản phẩm tăng lờn chủ yếu nhờ tăng năng suất lao động và nõng cao hiệuquả sử dụng cỏc yếu tố đầu vào Cũn bản thõn cỏc yếu tố đầu vào cú thể:
* Khụng thay đổi,
* Giảm
*Tăng nhưng tăng chậm hơn mức tăng NSLĐ và hiệu quả sử dụng cỏc yếu tố đầuvào
2 Cỏc khõu của quỏ trỡnh tỏi sản xuất xó hội
- Tỏi SX gồm 4 khõu: Sản xuất -> Phân phối -> Trao đổi -> Tiêu dùng
* Sản xuất: Quỏ trỡnh kết hợp TLSX và sức lao động để tạo ra sản phẩm.
* Phõn phối: Bao gồm phõn phối cỏc yếu tố sản xuất cho cỏc nghành cỏc đơn
vị khỏc nhau để tạo ra sản phẩm khỏc nhau, và phõn phối cho tiờu dựng dướihỡnh thức cỏc nguồn thu nhập của cỏc tầng lớp dõn cư
* Trao đổi: Được thực hiện trong sản xuất (trao đổi hoạt động và khả năng lao
động) và ngoài sản xuất (trong lưu thụng) tức là trao đổi hàng hoỏ
* Tiờu dựng: là khõu cuối cựng, là điểm kết thỳc của quỏ trỡnh tỏi SX Cú hai
loại: tiờu dựng sản xuất và tiờu dựng cỏ nhõn Chỉ khi nào sản phẩm đi vào tiờudựng, được tiờu dựng thỡ nú mới hỡnh thành chức năng là sản phẩm
- Mối quan hệ giữa cỏc khõu:
+ Sản xuất quyết định phõn phối, trao đổi, tiờu dựng trờn cỏc mặt:
Trang 83 Nội dung chủ yếu của tái sản xuất xã hội
a/ Tái sản xuất của cải vật chất
- Gồm: Tái sản xuất ra tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
- Thước đo tái sản xuất ra của cải vật chất:
+ GNP: (tổng sản phẩm quốc dân) Là tổng giá trị tính bằng tiền của các hànghóa và dịch vụ cuối cùng mà một nước sản xuất ra từ các yếu tố sản xuất củamình trong một thời gian nhất định (KÓ c¶ SX ë trong níc vµ ë níc ngoµi)
+ GDP: (tổng sản phẩm quốc nội) Là tổng giá trị tính bằng tiền của các hànghóa và dịch vụ cuối cùng mà một nước sản xuất ra trên lãnh thổ của mình trongmột thời gian nhất định
+ So sánh GNP với GDP thì ta có:
GNP = GDP + thu nhập ròng tài sản ở nước ngoài (A)
A = thu nhập của người Việt Nam ở nước ngoài thu nhập của người nước ngoài
ở Việt Nam
b/ Tái sản xuất sức lao động:
- Dành một phần tư liệu sinh hoạt để thỏa mãn nhu cầu của cá nhân và gia đình
người lao động nhằm khôi phục sức lao động đã hao phí và tạo ra sức lao độngmới
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động về lượng thÓ hiÖn ë c¸c khÝa c¹nh sau: + Tốc độ tăng dân số và lao động
+ Xu hướng thay đổi công nghệ, cơ cấu, số lượng và tính chất của lao động +Năng lực tích luỹ vốn để mở rộng sản xuất
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động về mặt chất, phụ thuộc vào:
+ Mục đích của nền sản xuất của mỗi xã hội
+ Chế độ phân phối sản phẩm
+ Những đặc trưng mới của lao động do cách mạng khoa học – công nghệ đòihỏi
+ Chính sách giáo dục – đào tạo của mỗi quốc gia
c/ Tái sản xuất quan hệ sản xuất
- Tái sản xuất ra ba mặt của quan hệ sản xuất
- Sản xuất dựa trên quan hệ nào thì tái sản xuất ra quan hệ đó
- Tái sản xuất quan hệ sản xuất làm cho xã hội ổn định và phát triển
d/ Tái sản xuất môi trường sinh thái
- Vì sao phải tái sản xuất ra môi trường sinh thái:
+ Các tài nguyên thiên nhiên có nguy cơ cạn kiệt trong quá trình sản xuất
+ Do sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và nhiều nguyên nhân khác cũnglàm cho môi trường thiên nhiên bị ô nhiễm
+Tái sản xuất ra môi trường sinh thái đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bềnvững
- Vì vậy, tái sản xuất môi trường sinh thái gồm:
+ Khôi phục các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh như độ màu mỡ của đấtđai
+Trồng và bảo vệ rừng
+Bảo vệ môi trường sinh thái bao gồm cả môi trường nước, không khí, đất
8
Trang 94 Hiệu quả của tỏi sản xuất xó hội
- Hiệu quả của tái SX XH là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tiến bộ về KT – XH,
có ý nghĩa quan trọng của nền SX Xh ở các thời đại khác nhau trong L/sử XH
- Hiệu quả tơng đối của tái SX XH là tỷ số tính theo tỷ lệ % gi a x kết quảt SX
mà xh nhận đợc với toàn bộ lao động XH đã bỏ ra (Gồm chi phí lao động sống +chi phí lao động qúa khứ)
- Công thức: H = K/ C x 100% Trong đó:
+ H: Hiệu quả tơng đối của tái SX XH
+ K: Kết quả của SX XH
+ C: Chi phí lao động XH
- Về mặt kinh tế: dựng cỏc chỉ tiờu sau đây để tính hiệu quả K/tế của tái SX XH:
+ Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
+ Hiệu quả sử dụng vật tư
+ Hiệu quả sử dụng lao động sống
- Về mặt xó hội: Hiệu quả của tỏi sản xuất xó hội biểu hiện sự tiến bộ xó hội
+ Dõn trớ ngày càng được nõng cao
+ Chất lượng phục vụ y tế, tuổi thọ tăng lờn
5 Xó hội hoỏ sản xuất
- Khỏi niệm: Xó hội hoỏ sản xuất là sự liờn kết nhiều quỏ trỡnh kinh tế riờng biệt
thành quỏ trỡnh kinh tế - xó hội
- Trỡnh độ xó hội húa phụ thuộc vào:
+ Trỡnh độ phỏt triển của lực lượng sản xuất xó hội
+ Tớnh chất và trỡnh độ phỏt triển của QHSX
+ Quy mụ tớch tụ và tập trung SX, trỡnh độ tổ chức và quản lý SX
- Về nội dung, xó hội hoỏ sản xuất thể hiện trờn ba mặt:
+ Xó hội hoỏ sản xuất về kinh tế - kỹ thuật
+ Xó hội hoỏ sản xuất về kinh tế - tổ chức
+ Xó hội hoỏ sản xuất về kinh tế - xó hội
- Xó hội húa sản xuất là quỏ trỡnh kinh tế khỏch quan của sự phỏt triển tớnh xóhội của sản xuất Do sự phỏt triển biện chứng giữa lực lượng SX và quan hệ sảnxuất
- Biểu hiện:
+ Trỡnh độ phõn cụng và hợp tỏc lao động
+ Mối liờn hệ kinh tế giửa cỏc ngành, vựng
+ Sự phỏt triển từ thấp đến cao của cỏc hỡnh thức sở hữu
+ Tớnh chất xó hội húa của sản phẩm
II TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ, PH T TRIÁT TRI ỂN KINH TẾ V TIÀ TI ẾN BỘ X HÃ H ỘI
1 Tăng trưởng kinh tế
a/ Khỏi niệm và vai trũ của tăng trưởng kinh tế
9
Trang 10- Khái niệm: là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc dân (GNP) hoặc tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).
- Thước đo tăng trưởng:
+ Tăng GDP và GNP một cách tuyệt đối
+ Tốc độ tăng trưởng (tính bằng %)
+ C«ng thøc tÝnh t¨ng trëng K/tÕ:
% 100
0
0 1
GNP
GNP GNP
0
0 1
GDP
GDP GDP
trong đó: GNP0, GDP0 lµ: tổng SPQD và tổng SP quốc nội thời kỳ trước,
GNP1, GDP1 lµ tổng SPQD và tổng SP quốc nội thời kỳ sau
+ GDP tính theo đầu người = GDP/số dân
-Vai trò của tăng trưởng K/tÕ:
+ Nó là điều kiện cần thiết đầu tiên để khắc phục tình trạng đói nghèo, lạc hậu + Để cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống
+Tránh nguy cơ tụt hậu
+ Củng cố quốc phòng an ninh, phát triển văn hóa v.v
b/ Các nhân tố tăng trưởng kinh tế
- Vốn:
+Là cơ sở để phát huy tác dụng của các yếu tố khác, cơ sở để tạo ra việc làm, để
có công nghệ tiên tiến
+ Ngày nay hệ số ICOR vẫn được coi là cơ sở để xác định tỷ lệ đầu tư cần thiếtphù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ C«ng thøc tÝnh: G = S / K Trong đó: G lµ tốc độ tăng trưởng, S lµ tỷ lệ tiếtkiệm, K lµ hệ số ICOR (tỷ lệ gia tăng vốn đầu tư và đầu ra GDP)
+ Như vậy nhu cầu về vốn đầu tư phụ thuộc vào hai yếu tố:
1.Tốc độ tăng GDP dự kiến (G)
2 Hệ số ICOR (K)
+ Nước ta cã hệ số ICOR năm 2000 là 3,5
- Con người (lao động):
Nh©n tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững v×:
+Tài năng, trí tuệ của con người là vô tận
+ Con người sáng tạo ra kỹ thuật, công nghệ
+Tạo nguồn tích luỹ lớn
- Cơ cấu kinh tế:
+ Cơ cấu kinh tế là mối quan hệ hữu cơ, phụ thuộc và quy định lẫn nhau cả vềquy mô và trình độ giữa các ngành, các thành phần, các vùng các lĩnh vực củanền kinh tế
+ Nền kinh tế chỉ có thể tăng trưởng và phát triển khi giữa các mặt, các bộ phậncác yếu tố cấu thành có sự phù hợp với nhau về số lượng và chất lượng, cũng cónghĩa là phải có cơ cấu kinh tế hợp lý 10
Trang 11- Thể chế chÝnh trị v qu à c«ng ngh ản lý nh n à c«ng ngh ước:
+ Thể chế chính trị tiến bộ có khả năng định hướng sự tăng trưởng kinh tế vàonhững mục tiêu mong muốn, hạn chế những khuyết tật của cơ chế thị trường.+Hệ thống chính trị mà đại diện là nhà nước có vai trò hoạch định đường lối,chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, làm cho nền kinh tế tăng trưởng nhanhđúng hướng
- Biểñ hiện:
+Một là sự tăng lên của GNP, GDP
+Hai là sự thay đổi cơ cấu kinh tế
+Ba là chất lượng cuộc sống
- C¸c chỉ tiªu đo lường sự ph¸t triÓn
1.GDP tính theo đầu người
2 Các chỉ số xã hội phát triển:
+Tuổi thọ bình quân trong dân số
+Mức phát triển dân số hàng năm
+ Trình độ dân trí:
Tỷ lệ dân biết chữ
Số năm đi học bình quân của người dân
Tỷ lệ ngân sách đầu tư cho giáo dục
+Sự chênh lệch trong phân phối thu nhập (thể hiện công bằng xã hội)
+ Các chỉ số khác về phát triển kinh tế xã hội như: giáo dục, bảo hiểm, chăm sóc sứckhoẻ
3.Các chỉ số về cơ cấu kinh tế:
+ Chỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội (công nghiệp - nôngnghiệp - dịch vụ)
+ Chỉ số về hoạt động ngoại thương, xuất khẩu và nhấp khẩu
+ Chỉ số về tiết kiệm đầu tư
+ Chỉ số cơ cấu nông thôn thành thị
+Chỉ số liên kết kinh tế
-Với các néi dung trên phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể:
+ Y/cÇu 1: Tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu hợp lý, để đảm bảo tăngtrưởng bền vững
+ Y/cÇu 2:Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với công bằng xã hội, đảm bảo chomọi người có cơ hội ngang nhau trong đóng góp và hưởng thụ kết quả của tăngtrưởng
+ Y/cÇu 3: Chất lượng sản phẩm ngày càng cao phù hợp nhu cầu của con người
và xã hội
+ Y/cÇu 4: Bảo vệ môi trường sinh thái
+ Y/cÇu 5: Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số
11
Trang 12- Chỉ tiờu tổng hợp phản ỏnh xó hội phỏt triển: Để sắp xếp cỏc nấc thang phỏttriển khỏc nhau giữa cỏc nước, Liờn Hợp Quốc đưa ra chỉ số phỏt triển người(HDI) Chỉ số HDI gồm ba chỉ tiờu chớ sau đây:
* Tuổi thọ bỡnh quõn
* Trỡnh độ dõn trớ
* GDP/người
b/ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
- Cỏc yếu tố thuộc lực lượng sản xuất
- Những yếu tố thuộc về quan hệ sản xuất
- Những yếu tố thuộc kiến trỳc thượng tầng gồm:
+ Cỏc quan điểm chớnh trị, phỏp quyền, triết học, tụn giỏo
+ Những thiết chế xó hội tương ứng của chỳng như nhà nước, đảng phỏi, cỏcđoàn thể xó hội
4 Quan hệ giữa phỏt triển kinh tế với tiến bộ xó hội
a/ Tiến bộ xã hội
-Khái niệm:
Tiến bộ xó hội là sự phỏt triển con người một cỏch toàn diện, phỏt triển cỏc quan
hệ xó hội cụng bằng và dõn chủ Thể hiện tập trung ở sự phỏt triển nhõn tố con
người (HDI)
b/ Quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội
- Phỏt triển kinh tế và tiến bộ xó hội cú quan hệ chặt chẽ với nhau, tỏc độngnhau
- Phỏt triển kinh tế là cơ sở vật chất cho tiến bộ xó hội
- Tiến bộ xó hội tạo điều kiện thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế hơn nữa Điều này
đ-ợc thể hiện ở những khía cạnh cụ thể sau đây:
+ Tiến bộ xó hội xỏc định cỏc nhu cầu mới
Chương 3
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ
CỦA SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
Số tiết của chơng: 7 tiết
Số tiết giảng: 3 tiết
Số tiết thảo luận, tự học: 4 tiết
a mục đích, yêu cầu:
1 Mục đích: Giúp SV nắm đợc bản chất của SX Hàng hoá, các qui luật K/tế hoạt
động trong nền SX này
2 Yêu cầu:
12
Trang 13- SV cần nắm vững các K/niệm: Hàng hoá,Sx hàng hoá, giá trị sử dụng, giá trị, lao
động cụ thể, lao động trừu tợng, tiền tệ, giá cả, cạnh tranh, cung, cầu, lạm phát, thịtrờng
- Hiểu đợc điều kiện ra đời, đặc trng và u thế cuả Sx Hàng hoá
- Hiểu đợc lợng giá trị của hàng hoá
- Nắm đợc nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ
- Hiểu đợc các qui luật của SX hàng hoá
b nội dung giảng:
I Điều kiện ra đời, tồn tại, đặc trng và u thế của sản xuất hàng hoá
II. Hàng hoá
III Tiền tệ
1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ
IV Các qui lụât của SX hàng hoá
1 Qui luật giá trị
3 Qui luật cung cầu
c nội dungtự học:
III Tiền tệ
2 Các chức năng cơ bản của tiền tệ
3 Qui luật lu thông tiền tệ và lạm phát
IV Các qui lụât của SX hàng hoá
2 Qui luật cạnh tranh
V Thị trờng
d nội dung thảo luận:
1.Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá với tính chất hai mặt của lao động
SX hàng hoá?
2.Nội dung và yêu cầu của qui luật giá trị? Cơ chế tác động của qui luật giá trị?
3 Tại sao nói qui luật cạnh tranh xuất phát từ bản chất của nền SX hầng hoá, củaqui luật giá trị?
4 Mối quan hệ giữa cung, cầu và giá cả hàng hoá?
nội dung
I ĐIỀU KIỆN RA ĐỜI, TỒN TẠI VÀ ƯU THẾ CỦA SẢN XUẤT HÀNG HOÁ
1 Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất hàng hoỏ
a/ Khái niệm
- L/sử của SX XH đã trải qua 2 kiểu tổ chức K/tế:
+SX tự cấp tự túc ( Kinh tế tự nhiờn): Là một hình thức tổ chức kinh tế mà mục
đớch của những người sản xuất ra sản phẩm chỉ để thoả mãn nhu cầu tiờu dựng
(cho chớnh họ, gia đỡnh, bộ tộc) Đây là mức độ thấp của nền SX XH
+SX hàng hoá (Kinh tế hàng húa): Là một hỡnh thức tổ chức kinh tế mà mục
đớch của những người sản xuất ra sản phẩm là để trao đổi hoặc mua – bỏn trên
thị trờng
- Kinh tế hàng húa đối lập với kinh tế tự nhiờn và là bước tiến bộ so với kinh tế
tự nhiờn Khi lực lượng sản xuất và phõn cụng lao động xó hội phỏt triển đếnmột trỡnh độ nhất định kinh tế hàng húa ra đời thay thế kinh tế tự nhiờn
b/ Điều kiện ra đời, tồn tại của sản xuất h ng húa à công ngh
- Theo quan điểm của chủ nghĩa Mỏc-Lờnin, sự ra đời và tồn tại của sản xuấthàng húa do hai điều kiện sau quyết định:
- Điều kiện thứ nhất: Cú sự phõn cụng lao động xó hội
+ Phân công lao động XH là sự phân chia LĐ XH thành các nghành nghề khácnhau của nền SX XH
+Phõn cụng lao động XH: là sự chuyờn mụn húa về SX, nghĩa là 1 ngời, 1 đơn
vị SX chỉ SX ra 1 hoặc 1 số SP nhng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi phải cónhiều SP khác nhau, do đó phõn cụng lao động xó hội là cơ sở của sản xuất và13
Trang 14trao đổi hàng húa vỡ nhu cầu cần nhiều thứ dẫn đến mõu thuẫn: vừa thừa vừathiếu nảy sinh quan hệ trao đổi sản phẩm cho nhau.
+ Cỏc loại phõn cụng lao động:
1 Phõn cụng đặc thự: ngành lớn lại chia thành ngành nhỏ
2 Phõn cụng chung: hỡnh thành ngành kinh tế lớn
3 Phõn cụng lao động cỏ biệt là phõn cụng trong nội bộ cụng xưởng (khụngđược coi là cơ sở của sản xuất hàng húa)
+ PCLĐXH biểu hiện sự phát triển của LLSX -> Tạo ra năng suất LĐ cao ->Trao đổi SP là 1 tất yếu K/quan Song PCLĐXH mới chỉ là điều kiện cần cho sự
ra đời , tồn tại của SX hàng hoá
-Điều kiện thứ hai: Có sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
+ C Mỏc viết: “Chỉ cú sản phẩm của những lao động tư nhõn độc lập và khụngphụ thuộc nhau mới đối diện nhau như là những hàng húa”
+ Sự tỏch biệt về kinh tế làm cho những người sản xuất trở thành những chủ thểsản xuất độc lập, do đú sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chiphối
+ Nguyờn nhõn dẫn đến độc lập về kinh tế:
1 Chế độ chiếm hữu tư nhõn về TLSX
2 Cú nhiều hỡnh thức sở hữu về TLSX
3 Sự tỏch rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
+ Sự tỏch biệt về kinh tế làm cho trao đổi mang hỡnh thức là trao đổi hàng húa.+ Từ 2 điều kiện trên cho thấy:
1.Nếu PCLĐXH làm cho những ngời SX phụ thuộc vào nhau thì sự tách biệt
t-ơng đối về K/tế lại làm cho họ độc lập với nhau - > từ đó xuất hiện 1 mâu thuẫntrong K/tế M/thuẫn này chỉ đợc giải quyết thông qua quá trình trao đổi, muabán SP của nhau Vì vậy, SX hàng hoá ra đời và tồn tại bắt nguồn từ nhu cầu tấtyếu của cuộc sống
2.Đõy là hai điều kiện cần và đủ cho SX hàng hoỏ ra đời và tồn tại, nếu thiếumột trong hai điều kiện sẽ khụng cú SX và trao đổi hàng hoỏ
2 Ưu thế của sản xuất hàng hoỏ
- So với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng hoỏ cú những ưu thế hơn hẳn:
+Thứ nhất: Khai thỏc được những lợi thế về tự nhiờn, xó hội, kỹ thuật của từng
người, từng cơ sở cũng như từng vựng, từng địa phương
+Thứ hai: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học
- kỹ thuật vào sản xuất , thỳc đẩy sản xuất phỏt triển
+Thứ ba: Buộc những người sản xuất hàng hoỏ phải luụn luụn năng động, nhạy
bộn
+Thứ tư: Làm cho giao lưu kinh tế văn húa giữa cỏc địa phương, cỏc ngành
ngày càng phỏt triển
+Thứ năm, xúa bỏ tớnh bảo thủ trỡ trệ của kinh tế tự nhiờn.
- SX hàng hoá có những hạn chế cơ bản sau đây:
+ Phân hoá mạnh mẽ những ngời SX thành ngời giàu và ngời nghèo 1 cách tựphát
+ SX hàng hoá luôn có những hiện tợng đồng hành nh: nạn hàng giả, hàng kémchất lợng, chốn lậu thuế, lừa đảo, chiếm dụng vốn…) + SP thặng d
II HÀNG HOÁ
1 Hàng hoỏ và hai thuộc tớnh của nú 14
Trang 15a/Khỏi niệm:
H ng hóa l SP c à công ngh à công ngh ủa lao động, thỏa mãn một nhu cầu n o à công ngh đó của con người, đi vào quá trình tiêu dùng thông qua trao đổi bằng mua v bán à công ngh
-Phân tích khái niệm hàng hoá:
+ Hàng hoá bao giờ cũng là SP, là K/quả của SX Nó đ ợc SX ra nhằm thoả mãnnhững nhu cầu nào đó của con ngời Đây là điều kiện cần, là yếu tố tiền đề củahàng hoá
+ Đã là hàng hoá phải đợc đem ra trao đổi, mua bán trên thị trờng Do đó nếu SPchỉ để tiêu dùng mà không đem ra trao đổi, mua bán thì không phải là hàng hoá.Vì thế không phải bất cứ SP nào cũng đều trở thành hàng hoá
- Hàng húa được phõn thành hai loại:
+Hàng húa hữu hỡnh: lương thực, quần ỏo, tư liệu sản xuất
+Hàng húa vụ hỡnh (hàng húa dịch vụ): dịch vụ vận tải, dịch vụ chữa bệnh
b/ Hai thuộc tính của h ng hóa à công ngh
- Giá trị sử dụng:
+Khỏi niệm: GTSD là cụng dụng của hàng húa nhằm thỏa món một nhu cầunào đú của con người, bao gồm: Nhu cầu tiờu dựng sản xuất, Nhu cầu tiờu dựng
cỏ nhõn (nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần văn húa)
+ GTSD là do thuộc tính tự nhiên của SP qui định, do đó nó là phạm trự vĩnhviễn
+ GTSD có những đặc trng sau đây:
1.GTSD không phải cho ngời SX mà cho ngời khác, cho XH
2.GTSD chỉ đợc thể hiện và thực hiện khi nó đợc tiêu dùng cho SX và cho cánhân
3.GTSD là nội dung vật chất của của cải Phỏt hiện ra giỏ trị sử dụng là do tiến
bộ KHKT, và sự phỏt triển của LLSX núi chung
4 GTSD đến tay ngời tiêu dùng thông qua mua bán, trao đổi, do vậy, trong nền
SX hàng hoá, GTSD là vật mang GTTĐ
- Giá trị (giá trị trao đổi) của h ng hoá: à công ngh
- Muốn hiểu đợc GT-> Phải đi từ GT trao đổi
- Gíá trị trao đổi: Là một quan hệ về số lượng, thể hiện tỷ lệ trao đổi giữa hàng
húa này với hàng húa khỏc
+ VD: 2 m vải = 10 kg thúc -> 1A = 10 B
+ Hai hàng húa có GTSD khác nhau nhng lại so sỏnh được với nhau vỡ bản thõn
2 hàng húa phải cú một cỏi chung giống nhau Đó là mọi hàng húa đều là SP của
LĐ Chớnh lao động là cơ sở của trao đổi và tạo thành giỏ trị hàng húa
+Vậy thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động Từ GTTĐ ta có thểhiểu:
Giá trị của hàng húa là lao động của người SX kết tinh trong hàng húa (đõy là
chất, thực thể của giỏ trị).
+ GT của hàng hoá có những đặc điểm sau đây:
* Giỏ trị là phạm trự lịch sử chỉ tồn tại trong sản xuất hàng húa
* Giỏ trị phản ỏnh quan hệ giữa người sản xuất hàng húa
* Giỏ trị là thuộc tớnh xó hội của hàng húa
+ GT là cơ sở của GTTĐ, còn GTTĐ là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của GTkhi đem trao đổi hoặc mua bán trên thị trờng
c/ Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá
- Hai thuộc tớnh của hàng húa cú mối quan hệ với nhau vừa thống nhất vừa mõuthuẫn nhau:
15
Trang 16+ Thống nhất: đó là hàng húa phải cú hai thuộc tớnh, nếu thiếu một trong haithuộc tớnh khụng phải là hàng húa.
+ Mõu thuẫn giữa hai thuộc tớnh thể hiện:
* Với tư cỏch là GTSD cỏc hàng húa khụng đồng nhất về chất
* Với tư cỏch là GT cỏc hàng húa đồng nhất về chất đều là lao động đó được vậthúa
* Quỏ trỡnh thực hiện giỏ trị và giỏ trị sử dụng là hai quỏ trỡnh khỏc nhau về thờigian và khụng gian, do đú nếu giỏ trị hàng húa khụng được thực hiện sẽ dẫn đếnkhủng hoảng sản xuất thừa
*Vậy trước khi thực hiện giỏ trị sử dụng phải trả giỏ trị của nú
* Nếu khụng thực hiện được giỏ trị sẽ khụng thực hiện được giỏ trị sử dụng
2 Tớnh chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoỏ
- Hàng hoá có 2 thuộc tính: GTSD và GT là do LĐSX hàng hoá có tính chất 2mặt quyết định
- C Mác là ngời đầu tiên phát hiện ra tính chất 2 mặt của LĐSX, đó là: LĐ cụthể và LĐ trừu tợng
- Lao động cụ thể là cơ sở của phõn cụng lao động xó hội
- KHKT càng phỏt triển cỏc hỡnh thức lao động cụ thể càng đa dạng, phong phỳ
- Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giỏ trị sử dụng nhất định
- Lao động cụ thể là phạm trự vĩnh viễn (xó hội càng phỏt triển cỏc hỡnh thứccủa lao động cụ thể cú thể thay đổi)
b/ Lao động trừu tượng:
- Là lao động của người sản xuất hàng húa đó gạt bỏ hỡnh thức biểu hiện cụ thể của nú để quy về cỏi chung đồng nhất, đú là sự tiờu phớ sức lao động, tiờu hao sức cơ bắp, thần kinh của con người
- Lao động trừu tượng tạo ra giỏ trị hàng húa
- Lao động trừu tượng là phạm trự lịch sử, chỉ cú sản xuất sản phẩm để bỏn thỡlao động sản xuất hàng húa đú mới cú tớnh chất là lao động trừu tượng
- Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và giống nhau về chất
c/ Mõu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng húa
- Trong nền sản xuất hàng húa:
Lao động cụ thể biểu hiện thành lao động tư nhõn
Lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động xó hội
Mõu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng húa là: mõu thuẫn giữa lao động tư
nhõn và lao động xó hội
Trang 17 Mõu thuẫn giữa lao động tư nhõn và lao động xó hội chứa đựng khả năng sảnxuất thừa.
3.Lượng giỏ trị của hàng húa
a/ Thời gian lao động xã hội cần thiết
- Lợng GT của hàng hoá là lợng Lđ hao phí để SX ra hàng hoá quyết định
- Lợng Lđộng là số lượng lao động của XH cần thiết để SX ra hàng húa đú Đơn
vị đo: thời gian lao động: ngày giờ, thỏng, năm
- Lượng giỏ trị hàng húa khụng đo bằng thời gian lao động cỏ biệt mà do bằngthời gian lao động xó hội cần thiết
- Thời gian lao động xó hội cần thiết: là thời gian cần thiết để sản xuất hàng
hoỏ, với trỡnh độ thành thạo trung bỡnh, cường độ trung bỡnh, trong những điềukiện bỡnh thường so với hoàn cảnh XH nhất định
- Thụng thường thời gian lao động xó hội cần thiết là thời gian lao động cỏ biệtcủa những người cung cấp đại bộ phận lượng hàng húa ấy trờn thị trường
b/ Những yêú tố ảnh hưởng đến lợng giá trị của một đơn vị h ng hoá à công ngh
- Năng suất lao động (NSLĐ)
+ Khỏi niệm NSLĐ: là năng lực SX của lao động được tớnh bằng:
Số lượng sản phẩm SX ra trong 1 đơn vị thời gian
Số lượng lao động hao phớ để SX ra 1 đơn vị sản phẩm
+ Tăng NSLĐ: Tăng hiệu quả, hay hiệu suất của lao động
+ Khi NSLĐ tăng:
Số lượng sản phẩm SX ra trong 1đơn vị thời gian tăng
Số lượng lao động hao phớ để SX ra 1 đơn vị sản phẩm giảm
+ Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến NSLĐ:
Trỡnh độ khộo lộo (thành thạo) trung bỡnh của người lao động
Mức độ phỏt triển của khoa học - kỹ thuật, cụng nghệ và mức độ ứng dụngnhững thành tựu đú vào sản xuất
Trỡnh độ tổ chức quản lý
Quy mụ và hiệu suất của tư liệu sản xuất
Cỏc điều kiện tự nhiờn
+ NSLĐ tăng lờn, giỏ trị một đơn vị sản phẩm giảm
- Cường độ lao động (CĐLĐ):
+ Cường độ lao động: Núi lờn mức độ khẩn trương nặng nhọc của người laođộng trong một đơn vị thời gian
+ Cường độ lao động được đo bằng sự tiờu hao lao động trong 1 đơn vị thời gian
và thường được tớnh bằng số calo hao phớ trong 1 đơn vị thời gian
+ Tăng cường độ lao động: là tăng sự hao phớ lao động trong 1 thời gian lao độngnhất định
+ Cường độ lao động tăng giỏ trị một đơn vị sản phẩm khụng đổi
+ Cường độ lao động phụ thuộc vào:
Trỡnh độ tổ chức quản lý
Quy mụ và hiệu suất của tư liệu sản xuất
Thể chất, tinh thần của người lao động
- Lao động giản đơn và lao động phức tạp
+ Khỏi niệm:
Lao động giản đơn: là lao động khụng qua huấn luyện, đào tạo, lao động
Trang 18 Lao động phức tạp: là lao động phải qua huấn luyện đào tạo, có trình độchuyên môn nghiệp vụ nhất định, lao động thành thạo.
+Trong cựng một thời gian, lao động phức tạp tạo ra nhiều giỏ trị hơn lao độnggiản đơn
+ Khi đem trao đổi ở trờn thị trường người ta lấy lao động giản đơn làm đơn vị
và quy mọi lao động thành lao động giản đơn, với ý nghĩa đú lao động phức tạp
là bội số của lao động giản đơn
III TIỀN TỆ
1 Nguồn gốc và bản chất của tiền
- Tiền tệ là 1 hình thái GT của hàng hoá, là sản phẩm của quá trình phát triển SX
và trao đổi hàng hoá
- Trong lịch sử phát triển của SX và trao đổi hàng hoá, hình thái GT của hànghoá cũng phát triển từ thấp đến cao, từ hình thái giản đơn ngẫu nhiên đến hìnhthái mở rộng -> Hình thái chung -> Hình thái tiền tệ
a/ Hỡnh thỏi giản đơn hay ngẫu nhiờn của giỏ trị
- Trong giai đoạn L/sử này, do SX H.Hoá cha phát triển - > Số lợng H.Hoá còn ít
- > Ngời ta trao đổi theo C.thức: 20 Ha = 1 Hb (Tỷ lệ 20/ 1)
VD: 20 vuụng vải = 1 cỏi ỏo, hoặc hàng húa A = 5 hàng húa B (1A= 5B)…
-Theo cách trao đổi này thì:
+ Giỏ trị của hàng húa A được biểu hiện ở giỏ trị sử dụng của hàng húa B, cũnhàng húa B dựng làm hỡnh thỏi biểu hiện giỏ trị của hàng húa A Hàng húa A ởvào hỡnh thỏi giỏ trị tương đối
+ Hàng húa B: mà giỏ trị sử dụng của nú biểu hiện giỏ trị của hàng húa khỏc (A)thỡ ở vào hỡnh thỏi ngang giỏ
- Hỡnh thỏi giản đơn hay ngẫu nhiờn là mầm mống phụi thai của hỡnh thỏi tiền;
- Hàng húa đúng vai trũ vật ngang giỏ là hỡnh thỏi phụi thai của tiền tệ
- Hỡnh thỏi giản đơn xuất hiện vào cuối xó hội cộng sản nguyờn thủy Trao đổi
mang tớnh ngẫu nhiờn và trực tiếp
b/ Hỡnh thỏi đầy đủ hay mở rộng của giỏ trị
- Do sự phát triển của LLSX, NSLĐ tăng, số lợng hàng hoá ngày càng nhiều ->Ngời ta trao đổi theo công thức sau:
GramVang Hd
Hc Hb Ha
002 0 40 10 1 20
4 0 1
2 0
- Ở đõy giỏ trị của 1 hàng húa được biểu hiện ở giỏ trị sử dụng của nhiều hànghúa đúng vai trũ vật ngang giỏ chung Tỷ lệ trao đổi đó cố định hơn, tuy vậy vẫn
là trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng
c/ Hỡnh thỏi chung của giỏ trị
- Khi SX hàng hoá phát triển hơn nữa, trao đổi hàng hoá trở nên th ờng xuyênhơn -> có 1 hàng hoá tách ra làm vật ngang giá chung Đó là hình thái chung củagiá trị
- Công thức trao đổi là:
1 Ha
10 Hb40Hc
Ví dụ: 1 cỏi ỏo
10 đấu chố =20 vuụng vải18
=20 Hx
Trang 1940 đấu cà phờ
0,2 gam vàng
- Ở đõy giỏ trị của mọi hàng húa đều được biểu hiện ở GTSD của một hàng húa đúng vai trũ làm vật ngang giỏ chung (Hx) Theo cách trao đổi này, vật ngang giá chung có thể trao đổi với bất kỳ 1 hàng hoá nào Lúc đầu ở mỗi địa ph ơng, dân tộc thờng có nhiều Sphẩm làm vật ngang giá chung VD: Ngời Trung Quốc
cổ dùng vỏ sò, vỏ hến làm vật ngang gía chung…) + SP thặng d
d/ Hỡnh thỏi tiền
- Khi sản xuất và trao đổi hàng húa phỏt triển cao hơn, đặc biệt là khi nú được
mở rộng giữa cỏc vựng đũi hỏi phải cú một vật ngang giỏ chung thống nhất thỡ vật ngang giỏ chung được cố định ở một hàng húa đặc biệt, khi đú xuất hiện hỡnh thỏi tiền
1 cỏi ỏo =
10 đấu chố =
40 đấu cà phờ =
20 vuụng vải =
- Ở đõy, giỏ trị của tất cả mọi hàng hoỏ đều được biểu hiện ở giỏ trị sử dụng của một hàng hoỏ đúng vai trũ tiền tệ - Khi bạc và vàng cựng làm chức năng tiền tệ thỡ chế độ tiền tệ gọi là chế độ song kim bản vị - Khi chỉ cũn vàng độc chiếm vị trớ tiền tệ thỡ chế độ tiền tệ được gọi là chế độ kim bản vị (bản vị vàng) - Tại sao vàng và bạc, đặc biệt là vàng cú được vai trũ tiền tệ như vậy? + Thứ nhất, nú cũng là một hàng hoỏ, cú thể mang trao đổi với cỏc hàng hoỏ khỏc + Thứ hai, nú cú những ưu thế (từ thuộc tớnh tự nhiờn) như: thuần nhất, dễ chia nhỏ, khụng mũn gỉ
- Kết luận:
+ Nguồn gốc của tiền: Tiền ra đời trong quỏ trỡnh phỏt triển lõu dài của sản xuất
và trao đổi hàng húa
+ Bản chất của tiền: là một hàng húa đặc biệt, đúng vai trũ vật ngang giỏ chung, là sự thể hiện chung của giỏ trị và thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng húa
“Tiền: loại hàng húa đặc biệt mà hỡnh thỏi tự nhiờn của nú dần gắn liền với hỡnh thỏi ngang giỏ trong xó hội, sẽ trở thành hàng húa - tiền, hay làm chức năng là tiền, chức năng xó hội riờng biệt của nú và do đú, độc quyền xó hội của
nú là đúng vai trũ vật ngang giỏ phổ biến trong giới hàng húa” C Mỏc (Tư bản, quyển I, tập 1, tr 135 - 136).
2 Cỏc chức năng của tiền
a/ Thước đo giỏ trị
- Tiền dựng để đo lường và biểu hiện giỏ trị của cỏc hàng hoỏ khỏc
- Để thực hiện được chức năng này cú thể chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng, khụng cần thiết phải cú tiền mặt
- Giỏ trị hàng húa biểu hiện bằng tiền gọi là giỏ cả hàng húa
- Đơn vị đo lường tiền tệ và cỏc phần chia nhỏ của nú gọi là tiờu chuẩn giỏ cả
b/ Phương tiện lưu thụng
- Tiền làm mụi giới trong trao đổi hàng hoỏ19
0,002 gam vàng
Trang 20- Khi tiền chưa xuất hiện: trao đổi trực tiếp HH
- Khi tiền xuất hiện: quỏ trỡnh trao đổi cú tiền làm trung gian HTH
- Khi tiền làm phương tiện lưu thụng đũi hỏi phải cú tiền mặt trờn thực tế (vàngthoi, bạc nộn, tiền đỳc, tiền giấy, tiền tớn dụng )
- Cỏc loại tiền:
+ Với chức năng là phương tiện lưu thụng, lỳc đầu tiền xuất hiện trực tiếp dướihỡnh thức vàng thoi, bạc nộn
+ Tiền đỳc: là khối kim loại đỳc cú hỡnh thức, trọng lượng và giỏ trị nhất định
và được dựng làm phương tiện lưu thụng
+ Tiền giấy: là dấu hiệu của tiền tệ buộc phải thừa nhận và do nhà nước phỏthành ra
d/ Phương tiện thanh toỏn
- Kinh tế hàng hoỏ phỏt triển đến một trỡnh độ nào đú tất yếu sẽ nảy sinh việc muabỏn chịu:
- Tiền làm chức năng phương tiện thanh toỏn tức nú được dựng để chi trả saukhi cụng việc đó hoàn thành như:
+ Trả tiền mua hàng chịu;
+ Trả nợ;
+ Nộp thuế
- Khi tiền làm chức năng phương tiện thanh toỏn xuất hiện một loại tiền mới:tiền tớn dụng, hỡnh thức chủ yếu của tiền tớn dụng là giấy bạc ngõn hàng Tiềntớn dụng phỏt hành từ chức năng phương tiện thanh toỏn của tiền Mặt khỏc tiềntớn dụng phỏt triển thỡ chức năng phương tiện thanh toỏn của tiền càng mở rộng
và cỏc hỡnh thức của tiền càng phỏt triển Vớ dụ hiện nay trờn thế giới xuất hiệntiền điện tử (Thẻ điện tử ATM)
e/ Tiền tệ thế giới
- Khi trao đổi hàng húa mở rộng ra bờn ngoài biờn giới quốc gia và hỡnh thànhquan hệ buụn bỏn giữa cỏc nước thỡ chức năng tiền tệ thế giới ra đời
- Thực hiện chức năng này tiền làm nhiệm vụ:
+ phương tiện lưu thụng, mua bỏn hàng húa
+ phương tiện thanh toỏn quốc tế và cỏc hoạt động ngoại thương, tớn dụng, tàichớnh
+ Di chuyển của cải từ nước này sang nước khỏc
- Làm chức năng tiền tệ thế giới thỡ phải là tiền vàng hoặc tiền tớn dụng đượccụng nhận là phương tiện thanh toỏn quốc tế
- Việc trao đổi tiền của nớc này sang tiền của nớc khác đợc tiến hành theo tỷ giáhối đoái Đó là giá cả đồng tiền của quốc gia này đ ợc tính bằng đồng tiền củaquốc gia khác theo 1 tỷ lệ nhất định nào đó
3 Quy luật lưu thụng tiền tệ và lạm phỏt20
Trang 21a/ Quy luật lưu thông tiền tệ
- Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cần thiết cho lưuthông hàng hoá ở mỗi thời kỳ nhất định
- Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông, thì số lượngtiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức:
trong đó: M - lượng tiền cần thiết cho lưu thông;
P - mức giá cả;
Q - khối lượng hàng hoá đem ra lưu thông;
V - số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
- Khi tiền thực hiện cả chức năng phương tiện thanh toán thì số lượng tiền cầnthiết cho lưu thông được xác định như sau:
M = A - (B + C) + DVtrong đó: M - lượng tiền cần thiết cho lưu thông;
A - Tổng giá cả hàng hóa;
B - Tổng giá cả hàng hóa bán chịu;
C - Tổng giá cả hàng hóa khấu trừ nhau;
D - Tổng giá cả hàng hóa bán chÞu đến kỳ thanh toán
V - Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ
b/ Lạm phát
- Khi số lượng tiền giấy đưa vào lưu thông vượt quá số lượng tiền vàng hay bạccần thiết cho lưu thông mà tiền giấy là đại biểu thì sẽ dẫn tới hiện tượng lạmphát
- Biểu hiện của lạm phát là mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tăng lên và
sự giảm giá liên tục của tiền
- Cách tính lạm phát:bằng chỉ số tăng giá hàng tiêu dùng:
o
CPI - CPI CPI
trong đó: CPI - giá hàng tiêu dùng năm nghiên cứu;
CPIo - giá hàng tiêu dùng năm: trước năm nghiên cứu;
Gp - tỷ lệ lạm phát
- Phân loại lạm phát:
+ Lạm phát vừa phải: lạm phát dưới 10% 1 năm;
+ Lạm phát phi mã: lạm phát 2 con số 1 năm;
+ Siêu lạm phát: lạm phát 3(4) con số 1 năm
- Nguyên nhân của lạm phát:
+ Cầu kéo: cầu tăng nhanh, SX không tăng kịp;
+ Chi phí đẩy: do tăng giá các sản phẩm đầu vào và các sản phẩm sơ khai;
+ Lạm phát tiền tệ: khi nền kinh tế bùng nổ lượng tiền đưa vào lưu thông nhiềugây ra lạm phát
- Tác hại của lạm phát:
+ Đối với lạm phát không dự tính trước:
Phân phối lại thu nhập và của cải;
Làm cho nền kinh tế khó hạch toán
21
Trang 22+ Đối với lạm phỏt dự tớnh trước:khụng ai bị thiệt và khụng ai được lợi vỡ tiềnlương và giỏ cả tăng lờn cựng một tốc độ.
- Khắc phục lạm phỏt:
Giảm lượng tiền trong lưu thụng, bằng cỏch giảm chi tiờu, giảm lói suất
IV các QUY LUẬT của sản xuất hàng hoá
1 Quy luật giỏ trị
a/Nội dung của quy luật giỏ trị
-Qluật GTrị là Qluật KTế cơ bản của nền SX hàng hoá ở đâu có SX và trao đổihàng hoá thì ở đó có sự hoạt động của QLGT
- QLGT yêu cầu: Sản xuất và trao đổi hàng hoỏ phải dựa trờn cơ sở giỏ trị của
nú, tức trờn cơ sở hao phớ lao động xó hội cần thiết, trao đổi phải theo nguyêntắc ngang giá
- Cụ thể nh sau:
+ Trong sản xuất:
Nếu GT cá biệt < GT Xhội của hàng hoá -> Ngời SX có lãi
Nếu GT cá biệt > GT Xhội của hàng hoá -> Ngời SX lỗ vốn
Nếu GT cá biệt = GT Xhội của hàng hoá -> Ngời Sx hoà vốn
Nh vậy, trong SX hàng hoá:
Khối lượng sản phẩm mà những người SX tạo ra phải phự hợp nhu cầu cú khảnăng thanh toỏn của XH
Hao phớ lao động cỏ biệt phự hợp với hao phớ lao động xó hội cần thiết
+ Cũn trong trao đổi:
Phải thực hiện theo nguyờn tắc ngang giỏ: hai hàng hỏa trao đổi với nhau khicựng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bỏn hàng húaphải thực hiện theo nguyờn tắc giỏ cả phự hợp với giỏ trị
b/ Tỏc động của quy luật giỏ trị
- Điều tiết sản xuất và lưu thụng hàng hoỏ:
Khi Cung > Cầu -> SPhẩm SX ra vợt quá nhu cầu tiêu dùng của Xhội -> G/cả
< GTrị -> Hàng hoá bán không chạy, có thể bị lỗ vốn -> ngời SX buộc phảichuyển sang ngành khác -> SLĐ + TLSX giảm đi ở ngành này và tăng lên ở cácngành khác Nh vậy: QLGT phõn phối TLSX và SLĐ vào cỏc ngành, vựng khỏcnhau trong nền Ktế
* Điều tiết lu thông:
+ Quy luật giỏ trị điều tiết một cỏch tự phỏt quá trình lu thông thụng qua sự lờnxuống của giỏ cả
+ Điều tiết lưu thụng: phõn phối nguồn hàng hoỏ từ nơi cú giỏ cả thấp đến nơi
cú giỏ cả cao, từ nơi Cung> Cầu về nơi Cung < Cỗu -> Phân phối nguồn hànghoá 1 cách hợp lí
- Kớch thớch cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoỏ sản xuất, tăng năng suất lao động,
Trang 23+ Các hàng hoá đợc SX ra trong những điều kiện, hoàn cảnh khác nhau -> Giátrị cá biệt của hàng hoá cũng khác nhau, nhng trên thị trờng hàng hoá phải đợctrao đổi theo GTXH, do đó: Người SX nào cú hao phớ lao động cỏ biệt nhỏ hơnhao phớ lao động xó hội cần thiết sẽ trở nờn GIÀU muốn vậy phải cải tiến kỹthuật, cải tiến tổ chức, quản lý SX, thỳc đẩy LLSX của XH phỏt triển.
- Phõn hoỏ những người sản xuất hàng hoỏ thành người giàu, người nghốo
+ Người nào cú giỏ trị cỏ biệt nhỏ hơn giỏ trị xó hội thu được nhiều lói trở lờngiàu cú
+ Người nào cú giỏ trị cỏ biệt lớn hơn giỏ trị xó hội sẽ rơi vào tỡnh trạng thua lỗtrở lờn nghốo khú
+ Ngoài ra, những hiện tợng đầu cơ, lừa đảo, khủng hoảng K/tế càng làm tăng…) + SP thặng dthêm sự phân hoá này
2 Cạnh tranh và quan hệ cung cầu
a/ Cạnh tranh
- Khỏi niệm: là sự ganh đua giữa cỏc chủ thể tham gia SX - kinh doanh với
nhau nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong SX - kinh doanh, tiờu thụhàng húa dịch vụ để thu được nhiều lợi cho mỡnh
- Cỏc loại cạnh tranh:
+ Cạnh tranh giữa người sản xuất với người tiờu dựng
+ Cạnh tranh giữa người sản xuất với người sản xuất
+ Cạnh tranh trong cựng một ngành
+ Cạnh tranh giữa các ngành
- Cỏc hỡnh thức cạnh tranh:
+ Cạnh tranh giỏ cả
+ Cạnh tranh phi giỏ
- Vai trũ của cạnh tranh:
+ Là động lực mạnh mẽ thỳc đẩy SX phỏt triển;
+ Buộc người SX phải thường xuyờn năng động sỏng tạo;
+ Thỳc đẩy người SX cải tiến kỹ thuật, ỏp dụng tiến bộ KHKT, hoàn thiện tổchức, quản lý, nõng cao NSLĐ
b/ Quan hệ cung cầu và giỏ cả hàng hoỏ
- Khỏi niệm:
+ Cầu: là khối lượng hàng húa dịch vụ mà người tiờu dựng mua trong một thời
kỳ tương ứng với giỏ cả, thu nhập và cỏc biến số kinh tế khỏc
+ Cung: là khối lượng hàng húa dịch vụ mà cỏc chủ thể kinh tế đem bỏn trờn thịtrường trong một thời kỳ nhất định tương ứng với mức giỏ cả, khả năng SX chiphớ SX xỏc định
- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cung và cầu:
+ Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cầu: thu nhập, sức mua của tiền, giỏ cả hàng húa,lói suất, thị hiếu của người tiờu dựng
+ Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến cung: số lượng, chất lượng cỏc nguồn lực, cỏc yếu
tố SX được sử dụng, năng suất lao động, và chi phớ SX
- Mối quan hệ Cung- Cầu: Cung, cầu tỏc động lẫn nhau và tỏc động đến sảnlượng của nền kinh tế
- Cung - Cầu khụng chỉ cú mối quan hệ với nhau mà cũn ảnh hưởng tới giỏ cả:+ Khi cung bằng cầu thỡ giỏ cả bằng giỏ trị;
+ Khi cung lớn hơn cầu, thỡ giỏ cả nhỏ hơn giỏ trị;23
Trang 24+ Khi cung nhỏ hơn cầu, thỡ giỏ cả lớn hơn giỏ trị.
- Đồng thời, giỏ cả cũng cú tỏc động tới cung và cầu: Tỏc động của cung và cầulàm cho giỏ cả vận động xoay quanh giỏ trị của hàng hoỏ
V THỊ TRƯỜNG
1 Thị trường và chức năng của thị trờng
a/ Khỏi niệm, phõn loại
- Khỏi niệm: Thị trường là tổng hũa cỏc mối quan hệ mua bỏn trong xó hội được
hỡnh thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế - xó hội nhất định
- Phõn loại:
+Phõn loại theo cụng dụng của sản phẩm:
Thị trường vốn; Thị trường TLSX;
Thị trường SLĐ; Thị trường hàng húa dịch vụ
+Phõn loại theo thế lực thị trường:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Thị trường độc quyền
Thị trường độc quyền nhúm Thị trường cạnh tranh mang tớnh độc quyền.+Phõn loại theo quy mụ và phạm vi cỏc quan hệ KT
Thị trường địa phương Thị trường khu vực
Thị trường dõn tộc Thị trường quốc tế
b/ Chức năng của thị trường
- Thực hiện giá trị h ng hóa: Thị trà ờng là nơi GT của hàng hoá có thể đợc thựchiện hoặc không đợc thực hiện Chức năng này gắn với mục đích của SX vàkhách hàng giữ vai trò quyết định (khách hàng là thợng đế)
- Thụng tin cho người SX và người tiờu dựng: Thông qua việc cung cấp cácthông số nh qui mô cơ cấu của nhu cầu, chất lợng, thời gian, không gian, giá cảhàng hoá…) + SP thặng d Đó là cơ sở, căn cứ và đối tợng của các kế hoạch SX và thơng mại
Số tiết của chơng: 6 tiết
Số tiết giảng: 3 tiết
Số tiết thảo luận, tự học: 3 tiết
a mục đích, yêu cầu:
24
Trang 251 Mục đích: Giúp SV nắm đợc bản chất K/tế của CNTB và sự diệt vong tất yếu
của CNTB
2 Yêu cầu:
- SV cần nắm vững các K/niệm: Hàng hoá sức lao động, t bản, giá trị thặng d, tỉsuất và khối lợng giá trị thặng d, giá trị thặng d tuyệt đối và tơng đối, tích luỹ t bản,cấu tạo hữu cơ của t bản, tích tụ và tập trung t bản, bần cùng hoá tuyệt đối và tơng
đối
- Hiểu đợc điều kiện để chuyển hoá tiền tệ thành t bản, bản chất và nguồn gốc củagiá trị thặng d, SX giá trị thặng d là qui luật kinh tế cơ bản của CNTB, bản chất củatiền công dới CNTB, tích luỹ TBCN
b nội dung giảng:
I Sự chuyển hoá tiền tệ thành t bản
II Sản xuất giá trị thặng d
III Tiền công công trong CNTB
1 Bản chất của tiền công
c nội dungtự học:
III Tiền công trong CNTB
2 Các hình thức tiền công cơ bản
IV.Tích luỹ t bản
d nội dung thảo luận:
1 Bản chất và nguồn gốc của giá trị thặng d?
2 Phân biệt t bản bất biến và t bản khả biến?
3 Tại sao nói SX giá trị thặng d là qui luật kinh tế cơ bản của CNTB?
4 Tại sao nói quá trình tích luỹ t bản là quá trình bần cùng hoá giai cấp vô sản?
nội dung
I sự chuyển hoá tiền thành t bản
1 Cụng thức chung của tư bản và mõu thuẫn của nú
a/ Cụng thức chung
- Tiền tệ là sản phẩm cuối cùng của lu thông hàng hoá và là hình thức đầu tiên của
t bản Song bản thân tiền tệ khong phải là t bản Nó chỉ trở thành t bản trong những
điều kiện nhất định
- Với tư cỏch là tiền trong lưu thụng hàng hoỏ giản đơn, tiền vận động theo cụngthức:
Đều cú 2 nhõn tố là tiền và hàng (T và H)
Đều là sự kết hợp của hai hành động đối lập, nối tiếp nhau là Mua và Bán.
Đều biểu hiện quan hệ kinh tế giữa ngời mua và ngời bán
+ Khỏc nhau:
Trỡnh tự cỏc hành vi khỏc nhau: lưu thụng hàng húa giản đơn bắt đầu bằngbỏn (H -> T) và kết thỳc bằng mua (T-> H), do đó H có mặt ở cả 2 khâu đầu vàcuối của quá trình lu thông, T chỉ đóng vai trò là khâu trung gian, là ph ơng tiện
để chuyển đổi chủng loại hàng hoá
Trong cụng thức chung của tư bản: bắt đầu bằng mua (T-> H) và kết thỳcbằng bỏn (H-> T’), H chỉ đóng vai trò là khâu trung gian
Điểm xuất phỏt và kết thỳc: lưu thụng hàng húa giản đơn bắt đầu bằng hàng vàkết thỳc bằng hàng, cũn cụng thức chung của tư bản bắt đầu bằng tiền và kếtthỳc cũng bằng tiền
25
Trang 26 Động cơ mục đớch của vận động: lưu thụng hàng húa giản đơn mục đớch là giỏtrị sử dụng cũn cụng thức chung của tư bản mục đớch là giỏ trị và giỏ trị lớn hơn.
Tư bản vận động theo cụng thức: T>H>T', trong đú T ' = T + t;
t là số tiền trội hơn gọi là giỏ trị thặng dư và ký hiệu là m.
Giới hạn của vận động: cụng thức lưu thụng hàng húa giản đơn cú giới hạn cũncụng thức chung của tư bản khụng cú giới hạn Cụng thức được viết là:T>H>T'>H’>T”
b/ Mõu thuẫn của cụng thức chung
- Giỏ trị thặng dư được tạo ra ở đõu?
- Cụng thức THT’ làm cho người ta lầm tưởng rằng: cả sản xuất và lưu thụngđều tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư Cách lí giải nh sau:
- Trong lưu thụng cú thể xảy ra hai trường hợp:
+Trao đổi ngang giỏ: hai bờn trao đổi khụng được lợi về giỏ trị, chỉ được lợi vềgiỏ trị sử dụng
+ Trao đổi khụng ngang giỏ: cú thể xảy ra ba trường hợp:
thiệt vỡ người bỏn cũng đồng thời là người mua
là người bỏn bị thiệt
người này thu được là số giỏ trị mà người khỏc bị mất Thực chất đây chỉ là hìnhthức móc túi lẫn nhau 1 cách hợp pháp
Vậy lưu thụng và bản thõn tiền tệ trong lưu thụng khụng tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư Nhng nếu nằm ngoài lu thông(tiền để ở trong két, hàng để ở trong kho thì cũng không thể có GT và giá tri thặng d)
C Mỏc: Tư bản NXB Sự thật Hà Nội, 1987, Q1, tập1, tr 216
2 Hàng hoỏ sức lao động
a/ Điều kiện để biến sức lao động thành hàng húa
- Khỏi niệm: Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trớ lực) tồn tạitrong một con người và được người đú sử dụng vào sản xuất
- Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình LĐSX nhng nó chỉ trở thànhhàng húa khi cú hai điều kiện:
+ Người có sức lao động là người tự do, cú khả năng chi phối sức lao động,nghĩa là họ có quyền đem bán SLĐ của mình nh 1 hàng hoá (thực chất là đi làmthuê)
+ Người lao động khụng cú TLSX cần thiết để kết hợp với SLĐ của mỡnh.Trong điều kiện đó buộc họ phải bán SLĐ của mình cho ngời khác sử dụng
b/ Hai thuộc tớnh của hàng hoỏ sức lao động26
Trang 27- Giỏ trị của hàng hoỏ sức lao động
+ Là do số lượng lao động xó hội cần thiết để sản xuất và tỏi sản xuất ra hànghoỏ sức lao động quyết định
+ Giỏ trị của hàng húa SLĐ = giỏ trị của toàn bộ cỏc tư liệu sinh hoạt cần thiết
để SX và tỏi SXSLĐ
+ Lượng giỏ trị cỏc tư liệu sinh hoạt cần thiết bao gồm:
Giỏ trị cỏc tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết để nuụi sống cụngnhõn
Chi phớ đào tạo cụng nhõn.
Giỏ trị cỏc tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đỡnh cụngnhõn
+ Giỏ trị hàng húa sức lao động bao hàm cả yếu tố lịch sử, tinh thần
+ Giỏ trị sức lao động biểu hiện bằng tiền gọi là giỏ cả sức lao động hay cũn gọi
là tiền lương
+ Giỏ trị của hàng húa SLĐ chịu sự tỏc động của hai xu hướng đụớ lập nhau: +Giỏ trị hàng húa SLĐ cú xu hướng tăng:
SX càng phỏt triển nhu cầu về lao động phức tạp tăng.
Nhu cầu TLSH tăng theo đà tiến bộ của LLSX.
+ Xu hướng giảm giỏ trị hàng húa SLĐ: do NSLĐ tăng nờn giỏ cả cỏc tư liệu
sinh hoạt, dịch vụ giảm
- Giỏ trị sử dụng của hàng hoỏ sức lao động:
+ Giống hàng hoỏ thụng thường, giỏ trị sử dụng hàng hoỏ sức lao động thoả mónnhu cầu của người mua
+Cụng dụng của nú biểu hiện qua tiờu dựng hàng hoỏ sức lao động, chớnh là tiếnhành quỏ trỡnh lao động
+ Quỏ trỡnh lao động đồng thời là quỏ trỡnh sản xuất ra hàng hoỏ, sức lao độngtạo ra một giỏ trị mới lớn hơn giỏ trị bản thõn nú
+ GTSD của Hàng hoỏ sức lao động cú đặc điểm riờng biệt, khác với GTSD củacác hàng hoá thông thờng ở chỗ: khi đợc sử dụng nó sẽ tao jra 1 GT mới > GTcủa chính bản thân nó Đó là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giỏ trị thặng dư, là chỡakhoỏ để giải quyết mõu thuẫn cụng thức chung của tư bản
+ Hàng húa SLĐ là điều kiện của sự búc lột chứ khụng phải là cỏi quyết định cúhay khụng cú búc lột
+ Hàng húa SLĐ là 1 phạm trù K/tế biểu hiện rõ nét dới CNTB và là điều kiện
để chuyển hoá tiền tệ thành t bản
III SẢN XUẤT RA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1 Quỏ trỡnh sản xuất giỏ trị thặng dư
a/ Đặc điểm của quỏ trỡnh sản xuất tư bản chủ nghĩa
- Người cụng nhõn làm việc dưới sự kiểm soỏt của nhà tư bản
- Sản phẩm mà cụng nhõn làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản
- Quỏ trỡnh sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự thống nhất giữa quỏ trỡnh sản xuất ragiỏ trị sử dụng với việc tạo ra giỏ trị và giỏ trị thặng dư
b/ Vớ dụ về quỏ trỡnh sản xuất trong ngành kộo sợi
- Để tiến hành sản xuất sợi, nhà tư bản phải ứng ra một số tiền là:
10 kg bụng giỏ trị: 10$
Hao mũn mỏy: 2$ 27
Trang 28Tiền cụng / 1 ngày: 3$ ( Điều kiện: Sử dụng lao động 10 h/ngày)
- Giả sử kộo 10 kg bụng thành sợi mất 5 giờ và mỗi giờ cụng nhõn tạo ra một giỏtrị: 0,6$ 5 = 3$
Vậy giỏ trị của 1 kg sợi là:
Giỏ trị của 10 kg bụng chuyển vào: 10$ (USD: Đô la Mĩ)
Giỏ trị của mỏy múc chuyển vào: 2$ (USD: Đô la Mĩ)
Giỏ trị do cụng nhõn tạo ra: 3$ (USD: Đô la Mĩ)
Tổng cộng: 15$ (USD: Đô la Mĩ)
- Nếu quỏ trỡnh lao động chỉ dừng ở đú (cụng nhõn làm việc 5 giờ) thỡ khụng cúgiỏ trị thặng dư Nhưng thực tế quỏ trỡnh lao động luụn kộo dài hơn 5 giờ vỡ tiềnlương nhà tư bản thuờ cụng nhõn là một ngày (10 h) chứ khụng phải 5giờ
- Giả sử ngày lao động là 10 giờ, kết quả 1 ngày lao động của ngời công nhân sẽ
Giá trị của sản phẩm mới: (C + V + m)
- Giá trị của bông đợc chuyển vào sợi: 20$
- Giá trị máy móc đợc chuyển vào sợi: 4$
- Giá trị do lao động của công nhân tạo ra trong 10 h lao động: 6$
Cộng: 27$ Cộng: 30$
Giá trị thặng dư: (Kí hiệu là m: money = Tiền)
30$ 27$ = 3$ (Dôi ra 3$ so với số tiền đã chi cho quá trình SX)
Kết luận:
1 Giỏ trị thặng dư là phần giỏ trị mới dụi ra ngoài giỏ trị sức lao động do cụngnhõn tạo ra và bị nhà tư bản chiếm khụng
2 Ngày lao động của cụng nhõn chia thành hai phần:
- Thời gian lao động cần thiết (5 giờ đầu): phần thời gian lao động mà ngườicụng nhõn tạo ra một lượng giỏ trị ngang bằng với giỏ trị sức lao động
- Thời gian lao động thặng dư (5 giờ sau): phần cũn lại của ngày lao động vượtkhỏi thời gian lao động tất yếu dùng để tạo ra giá trị thặng d cho nhà t bản
3 Giỏ trị của hàng húa gồm hai phần:
- Giỏ trị TLSX, nhờ lao động cụ thể của cụng nhõn mà được bảo tồn và dịchchuyển vào giỏ trị của SP mới (24$)
- Giỏ trị do lao động trừu tượng của cụng nhõn tạo ra trong quỏ trỡnh lao độnggọi là giỏ trị mới (6$)
2 Bản chất của tư bản, t bản bất biến và t bản khả biến
a/ Bản chất củaTư bản:
- Tư bản là giỏ trị đem lại giỏ trị giỏ trị thặng dư bằng cỏch búc lột cụng nhõnlàm thuờ
- T bản là 1 phạm trù L/sử, nó chỉ tồn tại dới CNTB
-Tư bản không phải là ngời, không phải là vật Nó thể hiện QHSX giữa giai cấp
tư sản và giai cấp vụ sản
b/Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- Khỏi niệm:
Trang 29Bộ phận tư bản tồn tại dưới hỡnh thỏi tư liệu sản xuất mà giỏ trị được bảo tồn vàchuyển vào GT của sản phẩm, tức là giỏ trị khụng thay đổi về lượng trong quỏtrỡnh sản xuất
Gồm: mỏy múc, nhà xưởng, nguyờn, nhiờn liệu, vật liệu phụ, trang thiết bị…) + SP thặng d
Nú cú đặc điểm là:
* Giỏ trị của chỳng được bảo tồn và chuyển dịch nguyờn vẹn vào giỏ trị sảnphẩm
* Giỏ trị TLSX được bảo tồn dưới dưới hỡnh thức GTSD MỚI
Tư bản bất biến ký hiệu là C (Capital).
+ Tư bản khả biến:
Bộ phận tư bản ứng trước dựng để mua hàng hoỏ sức lao động khụng tỏi hiện
ra, nhưng thụng qua lao động trừu tượng, người cụng nhõn làm thuờ đó sỏng tạo
ra một giỏ trị mới, lớn hơn giỏ trị của sức lao động, tức là cú sự biển đổi về sốlượng Lợng của nó tăng lên là do GTSD của hàng hoá SLĐ trong quá trình sửdụng đã tạo ra 1 GT mới> GT của chính bản thân nó
Tư bản khả biến, ký hiệu là V.
Tư bản khả biến tồn tại dưới hỡnh thức tiền lương.
- Cơ sở của viờc phõn chia: là nhờ tớnh chất hai mặt của lao động sản xuất ra
hàng hoỏ
+ Lao động cụ thể: bảo tồn và chuyển dịch giỏ trị của TLSX
+ Lao động trừu tượng: tạo ra giỏ trị mới
- í nghĩa của việc phõn chia:
+ Việc phỏt hiện ra tớnh chất hai mặt của lao động SX hàng húa giỳp C Mỏc tỡm
ra chỡa khúa để xỏc định sự khỏc nhau giữa TBBB (C) và TBKB (V).
+ Sự phõn chia đú vạch rừ nguồn gốc của m: chỉ cú bộ phận tư bản khả biến mớitạo ra giỏ trị thặng dư, cũn tư bản bất biến chỉ là điều kiện cần thiết để tiến hànhsản xuất
+ Sự phõn chia đú cho thấy vai trũ của mỗi bộ phận tư bản trong việc tạo ra giỏ
trị hàng hoỏ Giỏ trị của hàng húa gồm: G = C + V + M
3 Tỷ suất và khối lượng giỏ trị thặng dư
a/Tỷ suất giỏ trị thặng dư: là tỷ số tớnh theo (%) giữa số lượng giỏ trị thặng dư
với tư bản khả biến cần thiểt để sản xuất ra giỏ trị thặng dư đú, ký hiệu là m’
m’ = Thời gian lao động thặng dưThời gian lao động tất yếu 100%
- Tỷ suất giỏ trị thặng dư núi lờn trỡnh độ búc lột của chủ TBản đôí với ngờicông nhân và tỷ lệ phân chia giữa thời gian lao động tất yếu với thời gian lao
động thặng d theo tỷ lệ nh thế nào
- ở góc độ K/tế, m’ là chỉ tiêu nói lên hiệu quả sử dụng lao động sống
- m’ mới chỉ nói lên mức độ bóc lột chứ cha nói rõ qui mô bóc lột
b/ Khối lượng giỏ trị thặng dư: tớch số giữa tỷ xuất giỏ trị thặng dư (m’) với
tổng tư bản khả biến đó được sử dụng (V)
- Trong đú: M: Khối lượng giỏ trị thặng dư;
V: Tổng khối lượng tư bản khả biến được sử dụng.29
Trang 304 Hai phương pháp nâng cao trình độ bóc lột
a/ Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo dài ngày lao
động trong khi thời gian lao động tất yếu không thay đổi
- Giả sử ngày lao động 10 h trong đó 5 h thời gian lao động tất yếu, 5 h thờigian lao động thặng dư Biểu diễn bằng sơ đồ sau:
- Tỷ suất giá trị thặng dư: m’ =
- Những con đường chủ yếu để SX ra giá trị thặng dư tuyệt đối:
+ Tăng thời gian làm việc trong 1 ngày, tháng, năm…
+ Tăng cường độ lao động
- Giới hạn ngày lao động: về thể chất và tinh thần của người công nhân: co dãntrong khoảng: Thời gian lao động cần thiết < ngày lao động < 24 h
- Giới hạn ngày lao động phụ thuộc:
+ Trình độ LLSX;
+ Tính chất QHSX;
+ So sánh lực lượng giữa công nhân và tư bản
b/ Giá trị thặng dư tương đối là: giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian
lao động tất yếu, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư, trong điều kiện độ dàingày lao động không thay đổi
SX TLSX để SX các TLSH Nghĩa là tăng năng suất lao động xã hội
c/ Giá trị thặng dư siêu ngạch:
30
Thời gian cần thiết 5 h Thời gian thặng dư 5 h
Thời gian cần thiết 5 h Thời gian thặng dư 8 h
Thời gian cần thiết 5 h Thời gian thặng dư 5 h
Thời gian lao động cần thiết 3 h Thời gian lao động thặng dư 7 h
Trang 31-Là phần giỏ trị thặng dư thu thờm xuất hiện khi giỏ trị cỏ biệt của hàng húa nhỏhơn giỏ trị xó hội của hàng hoỏ.
- Cạnh tranh giữa cỏc nhà tư bản buộc họ phải tăng năng suất lao động trong cỏc
xớ nghiệp của mỡnh để giảm giỏ trị cỏ biệt của hàng húa so với giỏ trị xó hội.Nhà tư bản sẽ thu số chờnh lệch giữa giỏ trị cỏ biệt và giỏ trị xó hội, chừng nàoNSLĐxó hội cũn chưa tăng lờn để số chờnh lệch đú khụng cũn nữa
- Giỏ trị thặng dư siờu ngạch là hiện tượng tạm thời đối với mỗi nhà tư bản,nhưng đối với xó hội nú là phổ biến, giỏ trị thặng dư siờu ngạch là hỡnh thứcbiến tướng của giỏ trị thặng dư tương đối
- So sỏnh giỏ trị thặng dư siờu ngạch và giỏ trị thặng dư tương đối:
tư bản, tư bản với tư bản
5 Sản xuất ra giỏ trị thặng dư - quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
a/ Nội dung quy luật
- Sản xuất ra ngày càng nhiều giỏ trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cỏch tăng cường búc lột lao động làm thuờ trờn cơ sở tăng năng suất lao động và cường
độ lao động.
b/ Vai trò của qui luật:
- Đây là quy luật kinh tế cơ bản của CNTB vì:
+ Phản ỏnh mục đớch của nền sản xuất và phương tiện đạt mục đớch
+ Sản xuất giỏ trị thặng dư phản ỏnh quan hệ giữa tư bản và lao động, đõy làquan hệ cơ bản trong XH tư bản
+ Phản ỏnh quan hệ bản chất trong CNTB
+ Chi phối sự hoạt động của cỏc quy luật kinh tế khỏc
- Quyết định sự phỏt sinh, phỏt triển của CNTB, và là quy luật vận động củaphương thức SX đú
III TIỀN CễNG DƯỚI CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
1 Bản chất tiền cụng dưới CNTB
- Tiền cụng là sự biểu hiện bằng tiền của giỏ trị hàng hoỏ SLĐ, là giỏ cả của hàng hoỏ SLĐ.
- Tiền cụng là giỏ cả hàng hoỏ sức lao động, chứ khụng phải là giỏ cả của lao động.Nghĩa là chủ t bản mua SLĐ của công nhân với giá cả nh thế nào
2 Hỡnh thức tiền cụng cơ bản
a/Tiền cụng tớnh theo thời gian:
- L hỡnh th c tr cụng theo th i gian lao à ức trả cụng theo thời gian lao động của cụng nhõn (giờ, ngày, ả cụng theo thời gian lao động của cụng nhõn (giờ, ngày, ời gian lao động của cụng nhõn (giờ, ngày, động của cụng nhõn (giờ, ngày,ng c a cụng nhõn (gi , ng y,ủa cụng nhõn (giờ, ngày, ời gian lao động của cụng nhõn (giờ, ngày, àthỏng) Số lợng của nó ít hay nhiều tuỳ theo thời gian lao động của công nhândài hay ngắn
Giỏ trị hàng ngày của SL Đ31
Trang 32Tiền cụng tớnh theo thời
gian =
Ngày lao động với một số giờ nhất
định
b/ Tiền cụng tớnh theo sản phẩm:
- Là hỡnh thức tiền cụng tớnh theo số lượng sản phẩm sản xuất ra (hoặc số lượngcụng việc hoàn thành) trong một thời gian nhất định
sản phẩm được trả cụng theo một đơn giỏ nhất định gọi là đơn giỏ tiền cụng
Đơn giỏ tiền cụng =
Tiền cụng trung bỡnh 1 ngày của 1 cụng nhõn
Số lượng sản phẩm của một cụng nhõn trong
1 ngày
3 Tiền cụng danh nghĩa và tiền cụng thực tế
- Tiền cụng danh nghĩa: là số tiền mà người cụng nhõn nhận được do bỏn sứclao động của mỡnh cho nhà tư bản
- Tiền cụng thực tế: là tiền cụng được biểu hiện bằng số lượng hàng húa tiờudựng và dịch vụ mà cụng nhõn mua được bằng tiền cụng danh nghĩa của mỡnh
V TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀ TÁI SẢN XUẤT TƯ BẢN XÃ HỘI
1 Thực chất, động cơ của tớch luỹ tư bản
a) Giỏ tri thặng dư - nguồn gốc của tớch lũy tư bản
- Tỏi SX là tất yếu khách quan của XH loài ngời Tái SX có 2 hình thức là:
Tỏi Sxgiản đơn và Tỏi SX mở rộng
- Muốn tái SX mở rộng, nhà Tbản phải trích 1 phần m thu đợc phụ thêm vào C và V
- Vớ dụ: để tiến hành SX nhà tư bản phải ứng trước một số tiền, chẳng hạn:
5000 đơn vị tư bản; với c/v = 4/1; và m’ = 100%
+Năm thứ nhất: 4000c + 1000v + 1000m
Nhà tư bản khụng tiờu dựng hết 1000m mà trớch 500m để tớch lũy mở rộng SXvới cấu tạo hữu cơ khụng thay đổi:
+Năm thứ hai: 4400c + 1100v + 1100m
- Nh vậy,Thực chất của tớch luỹ tư bản là: Sự chuyển hoỏ một phần giỏ trị thặng
dư thành tư bản phụ thờm gọi là tớch luỹ tư bản
- Tớch lũy là tỏi SX theo quy mụ ngày càng mở rộng
- Nguồn gốc của tớch luỹ là giỏ trị thặng dư
- Động lực của tớch lũy:
+ Để thu được nhiều giỏ trị thặng dư
+ Do yêu cầu của cạnh tranh
+ Do yờu cầu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
- Tỷ suất tớch luỹ: Tỷ lệ tớnh theo (%) giữa số lượng giỏ trị thặng dư biến thành
tư bản phụ thờm với tổng giỏ trị thặng dư thu được
b/ Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến quy mụ tớch lũy: tớch luỹ phụ thuộc vào
- Khối lượng giỏ trị thặng dư (M)
- Tỷ lệ phõn chia giỏ trị thặng dư thành tích luỹ và tiêu dùng.32
Trang 33- Nếu tỷ lệ phân chia không không đổi, quy mô tích lũy phụ thuộc vào giá trịthặng dư:
Có bốn nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng giá trị thặng dư:
+ Mức độ bóc lột sức lao động (m’)
+ Trình độ năng suất lao động
+ Quy mô tư bản ứng trước
+ Sự chênh lệch ngày càng lớn giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Tư bản sử dụng: là khối lượng giá trị các tư liệu lao động mà toàn bộ quy môhiện vật của chúng đều hoạt động trong quá trinh sản xuất sản phẩm
Tư bản tiêu dùng: là phần của những tư liệu lao động ấy được chuyển vào sảnphẩm theo từng chu kỳ SX dưới dạng khấu hao
Sự chênh lệch này là thước đo sự tiến bộ của LLSX
Kỹ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùngcàng lớn, thì sự phục vụ không công của TLLĐ càng lớn
2 Quy luật chung của tích lũy
a/ Cấu tạo hữu cơ của tư bản: C/V
- Cấu tạo kỹ thuật của tư bản: là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất
và số lượng sức lao động để sử dụng tư liệu sản xuất nói trên
- Cấu tạo giá trị của tư bản: là quan hệ tỷ lệ giữa số lượng giá trị các tư liệu
sản xuất và giá trị sức lao động để tiến hành sản xuất (C/V)
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản: là cấu tạo giá trị của tư bản do cấu tạo kỹ thuật
của tư bản quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật, ký hiệu làC/V
- Quá trình tích lũy tư bản là quá trình:
+ Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản
+ TÝch tụ, tập trung tư bả công theo thời gian lao động của công nhân (giờ, ngày,n ng y c ng tà à ăng
b/ Qu¸ tr×nh tÝch luü TB¶n lµ qu¸ tr×nh TÝch tụ tập trung tư bản
Năm thứ nhất TLuü: 500 quy mô tăng 5500
Năm thứ hai TLuü: 550 ……… 6050
-Tập trung tư bản:
+ Khái niệm: Tập trung tư bản là liên kết nhiều tư bản nhỏ thành tư bản lớn.+Ví dụ:
Tư bản A có : 5.000 đơn vị tư bản
Tư bản B : 6.000 đơn vị tư bản D = 21.000 ĐV
Tư bản C : 10.000 đơn vị tư bản
c/ Xu hướng lịch sử của tích luỹ tư bản, hậu quả của tích luỹ tư bản
Tích lũy và cạnh tranh dẫn đến tư bản sản xuất được tập trung ngày cànglớn, do đó sản xuất được xã hội hóa cao hơn, lực lượng sản xuất được phát triểnmạnh hơn Điều đó làm cho mâu thuẫn giữa tính xã hội của sản xuất với chế độchiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất phát triển Sự phát triển
33
Trang 34của mõu thuẫn này tất yếu dẫn đến thay thế xó hội tư bản bằng xó hội khỏc caohơn.
Chương 5
CÁC HèNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HèNH THỨC BIỂU HIỆN
CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
Số tiết của chơng: 4 tiết
Số tiết giảng: 2 tiết
Số tiết thảo luận, tự học: 2 tiết
a mục đích, yêu cầu:
1 Mục đích: Làm rõ sự phân chia giá trị thặng d trong CNTB từ đó giải thích
nguồn gốc các hình thức thu nhập gắn liền với các hình thái của t bản và quyền sởhữu ruộng đất trong CNTB, tính chất xuyên tạc các QHSX TBCN cúa các hình thứcbiểu hiện của giá trị thặng d, quan hệ bóc lột của giai cấp t sản và giai cấp địa chủ
đối với giai cấp vô sản
- Hiểu đợc các hình thái của t bản và lợi nhuận của chúng, địa tô TBCN
b nội dung giảng:
I Lợi nhuận bình quân và giá cả SX
II Các hình thái t bản và lợi nhuận của chúng
4 T bản kinh doanh nông nghiệp và Địa tô TBCN
c nội dungtự học:
II Các hình thái t bản và lợi nhuận của chúng
1 T bản thơng nghiệp và lợi nhuận thơng nghiệp
2 T bản cho vay và lợi tức cho vay
3 Công ty cổ phần, t bản giả và thị trờng chứng khoán
d nội dung thảo luận:
1 Sự khác nhau giã chi phí SX TBCN và giá trị của hàng hoá?
2 Các phạm trù lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận, lợi nhuận bình quân đã che dấu QHSXTBCN nh thế nào?
3 Nguồn gốc và bản chất của lợi nhuận thơng nghiệp, lợi tức, địa tô TBCN? Sự chedấu QHSX TBCN của các phạm trù này?
nội dung
I LỢI NHUẬN BèNH QUÂN VÀ GIÁ CẢ SẢN XUẤT
1 Chi phớ sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận
a/ Chi phí SX TBCN
- Đối với xó hội, để tiến hành sản xuất hàng hoỏ, xó hội cần chi phớ một lượnghao phớ lao động nhất định bao gồm:
+ Lao động SX hàng húa = LĐ quỏ khứ + LĐ sống
+ Tạo thành giỏ trị hàng húa H = C + V + m
- Đối với nhà tư bản, để tiến hành sản xuất hàng hoỏ trờn họ chỉ cần ứng mộtlượng tư bản để mua tư liệu sản xuất và sức lao động, gọi là chi phớ sản xuất tư bảnchủ nghĩa, ký hiệu K:
K = C + V GT của hàng hoá sẽ đợc tính bằng công thức sau:
G = K + m ( 1 )
34
Trang 35- Vậy chi phí SXTBCN (K) là phần giá trị bù lại giá cả của nhữngTLSX(C ) vàgiá cả SLĐ ( V ) đã tiêu dùng để SX ra hàng hoá cho nhà t bản.
- Giữa G và K cú cú sự khỏc nhau:
+ Về chất:
G là chi phí về lao động xó hội cần thiết để SX ra hàng hoá
K là chi phớ về tư bản của các nhà t bản
+ Về lượng: G > K ( GT của hàng hoá luôn luôn > Chi phí SX TBCN) vì:
- Nguyờn nhõn của sự chuyển hoỏ m thành P:
+ Sự hỡnh thành K = (C + V) đó xoỏ nhoà vai trũ khỏc biệt giữa C và V
+ Do chi phớ SX TBCN luụn nhỏ hơn chi phớ SX thực tế nờn khi bỏn hàng hoỏchỉ cần giỏ cả lớn hơn K một chỳt là đó thu lời
m phản ỏnh nguồn gốc sinh ra từ V cũn p thỡ được xem như kết quả của toàn bộ
tư bản ứng trước đẻ ra
P che giấu quan hệ búc lột TBCN, che giấu nguồn gốc thực sự của nú
* Giữa m và P cú sự khụng nhất trớ về lượng:
Cung = cầu giỏ cả = giỏ trị P = m
Cung > cầu giỏ cả < giỏ trị P < m
Cung < cầu giỏ cả > giỏ trị P > m
Trong một thời gian nhất định, xột trờn bỡnh diện toàn bộ nền kinh tế: tổng giỏ
cả = tổng giỏ trị, do đú tổng P = tổng m
c/ Tỷ suất lợi nhuận:
- Tỷ suất lợi nhuận là lệ phần trăm giữa giỏ trị thặng dư và tổng tư bản ứng ra đểsản xuất - kinh doanh
P’ = CmV 100% = KP 100%
- Tỷ suất lợi nhuận là hỡnh thỏi chuyển hoỏ của tỷ suất giỏ trị thặng dư
- Sự khỏc nhau giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giỏ trị thăng dư:35
Trang 36+ Về chất:
m’ biểu hiện mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với LĐ;
P’ nói lên mức doanh lợi của đầu tư tư bản
+ Về lượng: P’ < m’ v×: P’ = CmV 100% m’ = m/v 100%
2 Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
- Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những người sản xuất và lưu thông hàng hoábằng những biện pháp và thủ đoạn khác nhau nhằm giành giật cho mình nhữngđiều kiện sản xuất kinh doanh có lợi nhất
- Động lực của cạnh tranh là lợi nhuận tốt đa
- Trong điều kiện của sản xuất tư bản tự do cạnh tranh, Mác phân chia thành hailoại cạnh tranh:
- Mục tiêu cạnh tranh: chiếm tỷ phần thị trường lớn, muốn vậy phải:
+ Nâng cao chất lượng;
+ Giảm chi phí;
+ Chất lượng phục vụ tốt;
+ Mẫu mã, bao gói đẹp…
- Biện pháp cạnh tranh:
Bằng cách cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, tăng cấu tạo hữu cơ C/V
Để hạ thấp hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội
- Kết quả cạnh tranh: là hình thành giá trị thị trường
Giá trị thị trường một mặt, là giá trị trung bình của những hàng hoá được sảnxuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó, mặt khác phải coi giá trị thị trường
là giá trị cá biệt của những hàng hoá được sản xuất ra trong những điều kiệntrung bình của khu vực đó và chiếm khối lượng lớn trong số những sản phẩmcủa khu vực này
b/ Cạnh tranh giữa các ngành
- Đó là sự cạnh tranh của các nhà tư bản ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm
giành giật nơi đầu tư có lợi nhất
- Nguyên nhân cạnh tranh:
+Trong các ngành sản xuất khác nhau, do đặc điểm của từng ngành, C/V củacác ngành khác nhau nên P’ của từng ngành là khác nhau
VD: có 3 ngành SX: cơ khí, dệt, da, có lượng tư bản đầu tư bằng nhau là 100,m’ = 100%, nhưng cấu tạo hữu cơ khác nhau, do đó P’ khác nhau vì vậy các nhà
tư bản không cam chịu tình trạng trên nên họ cạnh tranh nhau:
Ngành sản
xuất Chi phí sản xuất TBCN m’ (%) M Tỷ suất lợi nhuận P’ (%)
36
Trang 37Cơ khớ
Dệt may
Da giầy
80C + 20V 70C + 30V 60C + 40V
-Tư bản của ngành cơ khớ chuyển sang ngành da làm cho:
+ SP của ngành cơ khớ giảm - dẫn đến cung < cầu giỏ cả >giỏ trịP’tăng.+ SP của ngành da tăng cung > cầu giỏ cả < giỏ trị P’ giảm
- Kết quả của cạnh tranh: Hỡnh thành tỷ suất lợi nhuận bỡnh quõn ký hiệu ( P ) vàgiỏ cả sản xuất
Ngành
sản
xuất
Chi phí SXTBCN (C + V) = 100 m’=100% M
GT Hàng hoá P’ngành
120 130 140
Vậy:
- Tỷ suất lợi nhuận bỡnh quõn: là con số trung bỡnh của tất cả các tỷ suất lợinhuận ở cỏc ngành khỏc nhau hay tỉ suất lợi nhuận bình quân là tỉ số theo phầntrăm giữa tổng tgiá trị thặng d và tổng t bản xã hội:
-Lợi nhuận bỡnh quõn: là lượng lợi nhuận mà một tư bản thu được theo tỷ suất
lợi nhuận bỡnh quõn, hụng kể cấu thành hữu cơ của nú như thế nào
Công thức tính: P = P’ K
- Giỏ cả SX:
Khi hỡnh thành lợi nhuận bỡnh quõn, giỏ trị hàng húa chuyển húa thành giỏ cảSX:
GCSX = chi phớ SX + lợi nhuận bỡnh quõn GCSX = K + P (bỡnh quõn)
- Giỏ cả SX là cơ sở của giỏ cả thị trường, giỏ cả thị trường vận động lờn xuốngxung quanh giỏ cả SX
II CÁC HèNH THÁI TƯ BẢN VÀ LỢI NHUẬN CỦA Nể
1 Tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp
a/ Nguồn gốc và bản chất của tư bản thương nghiệp
- Trong CNTB,Tư bản thương nghiệp là một bộ phận của tư bản cụng nghiệp,tỏch ra chuyên đảm nhận khâu lu thông hàng hoỏ
- Công thức vận động của t bản thơng nghiệp: T-> H -> T’
37
Trang 38- Tư bản thương nghiệp có đặc điểm: vừa phụ thuộc, vừa độc lập với tư bảncụng nghiệp:
+Sự phụ thuộc: Tư bản thương nghiệp chỉ là một bộ phận của tư bản cụngnghiệp
+Tớnh độc lập tương đối của tư bản thương nghiệp thể hiện: Tư bản thươngnghiệp đảm nhận chức năng riờng biệt tỏch khỏi cụng nghiệp
b/ Lợi nhuận thương nghiệp
- Lợi nhuận thương nghiệp là một phần giỏ trị thặng dư được sỏng tạo ra trongsản xuất do nhà tư bản cụng nghiệp “nhường” cho nhà tư bản thương nghiệp để
t bản thơng nghiệp bán hàng hoá cho mình
- Sự hỡnh thành lợi nhuận thương nghiệp do chờnh lệch giữa giỏ bỏn với giỏ muahàng hoỏ của tư bản thương nghiệp
- Sự tham gia của tư bản thương nghiệp vào việc bỡnh quõn húa tỷ suất lợinhuận:
- Giả sử tư bản CN ứng ra 1 lượng tư bản = 720C + 180V = 900 Khi m’ =100% Khối lượng giỏ trị thặng dư là 180 Giỏ trị hàng húa = 1080 Giả định nhà
tư bản cụng nghiệp tự đảm nhiệm việc mua bỏn hàng húa của mỡnh thỡ tỷ suấtlợi nhuận bỡnh quõn sẽ bằng:
180900 100% = 20%
- Khi cú tư bản thương nghiệp tham gia vào quỏ trỡnh kinh doanh, và ứng trước
= 100 đơn vị Vậy toàn bộ tư bản ứng trước sẽ là: 900 + 100 = 1000
- Tỷ suất lợi nhuận bỡnh quõn: P = (180 / 100) 100% = 18%
- Lợi nhuận của tư bản cụng nghiệp: PCN = (900 / 100%) 18% = 162
- Lợi nhuận của tư bản thương nghiệp: PTN = (100 / 100%) 18% = 18
- Giỏ mua và bỏn của tư bản thương nghiệp:
+Giỏ bỏn của TB thương nghiệp = 720C + 180V + 180m = 1080
+Giỏ mua của TB thương nghiệp = 720C + 180V + (180 18)m = 1062-Vậy cả tư bản cụng nghiệp và tư bản thương nghiệp đều thu lợi nhuận bỡnhquõn
c/Chi phớ lưu thụng thương nghiệp
Bao gồm phớ lưu thụng thuần tuý và phớ lưu thụng bổ sung
-Phớ lưu thụng thuần tuý:
+Là chi phớ liờn quan đến việc mua bỏn hàng húa tức là cỏc chi phớ để thực hiệngiỏ trị hàng hoỏ như:
Tiền mua quầy bỏn hàng hoỏ
Tiền lương nhõn viờn bỏn hàng
Mua sổ sỏch kế toỏn, lập chứng từ…
Thụng tin, quảng cỏo
+Chi phớ lưu thụng thuần tỳy khụng làm cho giỏ trị hàng húa tăng lờn
+ Nguồn bự đắp cho chi phớ này là một phần của tổng giỏ trị thặng dư do laođộng của cụng nhõn trong lĩnh vực SX tạo ra
- Phớ lưu thụng bổ sung: là cỏc chi phớ mang tớnh chất SX, liờn quan đến việc
bảo tồn và di chuyển hàng húa
+ Gồm: gúi bọc chuyờn chở bảo quản
+ Chi phớ này được tớnh thờm vào giỏ trị hàng húa
38
Trang 392 Tư bản cho vay và lợi tức cho vay
a/ Nguồn gốc của tư bản cho vay
-Tư bản cho vay xuất hiện sớm trước chủ nghĩa tư bản - đú là cho vay nặng lói
- Trong CNTB, Tư bản cho vay là t bản tiền tệ tạm thời nhàn rỗi mà ngời chủ của
nó cho nhà t bản khác sử dung trong 1 thời gian nhất định để nhận đợc số tiền lờinào đó (gọi là lợi tức)
- T bản cho vay có những đặc điểm sau:
+ Quyền sử dụng tách rời quyền sở hữu
+ T bản cho vay là 1 hàng hoá đặc biệt vì khi cho vay ngời bán không mất quyền
sở hữu, còn ngời mua chỉ mua đợc quyền sử dụng trong 1 thời gian nhất định.+ T bản cho vay là loại t bản đợc sùng bái nhất Do vận động theo công thức: T -
> T’ nên dễ gây ra ấn tợng tiền sinh ra tiền
+ Nguồn của t bản cho vay bao gồm:
Tiền của quĩ khấu hao cha sử dụng
Tiền công của công nhân cha đến kì thanh toán
Tiền để mở rộng SX nhng cha đầu t
Các loại tiền tiết kiệm của nhân dân
b/Lợi tức và tỉ suất lợi tức
- Lợi tức là một phần lợi nhuận bỡnh quõn mà nhà tư bản đi vay để hoạt độngphải trả cho người cho vay về quyền được tạm sử dụng tư bản tiền tệ trong 1thời gian nhất định, kí hiệu: z
- Tỷ xuất lợi tức: Là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được và số tư bảncho vay trong một thời gian nhất định, kí hiệu: z’
Công thức tính: Z’ = kCV
Z
%
Trong đó: Z là số lợi tức thu đợc trong 1 năm
kCV là t bản tiền tệ cho vay trong 1 năm Z': Tỉ suất lợi tức
-Tỉ suất lợi tức vận động trong giới hạn: 0 < Z' < P ’
- Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi tức:
+ Tỉ suất lợi nhuận bình quân
+ Quan hệ cung – cầu về t bản cho vay
- Giới hạn tối đa của tỉ suất lợi tức
- Tỷ suất lợi tức cú xu hướng giảm:
+ Tỉ suất lợi nhuận có xu hớng giảm
+ cung về tư bản cho vay tăng nhanh hơn cầu về tư bản cho vay;
+ hệ thống tớn dụng TBCN ngày càng phỏt triển
-Trong CNTB độc quyền nhà nước, nhà nước tư sản đó thực thi việc điều tiết tỷsuất lợi tức để điều hũa cung cầu về tiền coi đú là cụng cụ để điều tiết và quản
lý nền kinh tế thị trường
c/ Các hình thức,vai trò của tín dụng
Tớn dụng trong CNTB: là sự vận động của tư bản cho vay
Hỡnh thức của tớn dụngTBCN:
- Tớn dụng thương mại: là quan hệ trực tiếp giữa cỏc nhà tư bản kinh doanh, mua
bỏn chịu hàng hoỏ với nhau
- Tiền làm chức năng phương tiện thanh toỏn, hàng húa được bỏn khụng phảilấy tiền ngay mà lấy một tờ khế ước hẹn thời hạn trả tiền gọi là kỳ phiếu
39
Trang 40- Tớn dụng ngõn hàng: là quan hệ vay mượn giữa người cú tiền với những người
sản xuất, kinh doanh qua ngõn hàng làm mụi giới trung gian
Ngoài ra cũn cỏc hỡnh thức tớn dụng khỏc như: tớn dụng nhà nước, tớn dụngtiờu dựng, tớn dụng quốc tế
- Tớn dụng là cụng cụ để tớch tụ và tập trung sản xuất
- Tớn dụng là cụng cụ để tư bản mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, phỏt triển thịtrường
- Tớn dụng là cụng cụ giỳp nhà nước kiểm soỏt và quản lý, điều tiết nền kinh tế
d/ Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng
- Ngõn hàng trong chủ nghĩa tư bản là một xớ nghiệp TBCN kinh doanh tư bảntiền và làm mụi giới giữa người cho vay và người đi vay
- Trong nền kinh TBCN cú ba loại ngõn hàng lớn
+ Ngõn hàng thương mại: là ngõn hàng cho cỏc nhà kinh doanh cụng, thươngnghiệp vay ngắn hạn
+ NH cầm cố: là ngõn hàng cho vay dài hạn, đảm bảo bằng bất động sản
+ NH phỏt hành: độc quyền phỏt hành giấy bạc ngõn hàng và quản lý dự trữ(vàng, ngoai tệ) cho quốc gia
- Cỏc nghiệp vụ ngõn hàng
+ Nghiệp vụ trung gian tớn dụng;+ Nghiệp vụ chuyển tiền;
+ Nghiệp vụ thu chi hộ;+ Nghiệp vụ ủy thỏc;+ Nghiệp vụ chứng khoỏn
- Lợi nhuận ngõn hàng:
PNH = Zcho vay Z nhận gửi + thu khỏc – chi phớ cỏc hoạt động ngõn hàng.+ Tỷ suất lợi nhuận ngõn hàng: là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận ngõn hàng thuđược trong một năm với tư bản tự cú của ngõn hàng:
P’NH =
PNH
100%
K tự cúcủa NH
3 Cụng ty cổ phần và thị trường chứng khoỏn
a/ Công ti cổ phần
Khỏi niệm: Cụng ty cổ phần là xớ nghiệp TBCN mà vốn của nú hình thành từ
việc liên kết nhiều t bản cá biệt và các nguồn tiết kiệm của cá nhân thông quaviệc phát hành cổ phiếu
- Cổ phiếu là loại chứng khoán có giá bảo đảm cho ngời sở hữu nó đợc quyền
nhận 1 phần thu nhập của công ti dới hình thức lợi tức cổ phiếu
- Lợi tức cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Về nguyên tắc,CTCP không hoàn lại vốn cho chủ cổ phiếu Cổ phiếu bị mất giá khi công ty bịphá sản
- Cổ phiếu đợc mua bán trên thị trờng đợc gọi là thị giá cổ phiếu
- Ngời mua cổ phiếu đợc gọi là các cổ đông.Về nguyên tắc, đại hội cổ đông làcơquan tối cao bầu ra HĐQT và quyết định phơng hớng SX – Kdoanh của Cty