1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

120 2,4K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế chính trị là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin. Trong hệ thống các môn khoa học kinh tế được giảng dạy ở các trường lớp trung học kinh tế, kinh tế chính trị là một môn khoa học có chức năng làm cơ sở khoa học cho các môn kinh tế khác. Nó cung cấp cho người học một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về lịch sử các tư tưởng kinh tế, các kiến thức cơ bản về sản xuất và tái sản xuất xã hội giúp người học hiểu một cách có cơ sở khoa học đường lối, chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, góp phần bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận và tư duy kinh tế cho cán bộ ở trình độ trung cấp.

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỆ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU CHUNG:

Kinh tế chính trị là một trong ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác – Lênin.Trong hệ thống các môn khoa học kinh tế được giảng dạy ở các trường lớp trung họckinh tế, kinh tế chính trị là một môn khoa học có chức năng làm cơ sở khoa học chocác môn kinh tế khác Nó cung cấp cho người học một cách có hệ thống những kiếnthức cơ bản về lịch sử các tư tưởng kinh tế, các kiến thức cơ bản về sản xuất và tái sảnxuất xã hội giúp người học hiểu một cách có cơ sở khoa học đường lối, chính sáchkinh tế của Đảng và Nhà nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, góp phầnbồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận và tư duy kinh tế cho cán bộ ở trình độtrung cấp

Với tư cách là một môn khoa học, kinh tế chính trị giúp người học có khả năngnhận thức và giải quyết đúng các hiện tượng, các quá trình kinh tế một cách có khoahọc gắn với điều kiện thực tiễn của nền kinh tế

Việc học tập kinh tế chính trị là cần thiết đối với cán bộ quản lý kinh doanh,với những người nghiên cứu kinh tế và học sinh của các lớp ngành kinh tế

B/ PHÂN PHỐI THỜI GIAN

- Tổng số thời gian môn học: 90 tiết

+ Giảng lý thuyết: 78 tiết

+ Thảo luận: 8 tiết

+ Bài tập, kiểm tra: 4 tiết

Thảo luận thực hiện như sau:

- Giảng hết phần 1, thời gian thảo luận 4 tiết

- Giảng hết phần 2, thời gian thảo luận 4 tiết

Trang 2

Thảo luận

Bài tập kiểm tra Phần

Bài 4 Sản xuất hàng hoá và các quy luật của sản

xuất hàng hoá và các quy luật của sản xuất

hàng hoá

Bài 5

Bài 6 Tái sản xuất vốn, giá thành, tiền lương và lợi

Bài 9 Cơ cấu thành phần kinh tế và xu hướng vận

động cơ bản của nền kinh tế trong thời kỳ quá

độ

Bài 10 Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật trong

thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Bài 11 Hệ thống lợi ích kinh tế và quan hệ phân

phối trong thời kỳ quá độ 5 5

Trang 3

Phần thứ nhất NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ

BÀI 1 ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ

CHÍNH TRỊ Tổng số tiết giảng: 2

* Mục đích yêu cầu:

- Trình bày được đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị

- Phân tích được vị trí, chức năng và sự cần thiết nghiên cứu kinh tế chính trị

- Trình bày được các phương pháp và công cụ nghiên cứu của kinh tế chính trị

* Nội dung cơ bản:

I Đối tượng của kinh tế chính trị

- Kinh tế chính trị xuất hiện vào thời kỳ hình thành phương thức sản xuất tư bản chủnghĩa, hình thành thị trường dân tộc ở các nước Tây Âu

- Thuật ngữ kinh tế chính trị lần đầu tiên được nhà kinh tế học Môngcrêchiên sửdụng để đặt cho môn khoa học này

- Kinh tế chính trị là môn khoa học xã hội, nghiên cứu những cơ sở chung của đờisống xã hội, nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sảnxuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng qua các giai đoạn phát triển nhất định của xã hộiloài người, tức là nghiên cứu quan hệ sản xuất

II Vị trí, chức năng và sự cần thiết nghiên cứu kinh tế chính trị.

1 Vị trí, chức năng của kinh tế chính trị

Trang 4

+ Mục đích của KTCT là phát hiện bản chất các hiện tượng, quá trình kinh tếkhách quan và các quy luật chi phối sự vận động của chúng, giúp con người vận dụngcác quy luật một cách có ý thức vào hoạt động kinh tế của mình, nhằm đạt hiệu quảkinh tế - xã hội cao nhất.

b Chức năng thực tiễn

KTCT không chỉ vạch ra bản chất, phát hiện các quy luật kinh tế, chỉ ra các phươngpháp và hình thức vận dụng chúng phù hợp với hoàn cảnh trong từng thời kỳ nhất định

mà kinh tế chính trị còn phải xuất phát từ thực tiễn đi sâu nghiên cứu đời sống hiện thực

để rút ra các luận điểm, kết luận có tính chất khái quát nhằm trở lại chỉ đạo thực tiễn

c Chức năng phương pháp luận

Những kết luận của KTCT thông qua các khái niệm, phạm trù, quy luật kinh tế cótính chất chung, là cơ sở lý luận cho một tổ hợp các khoa học kinh tế:

+ Các khoa học kinh tế ngành: Kinh tế công nghiệp, nông nghiệp, giao thông,xây dựng…

+ Các môn kinh tế chức năng: Kinh tế lao động, kế hoạch, tài chính, tín dụng,thống kê…

+ Các môn khoa học kinh tế nằm miền giáp ranh giữa các tri thức ngành khácnhau như: Địa lý kinh tế, lịch sử kinh tế, dân số học, lý thuyết về quản lý…

d Chức năng tư tưởng

Trong xã hội có giai cấp thì KTCT luôn có tính giai cấp, đều xuất phát từ lợi ích giaicấp hoặc tầng lớp xã hội nhất định

2 Sự cần thiết phải nghiên cứu kinh tế chính trị

- Khắc phục sự lạc hậu về lý luận kinh tế, sự giáo điều, tách rời lý luận với cuộcsống, góp phần hình thành tư duy kinh tế mới

- Những kiến thức, khái niệm, phạm trù, quy luật của kinh tế thị trường mà KTCTđưa ra đối với nước ta hiện nay là rất cần thiết, không chỉ đối với quản lý kinh tế vĩ mô

mà còn cần thiết cho việc quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cáctầng lớp dân cư

- Các phạm trù kinh tế và quy luật kinh tế mà KTCT đưa ra là cơ sở lý luận vàphương pháp luận để nghiên cứu các môn khoa học kinh tế khác

Trang 5

III Phương pháp của kinh tế chính trị

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

- Phương pháp lôgíc và lịch sử

Trang 6

BÀI 2

SƠ LƯỢC LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KINH TẾ

CHÍNH TRỊ HỌC Tổng số tiết giảng: 6

- Trình bày được lịch sử hình thành và phát triển kinh tế chính trị

* Nội dung cơ bản:

I Những tư tưởng kinh tế chủ yếu trong thời cổ đại và trung cổ - cơ sở cho sự

ra đời của kinh tế chính trị học

1 Tư tưởng kinh tế thời cổ đại

1.1 Đặc trưng kinh tế - xã hội thời cổ đại

- Chiếm hữu nô lệ giữ vai trò thống trị, nô lệ là đối tượng chủ yếu của sở hữu

- Thương nghiệp và tiền tệ bắt đầu xuất hiện

- Chiến tranh dai dẳng giữa các quốc gia, các thành phố lớn nhằm chiếm đoạt nô lệ

- Cuộc đấu tranh giữa giai cấp nô lệ và chủ nô diễn ra quyết liệt

1.2 Đặc điểm tư tưởng kinh tế thời cổ đại

* Đại biểu tiêu biểu cho tư tưởng kinh tế:

- Platôn ( 427 – 347 TCN)

- Arixtốt ( 384 – 322 TCN)

* Tư tưởng kinh tế thời cổ đại có những đặc điểm chung sau đây:

- Coi xã hội nô lệ là tất yếu và duy nhất

- Coi kinh lao động chân tay, xem lao động chân tay là điều hổ thẹn, nhục nhã vàlàm hỏng con người

- Lên án hoạt động thương nghiệp và cho vay nặng lãi

- Các ông đã đề cập đến một số vấn đề: phân công lao động xã hội, trao đổi sảnphẩm, phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đối của hàng hóa, ảnh hưởng của cung

Trang 7

cầu tới hàng hóa, đặc điểm của tiền…Những vấn đề nêu ra chứa đựng những mầmmống khoa học và thiên tài Chẳng hạn:

+ Về phân công lao động xã hội: Platôn coi đó là cơ sở sinh ra giai cấp và từ giaicấp mà sinh ra nhà nước Sự trao đổi sản phẩm cũng bắt nguồn từ phân công lao động

xã hội, là hình thức liên hệ sản xuất của những người sản xuất

+ Về trao đổi hàng hóa: Arixtốt là người đầu tiên phân biệt giá trị sử dụng và giátrị trao đổi hàng hóa, ông chia thương nghiệp thành 3 loại: thương nghiệp trao đổi (H-H), thương nghiệp hàng hóa (H-T-H), thương nghiệp kinh doanh (T- H –T), ông cũng

là người đầu tiên đưa ra “nguyên tắc ngang giá”

+ Về nguồn gốc lợi nhuận: Arixtốt cho rằng lợi nhuận là do địa vị độc quyền mà

có, lợi nhuận là hiện tượng không bình thường, trái với quy luật

+ Về ý nghĩa lịch sử, tư tưởng của Platôn và Arixtốt có thể coi là mầm mống, làđiểm xuất phát của những tư tưởng kinh tế chính trị học

2 Tư tưởng kinh tế thời cổ đại

2.1 Đặc trưng kinh tế - xã hội thời trung cổ

+ Kinh tế tự nhiên giữ vai trò chủ yếu Tính chất địa phương, phường hội và bếquan tỏa cảng là phổ biến

+ Nông nghiệp là lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế, trong đó đất đai là đối tượng

sở hữu chủ yếu trong xã hội Lãnh chúa là người quyết định tất cả

+ Cuối thời trung cổ, cùng với việc gia tăng dân số và việc đi lại bớt khó khăn,bắt đầu có sự giao lưu giữa các vùng; các thị trấn mọc lên là đầu mối giao lưu giữa cácvùng nông thôn

2.2 Đặc trưng kinh tế thời trung cổ

- Về quyền sở hữu: Người sở hữu là người giàu, họ có trách nhiệm phân chia tài

sản của mình cho người nghèo

Trang 8

- Về các hoạt động kinh tế: Chia hoạt động kinh tế gồm hai loại:

+ Loại1: Những hoạt động trực tiếp tạo ra của cải vật chất nên được khuyếnkhích và đánh giá cao

+ Loại 2: Những hoạt động trung gian: như buôn bán, cho vay lấy lãi, hưởng lợitức trên kết quả lao động của người khác, hoạt động này phê phán kịch liệt

- Về tiền tệ: Vua là người có quyền tối cao trong phát hành tiền

- Về địa tô: Được coi là khoản thu nhập của rưộng đất Khoản thu nhập đó là sự trợgiúp của tự nhiên và thượng đế

- Về tư bản và lợi nhuận:

+ Về tư bản: Họ giải thích tiền không đẻ ra tiền, tiền không sinh lợi nên cấm việccho vay nặng lãi

+ Về lợi nhuận: Là khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất

- Về dân số: dân số tăng là tốt, có lợi cho sản xuất

II Học thuyết kinh tế chính trị tư sản cổ điển

1.Chủ nghĩa trọng thương

1.1 Hoàn cảnh ra đời

- Xuất hiện trong nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, thị trường trong nước được

mở rộng, tầng lớp thương nhân tăng cường thế lực và dần trở thành bá chủ trong xã hội

- Thời kỳ có những phát kiến lớn về địa lý như: năm 1492 tìm ra Châu Mỹ, giaiđoạn 1519 – 1521 tìm ra đường vòng từ Châu Phi tới Châu Á

- Thời kỳ ưu thế thương nghiệp lớn hơn công nghiệp

- Thời kỳ khoa học tự nhiên phát triển mạnh mẽ

- Thời kỳ xuất hiện phong trào phục hưng chống laị tư tưởng đen tối của thời kỳtrung cổ

1.2 Những tư tưởng kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng thương

- Đánh giá cao vai trò của tiền tệ, coi tiền tệ là tiêu chuẩn của của cải, Nhà nướccàng nhiều tiền thì càng giàu

- Để tích luỹ tiền phải thông qua hoạt động thương mại, mà trước hết là ngoạithương Họ cho rằng “Nội thương là hệ thống ống dẫn, ngoại thương là máy bơm”.Muốn tăng của cải phải có ngoại thương nhập dẫn của cải qua nội thương Trong ngoạithương phải thực hiện xuất siêu

Trang 9

- Phải sử dụng quyền lực của Nhà nước để phát triển kinh tế.

1.3 Những nhận xét về chủ nghĩa trọng thương

- Thành tựu: Chủ nghĩa trọng thương đã cố gắng nhận thức và giải thích các hiện

tượng kinh tế về mặt lý luận, biết sử dụng phương pháp khoa học; mở ra kỷ nguyên mớicho việc nguyên cứu, nhận thức các vấn đề kinh tế trên cơ sở khoa học

- Hạn chế: Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa trọng thương còn kém về tính lý

luận, chưa biết đến quy luật kinh tế Những đề xuất kinh tế của họ mang tính chất tổngkết thực tiễn

2 KTCT tư sản cổ điển Pháp - chủ nghĩa Trọng nông

2.2 Các học thuyết kinh tế chủ yếu của chủ nghĩa trọng nông

- Lý thuyết về sản phẩm thuần tuý: là số chênh lệch giữa tổng sản phẩm và chi

phí sản xuất Đó là số dôi ra ngoài chi phí sản xuất Sản phẩm thuần tuý chỉ được tạo ratrong lĩnh vực nông nghiệp Còn lĩnh vực công nghiệp không tạo ra sản phẩm thuần tuýnên không phải là lao động sản xuất Vì ông cho rằng, công nghiệp tạo ra sản phẩm là

do chế biến lại những sản phẩm của nông nghiệp

- Lý thuyết về lao động sản xuất và lao động không sinh lời

Lao động sản xuất là lao động tạo ra sản phẩm thuần tuý Lao động nào không tạo rasản phẩm thuần tuý là lao động không sinh lời Như vậy, chỉ có lao động nông nghiệptạo ra sản phẩm thuần tuý nên nó là lao động sản xuất

- Lý thuyết về giai cấp

+ Kênê chia xã hội thành 3 giai cấp: giai cấp sản xuất ra sản phẩm thuần tuý, giaicấp không sản xuất và giai cấp sở hữu

Trang 10

+ Tuyếcgô phát triển thành 5 giai cấp: giai cấp các nhà tư bản sản xuất, giai cấpcông nhân sản xuất, giai cấp các nhà tư bản không sản xuất, giai cấp công nhân khôngsản xuất và giai cấp sở hữu.

- Lý thuyết về tiền lương và lợi nhuận.

+ Tiền lương: ủng hộ “Quy luật sắt về tiền lương”

+ Lợi nhuận: là thu nhập không lao động do công nhân tạo ra

- Lý thuyết về tư bản và tái sản xuất xã hội

+ Tư bản gồm hai bộ phận: tư bản ứng trước đầu tiên và tư bản ứng trước hàngnăm

+ Tái sản xuất xã hội: thông qua “Biểu kinh tế” Đó là biểu luân chuyển giá trịsản phẩm giữa các khu vực, giữa các giai cấp trong xã hội

2.3 Nhận xét về chủ nghĩa trọng nông

- Thành tựu:

+ Chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất,giúp chúng ta tìm ra nguồn gốc của của cải

+ Quan niệm thu nhập thuần tuý chỉ được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất

+ Khẳng định lưu thông không tạo ra giá trị

- Hạn chế:

+ Chỉ coi nông nghiệp là ngành sản suất duy nhất tạo ra của cải vật chất

+ Không thấy vai trò lưu thông, phủ nhận lợi nhuận thương nghiệp

+ Chưa phân tích được khái niệm, lý luận cơ sở như hàng hoá, tiền tệ, giá trị, lợinhuận…

Trang 11

- Chuyển đối tượng nghiên cứu từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất.

- Xây dựng một hệ thống các phạm trù và quy luật của nền kinh tế thị trường nhưgiá trị, giá cả, tiền lương…

- Áp dụng phương pháp trừu tượng hoá nghiên cứu các mối liên hệ nhân quả đểvạch ra bản chất, quy luật vận động của quan hệ sản xuất TBCN

* Đại biểu tiêu biểu:

- Wiliam Petty ( 1623 – 1687)

- Adam smith ( 1723- 1790)

- David Ricardo ( 1772 – 1823)

3.2 Học thuyết kinh tế của Wiliam Petty

- Lý thuyết giá trị - lao động: ông là người đầu tiên đưa ra:

+ Khái niệm giá trị lao động, theo ông giá trị hàng hoá là do lao động tạo ra.+ Ông chỉ thừa nhận lao động khai thác vàng bạc là nguồn gốc tạo ra giá trị, còngiá trị của các hàng hoá khác nhau chỉ được xác định nhờ vào quá trình hoạt động vớivàng bạc

- Lý thuyết tiền tệ:

+ Ông phê phán chế độ song bản vị và ủng hộ chế độ đơn bản vị

+ Ông là người đầu tiên đưa ra quy luật lưu thông tiền tệ

- Lý thuyết tiền lương: Ông coi lao động là hàng hoá, vì vậy:

+ Tiền lương chính là giá cả của hàng hoá lao động

+ Giới hạn cao nhất của tiền lương là mức tư liệu sinh hoạt tối thiểu để nuôi sốngcông nhân

- Lý thuyết về tiền lương, lợi tức và giá cả ruộng đất:

+ Về địa tô: là phần giá trị dôi ra ngoài chi phí sản xuất, ông nghiên cứu về địa tôchênh lệch nhưng lại chưa thấy được địa tô chênh lệch 2 và ông phủ nhận địa tô tuyệtđối

+ Về lợi tức: là số tiền thưởng trả cho sự tiết kiệm trong chi tiêu Bởi vì theoông, những người có tiền thì có hai cách để mang lại thu nhập, đó là mua ruộng đất đểcho thuê thu địa tô và gửi tiền vào ngân hàng để thu lợi tức

+ Gỉa cả ruộng đất: giá cả ruộng đất chính là địa tô được tư bản hoá Ông đưa racông thức tính địa tô: Gía cả ruộng đất = địa tô x 20

Trang 12

3.3 Học thuyết kinh tế của Adam smith.

- Thuyết “ bàn tay vô hình”

+ Ông cho rằng luôn có sự điều hoà tự nhiên giữa lợi ích của từng cá nhân vớilợi ích chung của xã hội

+ Trong toàn bộ nền kinh tế “bàn tay vô hình” cũng điều khiển các hoạt độnglàm cho nền kinh tế có khả năng tự điều chỉnh

- Thuyết giá trị - lao động.

+ Ông coi lao động là nguồn gốc của sự giàu có của quốc gia và là “ thực thể”của giá trị hàng hoá, vốn liếng ban đầu không phải là vàng bạc mà chính là sức laođộng

+ Sức lao động trong xã hội được coi là sức sản xuất chung

+ Ông chỉ ra nguyên nhân của năng suất lao động cao là do phân công lao động

xã hội

- Lý thuyết về phân công lao động xã hội

Phân công lao động có tác dụng to lớn trong việc chuyên môn hoá, sản xuất, tiếtkiệm thời gian di chuyển từ việc này sang việc khác, dễ dàng áp dụng máy móc

+ Địa tô: là khoản khấu trừ thứ nhất vào sản phẩm lao động

+ Lợi nhuận: là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm của người lao động

+ Lợi tức: là một bộ phận của lợi nhuận mà nhà tư bản hoạt động đi vay phải trảcho chủ nó để được sở hữu tư bản

+ Tiền lương: là giá trị tư liệu sinh hoạt để nuôi sống công nhân và con cái anh

ta để được tiếp tục đưa ra để thay thế trên thị trường lao động

- Lý thuyết về tư bản: tư bản là điều kiện vật chất cho sản xuất của mọi xã hội Nó

tồn tại vĩnh viễn, ông cho rằng, mọi ngành sản xuất đều có tư bản cố định và tư bản lưuđộng Muốn có tư bản phải tiết kiệm

Trang 13

- Lý thuyết tái sản xuất: Gía trị của từng hàng hoá cũng như tổng sản phẩm bao

gồm tiền lương, lợi nhuận, địa tô

3.4 Học thuyết kinh tế của David Ricardo.

- Lý thuyết giá trị - lao động

+ Ông phân biệt giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

+ Khẳng định các nhân tố tự nhiên giúp con người tạo nên giá trị sử dụng, nhưngkhông thêm phần tử nào vào giá trị hàng hoá

+ Ông thấy giá trị hàng hoá giảm khi năng suất lao động tăng lên

+ Về cơ cấu giá trị hàng hoá, bao gồm cả lao động sống và lao động vật hoá.+ Gía trị là cơ sở và quyết định giá cả, nhưng giá cả còn chịu ảnh hưởng của quyluật cung cầu

- Lý thuyết tiền lương, lợi nhuận và địa tô

+ Về tiền lương: tiền lương là giá cả của lao động, được xác định trên cơ sở giá

cả tự nhiên và xoay quanh nó

+ Về lợi nhuận: là số còn lại ngoài tiền lương mà nhà tư bản trả cho công nhân.+ Về địa tô: ông nghiên cứu địa tô chênh lệch I và chưa thấy được địa tô chênhlệch II và phủ nhận địa tô tuyệt đối

- Lý thuyết về tư bản:

+ Tư bản là những tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng

+ Tư bản gồm hai bộ phận: tư bản cố định và tư bản lưu động

- Lý thuyết về tiền tệ: Gía trị của tiền là do vật liệu (vàng, bạc) làm ra nó quyết

định, nó bằng số lượng lao động hao phí để khai thác vàng bạc

- Lý thuyết thực hiện và khủng hoảng kinh tế

Theo ông, CNTB không có khả năng sản xuất thừa, do đó không có khủng hoảngkinh tế trong CNTB vì CNTB tiến bộ tuyệt đối

III Những khuynh hướng và học thuyết phê phán có kế thừa kinh tế chính trị học tư sản cổ điển.

1 Những khuynh hướng và học thuyết kinh tế phê phán và kế thừa thiếu triệt để

1.1 Khuynh hướng của kinh tế chính trị học tiểu tư sản

- Đặc điểm KTCT tiểu tư sản:

Trang 14

+ Phê phán CNTB gay gắt trên mọi phương diện Họ coi những thành phần bầncùng thất nghiệp trong xã hội tư bản là sai lầm của chính phủ tư bản.

+ Để khắc phục thì họ chủ trương đẩy mạnh sản xuất hàng hoá nhỏ hoặc chuyểnthành CNTB nhỏ

- Những đại biểu tiêu biểu:

+ Xixmônđi ( 1773 – 1842)

+ Pruđông ( 1809 – 1865)

1.2 Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở Tây Âu

- Đặc điểm CNXH không tưởng:

+ Phản ánh quá trình đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao độngchống lại chế độ TBCN, tìm con đường xây dựng xã hội mới tốt đẹp hơn

+ Họ khẳng định phương thức sản xuất TBCN chỉ tồn tại trong một giai đoạnlịch sử nhất định và xã hội TBCN chưa phải là xã hội tốt đẹp nhất của loài người

+ Tuy nhiên chủ trương và ý niệm của họ được lý tưởng hoá một cách thái quánên có tính chất không tưởng

- Những đại biểu tiêu biểu:

- Nguồn gốc của chủ nghĩa Mác – Lênin là sự kế thừa những tinh hoa của tri thứcnhân loại, mà trực tiếp là triết học cổ điển Đức, KTCT tư sản cổ điển Anh và CNXHkhông tưởng Pháp

Trang 15

- KTCT Mác – Lênin do Mác và Ăngghen sáng lập, Lênin phát triển trong điều kiệnlịch sử mới.

2.2 Những cống hiến khoa học của KTCT Mác – Lênin.

* Cống hiến của Mác và Ăngghen:

- Phát hiện tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và nghiên cứu các hìnhthái giá trị

- Xây dựng lý luận về hàng hoá sức lao động

- Chia tư bản thành hai bộ phận: tư bản bất biến và tư bản khả biến

- Hoàn chỉnh lý luận về tái sản xuất tư bản xã hội:

+ Chia tổng sản phẩm thành 3 bộ phận: tư bản bất biến, tư bản khả biến, và giátrị thặng dư

+ Chia nền sản xuất thành hai khu vực: khu vực sản xuất ra tư liệu sản xuất vàkhu vực sản xuất ra tư liệu tiêu dùng

* Thành tựu của Lênin: Lênin kế thừa, phát triển và bổ sung kho tàng lý luận của

hai nhà tư tưởng Macxít Cụ thể:

- Phát hiện đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền và chủ nghĩa tư bản độc quyềnnhà nước:

+ Tích tụ và tập trung sản xuất sẽ dẫn tới sự ra đời của các tổ chức độc quyền.+ Sự can thiệp trực tiếp của Nhà nước đế quốc vào quá trình kinh tế, nhằm bảođảm độc quyền cao cho các tổ chức độc quyền và cứu nguy sự sụp đổ của chủ nghĩa tưbản, tạo ra một tổ chức bộ máy nhà nước có thế lực vạn năng

+ Xác định bản chất kinh tế qua những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bảnđộc quyền nhà nước, từ đó xác định xu hướng lịch sử của CNTB sẽ bị thay thế bởi một

xã hội cao hơn, đó là CNCS

Trang 16

- Đề cập những vấn đề cơ bản có ý nghĩa quan trọng Đó là quy luật kinh tế cơ bảncủa chủ nghĩa xã hội, quy luật phát triển kinh tế có kế hoạch và cân đối; đặc biệt lànguyên tắc tập trung dân chủ…

- Đề cập vai trò của năng suất lao động và tìm ra các nhân tố làm tăng suất lao động

- Đưa ra chính sách kinh tế mới “ NEP”

IV Một số trường phái kinh tế chính trị học tư sản hiện đại

1 Trường phái “ Tân cổ điển”

2 Học thuyết kinh tế của J.Kênxơ

3 Trường phái tự do mới

4 Lý thuyết kinh tế của trường phái chính hiện đại

5 Các lý thuyết về phát triển kinh tế đối với các nước chậm phát triển

Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích tư tưởng kinh tế thời cổ đại

2 Phân tích tư tưởng kinh tế thưòi trung cổ

3 Lý thuyết về giá trị lao động của Wiliam Petty, Adam smith và Ricardo giống vàkhác nhau như thế nào?

4 Kinh tế chính trị học Mác – Lênin đã kế thừa, phát triển và phê phán những nộidung nào trong lý thuyết giá trị lao động của trường phái cổ điển Anh?

Trang 17

BÀI 3 NỀN SẢN XUẤT XÃ HỘI Tổng số tiết giảng: 4

* Mục đích yêu cầu:

- Trình bày được những nguyên lý sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở của đờisống xã hội, các yếu tố của quá trình sản xuất

- Phân tích được hai nội dung của phương thức sản xuất

- Trình bày được các khái niệm, đặc điểm hoạt động và cơ chế vận dụng các quyluật kinh tế

* Nội dung cơ bản

I Vai trò của nền sản xuất xã hội và các yếu tố cơ bản của sản xuất

1 Sản xuất ra của cải vật chất – cơ sở của đời sống xã hội

- Trong quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người, con người đã tiếnhành nhiều hoạt động khác nhau của mình: Kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, tôn giáo,khoa học - kỹ thuật…

- Xã hội càng phát triển thì các hoạt động trên càng phong phú và phát triển ở trình

- Bởi vậy, sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội loài người và là hoạtđộng cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con người

- Sản xuất của cải vật chất là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác độngvào tự nhiên, khai thác hoặc cải biến các dạng vật chất của tự nhiên để tạo ra của cải vậtchất cho xã hội

- Sản xuất của cải vật chất còn là cơ sở hình thành và phát triển các chế độ nhànước, các quan điểm pháp luật, đạo đức, tôn giáo…của con người Sản xuất của cải vậtchất có vai trò quan trọng trong sự phát triển hoàn thiện chính bản thân con người

Trang 18

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình lao động sản xuất

Bất kỳ một quá trình sản xuất nào cũng đều là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức laođộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động

2.1 Sức lao động

- Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người, là khả năng lao động củacon người, là điều kiện cơ bản của sản xuất ở bất kỳ xã hội nào Khi sức lao động hoạtđộng thì trở thành lao động

- Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi cácđối tượng và lực lượng tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người

- Lao động là đặc trưng riêng của con người, nó khác với hoạt động bản năng củađộng vật

- Sức lao động có vai trò rất lớn trong nền sản xuất xã hội Vì vậy cần phải nâng caosức lao động cho con người cả về số lượng lẫn chất lượng

2.2 Đối tượng lao động

- Là những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phùhợp với nhu cầu của mình

- Đối tượng lao động chia thành hai loại:

+ Loại có sẵn trong tự nhiên, là những vật mà lao động của con người chỉ cầntách chúng ra khỏi môi trường tồn tại của nó là có thể sử dụng được Thí dụ như: Gỗtrong rừng, cát ngoài biển, than ở mỏ, khoáng sản trong lòng đất…Loại này thường làđối tượng của ngành công nghiệp khai thác

+ Loại đã qua chế biến nghĩa là đã có sự tác động của lao động con người, gọi lànguyên liệu: Sắt trong nhà máy, gỗ trong xưởng mộc, xi măng, gạch mới ra lò, bông đểkéo sợi, vải để may mặc… Loại này là đối tượng của các ngành công nghiệp chế biến

- Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại có thểđưa ra nhiều loại vật liệu mới có chất lượng ngày càng tốt hơn

2.3 Tư liệu lao động

- Là vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con ngườiđến đối tượng lao động

- Tư liệu lao động được chia thành 3 loại:

Trang 19

+ Công cụ lao động: Đây là bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động,giữ vai trò nòng cốt của sản xuất, quyết định năng suất lao động của con người

Ví dụ: Cày, cuốc, cưa, phay, dao, máy móc cơ khí, máy tự động…

+ Những đồ dùng để chứa đựng, bảo quản, đối tượng lao động và sản phẩm laođộng

Ví dụ: bình, lọ, chai, hộp, thùng, bao, bì…

+ Hệ thống các yếu tố vật chất phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình sản xuất

mà nếu thiếu chúng sẽ không thực hiện được quá trình sản xuất như: nhà xưởng, khotàng, bến bãi, băng chuyền, đường xá, các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liênlạc…

Các yếu tố của quá trình sản xuất tác động lẫn nhau chặt chẽ và phát triển đồng

bộ Nhưng trong mọi nền sản xuất, sức lao động luôn luôn là yếu tố cơ bản, sáng tạocủa sản xuất

3 Sản phấm xã hội

- Sản phẩm là kết quả của lao động Trong nền kinh tế tự nhiên, sản phẩm dùng đểthoã mãn nhu cầu của người sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, sản phảm dùng đểtrao đổi mua bán và trở thành hàng hoá

- Sản phẩm xã hội biểu hiện ở tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân:

+ Tổng sản phẩm xã hội: là toàn bộ của cải vật chất được tạo ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định ( thường là một năm)

+ Phần còn lại của tổng sản phẩm xã hội sau khi khấu trừ phần tư liệu sản xuất

đã hao phí gọi là thu nhập quốc dân Bao gồm:

* Sản phẩm cần thiết: là một phần của thu nhập quốc dân dùng để tái sản xuấtsức lao động, duy trì khả năng lao động và đào tạo thế hệ lao động mới

* Sản phẩm thặng dư: là phần còn lại của thu nhập quốc dân sau khi trừ đi phầnsản phẩm cần thiết Đây là kết quả và là nguồn gốc của tiến bộ xã hội

4 Giới hạn khả năng sản xuất xã hội và sự lựa chọn phương án tối ưu.

- Mọi quốc gia đều đứng trước những giới hạn, trước hết là sự khan hiếm về tàinguyên, tức “giới hạn khả năng sản xuất”

Trang 20

- Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại đã phát hiện ra những dạng nguyênliệu, năng lượng mới, mở ra khả năng mới to lớn cho sự sản xuất, nhưng như thế không

có nghĩa là “ giới hạn khả năng sản xuất” đã được giải quyết

- Vì vậy, việc sử dụng tiết kiệm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, việc bảo

vệ khôi phục các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp bách của từngquốc gia và cộng đồng quốc tế

- Điều đó buộc các doanh nghiệp phải biết lựa chọn phương án sản xuất kinh doanhmột cách tối ưu trên cơ sở một tiềm năng nhất định

II Phương thức sản xuất xã hội

1 Lực lượng sản xuất ( LLSX)

- Là toàn bộ năng lực sản xuất của xã hội nhất định, ở một thời kỳ nhất định

- LLSX bao gồm toàn bộ tư liệu sản xuất và người lao động sử dụng tư liệu đó vớikinh nghiệm sản xuất, kỹ năng, kỹ xảo và thói quen của họ

- Trong các yếu tố hợp thành LLSX, thì người lao động là chủ thể, bao giờ cũng làLLSX cơ bản, quyết định nhất của xã hội

+ Quan hệ phân phối

3 Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

- Sự thống nhất và tác động qua lại giữa LLSX và QHSX tạo thành phương thức sảnxuất

- PTSX là cách khai thác những của cải vật chất cho hoạt động tồn tại và phát triểncủa xã hội

- Trong mối quan hệ đó thì:

+ QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX, tức là LLSX quyếtđịnh QHSX Sự phát triển của LLSX từ thấp đến cao qua các thời kỳ lịch sử đã dẫn đến

Trang 21

sự thay đổi QHSX cũ bằng QHSX mới cao hơn Trình độ của LLSX quy định các tổchức kinh tế như phân công lao động, hiệp tác, tập trung sản xuất… đòi hỏi những hìnhthức sở hữu, quản lý phân phối sản phẩm phù hợp.

+ QHSX có tác động trở lại LLSX Sự tác động này diễn ra theo hai hướng: Nếuquan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó sẽ làm cho LLSXphát triển hơn Ngược lại, nếu QHSX lỗi thời, lạc hậu không phù hợp với tính chất vàtrình độ của LLSX thì sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX

Ví dụ: * PTSX công xã nguyên thuỷ dựa trên cơ sở LLSX sơ khai, lạc hậu.QHSX là chế độ sở hữu công cộng về đất đai, các TLSX và phân phối lao động bìnhquân

* PTSX chiếm hữu nô lệ và phong kiến dựa trên kỹ thuật thủ công, lạc hậu QHSXdựa trên cơ sở tư hữu

* PTSX TBCN dựa trên cơ sở LLSX cao, QHSX là chế độ tư hữu lớn về các TLSXchủ yếu

* PTSX cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn đầu là CNXH, có trình độ cao hơn cácPTSX trước đó cả về LLSX và QHSX Biểu hiện, về LLSX, đó là “một nền sản xuấtvới quy mô lớn và được tiến hành phù hợp với những yêu cầu của khoa học hiện đại”

Về QHSX, dựa trên chế độ tư hữu xã hội về TLSX, chế độ người bóc lột người bị thủtiêu, phân phối công bằng, bình đẳng

- Trong xã hội có giai cấp, mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX biểu hiện thành mâuthuẫn giữa các giai cấp đối kháng Mâu thuẫn này tất yếu sẽ dẫn đến đấu tranh giai cấp,

nổ ra cách mạng xã hội

III Tính khách quan, đặc điểm và cơ chế vận dụng qui luật kinh tế

1 Các loại quy luật kinh tế

- Quy luật kinh tế biểu hiện mối liên hệ bản chất, thường xuyên, lặp đi lặp lại và sự

lệ thuộc lẫn nhau giữa các hiện tượng và quá trình kinh tế

- Có 3 loại quy luật kinh tế:

+ Quy luật kinh tế chung: Là những quy luật kinh tế tồn tại trong mọi PTSXnhư: Quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với LLSX, quy luật tiết kiệm thời gian laođộng, quy luật nâng cao nhu cầu…

Trang 22

+ Quy luật kinh tế đặc biệt: Là quy luật kinh tế chỉ tác động trong một số hìnhthái kinh tế - xã hội nhất định như: quy luật giá trị, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luậtcung cầu.

+ Quy luật kinh tế đặc thù: Là những quy luật kinh tế chỉ tác động trong mộtPTSX như: Quy luật sản xuất GTTD, quy luật phát triển kinh tế có kế hoạch và cân đối

- Cần phân biệt quy luật kinh tế với chính sách kinh tế: Chính sách kinh tế là sự vậndụng các quy luật kinh tế, cùng những quy luật khác vào hoạt động kinh tế Vì vậy,muốn đề ra chính sách kinh tế đúng thì trước hết phải nghiên cứu và nắm vững các quyluật kinh tế, đặc điểm và môi trường hoạt động của chúng

2 Tính khách quan và đặc điểm hoạt động của quy luật kinh tế

- Các quy luật kinh tế tồn tại khách quan: Cũng như quy luật tự nhiên, các quy luậtkinh tế có tính khách quan, không phụ thuộc vàp ý chí và nhận thức của con người Conngười chỉ có thể nhận thức, vận dụng quy luật kinh tế vào quá trình hoạt động kinh tếcủa mình, con người không thể sáng tạo ra được quy luật kinh tế

- Quy luật kinh tế ra đời, hoạt động thông qua hoạt động kinh tế của con người Chỉkhi nào con người tiến hành các hoạt động kinh tế thì lúc đó con người mới phát hiện raquy luật kinh tế và các hoạt động kinh tế mới hoạt động

- Các quy luật kinh tế hoạt động không tách rời nhau mà liên hệ, tác động lẫn nhautrong một hệ thống, trong đó các quy luạt kinh tế đặc thù giữ vai trò chủ đạo, chi phối

sự hoạt động của các quy luật kinh tế khác

- Các quy luật kinh tế về cơ bản có tính lịch sử vì đa số các quy luật kinh tế đều xuấthiện và mất đi trong những điều kiện lịch sử nhất định

3 Cơ chế vận dụng quy luật kinh tế

- Cơ chế vận dụng quy luật kinh tế gồm bốn khâu hợp thành:

+ Nhận thức quy luật kinh tế: nhận thức quy luật kinh tế càng sâu sắc, toàn diệnthì khả năng vận dụng chúng càng có hiệu quả và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

+ Xác định mục tiêu, phương hướng phát triển nền kinh tế

+ Lựa chọn và ban hành các chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế Các chínhsách kinh tế, pháp luật kinh tế chỉ phát huy tác dụng khi nó phản ánh đúng yêu cầu củacác quy luật khách quan vào điều kiện cụ thể, kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế, pháthuy được nhiệt tình và trí sáng tạo của quần chúng

Trang 23

+ Tổ chức hoạt động thực tiễn của con người, nhằm biến đổi mực tiêu, phươnghướng, chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế từ khả năng thành hiện thực sinh độngtrong nền kinh tế.

- Bốn khâu nói trên có quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chỉnh thể hợp thành

cơ chế vận dụng các quy luật kinh tế

- Các khâu này có liên quan đến các cơ quan chức năng như: Cơ quan nghiên cứu và

hệ thống trường học, các cơ quan Đảng, Quốc hội và Nhà nước, các cơ quan quản lý vĩ

mô và vi mô trong hệ thống quản lý

Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

2 Thế nào là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

3 Quy luật kinh tế là gì? Trình bày cơ chế hoạt động và cơ chế vận dụng các quyluật kinh tế

Trang 24

BÀI 4 SẢN XUẤT HÀNG HOÁ VÀ CÁC QUY LUẬT KINH TẾ CỦA SẢN XUẤT

HÀNG HOÁ Tổng số tiết giảng: 7 Tổng số tiết kiểm tra, thảo luận: 3

* Mục đích yêu cầu:

- Trình bày được những quy luật cơ bản về kinh tế hàng hoá và cơ chế thị trường

- Phân tích được lịch sử ra đời, bản chất, chức năng của tiền tệ

- Trình bày được các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá

* Nội dung cơ bản

I Sản xuất hàng hoá và điều kiện ra đời của nó

1 Sản xuất tự cấp, tự túc và sản xuất hàng hoá

Lịch sử xã hội loài người đã và đang trải qua 2 kiểu tổ chức kinh tế xã hội, đó làkinh tế tự nhiên ( sản xuất tự cấp, tựu túc) và kinh tế hàng hoá (SXHH)

- Kinh tế tự nhiên là kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà sản phẩm được sản xuất ra đểngười sản xuất ra nó tiêu dùng Đặc điểm chủ yếu của kinh tế tự nhiên:

+ Sở hữu tư nhân nhỏ, chủ yếu là đất đai, sản xuất nông nghiệp độc canh câylương thực

+ Sức lao động và tư liệu sản xuất được kết hợp cùng một chủ thể

+ Quy mô sản xuất nhỏ, phân tán, manh mún, tỷ suất hàng hoá thấp vì thế thịtrường kém phát triển, mang tính địa phương

- Sản xuất hàng hoá là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ranhằm để trao đổi, mua bán trên thị trường Nền kinh tế vận động theo yêu cầu của cácquy luật kinh tế khách quan của thị trường gọi là nền kinh tế thị trường

2 Hai điều kiện ra đời của kinh tế hàng hoá

Điều kiện thứ nhất: Phân công lao động xã hội

- Phân công lao động xã hội là sự phân chia lực lượng lao động xã hội thành nhữngngành, những nghề chuyên môn hoá khác nhau, sản xuất những sản phẩm khác nhau

- Phân công lao động xã hội tuân theo tính quy luật sau:

+ Lao động trong lĩnh vực sản xuất vật chất trực tiếp giảm xuống cả tuyệt đối vàtương đối, tương ứng lao động trong lĩnh vực phi sản xuất vật chất tăng lên

Trang 25

+ Lao động nông nghiệp giảm xuống, lao động công nghiệp tăng lên.

+ Lao động giản đơn cơ bắp, thể lực, nặng nhọc giảm, tăng lao động trí tuệ, laođộng được đào tạo

+ Phân công diễn ra tại chỗ, theo vùng, lãnh thổ và phân công quốc tế

Do phân công lao động xã hội dẫn đến chuyên môn hoá, mỗi người chỉ sản xuấtmột hoặc vài sản phẩm hay chi tiết sản phẩm Mặt khác, do sự bất lực của con người vềsức khoẻ, thời gian, trình độ…nên không thể làm ra được tất cả các sản phẩm để thoãmãn nhu cầu ngày càng tăng lên của mình, do đó tất yếu có sự trao đổi sản phẩm lẫnnhau giữa những người sản xuất, vì thế sản phẩm mang hình thái là hàng hoá, nó là cơ

sở của kinh tế hàng hoá

Điều kiện thứ 2: Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất.

Sự tách biệt này là do tồn tại quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất màcội nguồn của nó là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định

Qúa trình sản xuất là sự kết sức lao động với tư liệu sản xuất.Chính sự tồn tạikhác nhau về tư liệu sản xuất, nên những chủ thể kinh tế phải tự quyết định sản xuất cáigì; như thế nào và cho ai, cho nên lao động của người sản xuất mang tính chất là tưnhân, sản xuất và tái sản xuất của họ tách biệt nhau về mặt kinh tế Trong điều kiện đócác chủ thể kinh tế muốn tiêu dùng sản phẩm của nhau họ phải thông qua trao đổi muabán

Đó là hai điều kiện khách quan cần và đủ để kinh tế hàng hoá ra đời và tồn tại

3 Ưu thế của kinh tế hàng hoá so với kinh tế tự nhiên.

Thứ nhất: Sản xuất hàng hoá là sản xuất sản phẩm cho người khác, cho xã hội,

sản xuất để bán, vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy lợi nhuận là động lực kích thích cải tiến

kỹ thuật, tăng năng suất lao động và do đó, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển nhanhchóng

Thứ hai: Sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở phân công lao động xã hội, tạo ra

tính chuyên môn cao là cơ sở nâng cao năng suất lao động và tạo điều kiện cải tiếncông cụ lao động, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Thứ ba: Cạnh tranh ngày càng gay gắt, buộc mỗi người sản xuất hàng hoá phải

năng động trong sản xuất kinh doanh

Trang 26

Thứ tư: Sản xuất hàng hoá với năng suất lao động ngày càng cao, chất lượng

hàng hoá tốt và khối lượng ngày càng nhiều, đa dạng, phong phú làm cho thị trường mởrộng, giao lưu kinh tế ngày càng phát triển

II Hàng hoá.

1 Hàng hóa và hai thuộc tính của nó

- Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoã mãn nhu cầu của con người thôngqua trao đổi mua bán trên thị trường

- Có nhiều tiêu thức phân chia hàng hoá như:

+ Hàng hóa thông thường ( sách, vở, xe máy…) và hàng hoá đặc biệt ( dịch vụmassa, chơi gol, bia rượu có nồng độ cao…)

+ Hàng hoá hữu hình ( quần áo, bàn ghế…) và hàng hóa vô hình ( phát minhsáng chế, bản quyền tác giả…)

+ Hàng hoá tư nhân và hàng hoá công cộng

- Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội, sản xuất hàng hoá có bản chất khác nhau,nhưng hàng hoá đều có hai thuộc tính:

1.1 Gía trị sử dụng của hàng hoá

- Là công dụng của hnàg hoá, nó thoả mãn nhu cầu nào đó của con người

Ví dụ: Gạo dùng để nấu ăn, xe dùng để đi, quần áo dùng để mặc…

- Đặc trưng của giá trị sử dụng hàng hoá:

+ Công dụng của vật do thuộc tính tự nhiên của vật quyết định

+ Gía trị sử dụng - thuộc phạm trù vĩnh viễn

+ Gía trị sử dụng của hàng hoá chỉ thể hiện khi tiêu dùng

+ Hàng hoá có thể có một hay nhiều công dụng

+ Hàng hoá ngày càng phong phú, đa dạng, hiện đại và thuận tiện là do nhu cầuđòi hỏi và khoa học công nghệ cho phép

+ Gía trị sử dụng của hàng hoá tạo thành nội dung của của cải và là cơ sở để cânđối về mặt hiện vật

1.2 Gía trị của hàng hoá

- Muốn hiểu được giá trị phải đi từ giá trị trao đổi Gía trị trao đổi là quan hệ tỷ lệ vềmặt lượng mà giá trị sử dụng này trao đổi lấy một giá trị sử dụng khác

Ví dụ: 1 cái rìu = 20kg thóc

Trang 27

- Sản phẩm khác nhau có thể trao đổi được với nhau là nhờ chúng đều là sản phẩmcủa lao động.

- Lao động hao phí để sản xuất ra hàng hoá, ẩn dấu trong hàng hoá chính là giá trịcủa hàng hoá

- Gía trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh tronghàng hoá

- Đặc trưng của giá trị hàng hoá:

+ Gía trị là một phạm trù lịch sử

+ Gía trị hàng hoá biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá

* Mối quan hệ giữa hai thuộc tính

- Là hàng hoá đều có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị Thiếu một trong haithuộc tính thì không phải là hàng hoá

- Hai thuộc tính của hàng hoá là sự thống nhất trong mâu thuẫn

+ Thống nhất: vì có cùng lao động sản xuất ra hàng hoá và hai thuộc tính nàycùng tồn tại trong một hàng hoá

 Hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng không đồng nhất với nhau về thời gian vàkhông gian

 Trong sản xuất hàng hoá, một hàng hoá có thể bán được, có thể không bán được.Nếu hàng hoá bán được mâu thuẫn giữa hai thuộc tính được giải quyết

2 Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

2.1 Lao động cụ thể

- Là lao động có ích dưới một nghề nghiệp chuyên môn cụ thể nhất định Mỗi laođộng cụ thể có: Mục đích riêng, công cụ riêng, phương pháp riêng và kết quả riêng

Ví dụ: Lao động của người thợ mộc và lao động của người thợ may

- Đặc trưng của lao động cụ thể:

Trang 28

+ Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn.

+ Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

+ Lao động cụ thể ngày càng phong phú, da dạng, tính chuyên môn hoá cao.+ Lao động cụ thể tạo thành hệ thống phân công lao động xã hội chi tiết

+ Lao động cụ thể là nguồn gốc tạo ra của cải vật chất

2.1 Lao động trừu tượng

- Là lao động của người sản xuất hàng hoá chỉ xét về mặt hao phí sức lao động nóichung ( hao phí sức óc, sức bắp thịt và thần kinh) mà không kể hình thức cụ thể nhấtđịnh nào

- Đặc trưng của lao động trừu tượng

+ Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá

+ Nó là một phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá

* Kết luận: Lao động cụ thể xem xét người sản xuất hàng hoá sản xuất cái gì? sảnxuất cái đó như thế nào và kết quả ra sao Lao động trừu tượng xem xét lao động haophí nhiều hay ít

3 Lượng giá trị hàng hoá

3.1 Đo lượng giá trị hàng hoá bằng gì?

- Lượng giá trị hàng hoá do lượng lao động để hao phí để sản xuất ra hàng hoá quyếtđịnh Lượng lao động hao phí được tính theo thời gian lao động ( phút; giờ; ngày;tháng)

- Thực tế, có nhiều người cùng sản xuất ra một loại hàng hoá, do điều kiện sản xuấtkhác nhau, tay nghề, chuyên môn, năng suất lao động…không giống nhau Vì thế haophí lao động cá biệt tạo thành giá trị cá biệt khác nhau Nhưng hàng hoá được bán trênthị trường theo giá trị xã hội, nó được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

- Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần để sản xuất một hàng hoá trongđiều kiện sản xuất trung bình, với trình độ thành thạo trung bình và một cường độ laođộng trung bình

- Cơ cấu lượng giá trị hàng hoá gồm ba bộ phận:

Gía trị = c+v+m

Trong đó:

+ c: giá trị tư liệu sản xuất đã hao phí

Trang 29

+ v: tiền lương+ m: giá trị thặng dư

3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

3.2.1 Năng suất lao động

- Là năng lực của người lao động, nó được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ratrong một đơn vị thời gian, hay thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

- Năng suất lao động phụ thuộc vào những nhân tố sau:

+ Trình độ của người lao động ( sức khoẻ, năng lực, trình độ, kinh nghiệm)+ Phạm vi tác dụng của tư liệu sản xuất

+ Sự phát triển của khoa học – công nghệ và ứng dụng chúng vào sản xuất

+ Sự kết hợp xã hội của sản xuất

+ Điều kiện tự nhiên

- Khi tăng năng suất lao động, thì tổng số sản phẩm tăng lên tương ứng nhưng tổnggiá trị không tăng thêm, nhưng giá trị trên một đơn vị sản phẩm thì hạ xuống

3.2.2 Cường độ lao động

- Là mức độ khẩn trương, nặng nhọc của lao động

- Khi tăng cường độ lao động thì tổng số sản phẩm tăng thêm tương ứng, tổng giá trịtăng lên nhưng giá trị một đơn vị sản phẩm thì không thay đổi

3.2.3 Lao động giản đơn và lao động phức tạp

- Lao động giản đơn là lao động của người sản xuất chỉ cần có sức lao động, khôngđược đào tạo

- Lao động phức tạp là lao động của người sản xuất hàng hoá được học tập, đào tạo

có trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhất định

III Tiền tệ

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

- Hàng hoá là sự thống nhất của hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị

- Muốn hiểu được nguồn gốc và bản chất của tiền, phải nghiên cứu quá trình pháttriển của hình thái giá trị trao đổi

1.1 Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

Ví dụ: 1 mét vải = 10kg thóc

1.2 Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị

Trang 30

2 Chức năng của tiền tệ

2.1 Thước đo giá trị

- Tiền tệ dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hoá Đây là chức năng cơbản của tiền tệ

- Tiền tệ đo lường giá trị hàng hoá thông qua giá cả hàng hoá

2.2 Phương tiện lưu thông

- Làm chức năng phương tiện lưu thông, tiền tệ làm môi giới trong trao đổi hànghoá Công thức của lưu thông hàng hoá là: H- T- H

- Nhà kinh tế học người Anh W.Petty là người đầu tiên đưa ra quy luật lưu thôngtiền tệ Nội dung của quy luật: Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông bằng tổng sốgiá cả hàng hoá chia cho số vòng quay của đồng tiền cùng tên gọi Minh hoạ theo côngthức:

M=

M

Q P.

Trong đó:

M: là khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông

P: giá cả hàng hoáQ: khối lượng hàng hoá và dịch vụV: tốc độ chu chuyển của tiền tệ

2.3 Phương tiện thanh toán

Trang 31

- Làm phương tiện trong nền kinh tế có mua bán chịu, trả nợ, nộp thuế…

- Làm phương tiện thanh toán có thể bằng tiền mặt và tốt hơn không nên dùng tiềnmặt ( séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng…)

3 Quy luật lưu thông tiền tệ và lạm phát

3.1 Quy luật lưu thông tiền tệ

3.2 Lạm phát

- Biểu hiện của lạm phát là tình trạng mức giá chung của toàn bộ nền kinh tế tănglên trong một thời gian nhất định Lạm phát làm tăng giá cả hàng hoá, hay sự mất giácủa đồng tiền

- Lạm phát chia thành:

+ Lạm phát một con số ( dưới 10%/năm)

+ Lạm phát 2 con số (dưới 100%/năm)

+ Lạm phát 3 con số ( trên 100%/ năm)

+ Siêu lạm phát ( khi tỷ lệ lạm phát rất cao)

- Hậu quả của lạm phát có thể tác động toàn diện đến sản xuất và đời sống, khôngchỉ một quốc gia mà theo phản ứng giây chuyền cho các quốc gia khác

IV Thị trường và quy luật cung cầu

1 Thị trường

- Nghĩa hẹp: Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá

- Nghĩa rộng: Thị trường là tổng thể tất cả mối quan hệ cạnh tranh, cung - cầu, giá

cả, giá trị… mà trong đó giá cả và sản lượng hàng hoá tiêu thụ được xác định

1.1 Phân loại thị trường:

- Theo đối tượng và mục đích mua bán có thị trường các yếu tố sản xuất ( thị trườngđầu vào) và thị trường hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ ( thị trường đầu ra)

Trang 32

- Theo tính chất và cơ chế vận hành, có thị trường tự do; thị trường tự do có điều tiếtcủa nhà nước; thị trường cạnh tranh hoàn hảo; thị trường độc quyền…

- Theo quy mô và các quan hệ kinh tế, có thị trường địa phương, khu vực; thị trườngnội địa; thị trường thế giới

-Theo tính chất hàng hoá, có thị trường hàng hoá thông thường và thị trường hànghoá đặc biệt

1.2 Các chức năng của thị trường

- Thực hiện giá trị hàng hoá: trên thị trường, được hoặc không được thực hiện.Nghĩa là hàng hoá bán với giá cao hơn, thấp hơn, hoặc ngang bằng với giá trị của nó

- Chức năng thông tin: giá cả hàng hoá và quan hệ cung cầu được coi là mệnh lệnhđối với người sản xuất và người tiêu dùng Thị trường là căn cứ, đối tượng của kếhoạch sản xuất và thương mại, là cái gương để chủ thể sản xuất cái gì, như thế nào vàcho ai

2 Quy luật cung cầu

2.1 Cầu

- Cầu là số lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua ở những mứcgiá nhất định

Ví dụ: Cầu về lao động của một doanh nghiệp, cầu về quần áo, cầu về xe hơi…

- Mức cầu là số lượng hàng hoá mà người mua ứng với một mức giá nhất định

- Quy luật của cầu: Cầu tỷ lệ nghịch với giá cả hàng hoá

- Những nhân tố ảnh hưởng đến cầu:

+ Gía cả hàng hoá: giá tăng cầu giảm, ngược lại giá giảm cầu tăng

+ Gía cả những hàng hoá thay thế

+ Thu nhập: Thu nhập tỷ lệ thuận với cầu

+ Tâm lý, sở thích, tập quán truyền thống, thói quen…ảnh hưởng rất lớn đến cầu+ Các chính sách của chính phủ, chẳng hạn chính sách thuế, đầu tư nhập khẩu…

2.2 Cung

- Cung là số lượng hàng hoá mà người bán sẵn sàng bán ở những mức giá nhất định

- Mức cung là số lượng hàng hoá được bán với mức giá tương ứng

- Quy luật của cung: cung tỷ lệ thuận với giá cả hàng hoá

- Những nhân tố ảnh hưởng đến cung:

Trang 33

+ Gía cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ

+ Gía cả các yếu tố đầu vào ( máy móc thiết bị, nguyên, nhiên, vật liệu, tiềnlương…) ảnh hưởng trực tiếp đến cung

+ Nhập khẩu

+ Những quyết định của chính phủ

2.3 Quy luật cung - cầu

-Yêu cầu của quy luật cung cầu:

+ Quy luật cung cầu đòi hỏi các chủ thể sản xuất kinh doanh phải đảm bảo quan

hệ tỷ lệ: đối với một hàng hoá quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng lao động với khối lượngnhu cầu; đối với nhiều hàng hoá quan hệ tỷ lệ giữa cơ cấu và khối lượng lao động với

cơ cấu và khối lượng nhu cầu

+ Quy luật cung - cầu yêu cầu người sản xuất, người bán đưa hàng hoá ra thịtrường đảm bảo số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại, quy cách, phương thứcthanh toán…kịp thời, đầy đủ

- Tác dụng của quy luật cạnh: tạo ra những cân đối, phá vỡ cân đối cũ, tạo cân đốimới cứ tiếp diễn mãi

V Quy luật cạnh tranh

- Cạnh tranh: là sự đấu tranh, ganh đua quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế nhằmgiành những điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi, để thu lợi nhuận cao nhất

- Có nhiều loại cạnh tranh: cạnh tranh giữa người mua, người bán với nhau, cạnhtranh nội bộ ngành, cạnh tranh nhiều độc quyền ít, cạnh tranh ít, độc quyền nhiều, cạnhtranh trong nước và cạnh tranh quốc tế…

- Vai trò của cạnh tranh:

+ Mặt tích cực: Nó buộc các chủ thể phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, ứngdụng những thành tựu khoa học và công nghệ mới để nâng cao năng xuất lao động, tạođộng lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sản xuất phát triển

+ Mặt tiêu cực: nếu môi trường cạnh tranh bị vẩn đục thì tiêu cực nảy sinh, nhưlàm hàng hoá giả, buôn lậu, tham nhũng, trốn lậu thuế…làm băng hoại giá trị đạo đức,phân hoá người sản xuất thành kẻ giàu, người nghèo

Trang 34

VI Quy luật giá trị

1 Nội dung của quy luật giá trị

1.1 Yêu cầu của quy luật giá trị

- Thứ nhất: theo quy luật này, sản xuất hàng hoá được thực hiện theo hao phí laođộng xã hội cần thiết, nghĩa là tiết kiệm lao động

- Thứ hai: trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá, nghĩa là phải đảm bảo bùđắp chi phí cho người sản xuất và đảm bảo có lãi để tái sản xuất mở rộng

1.2 Biểu hiện của quy luật giá trị

- Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hoá Gía

cả tách rời giá trị, lên xuống xoay quanh giá trị, lấy giá trị làm cơ sở

- Cơ chế tác động của quy luật giá trị, phát sinh tác dụng trên thị trường thông quacạnh tranh, cung cầu, giá cả, sức mua của đồng tiền…làm cho các chủ thể kinh tế vànền kinh tế vận động, phát triển

2 Tác dụng của quy luật giá trị

2.1 Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá

- Điều tiết sản xuất: là điều hoà phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnhvực của nền kinh tế

+ Nếu cung nhỏ hơn cầu, thì giá cả lớn hơn giá trị, nghĩa là hàng hoá sản xuất cólãi, điều này kích thích và đẩy mạnh sản xuất

+ Nếu cung lớn hơn cầu thì giá cả thấp hơn giá trị, sản xuất không có lãi Điềunày buộc người sản xuất ngừng hoặc giảm sản xuất

+ Nếu cung bằng cầu thì giá cả trùng hợp với giá trị, điều này hướng người sảnxuất đầu tư vào những ngành có lãi cao

- Điều tiết lưu thông: thông qua sư biến động của giá cả trên thị trường, có tác dụngthu hút luồng hàng từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao, do đó làm cho lưu thông hànghoá thông suốt

2.2 Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

- Trong nền sản xuất hàng hoá, mỗi người sản xuất hàng hoá là một chủ thể kinh tếđộc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Trang 35

- Nhưng do điều kiện sản xuất khác nhau, nên hao phí lao động cá biệt khác nhau.Trên thị trường các hàng hoá đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hộicần thiết.

- Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hộicần thiết thì thu được lãi cao.Từ đó kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động,

hạ giá thành sản phẩm… tức là làm cho các nhân tố của lực lượng sản xuất phát triển

2.3 Tự phát bình tuyển, phân hoá và phát sinh quan hệ sản xuất TBCN

Qúa trình cạnh tranh theo đuổi giá trị với cơ chế thị trường tự nó bình tuyển, sàng lọcyếu tố người của nền kinh tế, tất yếu dẫn đến kết quả:

- Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuấtkinh doanh

- Những người không có điều kiện thuận lợi sản xuất, kinh doanh thua lỗ, dẫn đếnphá sản trở thành nghèo khó

Câu hỏi ôn tập

1 Phân tích điều kiện ra đời của kinh tế hàng hoá

2 Hàng hoá là gì? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá

3 Phân tích tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

4 Trình bày lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trịhàng hoá

5 Phân tích nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

6 Trình bày yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá

Trang 36

BÀI 5 NỀN SẢN SUẤT XÃ HỘI Tổng số tiết giảng: 10

Mục đích yêu cầu:

- Trình bày được lý luận, nguyên lý tái sản xuất xã hội

- Phân tích được các khái niệm thu nhập quốc dân và phân phối thu nhập quốcdân

* Nội dung cơ bản:

I Các phạm trù của tái sản xuất:

1 Khái niệm tái sản xuất:

Tái sản xuất là quá trình sản xuất được lặp lại thường xuyên và phục hồi khôngngừng

- Xét theo qui mô, có:

+ Tái sản xuất giản đơn: Là quá trình sản xuất được lặp lại với qui mô như cũ.Loại hình tái sản xuất này thường gắn với nền sản xuất nhỏ và là đặc trưng của nền sảnxuất nhỏ, năng suất lao động thấp, chỉ đạt mức đủ nuôi sống con người, chưa có hoặc

có rất ít sản phẩm thặng dư, những sản phẩm làm ra được tiêu dùng hết cho nhu cầu cánhân

+ Tái sản xuất mở rộng: Là quá trình sản xuất được lặp lại với qui mô lớn hơntrước Loại hình tái sản xuất này thường gắn với nền sản xuất lớn và là đặc trưng củanền sản xuất lớn, năng suất lao động vượt ngưỡng cửa sản phẩm tất yếu, tạo ra sảnphẩm thặng dư ngày càng nhiều Sản phẩm thặng dư là nguồn gốc để tích luỹ tái sảnxuất mở rộng

Trang 37

Tái sản xuất mở rộng gồm 2 hình thức:

* Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng: Là sự mở rộng qui mô sản xuất, tăngthêm sản phẩm làm ra nhờ sử dụng nhiều hơn các yếu tố đầu vào, các nguồn lực củasản xuất; trong khi năng suất và hiệu quả của các yếu tố sản xuất đó không thay đổi

* Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu: Là sự tăng lên của sản phẩm chủ yếu dotăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực Còn các nguồn lực được sửdụng có thể không thay đổi, giảm hoặc tăng lên, nhưng mức tăng của chúng nhỏ hơnmức tăng của năng suất lao động và hiệu quả sử dụng các nguồn lực đó trong sản xuất

2 Các khâu của quá trình tái sản xuất xã hội:

Tái sản xuất xã hội bao gồm các khâu: sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêudùng Mỗi khâu có một vị trí nhất định, song giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ vớinhau

- Sản xuất là khâu mở đầu, trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm xã hội phục vụcho tiêu dùng Sản xuất giữ vai trò quyết định đối với tiêu dùng Qui mô và cơ cấu sảnphẩm do sản xuất tạo ra quyết định qui mô và cơ cấu tiêu dùng; chất lượng và tính chấtcủa sản phẩm quyết định chất lượng và phương thức tiêu dùng

- Tiêu dùng là khâu cuối cùng, kết thúc một quá trình sản xuất

+ Tiêu dùng có 2 loại: Tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá nhân

+ Tiêu dùng tạo ra nhu cầu và mục đích của sản xuất

+ Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng là động lực của sự pháttriển sản xuất

+ Với tư cách là mục đích và động lực của sản xuất, tiêu dùng có tác động trở lạiđối với sản xuất

- Phân phối bao gồm phân phối các yếu tố sản xuất và phân phối các sản phẩm tiêudùng

+ Phân phối cho sản xuất: Là phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, cácđơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm

+ Phân phối cho tiêu dùng: Là sự phân chia sản phẩm cho các cá nhân tiêu dùngtheo tỷ lệ đóng góp của họ vào việc tạo ra sản phẩm (dưới dạng thu nhập)

+ Qui mô và cơ cấu của phân phối là do số lượng, chất lượng, đối tượng phânphối, qui mô và cơ cấu của sản xuất quyết định

Trang 38

+ Phân phối cũng tác động trở lại sản xuất.

- Trao đổi là khâu nối liền với sản xuất, bao gồm trao đổi hoạt động thực tiễn trong quátrình sản xuất và trao đổi sản phẩm xã hội

+ Trao đổi sản phẩm là một khâu trung gian giữa một bên là sản xuất và phânphối với một bên là tiêu dùng

+ Trao đổi là khâu kế tiếp của phân phối, là sự phân phối lại cái đã được phânphối, làm cho quá trình phân phối được cụ thể hóa, thích ứng với mọi nhu cầu của cáctầng lớp dân cư và trong các doanh nghiệp

+ Trao đổi cũng tác động trở lại đối với sản xuất và tiêu dùng, khi nó phân phốilại, cung cấp sản phẩm cho sản xuất và tiêu dùng Sự tác động này theo 2 hướng: nếutrao đổi phù hợp thì sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển và ngược lại sẽ kìm hãm sự pháttriển của sản xuất nếu trao đổi không phù hợp

Tóm lại: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng thành một thể thống nhất

của quá trình tái sản xuất Chúng có quan hệ biện chứng với nhau Trong đó sản xuất làgốc, là cơ sở, là tiền đề đóng vai trò quyết định; tiêu dùng là động lực, là mục đích củasản xuất; phân phối và trao đổi là những khâu trung gian tác động mạnh mẽ đến sảnxuất và tiêu dùng

3 Những nội dung chủ yếu của tái sản xuất

3.1 Tái sản xuất của cải vật chất

- Của cải vật chất được sản xuất bao gồm TLSX và TLLD, do vậy tái sản xuất củacải vật chất là tái sản xuất TLSX và TLLD Trong đó:

+ Tái sản xuất TLSX có ý nghĩa quyết định đối với tái sản xuất TLTD

+ Tái sản xuất TLSX ngày càng được mở rộng và phát triển thì càng tạo điềukiện cho việc mở rộng và phát triển TLTD

+ Tái sản xuất TLTD lại có ý nghĩa quyết định đối với việc tái sản xuất sức laođộng của con người

- Kết quả tái sản xuất của cải vật chất của xã hội được xem xét trên cả 2 mặt:

+ Về hiện vật: Gồm toàn bộ TLSX và TLTD

+ Về giá trị: Gồm bộ phận giá trị TLSX bị tiêu dùng trong xã hội và bộ phận giátrị mới sáng tạo (giá trị sức lao động và giá trị sản phẩm thặng dư do sức lao động tạora)

Trang 39

+ Nếu ký hiệu: c là giá trị TLSX.

v là giá trị sức lao động

m là giá trị của lao động thặng dư

=> Giá trị của tổng sản phẩm xã hội là c + v + m

- Sự tăng lên của tổng sản phẩm xã hội phụ thuộc vào các nhân tố như:

+ Tăng qui mô và hiệu quả sử dụng các nguồn lực

+ Tăng khối lượng lao động

+ Tăng năng suất lao động

Trong đó tăng năng suất lao động là yếu tố vô hạn Là qui luật kinh tế chung cầnđược coi trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội

3.2 Tái sản xuất sức lao động

- Tái sản xuất sức lao động phụ thuộc vào sự phát triển của LLSX và QHSX có ýnghĩa quyết định, là bản chất của QHSX thống trị

- Sự phát triển của LLSX, khoa học và công nghệ gắn liền với tiến bộ xã hội, làmcho sức lao động được tái sản xuất ngày càng cả về số lượng và chất lượng

+ Tái sản xuất sức lao động về số lượng: Chịu sự chi phối của nhiều điều kiệnkhác nhau, trước hết là sự chi phối bởi quy luật nhân khẩu của mỗi hình thái kinh tế - xãhội nhất định

Quy luật này yêu cầu đảm bảo sự phù hợp giữa nhu cầu và khả năng cung ứngsức lao động của quá trình tái sản xuất xã hội Nó chịu sự tác động của các nhân tố:

Tốc độ tăng dân số luôn tỷ lệ thuận với số cung sức lao động cho tái nhu cầu về

số lượng và tính chất của lao động cho tái sản xuất

Xu hướng thay đổi trình độ kỹ thuật công nghệ kéo theo sự thay đổi nhu cầu về

số lượng và tính chất của lao động theo hướng chuyển từ thủ công lên cơ khí và tự độnghoá

Năng lực tích lỹ vốn để mở rộng của mỗi quốc gia trong những thời ký nhấtđịnh

+ Tái sản xuất sức lao động về chất lượng: Thể hiện ở việc tái sản xuất ra thể lực

và trí lực của người lao động qua các chu kỳ sản xuất Phụ thuộc vào các nhân tố:

• Mục đích của nền sản xuất của mỗi xã hội nhất định

• Chế độ phân phối sản phẩm và vị trí của người lao động

Trang 40

• Sự tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ.

• Chính sách giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia trong mỗi thời kỳ nhât định

3.3 Tái sản xuất quan hệ sản xuất

Là quá trình phát triển, cũng cố và hoàn thiện các quan hệ giữa người với ngườitrên các mặt:

- Về sở hữu TLSX

- Về quan hệ tổ chức quản lý

- Về quan hệ phân phối sản phẩm

- Làm cho QHSX thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của LLSX

3.4 Tái sản xuất môi trường sinh thái

Quá trình tái sản xuất và môi trường sinh sống của sinh vật và môi trường con ngườikhông thể tách rời tự nhiên

Nhưng do:

- Phát triển mạnh mẽ công nghiệp

- Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên

- Hậu quả của chiến tranh

- Chạy đua thử thách và thử nghiệm vũ khí của chiến tranh

- Khả năng xử lý chất thải của sản xuất công nghiệp

Nên gây tổn hại đến môi trường sinh thái một cách nghiêm trọng

Vì vậy, việc bảo vệ và tái sản xuất ra môi trường sinh thái như: Khôi phục và tăngthêm độ màu mỡ của đất đai, làm sạch nguồn nước và không khí để đảm bảo cho sựphát triển ổn định và bền vững của mỗi quốc gia, của cả loài người trở thành nội dungtất yếu của tái sản xuất

II Các quy luật kinh tế yái sản xuất xã hội

1 Quy luật thực hiện tổng sản phẩm xã hội trong tái sản xuất xã hội

- Xuất phát từ tính hai mặt của lao động SXHH và do đó hai mặt của tổng sản phẩm

xã hội là hai tiêu đề lý luận để nghiên cứu tái sản xuất xã hội

- Dựa vào hiện vật, có thể chia sản phẩm xã hội ra thành TLSX và TLTD, và do đótoàn bộ nền sản xuất xã hội cũng được chia ra làm hai khu vực:

+ Khu vực 1: Sản xuất TLSX

+ Khu vực 2: Sản xuất TLTD

Ngày đăng: 27/03/2015, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w