KẾT CẤU MÔN HỌC MTKD Bên ngoài NHÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Khái lược về Quản trị kinh doanh MTKD Bên trong Ra quyết định Hiệu quả kinh doanh Cấu trúc tổ chức kinh doanh DOANH NGHIỆP... Phủ
Trang 1Ôn tập QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ôn tập QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2KẾT CẤU MÔN HỌC
MTKD Bên ngoài
NHÀ QUẢN TRỊ
KINH DOANH
Khái lược về Quản trị kinh doanh
MTKD Bên trong
Ra quyết định Hiệu quả kinh doanh
Cấu trúc
tổ chức kinh doanh
DOANH NGHIỆP
Trang 3Chương 7: Ra quyết định quản trị Chương 8: Cấu trúc tổ chức kinh doanh
Trang 5LƯU Ý KHI LÀM BÀI THI
1 Kiến thức trong Giáo trình
Trang 6góc độ một người chưa học QTKD để trả lời
Nên bắt đầu từ khái niệm phân tích kết luận
3 Câu 2 (Trắc nghiệm) ghi rõ và đủ đáp án lựa
chọn vào giấy thi, ghi thừa hay thiếu đều bị trừ điểm – xem chương 1, 2 và 13 trong Bài tập thực hành QTKD
4 Câu 3 (Bài tập) giải thích đầy đủ, ghi công thức
rõ ràng, tính toán chính xác
Trang 7CHƯƠNG 1 Nhập môn QTKD
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn học
Xí nghiệp và Doanh nghiệp
Doanh nghiệp kinh doanh và Doanh nghiệp công ích
Trang 8CHƯƠNG 2 Kinh doanh
1 Hoạt động kinh doanh: quan niệm, mục đích, tư duy
2 Chu kỳ kinh doanh: các giai đoạn chu kỳ kinh tế, chu
kỳ kinh doanh và đặc điểm từng giai đoạn
3 Mô hình kinh doanh: khái niệm, các yếu tố cấu thành
4 Xu hướng phát triển kinh doanh
Kinh doanh trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa
Xu hướng phát triển kinh doanh trong tương lai: thương
mại điện tử, kinh doanh theo mạng, nhượng quyền thương mại
Trang 9CHƯƠNG 3 Môi trường kinh doanh
1 Khái lược về môi trường kinh doanh
Khái niệm
Sự cần thiết
Phân loại
2 Các đặc trưng cơ bản của môi trường tác động đến
hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp nước ta hiện nay (4)
Nền kinh tế nước ta đang xây dựng mang bản chất nền
kinh tế thị trường
Các yếu tố thị trường ở nước ta đang được hình thành
Tư duy còn manh mún, truyền thống, cũ kĩ
Môi trường kinh doanh hội nhập quốc tế
Trang 10CHƯƠNG 4 Hiệu quả kinh doanh
1 Khái lược về hiệu quả kinh doanh
Khái niệm
Bản chất phạm trù hiệu quả
Phân biệt các loại hiệu quả
Nghiên cứu hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
2 Hệ thống chỉ tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả: chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
tổng hợp và từng lĩnh vực
Tiêu chuẩn hiệu quả kinh doanh
Trang 11CHƯƠNG 5 Khái lược về QTKD
1 Khái niệm, mục đích, đặc điểm QTKD
2 Cơ sở tổ chức hoạt động quản trị
Quản trị trên cơ sở tuyệt đối hóa ưu điểm của chuyên
môn hóa
Quản trị trên cơ sở đảm bảo tính thống nhất của các
quá trình kinh doanh
3 Các nguyên tắc cơ bản
Cơ sở hình thành các nguyên tắc
Yêu cầu đối với hệ thống nguyên tắc
Giới thiệu một số nguyên tắc (7)
4 Các phương pháp quản trị chủ yếu (3)
Khái lược về PPQT
Các phương pháp quản trị phổ biến: kinh tế, hành
chính, giáo dục thuyết phục
Trang 12CHƯƠNG 6 Nhà quản trị
1 Nhà quản trị
Khái niệm
Phân loại Nhà quản trị
Yêu cầu và tiêu chuẩn đối với nhà quản trị
2 Kỹ năng quản trị (3)
Khái niệm
Các kỹ năng quản trị: kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan
hệ với con người, kỹ năng nhận thức chiến lược
3 Phong cách quản trị (6)
Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng
Các phong cách quản trị chủ yếu: dân chủ, thực tế, tổ
chức, mạnh dạn, chủ nghĩa cực đại, tập trung chỉ huy
4 Nghệ thuật quản trị (3)
Khái niệm
Một số nghệ thuật chủ yếu: tự quản trị, ứng xử với cấp
dưới, giao tiếp đối ngoại
Trang 13CHƯƠNG 7 Ra quyết định quản trị
1 Khái lược về ra quyết định trong quản trị
Một số khái niệm
Yêu cầu đối với việc ra quyết định
2 Phân loại quyết định
3 Căn cứ và quy trình ra quyết định
4 Một số phương pháp ra quyết định (2)
Phương pháp định tính: độc đoán, kết luận cuối cùng,
nhóm, cố vấn, quyết định đa số, đồng thuận
Phương pháp định lượng
Trang 14CHƯƠNG 8 Cấu trúc tổ chức kinh doanh
1 Khái lược về cấu trúc tổ chức
Tổ chức chính thức và tổ chức phi chính thức
Cơ cấu tổ chức chính thức
Vai trò của cấu trúc tổ chức chính thức
Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức chính
Hình thành hoặc thiết kế lại các nơi làm việc
Xác định quyền hạn, quyền lực và trách nhiệm
Xây dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế
Trang 15Phía dưới chỉ là hướng dẫn cách làm bài thi, không có nghĩa đề thi sẽ trùng với gì nêu ở đây!
Trang 16Khẳng định/Phủ định và Giải thích
1 Nhà quản trị đứng đầu có quyền ban hành nguyên tắc buộc người khác phải tuân thủ và không phải tuân thủ nguyên tắc do anh ta ban hành Phủ định
- Nguyên tắc quản trị kinh doanh là các quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành vi mà chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị phải tuân thủ trong quá trình quản trị kinh doanh.
- Hệ thống nguyên tắc chỉ có thể tác động tốt đến hoạt động quản trị kinh doanh nếu đảm bảo một số các yêu cầu cơ bản, trong đó có yêu
cầu – nguyên tắc đưa ra phải với tư cách hệ thống mang tính chất
bắt buộc, tự hoạt động Các nhà quản trị xây dựng các nguyên tắc
hoạt động, các nguyên tắc đó phải chi phối hành vi của chính các nhà quản trị Khi nào và ở đâu hệ thống nguyên tắc chi phối ngay cả người đứng đầu DN thì ở đó hệ thống nguyên tắc mới phát huy tác dụng.
Nhà quản trị ban hành nguyên tắc buộc người khác phải tuân thủ và đồng thời phải tuân thủ nguyên tắc do anh ta ban hành.
Trang 17Nhà quản trị phải biết kết hợp hài hòa các phương pháp quản trị Khẳng định
- Phương pháp quản trị là cách thức tác động của chủ thể đến khách thể quản trị nhằm đạt được mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao nhất.
- Mỗi phương pháp quản trị tác động tới đối tượng quản trị thông qua các hình thức khác nhau Trong đó, phương pháp kinh tế tác động thông qua các lợi ích kinh tế, phương pháp hành chính dựa trên cơ sở các mối quan hệ về tổ chức và kỷ luật của DN, phương pháp giáo dục thuyết phục tác động vào người lao động bằng các biện pháp tâm lý xã hội & giáo dục thuyết phục.
Nhà quản trị thành công cần phải biết kết hợp hài hòa các phương pháp quản trị nhằm tận dụng các ưu điểm của từng phương pháp quản trị.
Khẳng định/Phủ định và Giải thích
Trang 18Trắc nghiệm
1 Khẳng định nào dưới đây là chính xác
Nhà quản trị (NQT) có phong cách tổ chức:
a Chú trọng dự kiến trước các tình huống có thể xảy ra
b Tôn trọng nhân viên dưới quyền
c Mong muốn nhân viên dưới quyền độc lập giải quyết
công việc
d NQT gắn với nhân viên dưới quyền thành một ê kíp làm
việc
e Gần gũi với phong cách mị dân
Ghi vào giấy thi: 1 a, b, c
Trang 19Trắc nghiệm
2 Những khẳng định nào dưới đây là thiếu chính xác
a.Chỉ có Hiệu quả kinh doanh (HQKD) tổng hợp mới phản ánh chính xác HQKD của DN hoặc từng bộ phận của DNb.Cả HQKD tổng hợp và HQKD lĩnh vực hoạt động đều phản ánh HQKD của DN vì hai loại này bổ sung cho nhauc.Nếu HQKD tổng hợp và HQKD lĩnh vực hoạt động mâu thuẫn nhau cần nghiên cứu cụ thể: đa số các chỉ tiêu phản ánh như thế nào thì HQKD sẽ như thế ấy
Trang 20Năm
Tổng vốn kinh doanh (triệu đồng)
Tổng doanh thu thực
tế (triệu đồng)
Lãi ròng (triệu đồng)
CPKD kế hoạch (triệu đồng)
Trang 21BÀI TẬP
1.Từ chỉ tiêu lãi ròng, có thể kết luận gì về kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này.
2 Hãy tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp (có thể tính được).
3 Có nhận xét gì về hiệu quả hoạt động của Công ty này.
Trang 22Bài tập
1 Từ chỉ tiêu lãi ròng, có thể kết luận gì về kết quả và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn này
- Lãi ròng là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp Từ chỉ tiêu lãi ròng chỉ có thể kết luận, công ty làm
ăn có kết quả tăng hay giảm trong một giai đoạn thời gian Trong giai đoạn 2010 – 2013, lãi ròng của Công ty tăng từ 750
triệu đồng đến 1.275 triệu đồng, chứng tỏ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng trong giai đoạn đó.
- Từ chỉ tiêu lãi ròng không thể kết luận gì về hiệu quả kinh
doanh của Công ty Muốn có kết luận về hiệu quả kinh doanh cần phải tính toán một số các chỉ tiêu như Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh, Doanh lợi của doanh thu bán hàng (được tính tương ứng bằng cách lấy lãi ròng chia cho tổng vốn kinh doanh và tổng doanh thu thực tế).
Trang 23Bài tập
2 Hãy tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể tính
được
- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh
- Doanh lợi của doanh thu
- Hiệu quả tiềm năng
- Sức sản xuất của một đồng vốn kinh doanh
- Sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh
(Ghi rõ công thức tính và kết quả vào bảng)
Trang 24Bài tập
3 Có nhận xét gì về hiệu quả hoạt động của Công ty này
- So sánh từng chỉ tiêu Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh,
Doanh lợi của doanh thu, Hiệu quả tiềm năng của Công ty với Chỉ số ngành để xem tăng/giảm; hơn/kém
- Căn cứ vào ý nghĩa của từng chỉ tiêu để đưa ra nhận xét phù
hợp + Doanh lợi VKD là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất tính hiệu quả
cho mọi doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả càng cao
+ Doanh lợi DT là chỉ tiêu chỉ dùng để so sánh với các doanh
nghiệp cùng ngành, chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt.
+ Hiệu quả tiềm năng có giá trị càng gần 1 càng tốt, chỉ tiêu sử
dụng so sánh theo không gian, đánh giá trình độ lập kế hoạch.
So sánh các chỉ tiêu này với chỉ số của ngành với lưu ý Công ty
có hiệu quả thì các chỉ tiêu phải có xu hướng lớn hơn mức trung bình của ngành.
Trang 25BÀI TẬP LÀM THÊM
Chỉ tiêu Năm Tổng Vốn
kinh doanh Lãi ròng
Tiền trả lãi vốn vay
Doanh thu
Số lao động bình quân (người)
Trang 26BÀI TẬP LÀM THÊM
1 Tính chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh lĩnh vực hoạt động (có thể tính được) của Công ty.
2 Nếu chỉ tiêu doanh lợi vốn kinh doanh bình quân trong toàn ngành giai đoạn này là 22% thì có nhận xét
gì về hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn này.
3 Bình luận xu hướng của các chỉ tiêu hiệu quả tính được?