Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ
Trang 1Mục lục
Lời mở đầu 3
Chơng I: Lý luận chung về tín dụng ngân hàng và hoạt động phân tích tài chính khách hàng tại Ngân hàng thơng mại ……… 5
1.1 Tín dụng ngân hàng 5
1.2 Vai trò của hoạt động phân tích tài chính khách hàng khi cho vay của Ngân hàng thơng mại (NHTM) 7
1.3 Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM 8
1.3.1 Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng 9
1.3.2 Các phơng pháp đợc sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng .12
1.3.3 Quy trình phân tích tài chính khách hàng 15
1.3.4.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính 17
1.3.4.2 Phân tích Báo cáo lu chuyển tiền tệ 28
1.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động phân tích tài chính khách hàng vay vốn 30
1.4.1 Nhân tố khách quan 30
1.4.2 Nhân tố khách quan 31
Chơng II: Thực trạng hoạt động phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ ……… 33
2.1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ 33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển, mô hình tổ chức và khái quát nội dung hoạt động của NHNo& PTNT chi nhánh Chợ Mơ 33
2.1.2 Tình hình cho vay tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ 39
2.2 Thực trạng hoạt động phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ 41
2.2.1 Khái quát về hoạt động phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ 41
2.2.2 Nội dung phân tích tài chính khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ 42
2.3 Đánh giá hoạt động phân tích tài chính khách hàng của Ngân hàng khi cho vay vốn 53
2.3.1 Những kết quả đạt đợc 53
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 57
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính đối với doanh nghiệp vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ 60
3.1 Phơng hớng hoạt động cho vay của Ngân hàng trong thời gian tới 60
3.2 Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp vay vốn: 61
3.2.1 Quản lý khách hàng theo nhóm ngành kinh doanh hoặc theo nhóm khách hàng 62
3.2.2 Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành đối với từng ngành nghề lĩnh vực 63
3.2.3 Nâng cao trình độ của Cán bộ Tín dụng 64
3.2.3 Tăng thêm các chỉ tiêu trong phân tích khách hàng 64
3.2.4 Lập quỹ hỗ trợ cho công tác phân tích khách hàng 64
3.3 kiến nghị với cơ quan hữu quan 65
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nớc 65
Trang 23.3.2 KiÕn nghÞ víi Ng©n hµng N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn n«ng
th«n ViÖt Nam 66
K Õt luËn 68
Trang 3Lời mở đầu
Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng thơng mại gắn liền với quá
trình phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá, trớc hết nó đáp ứng các nhcầu về vốn của các cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanhnhng lại thiếu vốn, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, các Ngânhàng thơng mại ngày càng xâm nhập sâu sắc hơn vào mọi hoạt động của nềnkinh tế, trở thành một trung gian tài chính quan trọng bậc nhất, "b à đỡ" củamọi nền kinh tế
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng đóng một vai trò quantrọng Tín dụng là tài sản chiếm tỷ trọng cao nhất, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất
và cũng là hoạt động mang lại rủi ro nhất Vì thế, đảm bảo và nâng cao chất ợng hoạt động tín dụng vừa là mục tiêu, là nhân tố quan trọng để cạnh tranh
l-và phát triển của mỗi Ngân hàng thơng mại Trớc mỗi quyết định tài trợ, Ngânhàng luôn phải cân nhắc kỹ lỡng, ớc lợng khả năng rủi ro và sinh lời dựa trênphân tích các khía cạnh tài chính, phi tài chính theo một quy trình nghiệp vụnghiêm ngặt, mang tính khoa học cao, phân tích tài chính khách hàng là mộttrong những nội dung đó
Nh vậy , quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng (đặc biệt là cácDoanh nghiệp) ngày càng găn bó, tơng tác lẫn nhau Khách hàng không trả đ-
ợc nợ đến hạn, doanh thu cua Ngân hàng giảm, ảnh hởng đến việc cho kháchhàng khác vay vốn, ảnh hởng đến sự tồn tại cua Ngân hàng Để tránh đợcnhững rủi ro tín dụng này, trong quá trình thẩm định cho vay, Ngân hàng cầnnâng cao chất lợng trong khâu phân tích đánh giá tài chính đối với khách hàng
- khâu quyết định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn của Ngân hàngkhông
Đối với các Ngân hàng thơng mại Việt Nam, hoạt động cho vay luônchiếm tỷ trọng từ 85% - 95% doanh thu, tuy nhiên công tác phân tích tíndụng, trong đó có phân tích tài chính khách hàng vẫn còn nhiều bất câp dẫn
đến hiệu quả cho vay cha cao, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao… Đặc biệt Chi nhánh Đặc biệt Chi nhánhNHNo&PTNT Chợ Mơ mới đi vào hoạt động, Cán bộ Tín dụng là cán bộ trẻcha có nhiều kinh nghiệm Do vậy qua thực tập tập tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Chợ Mơ, tôi đã chọn đề tài:
"Nâng cao chất lợng phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ".
Trang 4Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc hoàn trả
Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ sử dụngvốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa
Định nghĩa 3: Theo quan điểm của Marx: tín dụng là quá trình chuyểnnhợng tạm thời một lợng giá trị từ ngời sở hữu đến ngời sử dụng Sau một thờigian nhất định thu hồi lại lợng giá trị lớn hơn ban đầu
Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể hiểu: tín dụng là một quan hệgiao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản chobên kia đợc sử dụng trọng một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiềnhoặc tài sản cam kết hoàn thành theo thời hạn đã thoả thuận
Quan hệ tín dụng có thể diển tả theo mô hình sau:
Trong quan hệ giao dịch này thể hiện những nội dung sau:
- Trái chủ hay còn gọi là ngời cho vay chuyển giao cho ngời thụ trái haycòn gọi là ngời đi vay một lợng nhất định
- Ngời đi vay chỉ đợc quyền sử dụng tạm thòi trong một thời gian nhất
Ng ời cho vay
(Lender)
Thụ trái(Debtor)
Ng ời đi vay(Borrower)
Trang 5- Giá trị đợc hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cáchkhác, ngời đi vay phải trả thêm phần lợi tức Marx viết"Đem tiền cho vay với
t cách là một việc có đặc điểm sẽ quay trở về điểm xuất phát của nó, mà vẫngiữ đợc nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên thêm trong quá trìnhvận động"
Đặc trơng của Tín dụng Ngân hàng là lòng tin tính thời hạn và tính hoàntrả Chính nhờ hoạt động tín dụng mà Ngân trang trải đợc mọi chi phí phátsinh và là nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng
Trong Ngân hàng thơng mại cho vay nghĩa hẹp của hoạt động tín dụng làhoạt động kinh doanh chủ chốt để tạo ra lợi nhuận Kinh tế càng phát triển,lực lợng cho vay của các Ngân hàng thơng mại càng tăng, loại hình và cáchthức cho vay cũng trở nên vô cùng đa dạng Hiện nay, ở những nớc đang pháttriển, khi một Ngân hàng đợc thành lập và đi vào hoạt động, mối quan tâmchính và thờng xuyên của nó là sẽ cho ai vay và sẽ đầu t vào đâu, cho vayngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn Ngợc lại, ở những nớc
đã phát triển, vấn đề đặt ra ở những nớc này là lợi tức có cao không và an toànkhông
Cho vay của Ngân hàng thơng mại là hoạt động kinh doanh chủ chốt và
là nguồn thu chính của Ngân hàng thơngmại Tuy nhiên song hành với lợnhuận thu đợc là độ rủi ro cao Vì vậy, chất lợng của hoạt động là nhân tốquyết định tới sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng Để tăng trởng và pháttriển, quy mô của hoạt động cho vay mới chỉ là điều kiện cần, còn điều kiện
đủ chính là chất lợng của hoạt động này
1.2 Vai trò của hoạt động phân tích tài chính khách hàng khi cho vay của Ngân hàng thơng mại (NHTM)
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá đặc biệt - hàng hoátiền tệ Nguồn tiền của các NHTM đang có sự thay đổi mạnh mẽ do giá tăngcạnh tranh trong hệ thống Ngân hàng, giữa Ngân hàng với các tổ chức tàichính khác dới ảnh hởng của công nghệ thông tin và quá trình toàn cầu hoá.Công nghệ Ngân hàng cho phép Ngân hàng có thể chuyển nguồn tiền củamình đầu t tới các vùng, các thị trờng khác nhau ngày càng xa trụ sở chính
Điều này một mặt cho phép Ngân hàng giảm bớt rủi ro thông qua đa dạng hoákhách hàng, đa dạng hoá sản phẩm và thị trờng song mặt khác cũng làm tăngtính rủi ro do tính biến động lớn trên thị trờng tiền gửi và khu vực do thông tinsai lệch… Đặc biệt Chi nhánh
Trang 6Có nhiều loại rủi ro tác động tới Ngân hàng: rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản… Đặc biệt Chi nhánh trong đó rủi ro tín dụng là loại rủi rogắn liền với hoạt động cho vay khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể,Ngân hàng cố gắng phân tích các yếu tố của ngời vay sao cho độ an toàn làcao nhất Và nhìn chung Ngân hàng quyết định cho vay khi thấy rằng rủi rotín dụng sẽ không xảy ra Tuy nhiên, không thể dự đoán chính xác các khảnăng sẽ xảy ra hơn nữa không phải mọi cán bộ Ngân hàng có khả năng phântích tín dụng tốt Do vậy, trên quan điểm ngân hàng, rủi ro tín dụng là khôngthể tránh khỏi, là khách quan, chỉ có thể đề phòng hạn chế chứ không thể loạitrừ
Rủi ro tín dụng là tình trạng ngời vay không trả hoặc không hoàn trả
đúng hạn hoặc không trả đầy đủ gốc và lãi cho ngân hàng Có nhiều nguyênnhân dẫn đến rủi ro tín dụng nhng có những nguyên nhân chính sau:
- Những nguyên nhân bất khả kháng: nh thiên tai, chiến tranh nhữngthay đổi tầm vĩ mô vợt quá tầm kiểm soát của ngời vay lẫn cho vay… Đặc biệt Chi nhánh
- Những nguyên nhân thuộc về chủ quan ngời vay: liên quan đến trình
độ, khả năng quản lý kinh doanh của khách hàng, cũng có cả trờng hợp ngờivay chây ì không trả nợ
- Những nguyên nhân thuộc về Ngân hàng: trớc hết do sự yếu kém vềchuyên môn nghiệp vụ nên có nhiều thiếu sót trong quá trình thu thập thôngtin và hạn chế trong quá trình phân tích thông tin về khả năng tài chính, kỹthuật, khả năng quản lý kinh doanh của ngời vay, đạo đức ngời vay… Đặc biệt Chi nhánh dẫn đếnquyết định cho vay không đúng Sự yếu kém trong quá trình quản lý giám sátcác khoản vay cũng tạo nguy cơ không thu đợc tiền Ngoài ra có nhiều cán bộngân hàng đã tiếp tay với khách hàng, chiếm dụng vốn của ngân hàng
- Trong ba nhóm nguyên nhân trên thì nhóm đầu khó phòng nhng ítxảy ra, chiếm tỷ trọng nhỏ Nhóm thứ hai thờng xuyên xảy ra nhất chiếm tỷtrọng lớn Nhóm thứ ba không nhiều nhng khó khắc phục, thờng kết hợp vớinhóm thứ hai
- Đứng trớc thực trạng cho vay là nghiệp vụ chủ đạo mà rủi ro tín dụngthì luôn thờng trực, hơn nữa lại diễn ra hết sức phức tạp khó phòng tránh nênviệc cho vay đối với các NHTM luôn phải đợc thực hiện theo một quy trìnhchặt chẽ với những bớc phân tích tỉ mỉ về các mặt tài chính, phi tài chính củakhách hàng, kết quả của những phân tích ấy cho thấy khả năng sinh lời, mức
Trang 7độ rủi ro của phơng án hoặc dự án sẻ dụng vốn vay, có ảnh hởng trực tiếp tớiquyết định cho vay hay không của ngân hàng do đó phân tích tài chính kháchhàng có vai trò rất quan trọng
- Trên thực tế, việc xác định cácthông số phi tài chính nh uy tín, nănglực, đạo đức, mục đích sử dụng vốn vay, triển vọng của khách hàng… Đặc biệt Chi nhánhLà rấtkhó, mang tính chất định tính Vì vậy, những thông tin tài chính định lợng làrất quan trọng đối với ngân hàng trong đánh giá, lựa chọn khách hàng Phântích tài chính khách hàng cho ngân hàng xác định đợc các yếu tố về lọng củanhu cầu vay vốn tín dụng, xác định đợc thời hạn hợp lý của khoản vay, xác
định các kỳ hạn trả nợ… Đặc biệt Chi nhánh đối với từng khách hàng Nh vậy phân tích tài chínhkhách hàng không chỉ là nhu cầu thiết thân mà còn là đòi hỏi bắt buộc đối vớimỗi NHTM
1.3 Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại NHTM
- Có thể hiểu phân thích tài chính khách hàng đối với NHTM là một tậphợp các khái niệm, phơng pháp và công cụ cho phép thu thập xử lý các thôngtin kế toán và các thông tin khác nhằm đánh giá tình hình tài chính khả năng
và tiềm lực của khách hàng giúp ngân hàng đa ra quyết định tài trợ
- Phân tích tài chính khách hàng tại các ngân hàng thơng mại nhằm đạt
đợc những mục tiêu sau:
- Xác định rõ hiện trạng tài chính của khách hàng: giá trị tài sản, tìnhhình nợ, nhu cầu tài trợ, khả năng thanh toán… Đặc biệt Chi nhánh
- Dự báo về tài chính trong tơng lai của khách hàng: khả năng hoạt
động kinh doanh, khả năng sinh lời, khả năng hoàn trả nợ vay… Đặc biệt Chi nhánh
- Dự đoán đợc những trờng hợp xấu có thể xẩy ra làm giảm khả năngtrả nợ của khách hàng
- Phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại Ngân hàng thơngmại
1.3.1 Các thông tin sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
Phân tích tình hình tài chính cụ thể là phân tích các báo cáo tài chính,hoạt động của khách hàng đợc cụ thể hoá qua các chỉ tiêu về tình hình tàichính và chúng đợc thể hiện trên các báo cáo của kế toán vào cuối mỗi kỳkinh doanh, thờng là một niên độ Nội dung của các báo cáo tài chính phản
ánh tình hình tổng quát về tài sản, sự hình thành tài sản, sự vận động và thay
đổi của chúng qua mỗi kỳ kinh doanh của khách hàng
Các thông tin đợc dùng để phân tích tài chính khách hàng là:
Trang 8- Bảng cân đối kế toán: còn gọi là bảng tổng kết tài sản là báo cáo tàichính tổng hợp, mô tả thực trạng tài chính của một khách hàng tại một thời
điểm nào đó Nội dung của bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chínhcủa một khách hàng tại một thời điểm nhất định thờng là cuối kỳ kinh doanh Kết cấu của bảng đợc chia thành hai phần luôn bằng nhau: tài sản và nguồnvốn tức nguồn hình thành nên tài sản gồm nợ phải trả cộng với vốn chủ sởhữu
Bảng cân đối kế toán là một t liệu quan trọng bậc nhất giúp các nhàphântích đánh giá đợc tổng quát tình hình tài chính, khả năng thanh toán, cơ cấuvốn và trình độ sử dụng vốn của khách hàng Tuy nhiên mặt hạn chế của bảngcân đối kế toán cũng nh các báo cáo tài chính nói chung làm ảnh hởng đếncông tác phân tích tình hình tài chính đó là dữ liệu mà chúng cung cấp thuộc
về quá khứ trong khi phân tích lại hớng đến tơng lai Ngời ta luôn muốn biếtliệu một kết quả nào đó của năm nay có đợc lặp lại vào năm tới không?
Thí dụ: Bảng 1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của Tổng công ty pháttriển nhà và đô thị:
2 Các khoản đầu t tài chính NH khác 15 15 15
3 Chi phí xây dựng dở dang 54681 56751 45384
Trang 9- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là báo cáo tổng hợp chobiết tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng tại những thời kỳ nhất định Nó cung cấp các thông tin tổng hợp về tìnhhình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về sử dụng vốn, lao động, kỹthuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của khách hàng Đồng thời, nócũng giúp phân tích so sánh đợc doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khi bánhàng, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hànhkinh doanh Ngoài ra theo quy định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn cóthêm phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của khách hàng đối với ngânsách Nhà nớc và tình hình thực hiện thuế giá trị gia tăng - VAT
Hạn chế của báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập sẽ lệ thuộc rất nhiềuvào quan điểm của kế toán trong quá trình hạch toán Đồng thời cũng donguyên tắc kế toán về ghi nhận doanh thu, theo đó doanh thu đợc ghi nhận khinghiệp vụ mua bán hoàn thành, tức là khi sở hữu hàng hoá có thể xảy ra vàomột thời điểm khác nhợc điểm này dẫn đến sự cần thiết của báo cáo luchuyển tiền tệ
Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh qua ba năm của Công ty đầu t pháttriển nhà và đô thị:
Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việchình thành và sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của khách hàng
Báo cáo lu chuyển tiền tệ cung cấp các thông tin giúp ngời sử dụng đánhgiá khả năng thanh toán của khách hàng, phân tích mối quan hệ giữa lợi tức
Trang 10ròng và lu chuyển tiền tệ ròng, dự đoán trong tơng lai lợng tiền mang lại từhoạt động của khách hàng.
Báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm ba phần:
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t
+ Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Có hai phơng pháp lu chuyển tiền tệ: Phơng pháp trực tiếp và phơng phápgián tiếp
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính đồngthời, giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chín cha đợctrình bày, giải thích rõ ràng, cụ thể nh các thông tin về đặc điểm hoạt độngcủa khách hàng, chế độ kế toán áp dụng, tình hình và lý do biến động một sốtài sản và nguồn vốn quan trọng… Đặc biệt Chi nhánh
- Các thông tin khác liên quan đến tình hình tài chính của khách hàng
1.3.2 Các phơng pháp đợc sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng ngày càng đợc mở rộng cho nhiều đốitợng trong xã hội, đó là các doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh… Đặc biệt Chi nhánhTrong số đó, khách hàng lớn nhất, thờng xuyên nhất, quan trọng nhất vẫn luôn
là các doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, hoạt động kế toán tuân thủtheo những nguyên tắc chung luật đề ra, các báo cáo tài chính trình ngân hàngphải tuân theo những quy chuẩn nhất định, đây là thuận lợi cho quá trình phântích của ngân hàng Trong phơng pháp phân tích khách hàng nêu sau đây, tậptrung nêu các phơng pháp phân tích đối với các báo cáo tài chính của doanhnghiệp
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ vàbiện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệbên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉtiêu tài chính tổng hợp và chi tiết nhằm đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp qua chất lợng hoạt động và mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Về lý thuyết có các phơng pháp để phân tích tài chính khách hàng là:
ph-ơng pháp so sánh, phph-ơng pháp tỷ lệ, phph-ơng pháp Dupont, … Đặc biệt Chi nhánh
Trang 11*Phơng pháp so sánh:
Để áp dụng phơng pháp so sánh cần đảm bảo tính có thể so sánh đợc củacác chỉ tiêu tài chính (Thống nhất về mặt không gian, thời gian, nội dụng, tínhchính xác và đơn vị tính toán… Đặc biệt Chi nhánh) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc
so sánh Gốc so sánh đợc chọn là gốc thời gian và không gian, kỳ phân tích
đ-ợc chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đđ-ợc lựa chọnbằng số tuyệt đối, số tơng đối hoặc số bình quân Nội dung so sánh gồm:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này và số thực hiện kỳ trớc để thấy rõ ớng thay đổi về tài chính doanh nghiệp
h So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấucủa doanh nghiệp
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu của nghành, của cácdoanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình
đang phân tích tốt hay xấu, đợc hay là cha đợc
- So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so vớitổng thể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy đợc sự biến đổi cả về số l-ợng và chất lợng của một chỉ tiêu nào đó
*Phơng pháp so sánh
Phơng pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lợng tàichính trong các quan hệ tài chính Sự biến động của các tỷ lệ, cố nhiên là sựbiến động của các đại lợng tài chính Về nguyên tắc, phơng pháp này yêu cầuphải xác định đợc các ngỡng, các định mức để nhận xét, đánh giátình hình tàichính doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của khách hàng với tỷ lệ thamchiếu Nh vậy, phơng pháp so sánh luôn đợc phối hợp với phơng pháp tỷ lệ.Các tỷ lệ tài chính đợc phân thành những nhóm đặc trng, phản ánh những nộidung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đó là:
- Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán nhanh: gồm các chỉ tiêu nh: tỷ lệthanh toán ngắn hạn, tỷ lệ than toán nhanh, tỷ lệ thanh toán hiện hành
- Nhóm tỷ lệ về cơ cấu tài chính: hệ số nợ trên tổng tài sản, hệ số cơcấu nguồn vốn, hệ số cơ cấu nợ… Đặc biệt Chi nhánh
- Nhóm tỷ lệ về khả năng hoạt động: gồm vòng quay hàng tồn kho,vòng quay vốn lu động, hiệu suất sử dụng tài sản
- Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời: hệ số doanh lợi doanh thu, hệ sốdoanh lợi tài sản, hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
*Phơng pháp phân tích tài chính Dupont:
Trang 12Những thông tin quan trọng về điều kiện tài chính của một doanh nghiệpthể hiện ở một số hệ số tài chính chứ không chỉ riêng ở một hệ số Bản chấtcủa Phơng pháp Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi củadoanh nghiệp nh thu nhập/tài sản (ROA), thu nhập sau thuế/vốn chủ sở hữu(ROE), thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau,cho phép phân tích ảnh hởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp Cụ thể có thểtách ROE nh sau:
ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính
u
ữ hsởchủVốn
nsả
tàiTổng
=chínhtài
bẩyòn
ĐTrong đó
n sả
tài Tổng
thu Doanh x
thu Doanh
iròng
ã L
= ROA
Vậy phơng trình Dupont đợc viết lại là:
u
ữ h sở chủ Vốn
n sả
tài Tổng x
n sả
tài Tổng
thu Doanh x
thu Doanh
ròng Lãi
- Đề xuất các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác
động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng tỷ suất sinh lời
1.3.3 Quy trình phân tích tài chính khách hàng
*Phân tích trớc khi cho vay
Trớc bất kỳ một yêu cầu vay vốn nào, Ngân hàng luôn phải xem xét,phân tích kỹ khách hàng, về phơng án dự án xin tài trơ Quá trình này goik làphân tích tín dụng hay thẩm định tín dụng và thẩm định tài chính khách hàng
là một nội dung trong đó Dựa trên những nguồn thông tin thu thập đợc, Ngânhàng tiến hành phân tích tài chính khách hàng nhằm xác nhập đợc, Ngân hàngtiến hành phân tích tài chính khách hàng nhằm xác định đợc tình hình sảnxuất kinh doanh hiện tại, tiềm năng tơng lai và dự báo khả năng tra nợ của
Trang 13khách hàng Việc phân tích này có ảnh hởng trực tiếp đến quyết định cho vayhay không của Ngân hàng phân tích tình hình tài chính bao gồm nhiều nộidung nhng tập trung và phân tích khả năng sinh lời và phân tích rủi ro từ đóxác định khả năng trả nợ.
Khả năng sinh lời của khách hàng là khả năng lâu dài và liên túc của mộtkhách hàng trong việc đáp ứng các nghĩa vụ tài chính gắn liền với khả năngtạo lợi nhuận Khả năng sinh lợi là vấn đề quan tâm đầu tiên của Ngân hàng.Nếu ngời vay kinh doanh không có lãi thì ngay cả việc trả nợ gốc cho Ngânhàng cũng là điều khó khăn cha nói đến việc trả lãi khả năng sinh lợi xao thìkhả năng trả nợ cao và ngợc lại Nghiên cứu khả năng sinh lợi của khách hàngtrong quá khứ và hiện tại sẽ giúp Ngân hàng sự đoán khả năng trả nợ trong t-
ơng lai Hơn thế, khả năng sinh lợi của khách hàng sinh lợi, Ngân hàng phântích một số chỉ tiêu nh: doanh lợi doanh thu, doanh lợi tài sản, hệ số quayvòng tài sản… Đặc biệt Chi nhánh các thông số để phân tích đợc lấy từ báo kết quá kinh doanh,bảng cân đối kế toán
Rủi ro là khả năng mà một sự kiện không thuận lợi nào đó sẽ xuất hiện,rủi ro xảy ra cho khách hàng cũng chính là rủi ro cho Ngân hàng vì nguy cơkhông thu hồi đợc món vay Tình trạng sản xuất kinh doanh không hiệu quả,sản xuất sản phẩm không tiêu thụ đợc, kinh doanh không có lãi thua lỗ kéodài sẽ làm mất khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn của khách hàng Trongtrờng hợp ngời vay vốn bị phá sản thì nguy cơ không thu hồi đợc nợ của Ngânhàng sẽ rất cao Phân tích rủi ro là việc Ngân hàng dựa vào số liệu trên bảngcân đối để tính toán đánh giá các chỉ tiêu nh: tỷ lệ thanh khoản, năng lực hoạt
động, khả năng cân đối vốn để xác định tính lành mạnh, an toàn của tàichính khách hàng
*Phân tích trong khi cho vay
Phân tích trớc khi cho vay là cơ sở để Ngân hàng ra quyết định tín dụng.Nếu qua phân tích Ngân hàng chấp nhận cho vay thì thế theo Ngân hàng phảithực hiện phân tích trong khi cho vay khi cho vay, quyền sử dụng vốn củaNgân hàng đã chuyển giao cho khách hàng nhng Ngân hàng vẫn có quyền vànghĩa vụ kiểm tra theo dõi món vay Kiểm tra theo dõi món vay dới giác độcông tác phân tích tài chính khách hàng bao gồm các công việc xác địnhnguồn vốn trả nợ, phân tích lại các chỉ tiêu tài chính căn cứ vào các báo cáotài chính trong các kỳ kế toán tiếp theo mà khách hàng có nghĩa vụ phải gửicho Ngân hàng Việc phân tích này giúp Ngân hàng thất đợc hiệu quả việc đầu
t bằng vốn vay Ngân hàng của khách hàng, thấy tình hình sản xuất kinh doanhcủa khách hàng có diễn ra đúng theo điều kiện hay không, có xu hớng biến
Trang 14động tốt hay xấu… Đặc biệt Chi nhánh từ đó là cơ sở hay yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tàisản thế chấp hay tìm cách hối thúc trả nợ sớm.
*Phân tích sau khi cho vay
Quan hệ tín dụng kết thúc khi Ngân hàng thu hồi đủ gốc và lãi.Cáckhoản tín dụng đảm báo hoàn trả đầy đủ và đúng hạn là các khoản tíndụng an toàn, Ngân hàng sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến khoản vaykhông hoàn trả hay không hoàn trả đúng hạn, Ngân hàng phải phân tích cácnguyên nhân và đề ra biện pháp xử lý, Ngân hàng vẫn phải theo sát hoạt độngcủa khách hàng để khi thấy khách hàng có nguồn thu bằng cách hối thúc trả
1.3.4.Nội dung hoạt động phân tích đối với khách hàng vay vốn
1.3.4.1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trong báo cáo tài chính
Khi cho vay vốn điều mà Ngân hàng quan tâm nhất là khả năng thanhtoán và trả nợ của khách hàng vay vốn Do đó, khi phân tích tài chính, Ngânhàng quan tâm nhiều hơn tới việc đánh giá rủi ro thanh khoản của khách hàngtức là phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính, khả nănghoạt động, khả năng sinh lời và báo cáo lu chuyển tiền tệ nhằm đánh giá rủi rocủa doanh nghiệp trong tơng lai Do vậy Ngân hàng đặc biệt quan tâm tới cácchỉ tiêu tài chính từ báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán
a) Đối với cho vay ngắn hạn
*Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Đây là nhóm chỉ tiêu mà không riêng gì Ngân hàng mà rất nhiều đối tợngkhác quan tâm tới, bất kỳ đối tợng nào liên quan đến doanh nghiệp nh nhà đầu
t, công ty tài chính, cán bộ công nhân viên Phân tích tình hình thanh toán củadoanh nghiệp đối với các khoản nợ trớc đây rất quan trọng vì nó phản ánh đợcphần nào mức độ tín nhiệm hay sự sẵn sàng chi trả của doanh nghiệp
- Chỉ tiêu thanh toán ngắn hạn
hạn ngắn Nợ
ộng
đ
l u n sả
Tài
= hạn ngắn toán thanh số
Hệ
Chỉ tiêu này là thớc đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp bằngcách chuyển đổi những tài sản lu động thành tiền trong thời kỳ phù hợp vớithời kỳ trả nợ
Trang 15Tài sản lu động gồm: Tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu và
dự trữ Nợ ngắn hạn bao gồm: vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn… Đặc biệt Chi nhánh cả tài sản lu
động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn dới một năm
Trong thực tiễn, ngời ta thờng yêu cầu chỉ tiêu này của doanh nghiệp làlớn hơn 1, còn lớn hơn bao nhiêu là tốt thì tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp
ở từng ngành nghề khác nhau
- Chỉ tiêu thanh toán nhanh
hạn ngắn Nợ
tiền bằng Vốn
= nhanh toán
thanh số
Hệ
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán ngay tức thì của doanh nghiệpbằng nguồn vốn bằng tiền, không bị chi phối bởi thời gian chuyển đổi củahàng hoá tồn kho và các khoản phải thu Về mặt lý thuyết, hệ số này lớn hơn0,5 là dấu hiệu tốt Nếu quá lớn tức là vốn bằng tiền của doanh nghiệp quálớn,chi phí cho việc lu trữ, ghi chép, kiểm đếm, phân loại khá lớn, mặt kháckhông sinh lời nên cũng không phải là tốt
- Hệ số khả năng thanh toán
toánthanhcầu
Nhu
toánthanhKhả năng
=toánthanh khả năngsố
Hệ
*Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Hệ số này cho thấy lợng hàng hoá tồn kho có lâu hay không, có quayvòng nhanh hay không Bất kỳ doanh nghiệp nào đi vào hoạt động sản xuấtkinh doanh đều tất yếu có hàng tồn kho Tuy nhiên số lợng nhiều hay ít tuỳvào nhiều yếu tố khác nh lĩnh vực kinh doanh, quy mô kinh doanh… Đặc biệt Chi nhánh
kho tồn Hàng
bán hàng vốn Giá
= kho tồn hàng quay Vòng
ộng
đ
l u Vốn
bán hàng vốn Giá
= ộng
đ
l u vốn quay Vòng
*Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
vốn nguồn Tổng
u
ữ h sở chủ Vốn
= vốn nguồn cấu
ơ c số Hệ
Trang 16Hệ số này cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối vớichủ nợ, mức độ tự tài trợ của đơn vị đối với tổng nguồn vốn kinh doanh củamình Tỷ lệ này càng lớn thể hiện doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độclập cao với chủ nợ, khả năng an toàn về trả nợ cao Khi đơn vị vay có vốn tự
có trong tổng nguồn vốn kinh doanh thì họ sẽ có trách nhiệm cao hơn khi sửdụng vốn, tức là họ sẽ bị ràng buộc với vốn vay hơn Mặt khác trong trờng hợp
có rủi ro xảy ra thì vốn tự có sẽ là một nguồn vốn quan trọng để trả một phần
nợ vay ngắn hạn Vì vậy, một điều kiện quan trọng của tín dụng Ngân hàng là:các đơn vị vay phải có vốn tự có, ngân hàng chỉ cho vay nhằm bổ sung vốn lu
động thiếu của các đơn vị vay, hoặc cho vay bổ sung vốn đầu t trong các dự ánsản xuất kinh doanh
Trong quá trình phân tích thông qua các nhóm chỉ tiêu trên, Ngân hàng có thểphát hiện đợc các khoản nợ có vấn đè khi có những dấu hiệu khó khăn về tàichính, nh: tỷ suất lợi nhuận giảm, tỷ suất tự tài trợ giảm, số d tiền gửi giảmsút, gia tăng bất thờng số hàng tồn kho, gia tăng các khoản nợ thơng mại, giatăng các khoản phải thu… Đặc biệt Chi nhánh
b) Đối với cho vay trung và dài hạn
khi phân tích tình hình tài chính khách hàng đối với cho vay trung và dài
hạn, các NHTM thờng tập trung phân tích các nhóm tỷ lệ và các tỷ lệ cụ thểsau:
- Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn tự có và vốn đi vay Nguồn gốc và cấuthành hai loại vốn này xác định sự ổn định tài chính và khả năng thanh toándài hạn của doanh nghiệp Nhìn chung, trong hoạt động sản xuất kinh doanh,các doanh nghiệp thờng muốn sử dụng vốn tự có nhỏ nhất bởi vì: chi phí củavốn chủ sở hữu lớn hơn so với chi phí của vốn vay, do khi sử dụng vốn vaydoanh nghiệp đợc hởng một khoản tiết kiệm nhờ thuế, mặt khác, nếu doanhnghiệp chỉ góp một phần nhỏ trong toàn bộ vốn hoạt động thì rủi ro trong kinhdoanh chủ yếu do nguời cho vay gánh chịu Trong khi đó, doanh nghiệp nắmphần lợi rõ rệt, doanh nghiệp chỉ cần bỏ ra một số vốn ít nhng đợc quyền sửdụng một lợng tài sản lớn để kinh doanh đang phát triển, sẻ quyền kiểm soát
Đặc biệt khi hoạt động của doanh nghiệp đang phát triển, lãi thu đợc trên tiềnvay lớn hơn lãi suất tiền vay, lợi nhuận dành cho chủ doanh nghiệp tăng lêngấp bội Doanh nghiệp càng vay càng có hiệu quả và khi đó rủi ro đến với ng-
ời cho vay cũng càng lớn
Trang 17Bất cứ Ngân hàng nào cũng muốn mở rộng doanh nghiệp doanh số hoạt độngnhất là mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả song nếucàng lấn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng sẽ càng trở thành ng-
ời gánh chịu rủi ro thay cho doanh nghiệp Do đó, Ngân hàng phải tự hạn chếmình, chỉ cho vay trong khả năng thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu thờng
đợc Ngân hàng sử dụng khi xem xét cơ cấu vốn của doanh nghiệp là:
nghiệp doanh
của vốn nguồn Tổng
trả
i phả
của vốn nguồn Tổng
u
ữ h sở chủ vốn Nguồn
= trợ tài
Mức tối thiểu của tỷ số này tuỳ thuộc vào từng ngành hoạt động Ví dụ, nhữngdoanh nghiệp thuộc ngành sản xuất kinh doanh tơng đối ổn định có thể chấpnhận đợc tỷ số này ở mức thấp hơn doanh nghiệp thuộc các ngành sản xuấtkhông ổn định Những ngành mà tài sản cố định mang tính đặc thù chuyêndùng, có tính chuyên môn hoá cao hơn các doanh nghiệp bình thờng khácNói tóm lại, trong hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào, nguồn vốn chủ sởhữu doanh nghiệp nào, nguồn vốn chủ sở hữu thờng phải đảm bảo nhữngkhoản mục có mức độ rủi ro cao nh TSCĐ vô hình, TSCĐ có tính chuyêndùng, các bán thành phẩm… Đặc biệt Chi nhánh
u
ữ h sở chủ vón Nguồn
hạn dài nợ
d Số
= hạn dài
Trang 18nguyên liệu, còn nó thấp hơn nhiều Theo kinh nghiệm ở một số nớc, ngời tacho vay chỉ chấp nhận chỉ số này<1 Tức là tỷ số này càng gần 1, doanhnghiệp càng ít có khả năng đợc vay dài hạn.
TSCĐ
trị Giá
hạn dài vốn Nguồn
= ịnh
đ cố n sả
tài trợ
Tỷ số tài trợ TSCĐ luôn phải lớn hơn 1 mới mang lại cho doanh nghiệp sự ổn
định và an toàn tài chính Vì TSCĐ thể hiện năng lực sản xuất lâu dài củadoanh nghiệp không thể thu hồi nhanh chóng nên nguyên tắc nguồn vốn dàihạn trong doanh nghiệp phải đảm bảo đủ tài trợ cho TSCĐ và một phần tài sản
lu động tối thiểu, thờng xuyên, cần thiết, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng không bị gián đoạn tỷ sốtrên nhỏ hơn 1 có nghĩa là doanh nghiệp đã dùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu
t dài hạn tình hình tài chính của doanh nghiệp không bình thờng, nếu NH đầu
t vốn vào doanh nghiệp trong tình trạng trên thì sẽ quá mạo hiểm
*Nhóm chỉ tiêu sinh lợi
thuDoanh
thuếsau nhuậnLợi
=thudoanhlợi
sinhsốHệ
n sả
tài Tổng
thuế sau nhuận Lợi
= n sả
tài lợi sinh số Hệ
Chỉ tiêu này cho thấy sau khi đầu t vào tài sản bằng nguồn vốn mới huy
động sẽ đem lại hiệu quả cao hay thấp hơn so với lúc cha đầu t Vì vậy, trongphân tích tài chính khách hàng để ra quyết định cho vay thì đây là tỷ lệ đợcNgân hàng quan tâm
u
ữ hsởchủVốn
thuếsau nhuậnLợi
=u
ữ hsởchủ vốnlợisinhsốHệ
Ngân hàng sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá một đồng vốn chủ sở hữu bỏ
ra đem về bao nhiêu doanh thu, từ đó đánh giá doanh nghiệp làm ăn nh vậy cóhiệu quả hay không
*Nhóm tỷ lệ về khả năng trả nợ
Trang 19Để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp, các hệ số sau đây có thể đợcxét:
trợ tài tự Khả năng
hạn dài Vay
= vay trả nợ hoàn
Khả năng
Vì nguồn vốn trả nợ dài hạn là khả năng tự tài trợ Tỷ số này nêu lên thời hạn
lý thuyến tối thiểu cần thiết để hoàn trả toàn bộ nguồn kinh phí vay muợn vớigiả thiết cho rằng khả năng tự tài trợ đợc dùng toàn bộ vào hoàn trả nợ vay.Nếu hệ số này bằng 3, điều đó có nghĩa là trong vòng 3 năm doanh nghiệp cókhả năng tích luỹ đợc số tiền đủ để trả nợ dài hạn
hạn dài nợ trả về i
phả
Lãi
hạn dài nợ trả về i
phả
Lãi + thuế
tr ớc
LN
= lãi toán thanh
Khả năng
Khả năng thanh toán lãi vay thờng xuyên đợc tính để đánh giá độ an toàn củaviệc hoàn trả nợ cho chủ nợ Số tiền thu nhập trớc khi trả thuế TNDN và cáckhoản tiền lãi cố định là số tiền sẵn sàng để thanh toán tiền lãi cho các khoản
nợ vay dài hạn hệ số này càng lớn càng tốt Thông thờng khả năng thanh toánlãi vay đợc xem là an toàn, hợp lý, nếu doanh nghiệp tạo ra khoản thu nhậpgấp hơn hai lần khoản lãi cố định phải trả hàng năm
Ngoài ra có thể xem xét khả năng trả nợ bằng cách so sánh lãi vay với doanhthu thuần Theo kinh nghiệm thực tế ngời ta cho rằng tỷ lệ này phải dới mức 3
% tỷ lệ cao sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu t trung và dài hạn:trớc đây khi trình bày các chỉ tiêu này, có một điểm cần lu ý là: đối với các chỉtiêu này, việc thẩm định của Ngân hàng chỉ là thẩm định lại những gì đã có
mà chủ dự án đã thẩm định, việc tính toán các chỉ tiêu này cũng là Ngân hàng
đứng trên quan điểm của doanh nghiệp để tính toán, bởi vì các chỉ tiêu này màhấp dẫn đối với doanh nghiệp thì chắc chắn là hấp dẫn đối với Ngân hàng còncác chỉ tiêu thuộc nhóm này đối với Ngân hàng là hoàn toàn khác so vớidoanh nghiệp
Các chỉ tiêu chủ yếu đợc sử dụng để đánh giá hiệu quả của dự án đầu t trung
và dài hạn:
- Giá trị hiện tại ròng (NPV)
Công thức tính:
Trang 20i 0
= /( i + ) i
CF n Σ
CFi = Bi - C i với là khoản thu nhập ròng của năm thứ i
Là vốn đầu t thực hiện tại năm thứ i
R là lãi suất chiết khấu
I là thứ tự các năm, i = (0, n), n là thứ tự các năm
NPV càng lớn càng tốt, nhng nhất thiết NPV phải lớn hơn 0 thì dự án mới đợcchọn Đối với Ngân hàng, NPV của dự án dù có lớn đến mấy thì Ngân hàngcũng chỉ thu đợc gốc lẫn lãi vay, nhng nếu NPV mà càng lớn thì Ngân hàng
có khả năng thu hồi đợc gốc và lãi nhanh hơn vì lúc đó lợi nhuận cho dự ántạo ra chắc chắn trang trải đợc chi phí và gốc, lãi vay cho Ngân hàng Nếu tỷgiá có thay đổi thì khả năng chống đỡ của dự án tốt nên khả năng thu hồi gốc
và lãi vay tốt
Chỉ tiêu NPV đợc sử dụng rộng rãi ở nhiều nớc do nó phản ánh chính xác nhấtquy mô tiền lời của một dự ánh sau khi đã hoàn trả vốn đầu t, tức là nó phản
ánh chính xác hiệu quả của đầu t về phơng diện tài chính
Để sử dụng phơng pháp này cần lu ý một số quan điểm sau:
Phải lập đợc dòng tiền phát sinh hàng năm là âm hoặc dơng cho dự án khi
đó cần phải tính đợc doanh thu và chi phí hàng năm của dự án dựa trên côngsuất thực tế của năm đó cùng với mức giá ớc tính, cuối cùng là quy tất cả sốtiền phát sinh trong cùng một kỳ vào cuối kỳ để đánh giá và tính toán
Phải xác định đợc tỷ suất chiết khấu hợp lý cho từng loại dự án, muốn vậyphải xác định đợc các nhân tố ảnh hởng tới lãi suất chiết khấu, đó là các nhântố:
Tỷ lệ lạm phát hàng năm: tỷ lệ này có ảnh hởng trực tiếp tới r, nếu tỷ lệlạm phát tăng thì r cũng phải tăng một tỷ lệ tơng ứng và ngợc lại
Tỷ lệ gia tăng do sử dụng phơng án này mà không sử dụng phơng án khácdựa trên việc xác định chi phí cơ hội Nhân tố ảnh hởng này thơng xuất hiện
Trang 21khi có các phơng án loại trừ nhau cùng giúp nhà đầu t đợc chọn phải thể hiện
đợc tỷ lệ gia tăng do việc quyết định chọn phơng án đầu t này mà không phải
- Tỷ suất thu hồi nội bộ IRR
IRR chính là tỷ suất chiết khấu sao cho NPV= 0 hay IRR đợc xác định bằngcông thức:
i - r + 1 ( i C n 0
= i
= i - r
Để tính IRR tao phải làm nh sau:
Chọn lãi suất chiết khấu r1, thờng lấy bằng lãi suất vay vốn ta sẽ tính đợcNPV1.
Chọn lãi suất chiết khấu i2, tính đợc NPV2, giá trị này cần chọn sao cho NPV2
< 0
Dùng phơng pháp nội suy ta tính đợc:
[NPV1/( NPV1+ /NPV2/)]
) 1 i - 2 i ( + 1
i
=
IRR
*Ưu điểm của phơng án này
IRR cho biết lãi suất mà tự bản thân dự án có thể mang lại cho nhà đầu t , IRRcàng lớn thì càng tốt Nếu có hai hay nhiều dự án cần so sánh thì dự án nào có
tỷ suất thu hồi nội bộ tối đa thì sẽ chọn
IRR còn đặc biệt quan trọng trong trờng hợp đầu t bằng vốn vay Giả sử lãisuất vay là i % thì:
Trang 22- Nếu IRR < i thì dự án không đủ tiền để trả nợ
- Nếu IRR > i thì nhà đầu t không những sẽ trả đợc nợ mà còn có lời
Do vậy đối với Ngân hàng, Ngân hàng sẽ cho vay khi IRR lớn hơn lãi vay vàcàng lớn càng tốt (thờng thì IRR > 15 %)
- Hệ số lợi ích trên chi phí
i ) + 1 /(
i C n 0
= i Σ
i ) + 1 /(
i B n 0
= i
Σ
=
PV(B/C)
Tỷ số này cho biết một đồng vốn bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng thu nhập Tỷ
số này càng lớn càng tốt nhng nhất thiết phải lớn hơn 1 thì dự án mới đợcchọn
- Thời gian hoàn vốn đơn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Thời gian hoàn vốn đơn (PP): là khoảng thời gian mà tại đó:
t
i=0CFi = 0 t = thời gian hoàn vốn đơnThời gian hoàn vốn chiết khấu: là khoảng thời gian mà tại đó
t
i=0CFI/(1 + r)i = 0 t* = thời gian hoàn vốn có chiết khấu
Thời gian hoàn vốn cho biết thời gian tối thiều, cần thiết để chủ dự án thu về
số vốn đã bỏ ra Đối với Ngân hàng, thời gian hoàn vốn càng ngắn càng tốt,bởi vì, doanh nghiệp càng mau chóng thu hồi lại số vốn đầu t ban đầu va saukhoảng thời gian nào đó là khoảng thời gian mà doanh nghiệp chắc chắn thu
đợc lợi nhuận càng dài và nh vậy, khoản vay của NH dành cho doanh nghiệpcàng đợc đảm bảo và doanh nghiệp càng nhanh chóng trả cho Ngân hàng cảgốc lẫn lãi
*Nhóm chỉ tiêu về đo lờng độ rủi ro của dự án
Điểm hoà vốn
Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó mức doanh thu vừa đủ trang trải mọi phí tổn
*Điểm hoà vốn lãi lỗ
Trang 23Gọi R: doanh thu bán hàng; F : tổng chi phí cố định; V: chi phí biến đổi mộtsản phẩm X: lợng sản phẩm tiêu thụ; P: giá bán đơn vị sản phẩm; c: tổng chiphí trong kỳ
Phân tích độ nhạy là kỹ thuật chỉ ra chính xác giá trị hiện tại ròng NPV thay
đổi nh thế nào khi một biến đầu t vào thay đổi các giá trị dễ thay đổi làm ảnhhởng tới dòng tiền từ đó làm ảnh hởng tới NPV là sản lợng bán hàng, giá bán,chi phí cố định, chi phí biến đổi
Để phân tích ta cho một trong các yếu tố trên thay đổi, từ đó tính đợc các NPVmới, rồi tập hợp các NPV tính đợc để biểu diễn nó trên đồ thị Đờng biểu diễnNPV càng dốc thì mức độ nhạy cảm của NPV đối với sự thay đổi của biến sốcàng lớn, khi đó dự án càng dễ gặp rủi ro
Tóm lại: thông qua phân tích tình hình tài chính khách hàng, NHTM có thể
biết đợc một phần tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính khả quanhay không khả quan, xu hớng phát triển của đơn vị nh thế nào để từ đó cóquyết định cho vay đúng, đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, đầy đủ gốc và lãi.Tuy nhiên, việc phân tích tình hình tài chính khách hàng chỉ hữu ích khicác số liệu báo cáo phải đợc đảm bảo tính chính xác trong điều kiện của nớc
ta hiện nay, khi mà việc thực hiện pháp lệnh kế toán thóng kê cha đợc chấphành nghiêm chỉnh thì đòi hỏi cán bộ tín dụng phải thẩm định tính chính xác
Trang 24của các số liệu báo cáo và cần phải kết hợp chặt chẽ giữa phân tích tình hìnhtài chính với các thông số phi tài chính để đa ra những kết luận xác đáng vềkhác hàng mà Ngân hàng đã quan hệ làm ăn.
1.3.4.2 Phân tích Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ thể hiện lu lợng tiền vào, ra của doanh nghiệptrong một chu kỳ kinh doanh Kết quả phân tích báo cáo lu chuyển tiền tệ sẽcho biết đợc sự vận động sản xuất kinh doanh, lợng tiền bình quân trong kỳ.Bản chất sự vận động nh sau:
- Nguồn thu tăng do giảm tài sản này hay tăng nợ phải trả và vốnchủ sở hữu
- Nguồn chi tăng do tăng tài sản, trả các khoản nợ đến hạn hay trảcho đồng sở rút vốn
- Tiền mặt đầu kỳ + tiền phát sinh trong kỳ = tiền mặt cuối kỳ
Sự vận động của dòng tiền thể hiện qua ba hoạt động:
Dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp Dòng tiền này >=0 do: doanh thu tăng, bán chịu ít, tốc độ tăngdoanh thu bằng tiền lớn hơn tốc độ tăng sản phẩm đợc sản xuất ra, tăng phảithu kỳ trớc Đây là dấu hiệu sản xuất kinh doanh ổn định phát triển Dòngtiền<0 do nguyên nhân ngợc lại
Dòng tiền từ hoạt động đầu t: Dòng tiền này>0 do: thu lãi đầu t, thu tiềnbán tài sản cố định, thu hồi đầu t không có hiệu quả, tăng vốn chủ sở hữu, tìmnguồn hoạt động từ bên ngoài; dòng tiền này< 0 do: Doanh nghiệp mới đầu tvào tài sản hay đầu t ra ngoài doanh nghiệp, cán bộ tín dụng phải xem xétnguồn vốn để đầu t, nếu không phải vốn chủ sở hữu hay vốn dài hạn thì chức
tỏ doanh nghiệp đã đầu t bằng vốn ngắn hạn nh vậy tiềm ẩn rủi ro tín dụng.Dòng tiền từ hoạt động tài chính: dòng tiền này liên quan tới vốn chủ sởhữu, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu Dòng tiền này <=0 dotrả lãi, chủ sở hữu rút vốn Trờng hợp > 0 Tăng vay vốn, góp thêm vốn
Dtiền
HĐSXKD
DtiềnHĐĐT
DtiềnHĐTC
Trang 25+ - + + DN có đầu t lớn, chỉ xem xét cho
vay bổ sung vốn lu động
- DN đầu t quá lớn, cẩn trọng trong
cho vay mới
- + + + DN gặp khó khăn trong tiêu thụ
sản phẩm, cẩn trọng trong cho vaymới
- DN rất khó khăn trong tiêu thụ sản
phẩm, cẩn trọng trong cho vay
thụ sản phẩm, cẩn trọng trong chovay, chỉ cho vay giải quyết khókhăn này
- Không cho vay nữa
không trả đợc nợ, không cho vaynữa
Trang 261.4 Các nhân tố ảnh hởng tới hoạt động phân tích tài chính khách hàng vay vốn
Chất lợng phân tích tài chính khách hàng đợc hiểu là tính chính xác củanhững đánh giá về tình hình tài chính một khách hàng, về rủi ro, mức độ, chấtlợng hiệu quả hoạt động của khách hàng và sự sát sao của các báo cáo tàichính Vì vậy, có rất nhiều nhân tố khác nhau gây nhng snảh hởng trực tíecũng nh gián tiếp tới chất lợng phân tích tài chính của khách hàng, ở đây xin
đợc phân chia theo hai nhóm nhân tố chính: nhân tố chủ quan và nhân tốkhách quan Mỗi nhân tố có mức độ tác động mạnh yếu khác nhau theo nhữngchiều hớng khách nhau nhng tổng hợp lại thì có tác động rất lớn tới chất lợngphân tích tài chính khách hàng
có kinh nghiệm thực tế rất nhiều nhng trì trệ, bảo thủ, trình độ chuyên mônkhông đợc bổ sung, cập nhật thờng xuyên thì sẽ khôngtheo kịp tốc độ pháttriển, cánh thức hiện đại thế hệ trẻ mặc dù kiến thức, trình độ đợc cập nhậtmới nhng nóng vội, thiếu kinh nghiệm thực tế Cha kể tới đạo đức nghềnghiệp, tính cách của mỗi ngời,tất cả những vấn đề trên đều ảnh hởng tới chấtlợng phân tích khách hàng
*Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Chính sách tín dụng trong từng thời kỳ khác nhau mở rộng hay thu hẹptíndụng Trong thời kỳ Ngân hàng thu hẹp tín dụng, phân tích khách hàng sẽ
có thể kỹ hơn, phức tạp và khó khăn hơn nếu Ngân hàng mở rộng tín dụng thìquy trình phân tích khách hàng có thể đơn giản hơn, tất nhiên không thể để saiphạm ở một khâu nào trong quy trình phân tích đánh giá nó
1.4.2 Nhân tố khách quan
*Bản thân khách hàng vay vốn
khách hàng vay vốn là rất đa dạng và nhiều lĩnh vực, ngành nghề khácnhau, quy mô hoạt động khác nhau đều ảnh hởng lớn đến chất lợng phân tíchcủa Ngân hàng
Trang 27- Lĩnh vực kinh doanh: với những ngành nghề khác nhau thì đặc trng củatừng nghành đó là khác nhau, cho nên đối với các chỉ tiêu tài chính của mỗingành mỗi nhóm khách hàng là khác nhau cũng có những mức chuẩn khácnhau do đó không thể áp dụng chuẩn của ngành này cho ngành khác để phântích hoạt động sản xuất kinh doanh Chẳng hạn đối với doanh nghiệp sản xuất
và những doanh nghiệp dịch vụ thì chỉ tiêu về khả năng hoạt động tài sản cố
định sẽ là khác nhau, ở doanh nghiệp sản xuất thì chỉ tiêu về khả năng hoạt
động của tài sản là cao hơn trong đó doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcdịch vụ thì các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn sẽ phải đợc quan tâm hơn
- Nhóm khách hàng khác nhau do đó cũng gây khó khăn cho Ngân hàng, vìnhững nhóm khách hàng khác nhau thì mức độ phức tạp của các báo cáo tàichính là khác nhau ví dụ nh Doanh nghiệp Nhà nớc so với Công ty t nhân, góc
độ phân tích là khác nhau, các chỉ tiêu quan tâm đợc chú trọng cũng khau.Mặt khác đối với mỗi nhóm khách hàng nh khách hàng là các doanh nghiệp,khách hàng là hộ kinh doanh… Đặc biệt Chi nhánh thì sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng Vớinhững nhóm khách hàng có số liệu phức tạp, cán bộ tín dụng càng cần thiếtphải sử dụng hết số liệu, tìm mối liên quan và lời giải thích giữa các chỉ tiêu.với những nhóm khách hàng có báo cáo tài chính nhiều thông số phức tạp thì
điều quan trọng hơn là bóc tách những chỉ tiêu quan trọng, tìm đợc mối liênquan giữa chúng và từ đó nên bật đợc tình hình tài chính hiện tại của kháchhàng
- Thời hạn của khoản vay mà Ngân hàng sẽ chú trọng đến các khía cạnhkhác nhai của tình hình tài chính khách hàng Chẳng hạn, với các khoản vayngắn hạn, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn cũng nh các nguồn
có thể đáp ứng cho việc trả nợ trong ngắn hạn sẽ đợc Ngân hàng quan tâmhơn, vì nó ảnh hởng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp Trong khi đó, vớicác khoản cho vay trung và dài hạn, thì Ngân hàng lại đề cao các chỉ tiêu vềkhả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động của kháchhàng vì trong dài hạn chính
lợ nhuận và sự vững mạnh về tài chính mới là yếu tố đảm bảo cho việc thựchiện nghĩa vụ trả nợ của khác hàngg
*Độ chính xác của các báo cáo tài chính: Đây là một nhân tố đóng vai trò quyết định độ chính xác của nội dung phân tích tài chính vì toàn bộ việc phân tích tài chính đợc thực hiện căn cứ vào số liệu trong báo cáo này Các báo cáo mà không sát thực thì dẫn đến những quyết định sai lầm Vì thế, việc kiểm tra lại độ chính xác, phù hợp của báo cáo tài chính là hết sức cần thiết, công sức của ngời cán bộ không lãng phí
Trang 28Ngoài ra các nhân tố khác nh công nghệ tin học, môi trờng kinh tế, xã hội và pháp luật cũng gây ra những ảnh hởng không nhỏ tới chát lợng phân tích tài chính khách hàng việc ứng dụng công nghệ tin học sẽ giúp cho việc tính toán đợc chính xác hơn, không phức tạp, gây lộn xộn không đáng có, tiết kiệm thời gian sức lực Thông qua hệ thốngmáy tính, Ngân hàng có thể lu giữ,cập nhật những thông tin mới nhất và cần thiết một cách nhanh chóng.
Các văn bản pháp luật, quy định cũng buộc công tác phân tích, đánh giá phải tuân thủ các buớc, các chuẩn mực của toàn nghành và từng ngành, của Ngân hàng, chính những yếu tố này đã tạo ra những thông tin phản hồi của các khách hàng
Trang 29Chơng II Thực trạng hoạt động phân tích tài chính đối với khách hàng vay vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ
2.1 Tổng quan về chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Mơ
2.1.1 Sự hình thành và phát triển, mô hình tổ chức và khái quát nội dung hoạt động của NHNo& PTNT chi nhánh Chợ Mơ
*Sự hình thành và phát triển của NHNo& PTNT chi nhánh Chợ Mơ
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển hiện nay, nhu cầu gửi tiền, vay vốn
và sử dụng các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp là khá lớn, đặc biệt tại Thànhphố Hà Nội, Thủ đô của cả nớc – Trung tâm buôn bán và giao dịch lớn, trong
đó có các Doanh nghiệp chiếm phần lớn, thì việc ra đời các Chi nhánh Ngânhàng, các phòng Giao dịch, các Quỹ tiết kiệm của các Ngân hàng Thơng mại
ở mọi đờng phố, ngõ ngách là điều tất yếu Mặt khác, trong điều kiện cạnhtranh gay gắt hiện nay, chỉ xét riêng các Ngân hàng Thơng mại Quốc Doanh,thì các Ngân hàng đã nắm các chốt ở tất cả các điểm có thể Trong điều kiện
đó, NHNo&PTNT Thăng Long quyết định thành lập NHNo & PTNT Chinhánh Chợ Mơ nhằm khai thác khu vực thị trờng tại đây còn đang bỏ ngỏ, với
vị trí đặt tại 486 Bạch Mai-Hà Nội Nói chung là các Chi nhánh còn nhiều hạnchế về trình độ công nghệ và các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, nhất là dịch vụthanh toán quốc tế, ngoại tệ, thanh toán chuyển tiền điện tử Nhờ có sự chỉ
đạo, quan tâm, giúp đỡ và sự hỗ trợ về mọi mặt của Ban lãnh đạoNHNo&PTNT Thăng Long, ngày 12/3/2001, NHNo&PTNT chi nhánh ChợMơ đợc thành lập và chính thức khai trơng hoạt động từ ngày 08/02/2002 Thời gian đầu, bên cạnh những thuận lợi nói trên, Chi nhánh còn gặp rấtnhiều khó khăn, thách thức, cụ thể là: Chi nhánh ra đời trong điều kiện cơ sởvật chất lúc ban đầu, khách hàng còn cha biết nhiều về địa điểm cũng nhphuơng thức hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Điều đó cũng tạo cho Ngânhàng thế cạnh tranh non kém và khó khăn Về con ngời thì hầu hết là cán bộ
đợc điều động từ Trung tâm Điều hành ra, cha va chạm với thơng trờng và một
số cha qua thực tế nghiệp vụ kinh doanh cụ thể Số đợc điều động từ các Ngânhàng tỉnh, huyện lên thì bỡ ngỡ với môi trờng kinh doanh mới, một số lại phảilàm những công việc mới, không phát huy đợc năng lực sở trờng từng ng-ời Tóm lại, Chi nhánh ra đời trong điều kiện thuận lợi nhng cũng gặp nhiềukhó khăn cần phải khắc phục từ từ
Đến nay, Chi nhánh mới thành lập nhng các hoạt động cơ bản hoạt độngrất tích cực, số lợng cán bộ công nhân viên cha nhiều nhng trong tơng lai sẽphát triển khá mạnh
*Chức năng nhiệm vụ của NHNo & PTNTchi nhánh Chợ Mơ
Trang 30Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ có nhiệm vụ:
- Huy động vốn:
Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nớc vànớc ngoài bằng Đồng Việt Nam;
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thựchiện các hình thức kinh tế; cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh
tế theo phân cấp uỷ quyền
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các tổchức kinh tế; cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phâncấp uỷ quyền
- Hớng dẫn khách hàng xây dựng dự án, thẩm định các dự án tín dụng vợtquyền phán quyết; trình ngân hàng nông nghiệp cấp trên quyết định
- Kinh doanh các nghiệp vụ ngoại hối khi đợc Tổng giám đốc ngân hàngnông nghiệp cho phép
- Kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt; két sắt, nhận cất giữ các loại giấy tờtrị giá đợc bằng tiền; thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tàichính, tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nớc; các dịch vụngân hàng khác đợc ngân hàng nhà nớc, ngân hàng nông nghiệp quy định
- Thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa Ngân hàng Nông nghiệp
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định
- Tổ chức thực hiện việc phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ,tín dụng và đề ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ở địa phơng
- *Cơ cấu tổ chức, nhiện vụ của các phòng tại Chi nhánh