1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân

64 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chất lượng tín dụng xét trên góc độ khách hàng: Với chính sách hợp lý,thủ tục đơn giản, không phiền hà, đa dạng hóa các loại hình huy động vốn và chovay, nâng cao chất lượng phục vụ kh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình thực tập tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thônThường Xuân (NHNo&PTNT) em đã hoàn thành được đề tài thực tập tốt nghiệpcuối khóa này

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sự giúp đỡ tận tình của Bangiám đốc, toàn thể Cán bộ công nhân viên (CBCNV) trong Chi nhánhNHNo&PTNT Thường Xuân đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cơ hội cho emđược tiếp xúc với thực tiễn hoạt động của Ngân hàng nhằm nâng cao sự hiểu biết

và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô

giáo Nguyễn Phương Thảo cùng các thầy cô trong khoa Kinh tế & QTKD của trường Cao đẳng kinh tế - kỹ thuật Thái Nguyên đã giúp đỡ em hoàn thành báo

cáo tốt nghiệp này

Do thời gian nghiên cứu không dài và kiến thức còn hạn chế nên đề tàikhông tránh khỏi những thiếu sót em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quýthầy cô, các anh chị, cô chú nhân viên trong Ngân hàng để em có thể rút kinhnghiệm cho bản thân và hoàn thiện đề tài này hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

Vốn là một vấn đề vô cùng quan trọng để phát triển kinh tế Có vốn mới cóthể đầu tư vào việc đổi mới công nghệ, mua sắm trang thiết bị, máy móc, nguyênvật liệu sản xuất, đầu tư cho việc đào tạo cán bộ chuyên gia kinh tế - kỹ thuật, đầu

tư nghiên cứu các đề tài khoa học có giá trị thực tiễn,… Ngoài ra, vốn là yêu cầubắt buộc cho sự khởi đầu của bất kỳ một cuộc đầu tư nào Tuy nhiên có vốn chưa

đủ mà vốn phải được mọi cá nhân, mọi tổ chức kinh tế - xã hội sử dụng hợp lý đểđạt được hiệu quả cao nhất

Với việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả vào hoạt động kinh tế - xã hội.Trong những năm gần đây nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn trong việctăng trưởng và phát triển kinh tế của nước nhà thời kỳ đổi mới, thời kỳ đẩy mạnhCông nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, từng bước đưa đất nước hội nhập vớikhu vực và thế giới, phấn đấu xây dựng một nước Việt Nam ngày càng giàu đẹp,phồn vinh

Ngành Ngân hàng là một trong những ngành quan trọng góp phần vào việctăng trưởng kinh tế - xã hội của nước ta, là một ngành không thể thiếu trong côngcuộc Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước Vì Ngân hàng chính là nơi cungcấp vốn cho cá nhân, tổ chức kinh tế làm kinh tế giúp nền kinh tế đất nước pháttriển vì thế ngành Ngân hàng có nhiệm vụ to lớn trong việc phát triển kinh tế nướcnhà Muốn làm được điều này ngành Ngân hàng cần phải: Tăng cường hiệu quảhoạt động kinh doanh, làm tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình để tạo điềukiện thuận lợi cho mọi ngành, mọi cấp, mọi mặt hoạt động của nền kinh tế trướcvận hội mới

Đặc biệt đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM) thì vấn đề chất lượnghoạt động tín dụng đã và đang là vấn đề nổi bật cần phải giải quyết Bởi vì hoạtđộng tín dụng luôn là một nghiệp vụ quan trọng nhất nó mang lại khoảng 90%toàn bộ lợi nhuận kinh doanh của NHTM Trong tình hình hiện nay khi mà cơ chếthị trường vẫn không ngừng gây tác động đối với mọi mặt của đời sống, kinh tế -

xã hội thì những kẻ hở của pháp luật là sự biến tướng của những thủ đoạn lừa đảotinh vi khiến cho không ít khách hàng gặp phải khó khăn, làm ăn thua lỗ trong

Trang 6

kinh doanh dẫn đến nợ nần, phá sản không trả được nợ cho Ngân hàng điều nàyảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận Ngân hàng.

Chính vì vậy, việc đưa ra cảnh báo, các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng tín dụng và hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàncho hoạt động Ngân hàng luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu không thể thiếutrong mọi hoạt động của các Ngân hàng Qua thời gian thực tập tại Chi nhánhNHNo&PTNT Thường Xuân em đã thấy được những thành tựu cũng như một sốhạn chế của Chi nhánh trong hoạt động tín dụng nên em đã chọn đề tài nghiêncứu:

“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân”

2 Phương pháp nghiên cứu.

Để đạt được mục đích và yêu cầu nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phươngpháp như sau:

- Phép biện chứng duy vật được vận dụng làm cơ sở phương pháp luậnxuyên suốt đề tài

- Vận dụng phương pháp thống kê kinh tế để thu thập, tổng hợp và phântích tài liệu nhằm đáp ứng mục đích nghiên cứu

- Các phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp chuyên gia kinh tế đượcvận dụng để tìm hiểu sâu các nội dung nghiên cứu

- Phương pháp hệ thống và các phương pháp khác được sử dụng nhưphương pháp thống kê, so sánh, lôgic,… kết hợp với việc minh họa bằng sơ đồ,bảng biểu, đồ thị để làm tăng thêm tính trực quan và thuyết phục của những luậnđiểm được trình bày Vận dụng những phương pháp nghiên cứu này để rút ra cáckết luận và xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu các năm 2009, 2010, 2011 và đề ra giảipháp phương hướng năm 2012

- Thời gian thực hiện: Từ ngày 23/04/2012 đến ngày 13/07/2012

- Địa điểm nghiên cứu: Tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Thường Xuân – Thanh Hóa

Trang 7

4 Đối tượng và nội dung nghiên cứu.

Dựa trên lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM và các nhân tố ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng, đề tài tập trung phân tích và đánh giá thực trạngcông tác tín dụng của Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân Qua phân tích và

so sánh kết quả hoạt động tín dụng, đề tài đề xuất một số giải pháp cơ bản gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng

Nội dung của đề tài bao gồm:

Chương 1: Tổng quan về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân.

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 Ngân hàng thương mại.

1.1.1 Khái niệm.

NHTM là một trong những tổ chức tài chính trung gian quan trọng nhất củanền kinh tế Nó thực hiện các nghiệp vụ đặc trưng như: tài trợ các dự án, huy độngvốn và cho vay, thực hiện các chính sách kinh tế đặc biệt là chính sách tiền tệ, làmột kênh quan trọng để Chính phủ thực hiện các chính sách ổn định kinh tế vĩmô…

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Ngân hàng thương mại có chức năng là trung gian tài chính.

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế

- Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêudùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người cần bổ sung vốn

- Các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tạicủa họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền đểtiết kiệm

NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm tiềncủa các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan Nhà nước Mặtkhác, nó dùng chính số tiền đã huy động được để cho vay đối với các thành phầnkinh tế trong xã hội khi có nhu cầu bổ sung vốn

Trong nền kinh tế thị trường NHTM là một trung gian tài chính quan trọng

để điều chuyển vốn từ người thừa vốn sang người thiếu vốn Chính với chức năngnày NHTM góp phần quan trọng vào việc điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định sứcmua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát Nhờ thực hiện đi vay và cho vay, NHTM

có được nguồn thu chủ lực, không những đủ sức duy trì bộ máy hoạt động, đóngthuế cho Nhà nước mà còn có lãi, đảm bảo sự phát triển không ngừng của bản thân

Trang 9

Ngân hàng Như vậy, chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất vàquan trọng nhất của NHTM.

1.1.2.2 Ngân hàng thương mại có chức năng là trung gian thanh toán.

Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết cácquốc gia Thay mặt khách hàng Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa

và dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm chi phí Ngânhàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc,

ủy nhiệm chi,… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cungcấp tiền giấy khi khách hàng cần Các Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừvới nhau thông qua NHTW hoặc thông qua các trung tâm thanh toán, công nghệthanh toán qua Ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ

đó ngày càng được mở rộng Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp phầntạo tính thống nhất trong thanh toán không chỉ giữa các Ngân hàng trong một quốcgia mà còn giữa các Ngân hàng trên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc

tế được thiết lập đã làm tăng hiệu quả của thanh toán qua Ngân hàng, biến Ngânhàng trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lựccho nền kinh tế toàn cầu

Nhờ tập trung công việc thanh toán của xã hội vào Ngân hàng nên việc giaolưu hàng hóa, dịch vụ trở nên thuận tiện, nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm hơn.Không những vậy, do thực hiện chức năng trung gian thanh toán có điều kiện huyđộng tiền gửi của xã hội, trước hết là của các doanh nghiệp tới mức tối đa, tạonguồn vốn cho vay và đầu tư đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

1.1.2.3 Ngân hàng thương mại có chức năng tạo tiền.

NHTM có khả năng tạo tiền bằng cách chuyển khoản hay bút tệ để thay thếcho tiền mặt Điều này đã đưa NHTM lên vị trí là một nguồn tạo tiền, cùng với vaitrò độc quyền phát hành giấy bạc của Ngân hàng trung ương (NHTW), NHTMgóp phần thỏa mãn nhu cầu dùng tiền làm phương tiện giao dịch của toàn xã hội

Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM dựa trên cơ sở tiền gửi của toàn xãhội, song số tiền gửi được nhân lên gấp bội khi Ngân hàng cho vay thông qua cơchế thanh toán chuyển khoản giữa các Ngân hàng Người ta đã chứng minh đượcsức tạo tiền của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ

Trang 10

giữa tiền lưu thông ngoài hệ thống Ngân hàng và tiền gửi của xã hội ở hệ thốngNgân hàng.

1.1.3 Các hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng thương mại.

1.1.3.1 Tạo lập nguồn vốn.

a Huy động vốn nhàn rỗi của xã hội.

Huy động vốn nhàn rỗi của xã hội là một trong những hoạt động quan trọnghàng đầu của NHTM, nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh của bất kỳNHTM nào NHTM thường thường huy động vốn nhàn rỗi của xã hội qua cáchình thức tiền gửi, phát hành trái phiếu và cho vay

Tiền gửi ở Ngân hàng rất đa dạng, có thể là không kỳ hạn và có kỳ hạn, tiềngửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi doanh nghiệp và tiền gửi cá nhân:

- Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể gửi vào và rút

ra một cách linh hoạt không có cam kết trước về kỳ hạn Do vậy, đặc trưng củaloại nguồn vốn này đối với NHTM là biến động thường xuyên, tuy nhiên đây lànguồn vốn quan trọng đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng

- Tiền gửi có kỳ hạn về nguyên tắc chỉ được rút ra theo kỳ hạn đã cam kết(trừ trường hợp đặc biệt), do đó đây là nguồn vốn tương đối ổn định, phù hợp vớiyêu cầu cho vay trung và dài hạn của NHTM

- Trái phiếu cũng là một công cụ quan trọng trong huy động vốn của xã hội,

nó có thể là trái phiếu ngắn hạn hoặc dài hạn với những tên gọi khác nhau như tráiphiếu Ngân hàng, kỳ phiếu Ngân hàng, tín phiếu Ngân hàng…

b Vốn pháp định.

Vốn pháp định là vốn ban đầu theo luật định khi đi vào hoạt động của mộtNgân hàng Nó được gia tăng trong quá trình hoạt động nhiều hay ít là do việctrích từ lợi nhuận kinh doanh của Ngân hàng hoặc bằng cách tăng mức đóng gópcủa các chủ sở hữu

Bên cạnh vốn pháp định, các NHTM còn lập các quỹ dự trữ bao gồm:

- Quỹ dự trữ thường xuyên là số vốn được trích từ lợi nhuận hàng năm để

bổ sung vốn pháp định

- Quỹ dự trữ đặc biệt trích lập theo mức độ rủi ro của từng nghiệp vụ chovay và phân bổ vào chi phí nghiệp vụ trong kỳ thực hiện

Trang 11

- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay truyền thống sử dụng và khai thác cácnguồn vốn của NHTM, được thực hiện dưới dạng như chiết khấu giấy tờ có giá,thấu chi qua tài khoản vãng lai thuê mua, trả góp,…

- Cho vay trung và dài hạn của NHTM là loại cho vay được thực hiện đốivới các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội Loại vay này ngày càngđược các NHTM quan tâm Một mặt đáp ứng với yêu cầu vay vốn trung, dài hạncủa xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh cũng như xây dụng cơ bản, mặt kháccũng phù hợp với khả năng hay tổng vốn ngày một nhiều của NHTM

Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp cho NHTM

sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động, đồng thời nó cũng manglại nguồn thu nhập quan trọng cho NHTM NHTM có thể đầu tư vốn mua chứngkhoán ngắn hạn của Chính phủ mà còn được phép đầu tư vốn để mua cổ phiếu vàtrái phiếu của các doanh nghiệp qua đó những NHTM lớn tham gia vào việc thànhlập và quản lý các doanh nghiệp, tuy nhiên NHTM chỉ được đầu tư chứng khoán ởmột giới hạn nhất định, không để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay

Hoạt động ngân quỹ là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với kháchhàng Nó bao gồm nghiệp vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các Ngân hàng khác và ởNHTW, tiền trong quá trình thu nhập và cũng có thể gồm cả nghiệp vụ về chứngkhoán ngắn hạn

1.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ Ngân hàng.

Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanhnghiệp Thành công của Ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụtài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả

Các nghiệp vụ thanh toán liên hàng dịch vụ, quản lý, quản lý tài sản, pháthành chứng khoán, mua bán, bảo quản chứng khoán, cung cấp thông tin và và tưvấn về kinh doanh, đầu tư và quản trị doanh nghiệp,… những nghiệp vụ này được

Trang 12

thực hiện theo sự ủy thác của khách hàng, chúng có ý nghĩa quan trọng trong việc

mở rộng hoạt động tạo lập nguồn vốn kinh doanh và sử dụng, khai thác các nguồnvốn ấy

1.2 Chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng.

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào mục tiêu hoạt động cũng là tạo rađược chất lượng kinh doanh Ngân hàng là một doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực tiền tệ vì vậy Ngân hàng luôn chú trọng tới chất lượng kinhdoanh nói chung và chất lượng tín dụng nói riêng Chất lượng tín dụng của Ngânhàng gắn liền với mục tiêu an toàn sinh lời trong hoạt động tín dụng của cácNHTM, tuy vậy tín dụng là hoạt động mang tính rủi ro cao nhất dây chuyền đếntoàn bộ hệ thống Ngân hàng kéo theo nền kinh tế lâm vào khủng hoảng Bởi vậy,chất lượng tín dụng phải đảm bảo được mục tiêu an toàn, rủi ro này không nhữnggây ra khủng hoảng phá sản của một Ngân hàng mà còn tạo ra phản ứng dâychuyền ảnh hưởng tới cả hệ thống Ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế

- Chất lượng tín dụng nói chung: Là các khoản thu nhập được tạo ra từ hoạtđộng tín dụng trên cơ sở đảm bảo sự an toàn cho Ngân hàng Đối với khách hàngchất lượng tín dụng đạt được khi tín dụng phù hợp với mục đích sử dụng, lãi suấttín dụng, kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận tiện,… Từ đó khách hàng cóthể tạo ra hiệu quả từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ cho Ngân hàng Đối với nềnkinh tế, chất lượng tín dụng đạt được khi tín dụng đáp ứng được yêu cầu về vốnphục vụ cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần tạo công ăn việc làm khaithác mọi tiềm năng của nền kinh tế, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

- Chất lượng tín dụng xét trên góc độ khách hàng: Với chính sách hợp lý,thủ tục đơn giản, không phiền hà, đa dạng hóa các loại hình huy động vốn và chovay, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng để thu hút lôi kéo khách hàng, đồngthời vẫn đảm bảo đúng nguyên tắc tín dụng của Ngân hàng và pháp luật hiện hànhnhằm đảm bảo khả năng duy trì và mở rộng sản xuất tăng cường hiệu quả kinhdoanh của khách hàng

- Chất lượng tín dụng xét trên góc độ kinh tế - xã hội: Tín dụng Ngân hàngphục vụ sản xuất kinh doanh tạo công ăn việc làm cho người lao động, xóa đóigiảm nghèo, xây dựng các vùng kinh tế mới tạo điều kiện để thực thi chính sách

Trang 13

tiền tệ quốc gia, tăng sản phẩm cho xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và khaithác khả năng tiềm tàng thu hút tối đa nguồn lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

- Chất lượng tín dụng xét trên góc độ NHTM: Chất lượng tín dụng thể hiệnphạm vi, mức độ giới hạn tín dụng phù hợp với năng lực hành chính và khả năngquản lý của bản thân Ngân hàng đảm bảo tuân thủ nguyên tắc chung đó là:

+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Chất lượng tín dụng thể hiện chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng đảm bảonguồn vốn dồi dào, bền vững với giá thành hợp lý, tuân thủ pháp luật hiện hành vàthực hiện vai trò của Ngân hàng trong nền kinh tế đảm bảo cân đối cơ cấu nguồnvốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, an toàn vốn

* Nhận xét:

- Chất lượng tín dụng là một kết quả của một quy trình kết hợp hoạt độnggiữa những con người trong tổ chức, giữa các tổ chức với nhau

- Chất lượng tín dụng vừa cụ thể vừa trừu tượng, nó có quan hệ đến các yếu

tố chủ quan như: Năng lực quản lý, trình độ cán bộ, chính sách tín dụng, kiểm tra,kiểm soát nội bộ

- Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp, nó thể hiện năng lực, vị thế củamột Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong nền kinh tếthị trường

1.2.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng tín dụng.

- Mức độ an toàn: Các NHTM trước khi ra quyết định bất kỳ khoản cho vaynào thì câu hỏi được được đặt lên hàng đầu là liệu khách hàng có thực hiện hoàntrả nợ gốc và lãi theo đúng cam kết được hay không? Người vay có sử dụng vốnvay đúng mục đích hay không? Vì trong quá trình sử dụng vốn vay của kháchhàng (người vay) thì rủi ro luôn có thể xảy ra như là; kinh doanh thua lỗ, cơ chếchính sách thay đổi,… mà hậu quả nó là người vay không trả được nợ Ngân hàng,thậm chí trong nhiều trường hợp Ngân hàng phải cần đến sự can thiệp của phápluật Đối với một số khách hàng khác đến quan hệ với Ngân hàng với mục đíchkhông nghiêm túc, có ý định và hành vi lừa đảo, chiếm dụng vốn thì rủi ro sẽ xảy

ra với hậu quả nghiêm trọng hơn

Trang 14

- Hiệu quả kinh tế - xã hội: NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ.Trong nền kinh tế thị trường, mục đích của bất cứ doanh nghiệp nào cũng là tối đahóa lợi nhuận, hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ chính góp phần hoàn thànhmục tiêu ấy Tuy vậy thông qua hoạt động tín dụng của mình các NHTM cung cấpnhững khoản tín dụng cho các doanh nghiệp có đủ vốn để duy trì và mở rộng sảnxuất kinh doanh, tạo thêm công ăn việc làm và của cải cho xã hội, kể cả nhữngkhoản tín dụng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân cũng có sự tácđộng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Thực tế cho thấy, một khi cả 2 nguyên tắc tín dụng hoặc một trong 2nguyên tắc bị coi nhẹ hoặc nhấn mạnh nguyên tắc này coi nhẹ nguyên tắc kia sẽdẫn đến phá vỡ quan hệ tín dụng, vai trò tín dụng sẽ mất dần nó sẽ tác động ngượctrở lại tức là trở thành vật kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế cho nên khi nóiđến chất lượng tín dụng là nói đến loại hình tín dụng đúng nghĩa mà chất lượngcua nó bao giờ cũng gắn bó chặt chẽ với việc tuân thủ nghiêm ngặt cả 2 nguyêntắc tín dụng

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng Ngân hàng.

1.2.3.1 Chỉ tiêu định tính.

a Bảo đảm nguyên tắc cho vay.

Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất cho NHTM, rủi

ro này có rất nhiều nguyên nhân đều có thể gây ra tổn thất, làm giảm thu nhập củaNgân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổn thất có thể chiếm phần lớn vốn của chủđẩy Ngân hàng đến phá sản, Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt độngcủa nó ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước Dovậy, nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng nhất đối với mỗi Ngânhàng Để đánh giá chất lượng của một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem xét

là khoản cho vay đó có đảm bảo nguyên tắc cho vay hay không

Hai nguyên tắc cơ bản của cho vay là:

- Thứ nhất: Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng

- Thứ hai: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Hai nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoảnvay có chất lượng nào cũng phải đảm bảo

Trang 15

b Bảo đảm các điều kiện vay vốn.

Các điều kiện để một khách hàng được vay tại Ngân hàng:

- Một là: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

- Hai là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Ba là: Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Bốn là: Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ khả thi và cóhiệu quả hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

- Năm là: Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chínhphủ, của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam

c Quá trình thẩm định.

Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tói chấtlượng khoản cho vay Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để ngân hàng nắm đượcthông tin về khách hàng, về năng lực pháp luật, đạo đức của khách hàng, tình hìnhtài chính của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng… Đây là khâu khôngthể thiếu trong quá trình quyết định cho vay và theo dõi khoản vay Việc phân tích

và thẩm định dự án đầu tư có thể khái quát qua sơ đồ sau đây:

Sơ đồ 01: Quá trình phân tích và thẩm định dự án đầu tư.

Trang 16

1.2.3.2 Chỉ tiêu định lượng.

Thực tế cho thấy các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanhkhông thể tránh khỏi những rủi ro kinh doanh gây ra tình trạng không trả được nợhoặc trả nợ không đúng hạn Đối với các khoản nợ quá hạn Ngân hàng phải thựchiện phân loại, đánh giá để phục vụ công tác quản lý chất lượng và rủi ro tín dụng

* Doanh số cho vay.

Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng chovay trong thời kỳ nhất định thường là một năm

Dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100

Tổng dư nợĐây là chỉ tiêu tương đối được sử dụng chủ yếu để đánh giá chất lượng tíndụng Ngân hàng, hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng Ngânhàng nói riêng đều chứa đựng nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toànkinh doanh của Ngân hàng Do vậy, việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho đúng hạn,thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý Ngân hàngliên quan đến sự sống còn của Ngân hàng Để xem xét chi tiết hơn khả năng khôngthu hồi được nợ người ta sử dụng chỉ tiêu nợ khó đòi:

Trang 17

an toàn tín dụng, từ đó hình thành các quỹ dự phòng đối với những khoản tín dụngnày Đây cũng là một chỉ tiêu tương đối, tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu cho thấynguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn đề.

* Vòng quay vốn tín dụng.

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân

Để đơn giản trong tính toán, dư nợ bình quân được tính bằng cách lấy trungbình cộng dư nợ đầu kỳ và dư nợ cuối kỳ Đây là một chỉ tiêu quan trọng xem xétchất lượng tín dụng, phản ánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay càng nhanh chứng

tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chiphí, tạo ra lợi nhuận lớn cho Ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn là một chỉ tiêu tương đối quan trọng để đánh giá độ antoàn tín dụng và hiệu quả tín dụng của NHTM Tỷ lệ quá hạn cao cho biết Ngânhàng đang có nhiều khoản tín dụng có vấn đề, khó có khả năng thu hồi nợ, dễ gâymất vốn Ngân hàng khó khăn trong việc mở rộng cho vay các khoản mới, đồngthời ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của Ngân hàng, làm khả năng thanh toáncác khoản vốn huy động giảm, khách hàng không tiếp tục gửi tiền vào Ngân hàng

Từ đó, hiệu quả tín dụng thấp, hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng, năng lực cạnhtranh giảm sút, Ngân hàng mất đi uy tín và thị trường của mình Do vậy các Ngânhàng luôn cố gắng duy trì tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là thấp nhất có thể,Ngân hàng thực hiện mọi biện pháp nhằm xử lý nợ quá hạn

* Lợi nhuận Ngân hàng.

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí – ThuếTrong tổng thu, lãi thu được từ cho vay là chủ yếu cho nên lợi nhuận làthước đo hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng cũng như chất lượng cho vay

* Một số chỉ tiêu khác.

- Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn

Dư nợ cho vay trung, dài hạn

Tỷ lệ cho vay trung, dài hạn = x 100

Tổng dư nợ

Trang 18

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu cần vốn trung,dài hạn để mở rộng sản xuất kinh doanh theo đánh giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng

dư nợ Tuy vậy tỷ lệ này có thể cao thấp tùy thuộc vào nhu cầu vốn trung, dài hạncủa địa phương cũng như chính sách tín dụng của từng NHTM

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ hàng năm

Đây là dấu hiệu cho thấy kết quả hoạt động tín dụng Sử dụng kết hợp vớichỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn có thể biết được chất lượng cũng như hiệu quả của tíndụng Ngân hàng Từ chỉ tiêu này có thể tính ra tốc độ tăng trưởng bình quân mộtgiai đoạn cho việc đánh giá toàn diện hơn chất lượng tín dụng một thời kỳ

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

1.2.4.1 Nhóm nhân tố khách quan.

a Môi trường kinh tế.

Để Ngân hàng có thể huy động được nhiều vốn mở rộng hoạt động cho vayphục vụ cho việc phát triển kinh tế thì phải có một nền kinh tế phát triển ổn định,tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng là điều vô cùng cầnthiết Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng mở rộngquy mô hoạt động của mình làm giá cả luôn giữ ở mức ổn định, lành mạnh, tránhđược tình trạng lạm phát hay giảm phát và tránh cho Ngân hàng khỏi phải chịunhững thiệt hại to lớn do sự mất giá của đồng tiền, từ đó cũng tránh được sự giảmthấp của chất lượng tín dụng

Một trong những nhân tố có tác động lớn tới chất lượng tín dụng đó là chu

kỳ phát triển kinh tế Nếu thời kỳ nền kinh tế phát triển hưng thịnh, sản xuất kinhdoanh sẽ được mở rộng dẫn đến nhu cầu vốn tăng từ đó hiệu quả tín dụng đượcnâng lên, giảm bớt rủi ro tín dụng Mặt khác, trong nền kinh tế bị suy thoái, sảnxuất bị đình trệ, kinh doanh bị thu hẹp, thua lỗ thì sẽ dẫn đến hoạt động tín dụnggặp nhiều khó khăn do nhu cầu vốn tín dụng của các doanh nghệp giảm

Bên cạnh đó, các chính sách, cơ chế về quản lý kinh tế nói chung và quản

lý doanh nghiệp nói riêng có liên quan đến vấn đề đầu tư vốn của khách hàng vàNgân hàng vừa thiếu vừa không đồng bộ, thiếu tính ổn định cũng ảnh hưởng đếnchất lượng hoạt động tín dụng

Trang 19

b Môi trường xã hội.

Khách hàng và Ngân hàng thực hiện quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở tínnhiệm giữa hai bên Vì vậy, sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữa Ngân hàng

và khách hàng Uy tín của Ngân hàng trên thị trường ngày càng cao thì sẽ thu hútđược lượng khách hàng càng lớn Trong quá trình cạnh tranh giữa các Ngân hàng,các đơn vị phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng tín dụng để chiếm sự uytín trên thị trường, tạo đà cho sự cạnh tranh và phát triển

Khách hàng với tư cách là người cung vốn, vừa là người có nhu cầu về vốn.Với tư cách là người đi vay vốn, họ mong muốn Ngân hàng đáp ứng một cách kịpthời và thuận tiện vốn cho vay với mức lãi suất hợp lý Làm việc với thủ tục gọnnhẹ, đơn giản, nhanh chóng một mặt Ngân hàng đã tạo được sự hấp dẫn đối vớikhách hàng, mặt khác tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng

Với tư cách là người cung ứng vốn, khách hàng mong muốn Ngân hàng tạocho họ những dịch vụ thanh toán tiện lợi từ những khoản tiền gửi và nhận đượcnhững khoản tiền lãi hợp lý Như vậy, Ngân hàng vừa là người đại diện cho bênhuy động vốn, đồng thời cũng là người đại diện cho bên cung cấp tín dụng, mốiquan hệ xã hội thể hiện cụ thể giữa Ngân hàng và khách hàng là nhân tố khôngkém phần quan trọng quyết định tới quy mô và phạm vi hoạt động của mỗi Ngânhàng đặc biệt là trong hoạt động tín dụng

Ngoài ra, chất lượng tín dụng của Ngân hàng còn bị ảnh hưởng một sốnguyên nhân khách quan khác như: thiên tai, bão lụt và một số nguyên nhân khác

có sự tác động của con người như; lừa đảo, chiếm đoạt…

c Nhân tố chính trị.

Một quốc gia không có sự biến động về chính trị, không xảy ra chiến tranh

là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài bởi các nhà đầu tư không chỉquan tâm đến lợi nhuận mà còn chú trọng đến việc bảo đảm an toàn vốn đầu tư.Tình hình kinh tế chính trị ổn định là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tếcác nước, bất cứ sự biến động nào về chính trị cũng dẫn tới sự xáo động lớn vềkinh tế Riêng đối với Ngân hàng, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động,cho vay và đầu tư vốn của Ngân hàng điều đó có nghĩa là nó ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng

Trang 20

d Nhân tố pháp lý.

Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động Ngân hàng nóichung và chất lượng hoạt động tín dụng nói riêng

Pháp luật là bộ phận không thể thiếu được ở bất kỳ nền kinh tế nào Không

có pháp luật hoặc các chính sách luật ban hành không phù hợp thì sẽ làm cho nềnkinh tế gặp nhiều khó khăn Bên cạnh đó, nếu hệ thống pháp luật ban hành khôngđầy đủ, không đồng bộ, các văn bản dưới luật còn mâu thuẫn chồng chéo và trongkhi thực hiện chưa thật phù hợp với các ban ngành, đơn vị có liên quan đến hoạtđộng tín dụng thì có ảnh hưởng mạnh đến chất lượng tín dụng

Pháp luật sẽ tạo môi trường pháp lý lành mạnh cho mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh tiến triển thuận lợi và đạt hiệu quả cao, nó còn là cơ sở để giải quyếtmối quan hệ giữa các thành phần kinh tế

1.2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

a Chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng của Ngân hàng phản ánh cương lĩnh tài trợ của mộtNgân hàng trở thành hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên trongNgân hàng, tăng cường chuyên môn hóa trong phân tích tín dụng tạo sự thống nhấtchung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinhlời Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng bao gồm các vấn đề liên quan đếnviệc cấp tín dụng như: chính sách khách hàng, chính sách quy mô và giới hạn tíndụng, lãi suất và phí suất tín dụng, thời hạn tín dụng và kỳ hạn trả nợ, chính sáchđối với tài sản có vấn đề…

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tín dụng, vậy nênmột chính sách tín dụng đúng đắn hợp lý sẽ thu hút khách hàng, đảm bảo khả năngsinh lời của tín dụng trên cơ sở phân tán rủi ro và tuân thủ chính sách pháp luậtcủa Nhà nước NHTM phải xây dựng cho mình chính sách tín dụng rõ ràng thíchhợp Chính sách tín dụng là một hệ thống biện pháp liên quan đến việc khuyếchtrương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định củaNHTM

Hoạt động tín dụng trong nền kinh tế thị trường chứa đựng rất nhiều rủi ro,khi Ngân hàng gặp phải những rủi ro thì có thể đi đến phá sản hoặc bị thiệt hạilớn, mất uy tín với khách hàng và cơ quan quản lý Nhà nước Vì vậy, khi hoạch

Trang 21

định chính sách tín dụng, các nhà hoạch định chính sách luôn coi trọng việc đảmbảo như là mục tiêu mà chính sách đó phải đạt được Do vậy, ta có thể nói rằngchất lượng tín dụng của Ngân hàng có tốt hay không nó còn tùy thuộc vào việcxây dựng một chính sách tín dụng của Ngân hàng có đúng đắn hay không.

b Công tác tổ chức Ngân hàng.

Để tạo điều kiện cho việc quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng thìcần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, có sự đoàn kết thống nhất từtrên xuống dưới, từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên Điều đó có nghĩa làcông tác tổ chức Ngân hàng được thực hiện tốt chính là cơ sở để tiến hành cácnghiệp vụ tín dụng lành mạnh Hơn nữa, thực hiện tốt công tác này sẽ làm choguồng máy Ngân hàng hoạt động một cách uyển chuyển linh hoạt Chính vì vậytrong quá trình hoạt động Ngân hàng nên luôn chú trọng công tác tổ chức để ngàycàng hoàn thiện và phát triển nó

Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng phải đảm bảo được có sự phối hợp chặt chẽgiữa các phòng ban trong từng Ngân hàng và trong từng hệ thống làm tăng thêmhiệu quả làm việc đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, tiến hành theo dõi,quản lý, giám sát chặt chẽ các khoản cho vay Đây là cơ sở cho việc tiến hành cácnghiệp vụ tín dụng lành mạnh và quản lý có hiệu quả vốn tín dụng

c Thông tin tín dụng.

Cho vay vốn không phải là một vấn đề đơn giản Trên thực tế không phảidoanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn vay có hiệu quả đúng mục đích, đó là chưanói tới những kẻ mạo danh, mạo nhận là doanh nghiệp để vay trái phép, chiếmdụng vốn bất hợp pháp gây rủi ro và tổn thất cho Ngân hàng Thông tin tín dụngcũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng, nếu NHTM cóthông tin tín dụng tốt thì Ngân hàng có thể đánh giá, phân tích một cách chính xáckhách hàng từ đó đưa ra những quyết định cần thiết liên quan đến cho vay, theodõi quản lý nguồn vốn vay của khách hàng Thông tin tín dụng được lấy từ cácnguồn: hồ sơ vay vốn, phân tích của cán bộ tín dụng, từ khách hàng,… Thông tintín dụng càng đầy đủ, nhanh chóng, chính xác và toàn diện thì khả năng phòngngừa rủi ro tín dụng càng lớn, chất lượng và hiệu quả tín dụng càng cao

Vì vậy, hoạt động tín dụng muốn đạt hiệu quả cao, an toàn thì cần phải có

hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Nắm bắt kịp thời và chính

Trang 22

xác các nguồn thông tin là điều kiện để xem xét, phân tích nhằm để tìm ra những

cơ hội tốt trong kinh doanh cũng như đề phòng rủi ro có thể xảy ra trong hoạt độngcủa mỗi Ngân hàng

Trên thương trường cùng với nhiều đối thủ cạnh tranh thì người nắm bắtđược thông tin nhanh nhất, chính xác nhất thì đã nắm được đa phần thắng Rõràng, việc xây dựng và hoàn chỉnh một hệ thống thông tin tín dụng với nhiều kênh,nhiều nguồn cung cấp cùng với việc đào tạo cán bộ có đủ năng lực chọn lọc và xử

lý thông tin kịp thời là là một trong những điều kiện để quyết định tới sự thànhcông trong công tác kinh doanh và thực hiện hoạt động tín dụng của Ngân hàng

d Chất lượng đào tạo cán bộ.

Cán bộ nhân viên Ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạtđộng tín dụng Nếu Ngân hàng có đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, có trình độchuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp thể hiện ở năng lực phân tích

và xử lý đơn xin vay, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát tiền vay, hiệu quả phương

án cho vay,… làm giảm sai phạm khi thực hiện nghiệp vụ tín dụng, nâng cao hiệuquả tín dụng Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là chiến lược lâu dài của toàn

bộ hệ thống Ngân hàng

Một Ngân hàng có đội ngũ công nhân viên được đào tạo với chất lượng, cótrình độ chuyên môn nghiệp vụ cao thì việc quản lý thực hiện các nghiệp vụ củaNgân hàng nói chung và nghiệp vụ tín dụng nói riêng sẽ trở nên quy củ, có hệthống và đạt hiệu quả cao Hơn nữa nó còn giúp cho Ngân hàng tránh được nhữngrủi ro có thể xảy ra nhờ đó mà chất lượng tín dụng luôn được đảm bảo

e Vấn đề kiểm tra, kiểm soát, thanh tra.

Mở rộng quy mô hoạt động tín dụng tăng cường cho vay mà không tính đếnnhững rủi ro, bất trắc có thể xảy ra thì sẽ dễ dàng dẫn đến sự sụp đổ giải thể củamỗi Ngân hàng

Một trong những hoạt động nhằm mục đích giúp cho Ngân hàng tránh đượcrủi ro trên đó là công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm soát Công tác này không chỉthực hiện với các khách hàng như kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay mà cònđược thực hiện với bản thân Ngân hàng như kiểm tra quá trình thực hiện cho vay,quá trình quản lý vốn vay, loại trừ những cán bộ mất phẩm chất tiêu cực tham ô,tham nhũng gây thất thoát tài sản và làm mất uy tín của Ngân hàng đối với kháchhàng,…

Trang 23

Nâng cao chất lượng tín dụng cũng đồng thời là Ngân hàng phải kịp thờingăn chặn và phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, có ảnh hưởng đến hoạt độngNgân hàng cũng như bảo vệ được tài sản và uy tín của Ngân hàng đối với bạnhàng Muốn vậy, việc đào tạo bố trí những cán bộ có năng lực, trình độ và tráchnhiệm cao thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra, giám sát là một vấn đề

mà không một Ngân hàng nào được coi nhẹ

1.2.5 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với NHTM trong nền kinh tế thị trường.

1.2.5.1 Đối với Ngân hàng.

Chất lượng tín dụng quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng nóiriêng và toàn bộ hệ thống Ngân hàng nói chung Nhờ nâng cao chất lượng tíndụng, tình hành tài chính của Ngân hàng được cải thiện tạo ra nhiều thế mạnhtrong quá trình cạnh tranh Từ đó, cho phép Ngân hàng có thêm và thu hút thêmnhững khách hàng mới và duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng truyền thống,làm cho việc kinh doanh đạt hiệu quả và có những khoản lợi nhuận hợp lý để bổsung vốn đầu tư Chính vì vậy mà nó quyết định cho sự tồn tại lâu dài của Ngânhàng

Nâng cao chất lượng tín dụng giúp cho Ngân hàng tránh được những rủi ro,những tổn thất to lớn có thể xảy ra, góp phần làm lành mạnh hóa các quan hệ tíndụng Từ đó tạo điều kiện mở rộng các quan hệ tín dụng, hạn chế và dần xóa bỏ đinạn cho vay nặng lãi, góp phần ổn định tình hình tài chính kinh tế xã hội

1.2.5.2 Đối với nền kinh tế xã hội.

Nâng cao chất lượng tín dụng góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hộiphát triển Với sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng gia tăng,hoạt động tín dụng cần phải được phát triển tới mức độ nào đó sao cho phù hợp,nhằm đáp ứng được những nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội Chính

vì thế việc nâng cao chất lượng tín dụng luôn được đặt lên hàng đầu

Chất lượng tín dụng ngày càng cao sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng làmtốt chức năng trung gian tín dụng trong nền kinh tế, là cầu nối giữa phần tiết kiệm

và đầu tư Từ đó góp phần điều hòa nguồn vốn trong xã hội, phân bổ các nguồnlực cho đầu tư được hợp lý, làm xã hội giảm bớt được lãng phí ở những nơi thừavốn, giảm được khó khăn cho những nơi thiếu vốn, giải quyết mối quan hệ cungcầu về vốn và đẩy mạnh tốc độ luân chuyển hàng hóa tiền tệ

Trang 24

Như ta đã biết, tín dụng cũng là một trong những công cụ để Đảng và Nhànước thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội Do vậy,chất lượng tín dụng được nâng cao sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất, giúpđầu tư đúng hướng để khai thác tốt khả năng tiềm tang về tài nguyên, lao động,đảm bảo cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển cân đối giữa các ngành nghề

và các khu vực trong cả nước Ngoài ra nâng cao chất lượng tín dụng còn gópphần kiềm chế lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ănviệc làm và giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội

1.2.5.3 Đối với khách hàng.

Việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần phát triển chất lượng sản xuấtkinh doanh và làm lành mạnh hóa tình hình tài chính của khách hàng Chất lượngtín dụng được đảm bảo cũng có nghĩa là Ngân hàng đang trên đà phát triển tốt,nhờ vậy có điều kiện cung cấp tín dụng kịp thời, đáp ứng tốt nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh của khách hàng Mặt khác, để đảm bảo chất lượng tín dụng thìNgân hàng phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn tín dụng của kháchhàng, qua đó cùng với khách hàng uốn nắn kịp thời những thiếu sót trong hoạtđộng tài chính và kinh doanh của họ

Trong điều kiện nền kinh tế mở cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các tổchức tín dụng trên thị trường, khi Ngân hàng thực hiện tốt việc nâng cao chấtlượng tín dụng thì chính là Ngân hàng tạo được lòng tin đối với khách hàng.Khách hàng có quyền lựa chọn bất cứ một Ngân hàng nào làm đối tác, điều đó cónghĩa là khách hàng chỉ đến làm ăn giao dịch với Ngân hàng nào mà khi Ngânhàng đó được thực sự tạo điều kiện và giúp đỡ họ việc kinh doanh đạt hiệu quảthông qua quan hệ tín dụng và các dịch vụ khác Hơn nữa, nhờ đó mà Ngân hàngcũng làm tăng thêm số lượng khách hàng, thu hút them được nguồn vốn và mởrộng quy mô tín dụng, điều này có lợi cho cả Ngân hàng và khách hàng

Qua những vấn đề phân tích ở trên, ta thấy rõ sự cần thiết khách quan củaviệc củng cố tăng cường nâng cao chất lượng tín dụng đối với các NHTM, vì sựtồn tại cũng như phát triển lâu dài của hệ thống NHTM nói riêng và cho nền kinh

tế xã hội nói chung Để thực hiện tốt công việc này thì việc đi sâu phân tích, đánhgiá để thấy rõ được những nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

là điều không thể thiếu và luôn phải được cân nhắc để tìm ra hướng khắc phục

Trang 25

Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NHNo&PTNT THƯỜNG XUÂN

2.1 Khái quát quá trình hoạt động của NHNo&PTNT Huyện Thường Xuân.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Thực hiện công cuộc đổi mới của đất nước, ngành Ngân hàng đòi hỏi cũngphải đổi mới cả về tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, nội dung, phương phát và cả

về đối nội đối ngoại – đó là yêu cầu khách quan khi thực hiện chuyển đổi nền kinh

tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Chinh phủ đãcoi việc đổi mới ngành Ngân hàng là khâu đột phá để thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Do đó, ngày 26/03/1988 Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã banhành nghị định số 53/HĐBT về việc “Tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước ViệtNam” Đây là sự kiện lớn làm thay đổi cơ bản hệ thống tổ chức và hoạt động củaNgân hàng nước ta, mở đường cho hàng loạt cơ chế mới và hoạt động Ngân hàng

ra đời, chuyển nội dung hoạt đồng từ Ngân hàng một cấp sang Ngân hàng hai cấp

- Cấp quản lý Nhà nước về hoạt động tiền tệ, tính dụng thanh toán và hoạtđộng dịch vụ Ngân hàng (Ngân hàng Nhà nước)

- Cấp trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng thanh toán và các dịch vụ Ngânhàng (Các NHTM và các tổ chức kinh tế)

NHNo&PTNT Thường Xuân là chi nhánh cấp hai thuộc NHNo&PTNTTỉnh Thanh Hóa Đứng trên một địa bàn có nhiều khó khăn, kinh tế chậm pháttriển, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất nông nghiệp làchính với vai trò độc tôn là cây lúa, kinh tế trang trại đang khởi sắc nhưng chưaxứng đáng với điều kiện hiện có, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNTThường Xuân gặp không ít khó khăn Nhưng với sự nỗ lực của Ban giám đốc, cán

bộ công nhân viên trong toàn cơ quan, chi nhánh Ngân hàng đã thực sự khắc phụcđược khó khăn, ngày càng phát triển và đã tìm được chỗ đứng trên thị trường

NHNo&PTNT Thường Xuân không ngừng có những biến đổi tích cực vàngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt, nhất là công tác phối hợp chặt chẽ với cáccấp ủy, chính quyền địa phương để thực hiện nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chú trọngnâng cao chất lượng tín dụng, tổ chức thanh toán hợp lý, chính xác, kịp thời

Trang 26

Trên cơ sở đó NHNo&PTNT Thường Xuân từng bước đầu tư phát triểntheo chiều sâu, trang thiết bị máy móc làm việc hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhânviên từ lãnh đạo đến nhân viên tác nghiệp đều được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ,nâng cao trình độ về mọi mặt Chính vì vậy, hoạt động của Ngân hàng trong thờigian qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận.

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của NHNo&PTNT Huyện Thường Xuân.

Như trên chúng ta đã biết, NHNo&PTNT Thường Xuân là một NHTMquốc doanh, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng và thanh toáncũng bình đẳng như các thành phần kinh tế khác, đều chịu sự điều tiết khắt khecủa thị trường, đồng thời chịu sự quản lý và giám sát của Ngân hàng cấp trên, nhất

là NHNo&PTNT Việt Nam và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật

Với nguyên tắc hoạt động bình đẳng, thực hiện tốt chế độ bảo mật củaNHNN, luôn tạo sự thuận lợi cho khách hàng, NHNo&PTNT Thường Xuân hoạtđộng theo mô hình tổ chức hỗn hợp trực tuyến, tức là tất cả các phòng ban chứcnăng được gắn bó chặt chẽ với nhau trong công tác tổ chức và thực hiện các quyếtđịnh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh

* Về cơ cấu tổ chức:

NHNo&PTNT Thường Xuân gồm một hội sở chính và một chi nhánhPhòng giao dịch trực thuộc, hoạt động trên địa bàn 17 xã và Thị trấn của HuyệnThường Xuân với số biên chế là 21 người, trong đó lao động nam là 13 người, laođộng nữ là 8 người được bố trí như sau:

- Lãnh đạo: 2 cán bộ

- Phòng tín dụng: 7 cán bộ

- Phòng kế toán ngân quỹ: 6 cán bộ

- Lái xe kiêm hành chính bảo vệ: 1 cán bộ

- Phòng giao dịch Luận Thành: 6 cán bộ Trong đó: 1 trưởng phòng giaodịch, 3 cán bộ tín dụng, 2 cán bộ kế toán

Trang 27

Sơ đồ 02: Tổ chức hội sở tại NHNo&PTNT Thường Xuân.

Mỗi phòng đều có một chức năng riêng:

+ Phòng giao dịch Luận Thành: có chức năng trực tiếp tham gia vào các

hoạt động tín dụng, đồng thời giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về huy

động vốn, cho vay, thu nợ và các dịch vụ thanh toán khác

+ Phòng kiểm tra: có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kế toán,

tín dụng, hành chính nội bộ Ngân hàng

+ Phòng kinh doanh: có chức năng quan trọng đối với Ngân hàng, nó

quyết định trực tiếp đến sự tồn tạo của Ngân hàng Cán bộ nhân viên phòng trực

tiếp tham gia các hoạt động tín dụng, phối hợp với phòng kế toán để cân đôi nguồn

vốn

+ Phòng kế toán ngân quỹ: Có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh về huy động vốn, cho vay, thu nợ và các dịch vụ thanh

toán khác Mỗi người đều có công việc riêng dưới sự quản lý điều hành của kế

toán trưởng

P.Kế toán

ngân quỹ

P.Giao dịch Luận Thành

Ban Giám đốc

Phòng kinh doanh

Bộ phận Ngân quỹ

Tổ tín dụng

Trang 28

Tất cả các phòng ban đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong công việcthực hiên các nghiệp vụ của Ngân hàng, vì vậy việc phối hợp hoạt động giữa cácphòng ban được phân bổ sao cho đạt hiệu quả cao nhất là vấn đề ban lãnh đạoNHNo Huyện Thường Xuân quan tâm.

- Trong tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn củaHuyện, tuy có tiến bộ nhưng còn chậm, mô hình kinh tế hợp tác xã chưa phát huytác dụng, mô hình kinh tế trang trại chủ yếu là quy mô nhỏ, chưa có nhiều điểnhình có hiệu quả làm mẫu để nhân rộng nên chưa tạo được động lực để khai tháctiềm năng lao động, đất đai và phát triển kinh rế Do vậy, vốn đầu tư củaNHNo&PTNT Thường Xuân vẫn mang tính chất nhỏ lẻ, chưa có những dự án lớn,những dự án đầu từ khép kín Hiện nay, món vay lớn nhất của Ngân hàng là 700triệu, hầu hết là vay dưới 100 triệu, nhu cầu vay nhiều nhưng quy mô vay thì thấp

- Lao động trong lĩnh vực sản xuất chủ yếu là lao động giản đơn, theo kinhnghiệm, trình độ văn hóa thấp, thiếu chuyên môn, việc quản lý vốn kém dẫn đếnkhó có khả năng trả nợ Ngân hàng

- Đa số Hợp tác xã nông – lâm nghiệp là nghèo, thiếu vốn tự có bằng tiềnmặt, phải vay với tỷ lệ lớn nê khi xảy ra thua lỗ Ngân hàng dễ bị thất thoát vốn

* Căn cứ định hướng kinh doanh và chỉ đạo của NHNo&PTNT Thanh Hóa,tình hình thực tế của địa phương, NHNo&PTNT Thường Xuân xây dựng kế hoạch

và được NHNo&PTNT Tỉnh phê duyệt, giao chỉ tiêu cụ thể như sau:

- Nguồn vốn:

+ Nội tệ: 80 triệu đồng, tăng 18.152 triệu đồng, tỷ lệ tăng 29,35%

+ Ngoại tệ quy đổi: 1.250 triệu đồng, tăng 334 triệu đồng, tỷ lệ tăng 36,46%

Trang 29

- Tổng dư nợ: 178.500 triệu đồng, tăng 21.975 triệu đồng, tỷ lệ tăng14,04%

- Tỷ lệ nợ xấu: <= 2%

- Thu dịch vụ: 614 triệu đồng, tăng 176 triệu đồng, tỷ lệ tăng 40,18%

- Thu rủi ro: 200 triệu đồng

- Tài chính: Chênh lệch thu – chi chưa có lương 3.757 triệu đồng

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn.

NHTM là một trung gian tài chính, một trong những vai trò quan trọng của

nó là chuyển tiền từ người muốn tiết kiệm sang những người có nhu cầu vay vốn

Để hoạt động tín dụng có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu vay vốn của các tổ chức cánhân Ngân hàng phải có đủ vốn, phải không ngừng mở rộng và nâng cao hiệu quảhoạt động huy động vốn, mở rộng thị trường, đa dạng hóa các hình thức huy động,phát triển các công cụ nợ mới nhằm thu hút mọi tiền gửi từ thị trường

Vốn là nguồn để đảm bảo hoạt động và luôn chiếm một vị trí hết sức quantrọng trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng, nó là tiền đề cho các hoạt độngnghiệp vụ của Ngân hàng cũng như việc mở rộng quy mô hoạt động Việc thu hútnguồn vốn đầu tư với lãi suất đầu vào rẻ sẽ càng tạo điều kiện thuận lợi thuận lợicho Ngân hàng trong hoạt động sử dụng vốn tín dụng để tăng thêm lợi nhuận củaNgân hàng điều đó đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

NHNo&PTNT Thường Xuân hoạt động trên địa bàn huyện miền níu thuộc

62 huyện nghèo của cả nước, điều kiện hoạt động khó khăn, nền kinh tế chậm pháttriển và chỉ đơn thuần là kinh tế hộ nông nghiệp, nông thôn, nhu cầu vốn cho sảnxuất kinh doanh trên địa bàn huyện là rất lớn nhưng nguồn vốn huy động tại địaphương thấp nên không đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời cho khách hàng Tình hìnhthời tiết bất thường, rét đậm kéo dài, lốc xoáy đầu năm,… đã tác động trực tiếpđến sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống của nhân dân, đồng thời tác động trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị, song cán bộ công nhân viêntrong đơn vị lãnh đạo đến công nhân viên đã nhận thức rõ yêu cầu nhiệm vụ cũngnhư định hướng kinh doanh của nghành, của Ngân hàng cấp trên với tinh thầntrách nhiệm, sự thống nhất, đoàn kết nội bộ đã khắc phục những khó khăn phấnđấu để hoàn thành nhiệm vụ và công tác huy động vốn đạt được kết quả như sau:

Trang 30

Bảng 01: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng

+ Tiền gửi dân cư

+ Tiền gửi không

kỳ hạn các TCKT

+ Tiền gửi cá nhân

49.7003.25540.1851.50735.29832471337.637

2.3754.2501.012

66.8014.01561.8486.98948.7695.54354514.204

4.8916.9572.356

117.16833.28883.0105.88273.8582.93833215.997

7.2165.7942.987

Trang 31

* Nhận xét: Tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT Thường Xuân năm 2011

là 117.996 triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 50.299 triệu đồng, tăng so với năm

2009 là 67.876 triệu đồng Trong đó:

- Nguồn vốn nội tệ của NHNo&PTNT Thường Xuân năm 2011 là 117.168triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 50.367 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là67.468 triệu đồng Trong đó:

+ Tiền gửi KBNN, BHXH, NHCSXH năm 2011 là 33.288 triệu đồng, so với năm

2010 là tăng 29.273 triệu đồng, so với năm 2009 là tăng 30.033 triệu đồng

+ Nguồn vốn tự huy động năm 2011 là 83.010 triệu đồng, so với năm 2010 là tăng21.162 triệu đồng, tốc độ tăng 34,2% đạt 103,7% kế hoạch, so với năm 2009 làtăng 42.825 triệu đồng Trong đó:

• Tiền gửi không kỳ hạn năm 2011 là 5.882 triệu đồng, so với năm 2010 làgiảm 1.107 triệu đồng, tốc độ giảm 15,84%, tỷ trọng 7,1% trên tổng nguồnvốn tự huy động, so với năm 2009 là tăng 4.375 triệu đồng

• Tiền gửi có kỳ hạn < 12 tháng năm 2011 là 73.858 triệu đồng, so với năm

2010 là tăng 25.089 triệu đồng, tốc độ tăng 54,4%, tỷ trọng 89% trên tổngnguồn vốn tự huy động, so với năm 2009 là tăng 38.560 triệu đồng

• Tiền gửi có kỳ hạn >= 12 tháng năm 2011 là 2.938 triệu đồng, so với năm

2010 là giảm 2.605 triệu đồng, tốc độ giảm 47%, tỷ trọng 3,5% trên tổngnguồn vốn tự huy động, so với năm 2009 là giảm 309 triệu đồng

• Tiền gửi có kỳ hạn >= 24 tháng năm 2011 là 332 triệu đồng, so với năm

2010 là giảm 213 triệu đồng, tốc độ giảm 39,1%, tỷ trọng 0,4% trên tổngnguồn vốn tự huy động, so với năm 2009 là tăng 199 triệu đồng

+ Tiền gửi dân cư năm 2011 là 7.216 triệu đồng, so với năm 2010 là tăng 2.325triệu đồng, tốc độ tăng là 40,67%, so với năm 2009 là tăng 4.841 triệu đồng

+ Tiền gửi không kỳ hạn các TCKT, cá nhân năm 2011 là 5.794 triệu đồng, so vớinăm 2010 là giảm 1.163 triệu đồng, tốc độ giảm 16,7%, so với năm 2009 là tăng1.544 triệu đồng

- Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi của NHNo&PTNT Thường Xuân năm 2011

là 828 triệu đồng, giảm so với năm 2010 là 68 triệu đồng, tốc độ giảm 7,4%, đạt67,8% kế hoạch, so với năm 2009 là tăng 408 triệu đồng

Trang 32

Tóm lại, qua số liệu trên có thể đánh giá được rằng công tác huy động vốn

của NHNo&PTNT Thường Xuân đang từng bước hoàn thiện và tăng trưởng quatừng năm Tổng nguồn vốn tự huy động tăng điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có

uy tín, tạo niềm tin cho khách hàng khi gửi tiền vào Ngân hàng Ngoài ra việc tổngnguồn vốn tăng còn quyết định đến quy mô, quyết định đến việc mở rộng hay thuhẹp tín dụng, nguồn vốn càng dồi dào thì càng tạo điều kiện đảm bảo khả năngthanh toán, từ đó tạo uy tín cho Ngân hàng trên thị trường, đảm bảo khả năng cạnhtranh, nguồn vốn dồi dào tạo điều kiện để thực thi chính sách tiền tệ, từ đó đảmbảo sự ổn định của tiền tệ, giữ vững giá trị đồng tiền góp phần làm ổn định kinh tế,chính trị, xã hội

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn là điềusống còn của Ngân hàng, từ nhận thức đó NHNo&PTNT Thường Xuân xác địnhchất lượng tín dụng là quyết định sự nghiệp của toàn Chi nhánh NHNo&PTNT đã

đa dạng hóa các hình thức tín dụng phù hợp với nhiều loại vay như cho vay ngắnhạn, cho vay trung và dài hạn, cho vay ưu đãi hộ nghèo Nó được thể hiện quabảng sau:

156.52585.17571.350

178.38994.29084.099

(Nguồn: Phòng nguồn vốn và kế hoạch)

* Nhận xét: Tổng dư nợ năm 2011 đạt 178.389 triệu đồng, tăng so với năm 2010

là 21.868 triệu đồng, tốc độ tăng là 13,97% đạt 99,94% kế hoạch, tăng so với năm

2009 là 58.031 triệu đồng Trong đó:

- Dư nợ trung, dài hạn năm 2011 là 84.099 triệu đồng, đạt 99,17% kế hoạch

so với năm 2010 tăng 12.749 triệu đồng, tốc độ tăng 17,87% , tỷ trọng 47,14%

Ngày đăng: 21/03/2015, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Quá trình phân tích và thẩm định dự án đầu tư. - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân
Sơ đồ 01 Quá trình phân tích và thẩm định dự án đầu tư (Trang 15)
Sơ đồ 02: Tổ chức hội sở tại NHNo&amp;PTNT Thường Xuân. - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân
Sơ đồ 02 Tổ chức hội sở tại NHNo&amp;PTNT Thường Xuân (Trang 27)
Bảng 01: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân
Bảng 01 Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng (Trang 30)
Bảng 02: Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân
Bảng 02 Tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng (Trang 32)
Bảng 04: Dư nợ quá hạn của Ngân hàng - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân
Bảng 04 Dư nợ quá hạn của Ngân hàng (Trang 36)
Bảng 05 : Trích lập các khoản nợ dự phòng và thu nợ rủi ro của Ngân hàng. - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Thường Xuân
Bảng 05 Trích lập các khoản nợ dự phòng và thu nợ rủi ro của Ngân hàng (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w