Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh và có nhiều biến động của nền kinh tế chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng của ngành ngân hàng. Có thể nói ngân hàng là “ xương sống” của nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế của toàn xã hội. Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng. Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 70 - 80% thu nhập của mỗi ngân hàng, xong rủi ro của nó cũng là rất lớn, rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ huỷ hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản. Do đó, vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam đối với các NHTM nước ngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết đối với hệ thống NHTM. Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của các nhà ngân hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là tín hiệu tổng hợp, vừa phản ánh trình độ hoàn thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nói chung và hoạt động quản lý ngân hàng nói riêng. Qua thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình với những kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu của nhà trường, được sự hướng dẫn tận tình của cô ThS. Hoàng Yến Lan, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám đốc và các cán bộ tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình em thấy rằng vấn đề Chất lượng tín dụng là quan trọng và cần thiết đối với NHTM nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình. Do thời gian có hạn và trình độ hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình để bản luận văn của em hoàn thiện hơn.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài :
Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh và có nhiều biến động của nềnkinh tế chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng của ngành ngân hàng
Có thể nói ngân hàng là “ xương sống” của nền kinh tế, sự phát triển của hệthống ngân hàng phản ánh rõ nét đời sống kinh tế của toàn xã hội
Trong hoạt động ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một trong nhữnghoạt động tạo ra giá trị cho ngân hàng Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủyếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 70 - 80% thu nhập của mỗingân hàng, xong rủi ro của nó cũng là rất lớn, rủi ro tín dụng cao quá mức sẽhuỷ hoại giá trị của ngân hàng và có thể dẫn đến phá sản Do đó, vấn đề nângcao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam đối với các NHTM nướcngoài, mà trước mắt là nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đã trởnên cấp thiết đối với hệ thống NHTM
Chất lượng tín dụng không chỉ là mối quan tâm của các nhà ngân hàng màcòn là mối quan tâm của toàn xã hội vì đây là tín hiệu tổng hợp, vừa phản ánhtrình độ hoàn thiện pháp luật theo cơ chế thị trường trong quản lý kinh tế nóichung và hoạt động quản lý ngân hàng nói riêng Qua thời gian thực tập tại Chinhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình với những kiến thức lý luận cơbản tiếp thu của nhà trường, được sự hướng dẫn tận tình của cô ThS Hoàng YếnLan, sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Ban giám đốc và các cán bộ tại Chi nhánhNHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình em thấy rằng vấn đề Chất lượng tín
dụng là quan trọng và cần thiết đối với NHTM nên em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình ” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Do thời gian có hạn và trình độ hạn chế nên luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, cáccán bộ NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình để bản luận văn của em hoànthiện hơn
Trang 22 Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của NHTM, thựctrạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh NinhBình, luận văn tiến hành đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng caochất lượng tín dụng tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình
3 Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Hoạt động tín dụng tại Chi nhánhNHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình
4 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là: Phương phápduy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê, sosánh, tổng hợp, luận giải và phân tích
5 Phạm vi nghiên cứu :
- Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh NinhBình
- Thời gian nghiên cứu: Từ cuối năm 2007 đến cuối năm 2009
6 Kết cấu của Chuyên đề :
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn được kếtcấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng của
Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
NHNo&PTNTSông Vân tỉnh Ninh Bình Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, tháng 4 năm 2010
Trang 3CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG :
1.1.1 Khái niệm :
Tín dụng ( Credit) xuất phát từ chữ Latinh Credo, có nghĩa là tin tưởng,tín nhiệm Trong thực tế cuộc sống, thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiềunghĩa khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tuỳ theo từng bối cảnh cụthể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng
Trên cơ sở tiếp cận tín dụng theo chức năng hoạt động của ngân hàng,tín dụng được hiểu như sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản ( tiền hoặc hàng hoá) giữa bên chovay (Ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay cótrách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán
Theo quan niệm về tín dụng như trên thì bản chất của tín dụng là: mộtgiao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng:
- Quan hệ TDNH dựa trên cơ sở lòng tin Nếu không có lòng tin thì
không có quan hệ tín dụng xảy ra Lòng tin thể hiện trên hai khía cạnh: một
là, người cho vay tin tưởng người đi vay có khả năng trả nợ, tức là người chovay tin tưởng người đi vay sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả;hai là, người cho vay tin tưởng người đi vay sẵn lòng trả nợ
- Tính hoàn trả Giá trị hoàn trả của khoản vay thông thường phải lớn
hơn giá trị ban đầu, hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãingoài vốn gốc
- Tính thời hạn Thời hạn của khoản vay phải được tính sao cho phải
đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượnggiá trị khoản vay đó
Trang 4- Tính rủi ro Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro do nhiều nguyên
nhân chủ quan và khách quan khác nhau, có thể sự không cân xứng về thôngtin, rủi ro đạo đức…
1.1.2 Các hình thức tín dụng :
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản tín dụng theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng, songthực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau đây:
1.1.2.1 Thời hạn tín dụng :
Theo căn cứ này tín dụng được chia ra làm ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Loại tín dụng này có thời hạn đến 12 tháng trở
xuống và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củacác doanh nghiệp và phục vụ các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam,
tín dụng trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng Và chủ yếu được
sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị côngnghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ
và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Tín dụng
dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn nhưxây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn, xây dựng các
xí nghiệp mới Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời giandài, những biến động xảy ra ngân hàng không lường trước được
1.1.2.2 Dựa vào tài sản đảm bảo :
Theo căn cứ này tín dụng được chia thành:
- Tín dụng không có đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa
và uy tín của bản thân khách hàng
- Tín dụng có đảm bảo: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các quan hệ
đảm bảo như: cầm cố, thế chấp hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba
1.1.2.3 Mục đích sử dụng vốn :
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là loại tín dụng cấp cho
các nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu
Trang 5thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá
nhân như: du lịch, mua sắm…
1.1.2.4 Phương thức cấp tín dụng :
- Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn
trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời người đi vay trực tiếphoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua
việc mua lại các chứng từ nợ phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.1.2.5 Phương pháp hoàn trả :
Căn cứ vào hình thức này, người ta chia tín dụng làm 3 loại:
- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn
gốc và lãi theo định kỳ Loại tín dụng này áp dụng đối với các khoản vay cógiá trị lớn và thời hạn dài
- Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng mà người vay có thể thanh toán
một lần theo định kỳ đã thoả thuận Loại tín dụng này áp dụng đối với cáckhoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn
- Tín dụng hoàn trả yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn
trả bất cứ khi có thu nhập, ngân hàng không ấn định thời hạn, hình thức nàythường áp dụng để cho vay thấu chi, cho vay thẻ tín dụng
1.1.3 Các phương thức cho vay :
1.1.3.1 Thấu chi :
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định
và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhântrong vài ngày một tháng, vài tháng một năm dùng để trả lương, chi các khoảnphải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với cáckhách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kì thu nhập ngắn
1.1.3.2 Cho vay trực tiếp từng lần :
Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các
Trang 6khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để đượccấp hạn mức thấu chi
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụngvốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng và kí hợp đồng cho vay, xác định qui
mô cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi món vay được tách biệt nhau thành các hồ sơ khác nhau
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng có thể kiểmsoát từng món vay tách biệt
1.1.3.3 Cho vay theo hạn mức :
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho kháchhàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể được tính cho cả kì hoặccuối kì, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Mỗi lần khách hàng vay chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh, đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay Sau khi kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ phát tiềncho khách hàng
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượnthường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinhdoanh Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước kì hạn nợ vàthời hạn tín dụng Khi khách hàng có nhu cầu, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó tạochủ động ngân quỹ cho khách hàng
1.1.3.4 Cho vay theo dự án đầu tư :
Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư vàphát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
1.1.3.5 Cho vay hợp vốn :
Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặcphương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầumối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác
1.1.3.6 Cho vay trả góp :
Khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận số lãi tiền vayphải trả, cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trongthời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi
Trang 7trả đủ nợ gốc và lãi
1.1.3.7 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng :
Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốntrong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổ chức tín dụng và khách hàngthỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mức phí trả cho hạn mứctín dụng dự phòng
1.1.3.8 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng :
Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vaytrong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ vàrút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của
tổ chức tín dụng
1.1.3.9 Các phương thức cho vay khác :
Mà pháp luật không cấm, phù hợp qui định của nhà nước và phù hợp với đặcđiểm của khách hàng
1.1.4 Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế :
Trong xã hội có một số người thừa vốn và một số người thiếu vốnmuốn đi vay Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau để chonhau vay hoặc gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời, nên TDNH làcầu nối giữa người có vốn và người cần vốn để giải quyết nhu cầu thoả đángtrong mối quan hệ này Các ngân hàng đã huy động được những nguồn vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế qua việc nhận tiền gửi hoặc đi vay và những đồngvốn đó được ngân hàng đem cho vay phục vụ các nhu cầu chi tiêu, hay nhucầu vốn sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp, nguồn vốn tín dụng màngân hàng cung cấp luôn là nguồn vốn bên ngoài quan trọng nhất Vốn tíndụng của các ngân hàng tạo thuận lợi cho việc thực hiện trôi chảy ở tất cả cáckhâu của quá trình tái sản xuất trong ngành công nghiệp, nông nghiệp, thươngmại và làm tăng nhịp độ của quá trình tái sản xuất Chính từ hoạt động cấp tíndụng mà các ngân hàng đã góp phần đẩy mạnh đầu tư, góp phần thúc đẩy pháttriển nền kinh tế cũng như góp phần cải thiện đởi sống dân cư
Thông qua TDNH, có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứngtrong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ bằng cácbiện pháp làm cho lượng tín dụng tăng hay giảm ví dụ như tăng hay giảm lãi
Trang 8suất tái chiết khấu, quy định tăng hay giảm lượng tiền dự trữ bắt buộc.
TDNH còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toánkinh doanh, giúp cho doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tếtrong hoạt động kinh doanh Để có thể đi vay ngân hàng, doanh nghiệp phảicung cấp những thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình làm tăng tính minh bạch của thông tin Mặt khác khi vay tiền của ngânhàng, doanh nghiệp phải trả lãi nên doanh nghiệp phải tính toán kỹ lưỡng lợiích thu được một đồng vốn bỏ ra giúp tối đa hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
1.2.1 Quan niệm về chất lượng tín dụng :
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng(người vay tiền), phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồntại và phát triển của ngân hàng
Chất lượng tín dụng được thể hiện trên nhiều khía cạnh
- Đối với ngân hàng: Chất lượng tín dụng được hiểu ở phạm vi, mức
độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng vàđảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúnghạn và có lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động,mang lại lợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng
- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ khoản tíndụng được cấp phải phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, vớilãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện, thu hút được nhiềukhách hàng nhưng vẫn đảm bảo được nguyên tắc tín dụng Đáp ứng được nhucầu vốn của khách hàng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất kinh doanh có hiệu quả
- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng là sự phục vụđáp ứng nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ănviệc làm, khai thác khả năng tiềm tàng của nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tíchluỹ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế
và tăng trưởng tín dụng
Như vậy, chất lượng tín dụng ngân hàng là một khái niệm vừa cụ thể
Trang 9( thể hiện qua các chỉ tiêu có thể tính toán được như: nợ quá hạn, hiệu quả sửdụng vốn vay…), vừa mang tính trừu tượng ( thể hiện: thu hút được kháchhàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện…) Do đó, hiểu đúng được bản chất củachất lượng tín dụng ngân hàng sẽ giúp ngân hàng nâng cao được chất lượngtín dụng, thực hiện thắng lợi chiến lược kinh doanh và đứng vững trong nềnkinh tế thị trường.
1.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng :
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính :
Chỉ tiêu định tính là những chỉ tiêu không lượng hoá được Các chỉ tiêuđịnh tính thường dùng để đánh giá chất lượng tín dụng là:
Một là, việc chấp hành luật pháp của ngân hàng
Hai là, khả năng thu hút khách hàng
Ba là, thiện chí trong việc trả nợ của khách hàng
Do chỉ tiêu định tính rất khó lượng hoá nên trong thực tế khi đánh giá chấtlượng tín dụng thường người ta chú ý đến các chỉ tiêu mang tính định lượng
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng :
Đây là những chỉ tiêu có thể tính toán và ước lượng được Do vậy khiđánh giá chất lượng tín dụng người ta thường sử dụng kết quả từ việc phântích này Nó bao gồm các tiêu thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
X 100Tống dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là
nợ quá hạn Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặclãi đã quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp Ngânhàng cần có các biện pháp kiểm tra, giám sát các khoản vay của mình thậtchặt chẽ nhằm nâng cao chất lượng tín dụng
Mục tiêu phấn đấu của ngân hàng thương mại là không để xảy ra nợquá hạn Tuy nhiên trong thực tế điều này rất khó thực hiện, vì vậy khi đánhgiá chất lượng tín dụng cần phải xem xét đến nợ quá hạn
Trang 10 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
X 100Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chứctín dụng Nợ xấu có độ rủi ro cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó,khoản vốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây rủi ro chongân hàng
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nềnkinh tế tại một thời điểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trunghạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng còn yếukém, không có khả năng mở rộng khách hàng, khả năng tiếp thị của ngân hàngkém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp…Mặc dù vậy, chỉ tiêu này cao thì chưahẳn chất lượng khoản vay tốt Song nếu tổng dư nợ tăng liên tục qua các năm thìlại cho thấy chiều hướng tăng lên của chất lượng tín dụng
Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn = Tổng nguồn vốn huy độngTổng dư nợ cho vay X 100
Chỉ tiêu này cho ta biết trong một đồng vốn huy động được thì baonhiêu đồng được sử dụng trong cho vay Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, khảnăng tận dụng nguồn vốn trong cho vay của các ngân hàng thương mại Hiệusuất sử dụng càng cao thì hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả vàngược lại
Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ X 100
Dư nợ bình quânĐây là chỉ tiêu thường được các ngân hàng tính toán hàng năm để đánh giákhả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứngnhu cầu của khách hàng Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín
Trang 11dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đãluân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng :
1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc phía ngân hàng :
- Quy mô và cơ cấu kì hạn của nguồn vốn
Muốn cho vay được thì điều kiện trước tiên là ngân hàng phải có nguồnvốn, nhưng do yêu cầu phải đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên nêncác khoản cho vay của ngân hàng chủ yếu lấy từ nguồn vốn có thời hạn trênmột năm và các nguồn vốn huy động có thời hạn dưới một năm nhưng có tính
ổn định cao trong thời gian dài Các nguồn vốn mà NHTM có thể sử dụng chovay bao gồm: nguồn vốn tự có của ngân hàng, vốn vay trong và ngoài nước,vốn huy động, vốn ủy thác, một bộ phận nhất định của vốn huy động ngắnhạn Quy mô các nguồn vốn này là nhân tố của quy mô cho vay, tạo lập uy tínvới khách hàng nhờ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn và do đó ảnhhưởng tới việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Năng lực của ngân hàng trong việc thẩm định tín dụng
Một trong những tiêu chí để đánh giá hoạt động nâng cao chất lượng tíndụng của ngân hàng là vốn và lãi vay được hoàn trả đúng kì hạn Điều này sẽkhông thể có được nếu việc thực hiện dự án không đạt hiệu quả như mongmuốn, doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng Để hạn chế nguy cơ đó ngânhàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định dự án, thẩm định khách hàng Thẩmđịnh là khâu phức tạp nhất mà các cán bộ tín dụng thường gặp những khó khăn
và thường xuyên có sai sót Thông thường công tác thẩm định khách hàng trướchết chủ yếu xem xét các mặt: khả năng tài chính, khả năng quản lí điều hànhkinh doanh, năng lực sản xuất kinh doanh, mức độ tín nhiệm Sau đó xem xét dự
án đầu tư để có quyết định có cho vay hay không
- Năng lực giám sát và xử lí các tình huống tín dụng của ngân hàng
Cho dù công tác thẩm định được tiến hành tốt, song chưa đảm bảo chắcchắn để có được chất lượng tín dụng tốt, vì vậy công tác giám sát và xử lí cáctình huống tín dụng sau khi cho vay có ý nghĩa rất quan trọng Hoạt độnggiám sát chủ yếu tập trung vào một số vấn đề sau: Sự tuân thủ đúng mục đích
sử dụng vốn, tình hình hoạt động thực tiễn của dự án, tiến độ trả nợ, tình hình
Trang 12sử dụng, bảo quản và sự biến động của tài sản doanh nghiệp, những vấn đềnảy sinh trong quá trình thực hiện dự án
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Là hệ thống các biện pháp tín dụng của NHTM liên quan đến việckhuyếch trương hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu của ngânhàng trong từng thời kì Với ý nghĩa như vậy rõ ràng chính sách tín dụng cótác động rất lớn đến việc nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Chínhsách tín dụng của ngân hàng được xây dựng trên cơ sở căn cứ vào quy mô,tính chất nguồn vốn của ngân hàng; trình độ khả năng kinh nghiệm của độingũ cán bộ ngân hàng; chính sách tài chính của nhà nước; chu kỳ phát triểncủa nền kinh tế Từ đó ngân hàng sẽ xây dựng được chính sách tín dụng vớinội dung hợp lí đảm bảo sự an toàn, tránh rủi ro trong hoạt động kinh doanh.Nếu chính sách tín dụng được xây dựng và thực hiện một cách khoa học, chặtchẽ kết hợp hài hòa lợi ích của ngân hàng, khách hàng và xã hội thì sẽ hứahẹn một sự mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tốt và ngược lại
- Công nghệ Ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật
Đây cũng là một nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng, nhất là trongthời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Với công nghệ, trangthiết bị hiện đại sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giaodịch đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng, thu thập thông tin nhanh chóngchính xác hơn, lập kế hoạch xây dựng chính sách tín dụng có hiệu quả hơn Nhưvậy, trang thiết bị công nghệ cũng là một trong những nhân tố không thể thiếuđược để không ngừng mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng
- Chất lượng nhân sự và quản lý nhân sự của ngân hàng.
Cho dù khoa học kỹ thuật hiện đại đã mở ra cơ hội tự động hoá trong nhiềulĩnh vực, song nhân tố con người vãn luôn giữ vai trò quyết định Đặc biệt hoạtđộng tín dụng ngân hàng là hoạt động rất phức tạp, có liên quan tới nhiều vấn đề
Trang 13đời sống xã hội thì vai trò con người ngày càng cao Các phương tiện kỹ thuậtkhông thể thay thế “kinh nghiệm” hay “sự nhạy cảm” của cán bộ tín dụng.
- Chất lượng quan hệ tín dụng.
Xuất phát từ đặc điểm trong hoạt động kinh doanh của các NHTM,quan hệ giữa các NHTM, quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng không chỉđơn thuần là người cung cấp dịch vụ và người có nhu cầu dịch vụ như cácquan hệ khác mà trong quan hệ đó, ngân hàng đóng một vị trí đặc biệt quantrọng trong hoạt động của khách hàng Hoạt động của khách hàng luôn gắnvới hoạt động của ngân hàng sẽ lại quyết định đến chất lượng hoạt động củangân hàng Giữa NHTM và khách hàng luôn giữ mối quan hệ mật thiết vớinhau, Vì vậy, chất lượng mối quan hệ này tốt hay xấu sẽ quyết định đến chấtlượng tín dụng của ngân hàng
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc phía khách hàng :
- Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp
Bất kỳ loại hàng hoá hay dịch vụ nào muốn tiêu thụ được phải có ngườimua, tín dụng ngân hàng cũng vậy Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế thìnhu cầu vốn cho đầu tư phát triển là luôn cần thiết, nhưng với từng NHTM thìkhông phải lúc nào cũng vậy Do số lượng doanh nghiệp quan hệ với ngânhàng là có hạn, nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp không cao chẳng hạntrong giai đoạn doanh nghiệp gặp khó khăn thu hẹp sản xuất Lúc đó nhu cầuvốn của doanh nghiệp sẽ không cao, ngân hàng khi đó sẽ gặp khó khăn trongviệc mở rộng tín dụng Qua đó cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng củangân hàng
- Khả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn cuả Ngân hàng.
Để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro khi cho vay NHTM thường đặt ranhững điều kiện, tiêu chuẩn tín dụng nhằm phân loại cho ra khách hàng có thểhay không có thể cho vay Đó là những vấn đề như: tính pháp lý, hợp phápcủa mục đích sử dụng vốn vay; năng lực tài chính; năng lực sản xuất kinhdoanh; tính khả thi của dự án; biện pháp đảm bảo…
- Khả năng của doanh nghiệp trong việc quản lý và sử dụng vốn vay có hiệu quả
Khi cho vay, ngân hàng trông đợi khoản trả nợ từ chính kết quả hoạt động
Trang 14của dự án chứ không phải bằng cách phát mại tài sản thế chấp, cầm cố Điều nàyphụ thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Đạo đức, thiện chí của khách hàng
Trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có sự hợp tác từ hai bên Nếukhách hàng không có thiện chí như sử dụng vốn vay sai mục đích, lừa đảongân hàng, kinh doanh trái pháp luật, chiếm dụng vốn lẫn nhau…ảnh hưởngtới chất lượng mang lại rủi ro cho ngân hàng
1.2.3.3 Nhóm nhân tố thuộc môi trường khách quan :
- Môi trường tự nhiên: Điều kiện tự nhiên diễn ra thuận lợi hay bất lợi
sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ảnh hưởngtới khả năng trả nợ ngân hàng
- Môi trường kinh tế: Là tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này
Sự biến động của nền kinh tế tốt hay xấu ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, cũng như của doanh nghiệp theo chiều hướng tương tự
- Môi trường chính trị - xã hội: Sự ổn định Chính trị - Xã hội là căn cứ
quan trọng để đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yêntâm thực hiện mở rộng đầu tư do đó nhu cầu về vốn tăng lên và ngược lại
- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp không chặt chẽ nhiều khe hở và
bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảolẫn nhau, lừa đảo ngân hàng, khiến cho các nhà đầu tư e dè, không dám mạnhdạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
- Sự quản lý vĩ mô của Nhà nước và các cơ quan chức năng: Sự ổn
định và hợp lý của các đường lối chính sách, quy định thể lệ của Nhà nước,của cơ quan chức năng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của ngânhàng cũng như doanh nghiệp, là tiền đề rất quan trọng để ngân hàng nâng caochất lượng tín dụng của mình
Tóm lại, với tư cách là trung gian tài chính trong nền kinh tế, hoạt độngtín dụng có liên quan tới nhiều đối tượng, lĩnh vực khác nhau Do đó, việc nângcao chất lượng tín phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Việc nghiên cứu nắm rõ từngnhân tố giúp cho ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng tíndụng, phát huy tối đa vai trò đòn bẩy kinh tế của mình
CHƯƠNG 2
Trang 15THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT SÔNG VÂN TỈNH NINH BÌNH
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNo&PTNT SÔNG VÂN TỈNH NINH BÌNH :
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình :
NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình có quyết định thành lập ngày01/10/2003 theo quyết định của NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình, trên cơ sở sátnhập với công ty vàng bạc đá quý tỉnh Ninh Bình
Trải qua 6 năm xây dựng và phát triển, đến nay NHNo&PTNT SôngVân tỉnh Ninh Bình đóng trên địa bàn thành phố Ninh Bình có trụ sở tại 334đường 10 phường Thanh Bình TP Ninh Bình,tỉnh Ninh Bình; là ngân hàngcấp 2 có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu riêng, có bảng cân đối tài sảntheo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam, chịu sự rằng buộc về nghĩa vụ vàquyền lợi với NHNN, chịu trách nhiệm cuối cùng về các nghĩa vụ do cam kếtcủa NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình trong phạm vi ủy quyền Từ đó đến nay,Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình luôn không ngừng nỗ lực,phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và góp phần phát triển kinh
tế địa phương, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
2.1.2 Mô hình mạng lưới,cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình :
Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh NinhBinh được mô tả qua sơ đồ dưới đây:
Trang 16Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Văn phòng NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình:
Mỗi phòng có một chức năng, nhiệm vụ riêng tạo thành một tổng thểchung thống nhất phối hợp giải quyết các công việc Sau đây là nhiệm vụ cụthể các phòng ở Văn phòng NHNo&PTNT tỉnh Ninh Bình:
* Phòng tín dụng:
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loạikhách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàngnhằm mở rộng theo hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêuthụ, xuất khẩu và gắn tín dụng sản xuất, lưu thông và tiêu dùng
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục kháchhàng lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao
- Thẩm định và đề suất cho vay các dự án kinh tế theo phân cấp ủyquyền
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệmtrong địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết; đề xuất giám đốccho phép nhân rộng
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyênnhân và đề hướng khắc phục
- Giúp Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chinhánh NHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn
* Phòng tổ chức hành chính: có hai chức năng là quản lý hành chính và
Ban giám đốc
Phòng
TCHC Phòng kế
toán- ngân quỹ
Phòng tín dụng
Phòng
kế hoạch
Phòng kinh doanh ngoại hối
Phòng kiểm soát
Trang 17tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quyhoạch đào tạo và đề bạt cán bộ.
* Phòng kế toán – ngân quỹ: Có các chức năng:
- Hạch toán kế toán, lưu trữ, bảo quản và quản lý tài sản nhà nước theopháp lệnh kế toán thống kê và các chế độ tài chính kế toán hiện hành của Bộtài chính và NHNo&PTNT Việt Nam quy định
- Tham mưu cho Ban giám đốc trong việc xử lý các nhiệm vụ củaphòng có chất lượng và hiệu quả
- Thực hiện nhiệm vụ kế toán thanh toán của ngân hàng
- Quản lý trực tiếp và bảo quản Việt Nam đồng, ngân phiếu thanh toán,các ngoại tệ, chứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sơ thế chấp,cầm cố, ký gửi theo chế độ quản lý kho quỹ trong hệ thống NHNo&PTNThiện hành
* Phòng kế hoạch:
- Tham mưu cho Ban giám đốc trong triển khai thực hiện các chínhsách, chế độ, thể lệ nhà nước của ngành, của địa phương vảo thực tiễn kinhdoanh của ngân hàng liên quan đến nhiệm vụ của ngành
- Lập các báo cáo về công tác tín dụng, báo cáo sơ kết, tổng kết tìnhhình hoạt động kinh doanh
* Phòng kinh doanh ngoại hối: Tham mưu cho Ban giám đốc nhữngbiện pháp nâng cao hiệu qua và chất lượng trong công tác thanh toán quốc tế,kinh doanh dịch vụ ngân hàng, quan hệ với các ngân hàng nước ngoài
* Phòng kiểm soát: là một bộ phận độc lập với các phòng nghiệp vụ,chịu sự chỉ đạo và điều hành trực tiếp của Giám đốc, có chức năng tham mưucho Giám đốc trong quản lý và khắc phục những sai sót trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng
Trang 182.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình :
Số Tiền
Tỷ trọng (%)
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009)
Hoạt động huy động vốn luôn là hoạt động quan trọng của bất cứ mộtNHTM nào Nó cung cấp nguồn cho hoạt động tín dụng và là một hoạt độngkhông thể thiếu để ngân hàng thực hiện chức năng trung gian tài chính của mình.Một nguồn vốn có cơ cấu hợp lý, chi phí huy động thấp, khả năng huy động vốnlớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh doanh củangân hàng
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng nguồn vốn trong các năm qua tạingân hàng đã tăng trưởng ổn định Tổng nguồn vốn năm 2008 đạt 137,7 tỷđồng, tăng 21 tỷ đồng so với năm 2007, tốc độ tăng là 18% Năm 2009 thịtrường vốn không ổn định do sự biến động của giá vàng, giá ngoại tệ, chỉ sốgiá tiêu dùng tăng cao đã ảnh hưởng tới tâm lý của khách hàng nên công táchuy động vốn gặp nhiều khó khăn Song chi nhánh đã thực hiện nhiều biệnpháp trong chỉ đạo điều hành như: mở rộng mạng lưới, triển khai thực hiện
Trang 19nhiều hình thức huy động vốn mới ( Tiền gửi tiết kiệm VND bảo đảm bằngvàng ), triển khai các đợt huy động vốn ngắn hạn đạt kết quả tốt, đảm bảonguồn vốn ổn định và tăng trưởng Tính đến ngày 31/12/2009, tổng nguồnvốn huy động đạt 211,4 tỷ đồng, tăng 73,7 tỷ đồng so với cùng thời điểm năm
Số tiền
Tỷ trọng (%)
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009)
Qua bảng số liệu trên ta thấy trong ba năm 2007, 2008, 2009 tổng dư nợtại NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình có sự gia tăng đáng kể Năm 2007tổng dư nợ là 241,7 tỷ đồng đến năm 2008 là 307,6 tỷ đồng, tốc độ tăng27,3% ; năm 2009 tốc độ tăng là 9,3% Trong đó, đáng chú ý là dư nợ cho vayđối với doanh nghiệp NQD tăng qua các năm Cụ thể năm 2008 tăng so vớinăm 2007 là 57 tỷ đồng và năm 2009 tăng 17,5 tỷ đồng so với năm 2008
Dư nợ nội tệ và ngoại tệ tăng qua các năm, trong đó dư nợ nội tệ chiếm
tỷ trọng cao trong tổng dư nợ Năm 2008, dư nợ nội tệ đạt 295,4 tỷ đồng,chiếm 96,03% tổng dư nợ Năm 2009, dư nợ nội tệ đạt 314,6 tỷ đồng ( chiếm93,58%) tăng so với năm 2008 là 19,2 tỷ đồng
Theo thời hạn vay thì dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn dư nợ trung,
Trang 20dài hạn Sở dĩ dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao là do đặc thù củaNHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình là NHNo&PTNT, vốn tín dụng chủyếu tập trung vào đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, kinh tế hộ, doanhnghiệp nhỏ và vừa Điều đó cũng thể hiện, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ngànhcông nghiệp, nhất là công nghiệp nặng chưa phát triển, chủ yếu là nền kinh tếsản xuất hàng hóa tiêu dùng Trong những năm gần đây và trong tương lai, nềncông nghiệp đã bắt đầu phát triển, các dự án kinh tế trung, dài hạn ngày càngđược chú trọng đã mở ra hướng đầu tư mới cho ngân hàng, tạo điều kiện thuậnlợi trong việc đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa đầu tư, mở rộng quan hệ vànâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên địa bàn.
( Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2009)
Qua bảng số liệu 3.2 cho ta thấy những năm vừa qua NHNo&PTNT SôngVân tỉnh Ninh Bình đã có nhiều biện pháp khơi tăng nguồn thu, tiết kiệm giảmchi phí do dó tổng thu luôn có tốc độ tăng năm sau cao hơn năm trước, tổng chi
có tốc độ giảm dần Tỷ trọng nguồn thu ngoài hoạt động tín dụng ngày càng cao
Cụ thể năm 2007 là 3,8%, năm 2008 là 4,3%, năm 2009 là 12,8% Đây là kếtquả tốt, thể hiện sự phát triển của ngân hàng Chi nhánh cần quan tâm phát triển
Trang 21thêm các loại sản phẩm dịch vụ mới một cách có hiệu quả để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng và tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất, kỹ thuật đã đượctrang bị đồng thời tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng
2.2 THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT SÔNG VÂN TỈNH NINH BÌNH :
2.2.1 Về mặt định tính :
Nhìn chung, Chi nhánh NHNo& PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình trongnhững năm qua đều thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước, tuân thủquy trình tín dụng và thu hút được một lượng lớn khách hàng:
Về cơ chế chính sách, luật pháp của Nhà nước: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp củaNHNo&PTNT Việt Nam trong những năm qua Chi nhánh đã thực hiện nghiêmchỉnh luật pháp của Nhà nước qua luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN
Về quy trình nghiệp vụ: Cán bộ tín dụng đã thực hiện tương đối chặtchẽ quy trình tín dụng theo đúng trình tựu các bước trong Sổ tay tín dụng củaNHNo&PTNT Việt Nam
Về khả năng thu hút khách hàng: Do Chi nhánh năm trong khu vực đôngdân cư nên bên cạnh khách hàng truyền thống Chi nhánh còn có những kháchhàng tiềm năng lớn Đặc biệt Chi nhánh đã chủ động mở rộng mạng lưới giao dịchnên đã thu hút một lượng lớn khách hàng Đây chính là tiền đề để ngân hàng mởrộng thị phần, phân tán rủi ro góp phần vào quá trình cải thiện chất lượng tín dụng
2.2.2 Về mặt định lượng :
Ngoài những chỉ tiêu trên, để đánh giá đầy đủ chất lượng tín dụng tạiChi nhánh người ta rất quan tâm đến các yếu tố định lượng như:
2.2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ :
Nhìn chung, những năm gần đây, tín dụng tăng trưởng khá mạnh Nếu
dư nợ cho vay năm 2007 là 241,7 tỷ đồng thì đến cuối năm 2009 là 336,2 tỷđồng, với tốc độ tăng 39,1% Đây là một kết quả tốt cho thấy hoạt động tíndụng của ngân hàng ngày càng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng tín dụng năm 2009 của ngân hàng (9,3%), thấp so với tăng trưởng bìnhquân trên địa bàn (tăng 15,4%) nguyên nhân chủ yếu do trong năm có nhữngthời điểm thực hiện ý kiến chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam không đượctăng dư nợ, có thời điểm thiếu nguồn vốn vay
Trang 22Bảng 4.2: Cơ cấu dư nợ phân theo thành phần kinh tế
Tỷ trọng (%)
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 -2009)
Xét cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế thì dư nợ cho vay Doanhnghiệp NQD và cho vay Hộ gia đình, cá nhân chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu
dư nợ Trong đó, dư nợ cho vay Doanh nghiệp NQD đạt 160,9 tỷ đồng (chiếm47,86% ), và đã tăng so với năm 2008 là 17,5 tỷ đồng (tăng 12,2%) Dư nợ chovay Hộ sản xuất kinh doanh, cá nhân đạt 156 tỷ đồng, chiếm 46,4% tổng dư nợ,giảm 4,6% so với năm 2008, so với năm 2007 tăng 6,5% Nguyên nhân là donhững năm gần đây thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hóa cácDoanh nghiệp Nhà nước, chú trọng đầu tư các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vàphát triển kinh tế Hộ gia đình, NHNo&PTNT Sông Vân tỉnh Ninh Bình đã tậptrung vốn tín dụng vào kinh tế Hộ, Doanh nghiệp vừa và nhỏ Thúc đẩy cáctiềm năng, thế mạnh của địa phương góp phần tích cực thực hiện chuyển dịch
cơ cấu kinh tế cũng như quá trình CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn
Dư nợ cho vay Hợp tác xã chiếm tỷ trọng rất nhỏ 0,12% tổng dư nợ donăng lực sản xuất hàng hóa của Hợp tác xã còn yếu, chưa chuyên sâu
Bảng 5.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian
Tỷ trọng (%)
2 Dư nợ trung, dài hạn 92,2 38,15 116,3 37,81 126,3 37,57
( Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2007 -2009)