Hoạt động tín dụng Ngân hàng không chỉ là hoạt động đem lại nguồn thu lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM mà nó còn góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh
Trang 1Mục lục
Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng ngân hàng 8
1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 8
1.1.1- Khái niệm tín dụng 8
1.1.2- Phân loại tín dụng 11
1.1.3- Vai trò của tín dụng ngân hàng 11
1.2 Nội dung quy trình cấp tín dụng 12
1.2.1- Thiết lập hồ sơ tín dụng 12
1.2.2- Phân tích tín dụng 12
1.2.3- Quyết định cho vay 13
1.2.4- Kiểm tra, giám sát, xử lý vốn vay 14
1.3 Chất lượng của tín dụng Ngân hàng 14
1 3.1- Khái niệm chất lượng tín dụng 14
1.3.2- Vai trò của chất lượng tín dụng 15
1.3.3- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 16
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 18
1.4.1- Nhân tố khách quan 19
1.4.2- Nhân tố chủ quan 22
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNO&PTNT Triệu Sơn 24
2.1 Một vài nét về NHNo&PTNT Triệu Sơn 24
2.1.1- Sự hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Triệu Sơn 24
Trang
Trang 22.1.2- Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Triệu Sơn 26
2.1.2.1- Sơ đồ 27
2.1.2.2- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ… 27
2.1.3- Các hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT Triệu Sơn 29
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNT TRIỆU SƠN những năm gần đây 30
2.2.1- Công tác huy động vốn 31
2.2.2- Công tác sử dụng vốn 35
2.2.3- Nhận xét hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Triệu Sơn 37
2.2.3.1- Những kết quả đạt được 37
2.2.3.2- Những hạn chế và nguyên nhân 39
2.2.3.2.1- Những điểm hạn chế 39
2.2.3.2.2- Một số nguyên nhân chủ yếu 39
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT Triệu Sơn 42
3.1 Định hướng hoạt động của Ngân hàng Nông nghịêp và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn trong những năm tới 42
3.1.1- Định hướng chung từ năm 2010 – 2020 43
3.1.2- Định hướng cho năm 2010 43
3.1.2.1- Tổng nguồn huy động địa phương 43
3.1.2.2- Dư nợ 43
3.1.2.3- Nợ xấu 43
3.2 Những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Triệu sơn 43
3.2.1- Tăng cường công tác huy động vốn 43
3.2.2- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng Ngân hàng 44
Trang 33.2.3- Phân loại khách hàng 44
3.2.4- Thực hiện nghiêm túc các thể lệ, chế độ tín dụng hiện hành 45
3.2.5- Tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản vay 46
3.2.6- Giải quyết tốt các khoản nợ quá hạn 47
3.3 Kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Triệu Sơn 48
3.3.1- Đối với Nhà nước và các cấp chính quyền 48
3.3.2- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 49
3.3.3- Đối với NHNo & PTNT Việt Nam 50
3.3.4- Kiến nghị đối với NHNo&PTNT Triệu Sơn 51
Trang 4Danh mục các từ viết tắt trong chuyên đề
1 CNH – HĐH: Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
2 NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghịêp và Phát triển Nông thôn
3 NHTM: Ngân hàng thương mại
Trang 5Lời nói đầu
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chính phủ, đất nước ta bước sang thời kỳ đổi mới, sự tiến hành đổi mới đã đạt được những thành quả hết sức to lớn
Từ một đất nước nghèo nàn lạc hậu với muôn vàn những khó khăn do hậu quả của hai cuộc đấu tranh giành độc lập đánh đuổi kẻ thù xâm lược để lại, đến nay Việt Nam đang trên đà phát triển với mức tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thuộc vào hàng cao nhất Châu á, bộ mặt đất nước đang thay đổi từng ngày, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tình hình an ninh chính trị ổn định, uy tín của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế không ngừng lớn mạnh
Đóng góp vào những thành tựu đó của đất nước, không thể không kể tới vai trò hết sức to lớn của ngành NH Việt Nam Thật vậy, với vai trò là “huyết quản”
để cho “dòng máu” tài chính của nền kinh tế lưu thông, với tinh thần đổi mới và sáng tạo, trong hơn suốt một thập kỷ qua, ngành NH đã thực hiện tốt chính sách tiền tệ của Đảng và Nhà nước, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá trị của đồng tiền, góp phần quan trọng vào việc ổn định kinh tế vĩ mô Trong sự phát triển không ngừng của ngành NH Việt Nam thì có thể nói thành tựu nổi bật nhất chính là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàng thương mại Các NHTM với vai trò là một trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế đã đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về vốn và thanh toán cho mọi hoạt động kinh tế trên phạm vi cả nước Trong các hoạt động của NHTM thì hoạt động chủ yếu nhất và quan trọng nhất chính là hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng Ngân hàng không chỉ là hoạt động đem lại nguồn thu lợi nhuận chủ yếu cho các NHTM mà nó còn góp phần đáp ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh của nền kinh
tế Tuy nhiên, hoạt động tín dụng cũng như bất kỳ một hoạt động sản xuất - kinh
Trang 6dụng của NHTM có nhiều nguyên nhân gây ra Việc phân tích một cách chính xác, khoa học các nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng để từ đó có những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ cơ bản và cũng là vấn đề nóng bỏng thu hút sự quan tâm của các nhà quản trị Ngân hàng thương mại nói chung và của NHNo&PTNT Triệu Sơn nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, sau quá trình học tập ở trường và trong thời
gian thực tập tại NHNo&PTNT Triệu sơn, em đã chọn chuyên đề “Một số giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Huyện Triêu Sơn – Tỉnh Thanh Hóa ”.
Với chuyên đề này, trước hết em muốn làm rõ những vấn đề lý luận chung về tín dụng Ngân hàng và chất lượng của nó Tiếp đó, căn cứ vào lý luận nói trên để tiến hành xem xét, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Triệu Sơn và đề xuất một số giải pháp xây dựng
Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng ngân hàng
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn
- Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn
- Em thực hiện chuyên đề này với mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh NHNo&PTNT Triệu Sơn nói riêng và NHTM Việt Nam nói chung nhằm đáp ứng tốt hơn cho sự phát triển kinh
tế của đất nước
Song do thời gian thực tập còn hạn chế, sự hiểu biết về thực tế cũng chưa nhiều, cộng thêm sự hạn hẹp về kiến thức nên chuyên đề thực tập không tránh
Trang 7khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các cán bộ NHNo&PTNT Triệu Sơn để bài viết được hoàn chỉnh hơn
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này, em đã nhận được sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô trường Hoc Viện Ngân Hàng và các cán bộ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Trần Duy Hùng
Trang 8Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng ngân hàng
1.1 Tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau nhưng nhìn chung, các khái niệm đều thể hiện được hai nội dung chủ yếu là:
- Thứ nhất, người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người
khác sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
- Thứ hai, người sử dụng cam kết hoàn trả số tiền hoặc hàng hóa đó cho
người sở hữu với một giá trị lớn hơn, phần chênh lệch lớn hơn đó gọi là lợi tức hay tiền lãi
Quá trình vận động đó được biểu diễn trên sơ đồ sau đây:
Cho vay
Hoàn trả
Người cho vay Người đi vay
Trang 9Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất định lại quay về với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Theo quan điểm này, phạm trù tín dụng có 3 nội dung chủ yếu, đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Như vậy, tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người cho vay (người sở hữu) và người đi vay (người sử dụng) thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Quá trình đó được thể hiện qua 3 giai đoạn sau:
- Thứ nhất, phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay ở giai đoạn này, giá
trị vốn tín dụng được chuyển sang người đi vay, ở đây chỉ có một bên nhận được giá trị và cũng chỉ có một bên nhượng đi giá trị
- Thứ hai, sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Người đi vay
sau khi nhận được giá trị vốn tín dụng, họ được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn nhu cầu SX hoặc tiêu dùng của mình Tuy nhiên, người đi vay chỉ được quyền sử dụng vốn tín dụng đó trong một khoảng thời gian nhất định mà không được quyền sở hữu về giá trị đó
- Thứ ba, đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của một chu kỳ sản
xuất để trở về hình thái tiền tệ thì vốn tín dụng được người đi vay hoàn trả lại cho người cho vay
Những hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu tư với người cần vốn để sử dụng Nhưng thực tế hai người này khó có thể phù hợp được với nhau về quy mô, về thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợp được thì lại phải tốn kém chi phí tìm kiếm, nên để thỏa mãn được nhu cầu của cả hai người thì cần thiết phải có một người thứ ba đứng ra
Trang 10tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi Trên cơ sở số vốn tập trung được, người thứ ba này sẽ phân phối cho những người cần vốn để sử dụng dưới hình thức cho vay Người đó không ai khác chính là các
tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các tổ chức tín dụng, trong đó chủ yếu là các NHTM - người môi giới tài chính trên thị trường tài chính Các NHTM với chức năng là trung gian tài chính, hoạt động như một chiếc cầu nối liền giữa khả năng cung ứng và nhu cầu về vốn tiền tệ trong xã hội cơ bản được giải quyết Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng NH Chính nhờ có tín dụng NH mà những đồng tiền nhàn rỗi đã trở thành tiền hoạt động, biến đồng tiền phân tán thành nguồn vốn tập trung phục vụ cho nhu cầu SX kinh doanh, từ đó thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển
1.1.2- Phân loại tín dụng:
*Phân loại theo hình thức:
Gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh và cho thuê
- Chiết khấu thương phiếu là việc NH ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ) Về mặt pháp lý thì Ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ thương phiếu Đây chỉ là hình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với Ngân hàng, việc bỏ tiền ra hiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác định trước được coi như là hoạt động tín dụng Ngân hàng tuy ứng tiền cho người bán, song thực chát là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán
Trang 11- Cho vay là việc NH đưa tiền cho KH với cam kết KH phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Bảo lãnh là việc Ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra, xong NH đã cho KH sử dụng uy tín của mình để thu lợi
- Cho thuê là việc NH bỏ tiền mua tài sản để cho KH thuê theo những thoả thuận nhất định Sau thời gian nhất định, KH phải trả cả gốc lẫn lãi
Tín dụng có thể được phân chia thành tín dụng có đảm bảo bằng uy tín của chính KH, có đảm bảo bằng thế chấp, cầm cố tài sản
Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho Ngân hàng
Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu NH và khách hàng phải ký Hợp đồng đảm bảo NH phải kiểm tra, đánh giá được tình trạng của tài sản đảm bảo (quyền sở hữu, giá trị, tính thị trường, khả năng bán, khả năng tài chính của người thứ ba…) có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả năng bảo quản tài sản đảm bảo
1.1.3- Vai trò của tín dụng Ngân hàng
Kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, tạo ra động lực lớn, đẩy nhanh sự tăng
trưởng kinh tế, tăng thu nhập, đưa lại sự phồn vinh cho đất nước Đạt được những kết quả này có một nhân tố quan trọng góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế đất nước, đó là hoạt động tín dụng NH
Khi nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường mở, có sự điều tiết của Nhà nước thì tín dụng NH được sử dụng như một đòn bẩy kinh tế, điều
Trang 12hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, giúp cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả Vai trò của tín dụng NH ngày càng được nâng cao và phát huy mạnh mẽ.
1.2- Nội dung quy trình cấp tín dụng:
1.2.1- Thiết lập hồ sơ tín dụng:
- Hồ sơ tín dụng của một NH là một tài liệu bằng văn bản, biểu hiện mối quan hệ tổng thể của NH với KH vay vốn Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào sự hoàn chỉnh và chính xác của hồ sơ tín dụng Vì vậy, khi thiết lập một hồ sơ tín dụng, phải đảm bảo các yếu tố sau đây:
+ Các thông tin cơ bản về khách hàng xin vay
+ Thông tin về tài chính hiện tại của khách hàng xin vay
+ Lịch sử tài chính của khách hàng xin vay
+ Thông tin về mục đích vay vốn
+ Phương hướng hoạt động kinh doanh trong tương lai của khách hàng
+ Đánh giá nhận xét của Ngân hàng về khách hàng
+ Thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng về việc vay vốn và trả nợ
+ Những thông báo của Ngân hàng cho khách hàng
+ Báo cáo kết quả kiểm tra về tình hình sử dụng vốn vay
- Tùy vào từng loại hình cho vay, kỹ thuật cho vay và quy mô của các khoản cho vay mà NHTM quy định việc thiết lập bộ hồ sơ cho phù hợp Nhưng nhìn chung, bộ hồ sơ do khách hàng lập và hồ sơ do NH lập
1.2.2- Phân tích tín dụng:
- Mục tiêu kinh doanh hàng đầu của Ngân hàng thương mại là lợi nhuận, song trên con đường tìm kiếm lợi nhuận tối đa đó, các Ngân hàng thương mại luôn
Trang 13phải gặp một rào cản, đó là rủi ro Để phòng ngừa, hạn chế rủi ro, các Ngân hàng thương mại đã áp dụng nhiều biện pháp, trong đó biện pháp cơ bản, có vị trí quan trọng số một là phải phân tích một cách toàn diện khách hàng trước khi cho vay Nếu KH được đánh giá là tốt như có đủ tư cách trong kinh doanh, có năng lực tài chính đảm bảo, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng phát triển trong tương lai thì sẽ được Ngân hàng xem xét để cho vay Ngược lại, nếu khách hàng không đáp ứng được những vấn đề trên thì Ngân hàng
sẽ từ chối cho vay
- Khi phân tích KH, NH sẽ lần lượt phân tích theo các bước sau:
+ Phân tích đánh giá khách hàng (năng lực pháp lý, uy tín, phân tích tình hình tài chính, năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh đạo )
+ Thẩm định dự án đề nghị vay vốn
+ Thẩm định đảm bảo nợ vay
1.2.3- Quyết định cho vay:
Kết quả của quá trình phân tích tín dụng là đưa ra quyết định cho vay Trong thực tế, những yêu cầu vay vốn có chất lượng tốt, việc quyết định cho vay được thực hiện một cách dễ dàng Đối với những khoản vay nhỏ, NH thường giao cho cán bộ tín dụng quyết định Đối với những khoản vay lớn, quyền phán quyết sẽ thuộc về hội đồng tín dụng Trường hợp này, cán bộ tín dụng trực tiếp nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ và thẩm định các điều kiện vay vốn của hồ sơ, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và phải đưa ra được ý kiến có nên cho vay hay không và lập tờ trình trình hội đồng tín dụng Trên cơ sở
hồ sơ vay vốn và tờ trình của cán bộ tín dụng, hội đồng tín dụng kiểm tra, xem xét lại hồ sơ vay vốn và tờ trình rồi ra quyết định cuối cùng Nếu yêu cầu vay vốn
Trang 14được chấp nhận thì cán bộ tín dụng và KH tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (nếu có) Còn nếu hồ sơ tín dụng bị bác bỏ thì phải thông báo cho KH biết lý do.
1.2.4- Kiểm tra, giám sát, xử lý vốn vay:
- Giám sát và quản lý tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, phù hợp với đặc điểm hoạt động của Ngân hàng và đặc điểm kinh doanh sử dụng vốn của KH Nội dung kiểm tra bao gồm :
+ Kiểm tra trước khi cho vay (là việc thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định)
+ Kiểm tra trong khi cho vay (để xem xét mục đích, tính hợp pháp hợp lý của hồ sơ vay vốn )
+ Kiểm tra sau khi cho vay ( để xem xét KH sử dụng vốn vay ra sao )
- Khi KH có những vi phạm đối với những cam kết trong đơn xin vay hay hợp đồng tín dụng tùy theo từng mức độ vi phạm mà NH đưa ra những biện pháp
xử phạt thích hợp:
+ Chuyển nợ quá hạn
+ Thu hồi nợ trước hạn
+ Hạn chế và đình chỉ cho vay
+ Khởi kiện trước pháp luật
1.3 Chất lượng của tín dụng Ngân hang:
1.3.1- Khái niệm chất lượng tín dụng:
Trang 15- Chất lượng tín dụng NH chính là biểu hiện chất lượng của mối quan hệ chuyển giao vốn, giữa người sở hữu (mà ở đây là các NHTM) với người sử dụng vốn (là các pháp nhân, hộ gia đình, cá nhân ) Trong mối quan hệ này, người sử dụng vốn phải thực hiện đúng cam kết về tính thời hạn và giá trị hoàn trả của khoản vốn chuyển giao.
- Trong phạm vi xã hội và toàn bộ nền kinh tế, chất lượng tín dụng là biểu hiện trách nhiệm thực hiện đầy đủ các cam kết đối với cả hai bên (người cho vay
và người sử dụng tiền vay) đã được quy định trong hợp đồng tín dụng sau khi hai bên đã ký kết
1.3.2- Vai trò của chất lượng tín dụng:
* Đối với hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế:
- Tăng nhanh vòng quay vốn, thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản
xuất, đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
- Thúc đẩy nhanh quá trình luân chuyển hàng hóa và luân chuyển tiền tệ, thúc đẩy quá trình phát triển nền kinh tế
- Góp phần thúc đẩy chế độ hạch toán kinh tế kinh doanh của các doanh nghiệp
* Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Chất lượng tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng, là điều kiện tăng nhanh vòng quay vốn tín dụng, mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng tài chính và năng lực cạnh tranh trên thương trường, nâng cao uy tín, vị thế của NHTM, đối với thị trường trong nước và quốc tế Chất lượng tín dụng thấp sẽ có kết quả ảnh hưởng ngược lại
Trang 161.3.3- Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng:
Để đánh giá chất lượng tín dụng thì có rất nhiều các chỉ tiêu khác nhau, song thường sử dụng một số chỉ tiêu chính sau đây:
* Tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này cho biết nguồn vốn NH huy động được trong nền kinh tế, đánh
giá mức độ tín nhiệm của người gửi với NH đến mức độ nào, đồng thời cũng đánh giá khả năng mở rộng cho vay của NH
* Tổng dư nợ:
Chỉ tiêu này cho biết ngân hàng cho vay được nhiều hay ít, mối quan hệ giữa NH và KH ra sao, chỉ tiêu này cao chứng tỏ ngân hàng cho vay được nhiều, các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng đa dạng và phong phú
* Hiệu suất sử dụng vốn vay:
Trang 17Chỉ tiêu này đo lường chất lượng các khoản vay, khi tỷ lệ này vượt quá giới hạn cho phép thì nó phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng yếu kém.
* Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng, chỉ tiêu này lớn chứng
tỏ chất lượng tín dụng tốt, phản ánh cứ một đồng đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết giữa vốn bỏ ra và lợi nhuận thu được thì sau thời gian
là bao lâu thu hồi được hết vốn đầu tư, chỉ tiêu này thấp phản ánh thời gian thu hồi nhanh Việc xác định thời hạn cho vay là rất quan trọng, nếu xác định đúng phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh của mình, đồng thời khi kết thúc chu trình sản xuất kinh doanh, họ sẽ có nguồn vốn để trả nợ Ngân hàng Ngược lại, nếu xác định thời hạn cho vay không phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay, có nghĩa là có thể ngắn hơn hoặc kéo dài thời gian cho vay thì sẽ dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc thu hồi nợ đến hạn kịp
Trang 18thời bởi vị khách hàng sẽ không có nguồn trả nợ khi thời hạn cho vay ngắn hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay hoặc dẫn đến rủi ro về vốn khi Ngân hàng ấn định thời hạn cho vay dài hơn (họ sẽ sử dụng vốn vay sai mục đích), cho nên việc xác định thời hạn trả nợ đúng hay không đúng cũng phản ánh chất lượng tín dụng của các Ngân hàng.
* Vòng quay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong một thời gian nhất định vốn tín dụng quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt vì nó phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh
Việc đánh giá chất lượng tín dụng thực chất là quá trình kiểm tra tính toán các chỉ tiêu trên để so sánh, đối chiếu với các định mức và chuẩn mực cho phép Nếu vòng quay vốn tín dụng lớn; tỷ lệ và số tuyệt đối về nợ quá hạn thấp; cơ cấu đầu
tư = 70% ngắn hạn + 30% trung hạn; hệ số an toàn tối thiểu ≥ 8%…thể hiện chất lượng tín dụng của các Ngân hàng thương mại là tốt và ngược lại Nhưng trong số các chỉ số và chỉ tiêu đó thì chỉ tiêu về nợ quá hạn (số nợ quá hạn so với tổng dư nợ) là quan trọng hơn cả, nó cũng biểu hiện kết quả cuối cùng về chất lượng đầu tư vốn tín dụng
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng :
Để hoạt động kinh doanh NH có hiệu quả thì một trong những yếu tố quan trọng mà các nhà lãnh đạo NH hiện nay đang rất quan tâm chính là chất lượng tín
Trang 19dụng Tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu, song phần lớn rủi ro và mất an toàn đều phát sinh từ đây, do đó, điều kiện và biện pháp hàng đầu của NH là đảm bảo cho NH ổn định, phát triển hoạt động tín dụng lành mạnh, an toàn và có hiệu quả.
Để quản lý và đưa ra được những biện pháp phòng ngừa rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng thì phải nắm bắt được và đánh giá chính xác những nhân tố ảnh hưởng đến nó Có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, nhưng cơ bản thì có một số nhân tố sau:
1.4.1- Nhân tố khách quan :
* Môi trường kinh tế:
Khi nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng
NH phát triển, bởi vì khi đó, hoạt động SX kinh doanh của các doanh nghiệp được tiến hành bình thường, không bị ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng tài chính Nhu cầu đầu tư phát triển cao dẫn đến khả năng mở rộng cho vay và thu nợ đến hạn của các NH được thuận lợi Trong trường hợp này, chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc quản lý chất lượng tín dụng của các NH
Hiện nay, với chủ trương mở rộng quan hệ quốc tế trên nhiều lĩnh vực đã đem lại cho nước ta có nhiều thuận lợi, trong đó có sự phát triển về lĩnh vực kinh
tế Song việc đầu tư nước ngoài vào trong nước một cách ồ ạt sẽ làm mất cân bằng cung cầu tiền tệ, gây ra lạm phát ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng tín dụng Mặt khác, chu kỳ phát triển kinh tế cũng tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Thời kỳ nền kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp đua nhau mở rộng sản xuất về quy mô và chủng loại, vì vậy, nhu cầu về vốn lớn, rủi ro thị trường cao, nếu công tác quản lý tín dụng ở các NHTM không tốt sẽ dẫn đến mở tín dụng quá
Trang 20giới hạn cho phép và xảy ra tốc độ lạm phát cao, các NHTM sẽ bị chịu thiệt thòi lớn do sự mất giá của đồng tiền, chất lượng tín dụng bị giảm sút.
Ngược lại, khi nền kinh tế suy giảm, hoạt động SX kinh doanh của các doanh nghiệp bị ngừng trệ, nhu cầu đầu tư giảm, vốn tín dụng bị ứ đọng, khả năng thu hồi các khoản vốn vay NH gặp nhiều khó khăn và như vậy, chất lượng tín dụng không được đảm bảo
Ngoài ra, chính sách kinh tế của nhà nước điều tiết để ưu tiên hay hạn chế
sự phát triển của một ngành, một lĩnh vực nào đó nhằm đảm bảo sự cân đối trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
Một yếu tố nữa ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cũng cần phải nói đến,
đó là lãi suất tiền vay Nếu mức lãi suất cao sẽ làm giảm thu nhập của các doanh nghiệp, làm cho khả năng phát triển và mở rộng SX kinh doanh của các doanh nghiệp bị hạn chế Lúc này, tín dụng không còn là đòn bẩy thúc đẩy SX phát triển
và chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng theo Với phương châm đi vay để cho vay, các NH cần phải cố gắng để có thể đưa ra một mức lãi suất hợp lý để vừa có thể thu hút được vốn nhàn rỗi trong XH nhưng lại không bị ứ đọng vốn mà vẫn bảo toàn được vốn, đem lại lợi nhuận cao và thắng được trong cạnh tranh
* Môi trường pháp lý:
Hoạt động của nền kinh tế nói chung và của ngành NH nói riêng, muốn kinh
doanh có hiệu quả, tồn tại và phát triển được cần phải có một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất hỗ trợ tạo ra một hành lang pháp lý vững chắc, giúp cho mọi hoạt động kinh doanh được thuận lợi và có hiệu quả Trong điều kiện nước ta hiện nay, hệ thống pháp luật chưa đồng bộ đã phần nào gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh NH, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng
Trang 21* Nhân tố xã hội:
Tín dụng là một quan hệ giữa người cho vay và người đi vay, nó được cấu
thành từ sự kết hợp của ba yếu tố chính là: nhu cầu của KH - khả năng của NH -
sự tín nhiệm lẫn nhau giữa NH và KH Vì vậy, chất lượng tín dụng cũng được phụ thuộc vào 3 yếu tố trên, trong đó sự tin tưởng là cầu nối NH có uy tín cao thì khả năng thu hút vốn lớn, và ngược lại KH mà có tín nhiệm với NH thì sẽ được ưu đãi
về lãi suất cho vay, thủ tục vay cũng đơn giản hơn, vay vốn dễ dàng hơn Như vậy,
có thể nói, sự tín nhiệm có tác động rất lớn đến chất lượng tín dụng NH
Về phía khách hàng, là những tổ chức kinh tế, các hộ sản xuất với tư cách
là các nhà sản xuất kinh doanh có nhu cầu về vốn đầu tư, họ mong muốn được từ Ngân hàng một quan hệ giao dịch thuận lợi, nhanh chóng Nếu sự tín nhiệm của khách hàng với Ngân hàng cao (biểu hiện ở tư cách đạo đức tốt, tài chính lành mạnh, quan hệ tín dụng sòng phẳng…) thì những khoản tín dụng mà Ngân hàng cấp cho họ sẽ được kịp thời về thời gian, chất lượng tín dụng cũng được đảm bảo
Về phía Ngân hàng, là một đơn vị kinh tế với tư cách là người cung cấp vốn cho các nhà sản xuất, thì trong trường hợp lòng tin bị lợi dụng để lừa đảo hoặc do dân trí, trình độ hiểu biết chưa cao, làm ăn kém hiệu quả dẫn đến không trả nợ được Ngân hàng, và như vậy, lòng tin (sự tín nhiệm) đã tác động xấu đến chất lượng tín dụng
Trang 221.4.2- Nhân tố chủ quan :
* Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động tín dụng, đảm bảo
cho các NHTM thực hiện được các mục tiêu đã hoạch định nhưng vẫn đảm bảo được an toàn và có hiệu quả
Một chính sách tín dụng đúng đắn, phù hợp sẽ thu hút được nhiều KH mở rộng được cho vay, đảm bảo được khả năng sinh lời trên cơ sở tuân thủ pháp luật,
và lại phân tán được rủi ro Bất cứ NHTM nào muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì đều phải có những chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện phát triển của nền kinh tế Chất lượng tín dụng sẽ tùy thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của các NHTM
* Công tác tổ chức của Ngân hàng:
Tổ chức của NH cần được cụ thể hóa và sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban, các bộ phận trong từng NH nói riêng và toàn hệ thống NH nói chung, tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của
KH, giúp NH theo dõi quản lý sát sao các mặt nghiệp vụ và kịp thời phát hiện giải quyết các vướng mắc về nghiệp vụ khi cần thiết
* Chất lượng nhân sự:
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động tín dụng của NH nói chung Nền kinh tế phát triển, hoạt động của các NHTM càng đa dạng, phong phú về các sản phẩm dịch vụ đòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao để có thể sử dụng được các máy móc, công nghệ hiện đại Do vậy, việc tuyển chọn nhân sự cần được kiểm tra, sát hạch kỹ lưỡng, cán bộ tín dụng phải là người có tư cách đạo đức tốt, trách nhiệm cao, chuyên môn vững mới có thể đáp ứng được yêu cầu công việc ngăn ngừa những
Trang 23sai phạm trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ tín dụng Trình độ cán bộ quản
lý, điều hành cán bộ tín dụng yếu kém sẽ ảnh hưởng không tốt đến chất lượng thẩm định, không có biện pháp xử lý kịp thời những tình huống bất lợi xảy ra
Trang 24Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Triệu Sơn
2.1 Một vài nét về NHNo&PTNT Triệu Sơn :
2.1.1- Sự hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Triệu Sơn :
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó NHTM thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các Ngân hàng Cùng với sự phát triển của nền kinh tế trong nước và trên thế giới thì năm 1988 Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là chính phủ) và hoạt động theo Luật các
tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay NHNo&PTNT Việt Nam (AGRIBANK) hiện
là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn cũng như đối với các lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập NHNo Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam
Ngày 22/12/1992, Thống đốc NHNN có Quyết định số 603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch ( Sở giao dịch I tại Hà Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch III tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
Trang 25Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
NHNo&PTNT hoạt động theo mô hình Tổng công ty doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài một chức năng của một NHTM, NHNo&PTNT được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cơ
sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp CNH – HĐH nông thôn
Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, AGRIBANK đã nổ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp CNH – HĐH và phát triển kinh tế của đất nước
Ngày 26 tháng 03 năm 1988 thực hiện việc chuyển hoạt động từ NH cấp một sang NH hai cấp vá tách chức năng hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam ra đời và theo quy chế Ngân hàng Nhà nước Triệu Sơn Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn bộ bộ máy
tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Triệu Sơn
Với vị trí quan trọng, có điều kiện thuận lợi về kinh tế và xã hội và những
nỗ lực không ngừng trên một chặng đường dài để xây dựng và phát triển, NHNo&PTNT Triệu Sơn từ một ngân hàng yếu kém còn nhiều khó khăn đã trở thành một Ngân hàng mạnh chiếm toàn bộ thị phần, có vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân và các tổ chức kinh tế để cho vay
và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 262.1.2- Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT Triệu Sơn :
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn còn có một đội
ngũ cán bộ công nhân viên có đầy đủ năng lực nhạy bén trong kinh doanh, luôn tạo được tín nhiệm và lòng tin cho khách hàng Trong điều kiện hiện nay, Ngân hàng đã coi nguồn nhân lực có trình độ là một yếu tố quan trọng tạo nên sức mạnh trong Ngân hàng Ngoài việc tạo điều kiện cho cán bộ có trình độ đại học tiếp tục học các chương trình quản lý, các cán bộ có trình độ trung cấp sẽ được đào tạo lên trình độ đại học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Triệu Sơn hoạt động trên lĩnh vực công thương nghiệp đối với khách hàng là các doanh nghiệp, ngoài ra còn hoạt động trên lĩnh vực dịch vụ Ngân hàng khác, tương đối đa dạng
NH có quan hệ tín dụng với nhiều khách hàng trên phạm vi rộng từ khách hàng trong địa bàn huyện Có thể nói trong điều kiện hiện nay NHNo&PTNT chi nhánh Triệu Sơn đang có một số thuận lợi, nhưng bên cạnh đó lại có khó khăn về địa bàn xa đi lại đang còn khó khăn
Trang 27
2.1.2.1- Sơ đồ
2.1.2.2- Chức năng và nhiệm vụ của các phòng nghiệp vụ :
* Giám đốc: chỉ đạo, quản lý toàn bộ mọi hoạt động của các phòng: phòng
kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán ngân quỹ, phòng tổ chức hành chinh
Phòng giao dịch
Triệu sơn
Phòng giao dịch Triệu sơn