Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính tại công ty phích nước Rạng Đông
Trang 1Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ mới, thế giới đang chứng kiến những thay đổi lớn lao vềtất cả các mặt nh kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học công nghệ Nền kinh tếthế giới cũng có những bớc thăng trầm nhng nhìn chung vẫn phát triển theo xuthế hội nhập, hợp tác hữu nghị, đôi bên cùng có lợi Từ khi chuyển đổi nền kinh
tế tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớngxã hội chủ nghĩa nền kinh tế Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể đa đấtnớc thoát khỏi nghèo đói và hội nhập với thế giới Tuy nhiên, trong quá trình hộinhập ấy, Việt Nam luôn phải đối mặt với những thách thức lớn: sự cạnh tranhkhốc liệt giữa các tập đoàn kinh tế lớn, thiếu vốn đầu t vào những công trình, dự
án trọng điểm, môi trờng đầu t cha thông thoáng Đứng trớc thực tế đó, các nhàlàm chính sách nghiên cứu, ban hành và sửa đổi nhiều bộ luật cho phù hợp vớiyêu cầu đặt ra tạo môi trờng sản xuất kinh doanh bình đẳng cho các loại hìnhdoanh nghiệp trong và ngoài nớc, giúp các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả vẫntuân thủ theo những quy định của pháp luật
Với t cách chủ đạo của nền kinh tế, các doanh nghiệp Việt Nam cũng đãthay da đổi thịt, ngày càng sản xuất kinh doanh có hiệu quả, quan tâm đến việc
mở rộng thị trờng, nâng cao chất lợng sản phẩm song vẫn còn nhiều hạn chếtrong việc thu thập, phân tích thông tin từ bên ngoài lẫn bên trong doanh nghiệplàm cản trở cho việc đầu t, sử dụng vốn tối u, huy động vốn, tìm kiếm thị trờng
Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia công tác quản lý tài chính doanhnghiệp cần đợc chú trọng thông qua những quyết định tài chính đợc cân nhắc,hoạch định kỹ lỡng nhằm hạn chế tổn thất khôn lờng cho doanh
nghiệp và cho nền kinh tế
Phân tích tài chính đợc các nhà quản lý chú ý từ cuối thế kỷ 19 Từ đầu thế
kỷ 20 đến nay, phân tích tài chính ngày càng đợc chú trọng và phát triển hơn baogiờ hết do nhu cầu quản lý doanh nghiệp phải mang tính hiệu quả và do sự pháttriển mạnh mẽ của hệ thống tài chính Nghiên cứu phân tích tài chính là khâuquan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp Việc thờng xuyên tiến hànhphân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp và cơ quan chủquản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, cũng nh xác định một cách đầy
đủ đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của các nhân tố, để từ đó có thể
đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng nh rủi ro và triển vọng trong tơng laicủa doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho các nhà đầu t, cơ quan cấp trên nhthanh tra, kiểm tra, đa ra những giải pháp hữu hiệu, những kiến nghị nhằm nângcao chất lợng công tác quản lý doanh nghiệp
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đốivới sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung, bằngnhững kiến thức lý luận đã học đợc qua nhà trờng, tài liệu tham khảo kết hợp với
1
Trang 2kiến thức thực tế tại nơi thực tập là công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông, tôithấy việc phân tích tài chính là rất cần thiết không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận
mà còn mang tính thực tiễn cao đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp
Chính vì thế, tôi đã chọn nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp làmchuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: " Giải pháp nâng cao chất lợng phân tíchtài chính doanh nghiệp tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông" Thông qua
đề tài này, tôi muốn vận dụng những hiểu biết của mình trình bày cụ thể về nhữngmặt đạt đợc trong công tác phân tích tài chính tại công ty đặc biệt là nhữngnguyên nhân, hạn chế làm ảnh hởng đến chất lợng của việc phân tích nhằm đa ranhững giải pháp, kiến nghị để chất lợng phân tích tài chính tại công ty ngày mộttốt hơn Tôi sẽ đi sâu nghiên cứu với cấu trúc của chuyên đề gồm có những phầnsau:
Lời mở đầu
Chơng I: Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệpChơng II: Thực trạng chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông.
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng phân tích tài chính tại công
a Tài chính doanh nghiệp:
- Tài chính doanh nghiệp đợc hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanhnghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế trong quá trình phân phối các nguồn tàichính gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nớc
+ Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính
+ Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trờng khác
Trang 3Bất kỳ một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải chútrọng đến hoạt động tài chính doanh nghiệp Hoạt động này dựa trên mối quan hệgiữa dòng tài chính và dự trữ tài chính nhằm thực hiện những mục tiêu mà doanhnghiệp hớng tới.
Hoạt động tài chính doanh nghiệp trả lời các câu hỏi chính sau:
+ Đầu t vào đâu và nh thế nào cho phù hợp với hình thức kinh doanh đãchọn, nhằm đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tài trợ đợc huy động ở đâu, vào thời điểm nào với một cơcấu vốn tối u và chi phí vốn thấp nhất
+ Quản lý vốn và tài sản nh thế nào để tiết kiệm và nâng cao hiệu quả vốnkinh doanh
+ Phân tích, đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính nh thế nào để ờng xuyên đảm bảo trạng thái cân bằng tài chính
+ Quản lý các hoạt động tài chính ngắn và dài hạn nh thế nào để đa ra cácquyết định thu chi phù hợp
Để hoạt động tài chính có hiệu quả doanh nghiệp cần đa ra những quyết
định tài chính và thực hiện những quyết định đó phù hợp với mục tiêu tài chínhdoanh nghiệp Những quyết định tài chính muốn chính xác, tối u cần phải dựatrên nguồn thông tin trung thực, liên tục, nhất quán, công khai Phân tích tàichính nhằm cung cấp những thông tin nh vậy và là bộ phận quan trọng trong hoạt
động tài chính doanh nghiệp
b Phân tích tài chính doanh nghiệp:
Theo Josetle Payrard :
“Phân tích tài chính có thể đợc định nghĩa nh một tổng thể các phơng phápcho phép đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho việcquyết định quản trị và đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác1”
Ngày nay phân tích tài chính có xu hớng trở thành hệ thống xử lý thông tin nhằmcung cấp dữ liệu cho những ngời ra quyết định tài chính Phân tích tài chính là cơ
sở dự báo ngắn trung và dài hạn Phân tích tài chính giúp ta đánh giá tình hình tàichính doanh nghiệp thông qua việc phân tích các báo cáo tài chính
Tóm lại, phân tích tài chính có thể đợc hiểu là một tập hợp các kháiniệm ,phơng pháp và công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán vàcác thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp, nhằm đánh giá tình hình tàichính, khả năng và tiềm lực doanh nghiệp, giúp ngời sử dụng thông tin đa ra cácquyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
1.1.2 Tầm quan trọng của phân tích tài chính doanh nghiệp:
Cũng giống nh con ngời, mỗi doanh nghiệp đều có cuộc đời riêng củamình, đều phải trải qua các giai đoạn ra đời, phát triển, trởng thành và suy thoái.Nội lực của mỗi doanh nghiệp, cùng với sự tác động mạnh mẽ của môi trờngxung quanh, có nhiều doanh nghiệp vẫn tồn tại và phát triển không ngừng, bên
1
3
Trang 4cạnh đó có nhiều doanh nghiệp không tránh khỏi giải thể, phá sản Trong sự pháttriển không ngừng của nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trờng chịu sự chiphối bởi các quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và chịu sự quản lý của Nhà nớccác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế không chỉ phát triển lên bằngchính nội lực của mình mà còn phụ thuộc vào các yếu tố xung quanh, làm thế nào
để doanh nghiệp có thể đa ra định hớng phát triển của mình và thực
hiện đợc những mục tiêu đề ra là câu hỏi mà các doanh nghiệp luôn đặt ra Côngtác phân tích tài chính giúp trả lời câu hỏi đó, mức độ chính xác, hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào thông tin đa
ra từ phân tích tài chính Bên cạnh đó, những kết luận đợc đa ra từ quy trình phântích tài chính còn cung cấp cho các cơ quan quản lý cấp trên, nhà đầu t, ngânhàng, ngời lao động nắm bắt đợc những thông tin phục vụ cho mục tiêu của mình.Chính vì thế, phân tích tài chính tỏ ra là thực sự có ích và vô cùng cần thiết đặcbiệt với sự phát triển của các doanh nghiệp, của các ngân hàng, của thị trờng vốn
nh hiện nay Nó không chỉ phục vụ cho doanh nghiệp mà còn cho tất cả các đối ợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
t-1.1.2.1 Đối với nhà quản lý doanh nghiệp
Nhà quản lý luôn đứng trớc nhiều quyết định khác nhau, do đó mà quantâm đến kết quả phân tích thông qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp dớinhiều góc độ khác nhau phù hợp với lĩnh vực và cơng vị đa ra quyết định để mộtkhi quyết định đợc đa ra là tối u hơn cả Đối với nhà quản trị phân tích tài chínhnhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh,
điểm yếu của doanh nghiệp, đó là cơ sở định hớng các quyết định của Ban tổnggiám đốc, giám đốc tài chính, dự báo tài chính về kế hoạch đầu t, ngân quỹ vàkiểm soát các hoạt động quản lý Phân tích tài chính đối với nhà quản lý có phầnthuận lợi đợc gọi là phân tích tài chính nội bộ chứ không phải là phân tích tàichính ngoài doanh nghiệp Do vậy, các nhà quản lý dễ dàng nắm bắt, hiểu rõ vềtình hình tài chính của doanh nghiệp cũng nh các hoạt động khác từ đó có quyết
định đúng đắn Khi đó, phân tích tài chính phục vụ các mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai
đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanhtoán, rủi ro tài chính trong doanh nghiệp
- Hớng các quyết định của Ban giám đốc theo chiều hớng phù hợp với tìnhhình thực tế của doanh nghiệp nh quyết định về đầu t, tài trợ, phân phối lợi nhuận
- Là cơ sở cho những dự đoán tài chính ngắn, trung và dài hạn
- Phân tích tài chính đối với nhà quản lý là một công cụ để kiểm tra, kiểmsoát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp
Trang 5Tóm lại, phân tích tài chính làm nổi bật điều quan trọng của dự đoán tàichính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉchính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.
1.1.2.2 Đối với các nhà đầu t
Với t cách là nhà đầu t: Nhà đầu t là những ngời giao vốn của mình chongời khác quản lý và nh vậy có những rủi ro Thu nhập của các nhà đầu t là tiềnlời đợc chia và thặng d giá trị của vốn Hai yếu tố này phần lớn ảnh hởng của lợinhuận thu đợc ở đơn vị mình giao vốn Vì vậy, cần đánh giá khả năng hoạt động
và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mình có ý định đầu t Câu hỏi chủ yếu đợc
đặt ra là tiền lời bình quân cho một suất đầu t là bao nhiêu? Phải mất bao lâu mớithu hồi đủ vốn? Tuy nhiên, những dự đoán đặt ra có khoảng cách khá xa so vớitiền lời thực sự bởi chính sách phân phối lợi nhuận của nơi nhận đầu t và các ảnhhởng của thị trờng về các yếu tố nh lạm phát, chính trị, văn hoá, chính sách Nhànớc nhiều khi không thể dự đoán chính xác đợc Khi đó, phân tích tài chínhdoanh nghiệp là để đánh giá doanh nghiệp, các nhà đầu t quan tâm đến việcnghiên cứu các báo biểu tài chính, khả năng sinh lời, chính sách phân phối lợinhuận, phân tích rủi ro tài chính trong kinh doanh để lựa chọn hớng đầu t, cơcấu đầu t, nơi đầu t
sản thế chấp, lãi suất vay và mức độ rủi ro mà các chủ nợ có thể chấp nhận đợc từtình hình tài chính thực tế của công ty thông qua các chỉ tiêu về khả năng thanhtoán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành đối với việc cho vay ngắn hạn.Việchoàn trả cả vốn lẫn lãi có đúng thời hạn không, khả năng sinh lời của doanhnghiệp, khả vay nợ từ những ngời cung cấp nào và khả năng trả nợ trong hiện tại
và trong tơng lai Từ đó, các chủ nợ mới quyết định có nên cho doanh nghiệp vayvới cơ cấu vốn nh thế nào, thời hạn trong bao lâu
5
Trang 61.1.2.4 Đối với ngời lao động
Với những ngời lao động là những ngời trực tiếp hởng lơng, lơng là nguồnthu nhập chính thể hiện giá trị sức lao động mà những ngời lao động bỏ ra, lànguồn tiền giúp cho họ có thể tái sản xuất và nuôi sống gia đình Bên cạnh đó,
đối với những doanh nghiệp cổ phần những ngời lao động cũng có thể trở thànhnhững cổ đông nếu họ có tiền mua và nắm giữ cổ phiếu Do đó, họ quan tâm đếntình hình tài chính doanh nghiệp thông qua chính sách phân phối thu nhập, cáckhoản đóng góp của họ đối với doanh nghiệp, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp ốm đau,thất nghiệp, chính sách cổ tức, khả năng sinh lời của doanh nghiệp Từ đó, ngờilao động có thể yên tâm lao động và sáng tạo, sử dụng đồng vốn nhàn rỗi củamình để tăng thêm thu nhập
1.1.2.5 Đối với các cơ quan nhà nớc
Với t cách là các cơ quan nhà nớc có liên quan bao gồm công ty kiểmtoán, cơ quan thuế, cơ quan thống kê là những cơ quan trực tiếp quản lý vàgiám sát tình hình hoạt động của doanh nghiệp qua các báo cáo tài chính gửi lên
Đây là một trong những đối tợng rất quan tâm đến tình hình tài chính doanhnghiệp, vì các cơ quan này đại diện cho Nhà nớc thực hiện nhiệm vụ điều tiết vĩmô Bất cứ doanh nghiệp nào tiến hành một hoạt động kinh doanh phải đăng ký
và phải tuân thủ theo pháp luật hiện hành để trở thành một đơn vị làm ăn lànhmạnh, hiệu quả Do đó, các cơ quan nhà nớc có liên quan bằng cách đọc nhữngkết quả đạt đợc, những mặt còn yếu kém qua các phần trong báo cáo tài chính cócái nhìn vừa tổng quan, vừa cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp xem xét doanhnghiệp làm ăn có hiệu quả không, có tuân thủ pháp luật không,có những quyết
định u đãi về thuế nếu có kinh doanh ngành nghề đặc biệt, quyết định hỗ trợ vềvốn ngân sách cấp làm tăng tính hiệu quả của doanh nghiệp, đa ra quyết
định quản lý phù hợp
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: phân tích tài chính là công cụ hữu ích
đợc dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá các mặt của doanh nghiệp, cungcấp đầy đủ, kịp thời chính xác những thông tin phục vụ cho nhiều mục tiêu
khác nhau của các đối tợng khác nhau nh Nhà quản lý doanh nghiệp, các chủ nợ,các nhà đầu t, ngời lao động, các cơ quan Nhà nớc có liên quan, tìm ra nhữngnguyên nhân chủ quan và khách quan, giúp cho các đối tợng lựa chọn và đa ranhững quyết định tài chính phù hợp với mục tiêu của mình đề ra
1.2 Tài liệu, phơng pháp và nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tàichính và các chỉ tiêu tài chính đặc trng qua một hệ thống các công cụ, phơngpháp và kỹ thuật phân tích, giúp ngời sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau,vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết
Trang 7hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đa ra quyết
định tài chính, quyết định tài trợ và đầu t phù hợp
1.2.1 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Tài liệu quan trọng và cần thiết cho phân tích tài chính là tìm ra đợc nhữngnguồn thông tin trung thực, chính xác Doanh nghiệp hoạt động sản xuất trongmôi trờng kinh doanh bị tác động bởi những yếu tố bởi chính bản thân doanhnghiệp và các nhân tố bên ngoài đòi hỏi thông tin phục vụ cho phân tích tài chínhcũng phải thu thập đầy đủ, không chỉ qua các báo cáo tài chính mà còn quanguồn thông tin đợc cung cấp từ bên ngoài
1.2.1.1 Thông tin nội bộ doanh nghiệp
Các nguồn thông tin liên quan đến doanh nghiệp rất đa dạng một số thôngtin là bắt buộc và công khai, một số khác chỉ dành cho cổ đông Trong số cácnguồn thông tin nội bộ thông tin kế toán là nguồn thông tin cơ bản nhất, đợc nhàphân tích phân thu thập trớc tiên Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đều đợc phản ánh trên các báo cáo tài chính một cách toàn diện và tổnghợp tình hình tài sản, nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, những luồng tiền vào ra coi nh tiền, tình hình
đầu t, tài trợ bằng tiền trong từng thời kỳ qua báo cáo lu chuyển tiền tệ Đó lànhững cơ sở quan trọng để tiến hành phân tích hoạt động tài chính Các chỉ
tiêu trên báo cáo tài chính đợc thể hiện dới hình thức giá trị nên nhà phân tích cóthể định lợng tính toán kết hợp só liệu với nhau từ đó đa ra dự đoán, dự báo và đa
Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Phần tài sản đợc phân thành: Tài sản lu động
và đầu t ngắn hạn; Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu này thể hiện trách nhiệmpháp lý đối với tài sản doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.Phần nguồn vốn đợc chia thành: Nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán do vậy là nguồn thông tin quan trọng cho công tácphân tích tài chính, nó giúp đánh giá đợc khả năng cân bằng tài chính, khả năngthanh toán, năng lực hoạt động, tài sản hiện có và nguồn hình thành nó, cơ cấuvốn của doanh nghiệp
b Báo cáo kết quả kinh doanh
7
Trang 8Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tổng hợp cho biết tình hìnhtài chính doanh nghiệp tại những thời kỳ nhất định Đó là kết quả hoạt động sảnxuất , kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động theo từng loại hoạt
động kinh doanh(Sản xuất kinh doanh, Đầu t tài chính, Hoạt động bất thờng).Ngoài ra, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho biết tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nớc của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh đó
Báo cáo kết quả kinh doanh cho ta biết mức lãi, lỗ của doanhnghiệp bằng cách lấy tất cả các khoản tạo nên doanh thu trừ đi chi phí kinh doanhtơng ứng nó có ý nghĩa quan trọng đến chính sách cổ tức, trích lập các quỹ nhkhen thởng, quỹ phúc lợi, quỹ trợ cấp, quỹ đầu t phát triển Các chỉ tiêu trong
báo cáo còn là tiền đề để dự đoán và xác định đợc quy mô dòng tiền trong tơnglai, làm căn cứ tính toán thời gian thu hồi vốn đầu t, giá trị hiện tại ròng để raquyết định đầu t dài hạn trong doanh nghiệp
c Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính màdoanh nghiệp cần lập để cung cấp cho ngời sử dụng thông tin của doanh nghiệp
về những vấn đề liên quan đến các luồng tiền vào, ra trong doanh nghiệp, tìnhhình tài trợ, đầu t bằng tiền của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Những luồngtiền vào ra của tiền và các khoản coi nh là tiền đợc tổng hợp và chia thành 3nhóm:
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu t
- Lu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
Trên cơ sở đó, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số d ngân quỹ
đầu kỳ để xác định số d ngân quỹ cuối kỳ Từ đó, có thể thiết lập mức dự phòngtối thiểu cho doanh nghiệp đảm bảo khả năng chi trả
Báo cáo lu chuyển tiền tệ có mối liên hệ chặt chẽ với bảng cân đối
kế toán và bảng kết quả kinh doanh trong phân tích tài chính Đây là cơ sở quantrọng để nhà quản lý xây dựng kế hoạch quản lý tiền mặt
d Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính tổng hợp đợc sửdụng để giải thích và bổ sung các thông tin về tình hình sản xuất, kinh doanh,tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các báo cáo kháckhông thể trình bày rõ ràng, cụ thể và chi tiết đợc
Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt
động của doanh nghiệp; Nội dung một số chế độ kế toán đợc doanh nghiệp ápdụng; Giải thích và thuyết minh tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,phơng hớng sản xuất kinh doanh trong kỳ tới; Các kiến nghị của doanh nghiệp
* Nói tóm lại, các báo cáo trên là nguồn t liệu đợc dùng trong phân tích tàichính doanh nghiệp vì các báo cáo trên quan hệ mật thiết với nhau, báo cáo này
Trang 9bổ sung cho báo cáo kia, sự thay đổi chỉ tiêu của báo cáo này dẫn đến thay đổichỉ tiêu của các báo cáo khác, mỗi báo cáo là tiền đề, căn cứ tạo thành một
khối thông tin đầy đủ vừa khái quát vừa cụ thể
1.2.1.2 Các thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Việc phân tích tài chính không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báobiểu tài chính mà phải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tàichính doanh nghiệp, nh các thông tin về kinh tế, tiền tệ, thuế khoá của quốc gia
và quốc tế, các thông tin về kinh tế, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối vớidoanh nghiệp Việc quyết định đều gắn với môi trờng xung quanh Có thể kể tớimột số yếu tố khách quan tác động tới doanh nghiệp và những thông tin liên quan
đến các yếu tố này cũng phải luôn đợc thờng xuyên cập nhật:
- Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ Sự phát triển của côngnghệ góp phần làm thay đổi phơng thức sản xuất, góp phần làm thay đổi trongquản lý doanh nghiệp dẫn tới các quyết định tài chính cũng phải thay đổi theo
- Là chủ thể đợc tự do kinh doanh bình đẳng nhng doanh nghiệp luôn là
đối tợng quản lý của các cơ quan nhà nớc Mọi hoạt động của doanh nghiệp bị
điều tiết và chi phối bởi cơ chế quản lý tài chính, hệ thống luật, các văn bản quyphạm pháp luật liên quan đến ngành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Một sự thay đổi nhỏ về chính sách, chuẩn mực đều có thể dẫn đến quyết định tàichính là đúng đắn hay sai lầm
- Kinh doanh luôn gắn liền với rủi ro đặc biệt trong nền kinh tế thị trờngrủi ro, rủi ro tài chính luôn tiềm ẩn, đòi hỏi các doanh nghiệp dự tính mức rủi ro
có thể chịu đựng đợc qua các quyết định tài chính để có biện pháp phòng ngừa đểmức độ an toàn là cao nhất vì rủi ro rất đa dạng và phức tạp nó có thể làm chodoanh nghiệp phá sản, giải thể
- Doanh nghiệp với sức ép của thị trờng cạnh tranh, những đòi hỏi về chấtlợng, mẫu mã, chủng loại, giá cả hàng hoá, chất lợng dịch vụ ngày càng cao hơn,tinh tế hơn của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp cần có những thông tin nắm bắtthị hiếu của khách hàng để thay đổi chính sách sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinhdoanh có hiệu quả và chất lợng cao
- Doanh nghiệp phải đáp ứng đợc đòi hỏi của các đối tác về mức vốn sởhữu trong cơ cấu vốn Sự tăng, giảm vốn chủ sở hữu có tác động đáng kể tới hoạt
động doanh nghiệp, đặc biệt trong các điều kiện kinh tế khác nhau
- Doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh tốt phải luôn đặt các hoạt
động của mình trong mối liên hệ chung của ngành.Đặc điểm ngành kinh doanhliên quan đến :
+ Tính chất của các sản phẩm
+ Quy trình kỹ thuật áp dụng
9
Trang 10+ Cơ cấu sản xuất công nghiệp nặng hoặc công nghiệp nhẹ những cơcấu sản xuất này có tác động tới khả năng sinh lời, vòng quay vốn dự trữ ph ơngtiện tiền tệ vv.
1.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
Phơng pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ và biệnpháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tợng, các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng tiền dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tàichính tổng hợp và chi tiế, nhằm đánh giá tài chính doanh nghiệp ở quá khứ, hiệntài và dự đoán tài chính doanh nghiệp trong tơng lai, giúp các đối tợng đa ra quyết
định kinh tế phù hợp với mục tiêu mong muốn
1.2.2.1 Phơng pháp đánh giá
a Phơng pháp so sánh
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tíchkinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, đợc áp dụng từ khâu đầu đếnkhâu cuối của quá trình phân tích: từ khi su tầm tài liệu đến khi kết thúc phântích Khi sử dụng phơng pháp so sánh cần chú ý đến điều kiện so sánh, tiêu thức
so sánh và kỹ thuật so sánh
Về điều kiện so sánh:
- Phải tồn tại ít nhất 2 đại lợng hoặc hai chỉ tiêu
- Các đại lợng, chỉ tiêu phải thống nhất về nội dung và phơng pháptính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lờng
Tuy nhiên, ngời ta có thể so sánh giữa các đại lợng có quan hệ chặt chẽ vớinhau để hình thành chỉ tiêu nghiên cứu về một vấn đề nào đó
Về tiêu thức so sánh: Tuỳ thuộc mục đích của cuộc phân tích, ngời
ta có thể lựa chọn một trong các tiêu thức sau đây:
- Để đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đặt ra: tiến hành so sánhtài liệu thực tế đạt đợc với tài liệu kế hoạch, dự đoán hoặc định mức
- Để xác định xu hớng cũng nh tốc độ phát triển: tiến hành so sánhgiữa số liệu thực tế kỳ này với thực tế kỳ trớc
- Để xác định vị trí cũng nh sức mạnh của doanh nghiệp: tiến hành sosánh giữa số liệu của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác cùng loạihình kinh doanh hoặc giá trị trung bình của ngành kinh doanh
Số liệu của một kỳ đợc chọn làm căn cứ so sánh đợc gọi là gốc sosánh
Về kỹ thuật so sánh: thờng sử dụng các kỹ thuật so sánh sau đây:
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định chênh lệch giữa trị sốcủa chỉ tiêu kỳ phân tích với trị số của chỉ tiêu kỳ gốc( trị số của chỉ tiêu có thể
đơn lẻ, có thể là số bình quân, có thể là số điều chỉnh theo một tỷ lệ hay một hệ
Trang 11số nào đó) Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của hiện tợng
đang nghiên cứu
- So sánh bằng số tơng đối: là xác định số % tăng giảm giữa thực tế
so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích, cũng có khi là tỷ trọng của một hiện t ợngkinh tế trong tổng thể quy mô chung đợc xác định Kết quả cho biết tốc độ pháttriển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế
b Phơng pháp phân chia
Là việc chia các hiện tợng kinh tế thành các bộ phận cấu thành trong mốiquan hệ biện chứng hữu cơ với các bộ phận khác và hiện tợng khác Tuỳ theomục đích phân tích có thể phân tích theo các tiêu thức khác nhau:
- Phân chia hiện tợng và sự kiện kinh tế theo thời gian là việc phân chiatheo trình tự thời gian phát sinh và phát triển của hiện tợng và sự kiện kinh tế đó
nh năm, tháng, tuần, kỳ Việc phân chia này cho phép đánh giá đợc tiến độ pháttriển của chỉ tiêu kinh tế đang nghiên cứu
- Phân chia theo không gian: là việc phân chia hiện tợng kinh tế theo địa
điểm phát sinh của hiện tợng đang nghiên cứu nh doanh nghiệp con A,B; bộ phậnX,Y Việc phân chia này cho phép cho phép đánh giá vị trí và sức mạnh củatừng bộ phận trong doanh nghiệp
- Phân chia theo yếu tố cấu thành: là việc chia nhỏ hiện tợng kinh tếnghiên cứu để nhận biết bản chất, nội dung, quá trình hình thành và phát triển chỉtiêu kinh tế
c Phơng pháp phân tích nhân tố
Là phơng pháp phân tích và xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích, sau đó xem xét tính chất ảnh hởng của từng nhân tố, nhữngnguyên nhân dẫn đến sự biến động của từng nhân tố và xu thế nhân tố trong tơnglai sẽ vận động nh thế nào Từ đó có dự đoán chỉ tiêu phân tích trong tơng lai sẽphát triển đến đâu
Tuỳ thuộc mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu phân tích,ngời ta có thể chia thành phơng pháp thay thế liên hoàn, phơng pháp số chênh lệch, phơng pháp hiệu số tỷ lệ, phơng pháp cân đối để xác định mức độ ảnh h-ởng của các nhân tố
- Phơng pháp thay thế liên hoàn: là phơng pháp dùng để xác định mức độ
ảnh hởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi các nhân tố có quan hệ vớichỉ tiêu phân tích thể hiện dới dạng phơng trình tích hoặc thơng
- Phơng pháp số chênh lệch và phơng pháp hiệu số tỷ lệ là hệ quả củathay thế liên hoàn áp dụng trong trờng hợp mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tíchvơí các nhân tố ảnh hởng thể hiện dới dạng tích đơn thuần
11
Trang 12- Phơng pháp cân đối: cũng dùng để xác định mức độ ảnh hởng của cácnhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với các nhân
tố thể hiện dới dạng phơng trình tổng hiệu Để xác định mức độ ảnh hởng củamột nhân tố nào đó ngời ta chỉ việc xác định chênh lệch giữa thực tế so với kỳgốc của nhân tố đó, điều cần chú ý là quan hệ thuận chiều và ngợc chiều của cácnhân tố
d Phơng pháp dự đoán
Là phơng pháp đợc sử dụng để ớc tính các chỉ tiêu kinh tế trong tơng lai.Tuỳ thuộc vào mối quan hệ cũng nh dự đoán tình hình kinh tế xã hội tác độngkinh doanh đến doanh nghiệp mà sử dụng các phơng pháp khác nhau Thờng ngời
ta sử dụng phơng pháp hồi quy(hồi quy đơn, hồi quy bội), toán xác suất, toán tàichính,và các phơng pháp phân tích chuyên dụng nh phân tích dòng tiền, phân tíchhoà vốn, phân tích lãi gộp, lãi thuần, lãi đầu t, phân tích dãy thời gian Các ph-
ơng pháp này có tác dụng quan trọng trong việc đa ra các quyết định kinh tế cũng
nh lựa chọn các phơng án đầu t hoặc kinh doanh
1.2.2.2 Phơng pháp phân tích tài chính Dupont
Đây là một phơng pháp phân tích tài chính mới và đợc áp dụng rất hiệuquả trong phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay Thực chất phơng pháp phân tích tài chính Dupont cũng phải dựa trên cơ sở các tỷ lệ đợc tính toán theophơng pháp tỷ lệ Phơng pháp này giúp nhà phân tích đánh giá tác động vòngquay toàn bộ vốn, doanh lợi tiêu thụ đến doanh lợi vốn chủ sở hữu Mối quan hệ này đợc thể hiện trong phơng trình Dupont
ROA = = = ROE (2)Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của mình thì ta có mối liên hệgiữa ROA và ROE
ROE = x ROA (3)Kết hợp (1) và (3)
ROE = x x
= x x = x x
Với Rd=( Nợ/ TS )là hệ số nợ và phơng trình này gọi là phơng trìnhDupont mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi vốn CSH vào doanh lợi tiêuthụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ
-Phơng pháp phân tích Dupont có u điểm lớn giúp cho nhà phân tích pháthiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp Nếu doanh lợi vốn CSHcủa doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành chỉ dựa vào
hệ thống các chỉ tiêu theo phơng pháp phân tích Dupont nhà phân tích có thể tìm
ra nguyên nhân
Trang 13Dùng phơng pháp phân tích tài chính Dupont còn có thể giúp cho doanhnghiệp xác định xu hớng hoạt động trong một thời kỳ để có thể phát hiện ranhững khó khăn và thuận lợi mà doanh nghệp có thể gặp phải trong tơng lai
1.2.2.3 Kỹ thuật phân tích
a Phân tích theo chiều ngang
Là việc so sánh về lợng trên cùng một chỉ tiêu (cung một hàng) trên cácbáo cáo tài chính Phân tích theo chiều ngang cho thấy sự biến động của từng chỉtiêu Điều quan trọng ở đây là không chỉ đi so sánh để thấy đợc sự biến động về
số tuyệt đối (là khoản chênh lệch giữa lợng tiền của năm so sánh với năm gốc) đểthấy đợc số tiền biến đổi qua thời gian là bao nhiêu mà cần thể hiện sự biến độngqua số phần trăm Điều đó bổ sung cho bức tranh toàn cảnh Chẳng hạn, doanhthu năm nay tăng 100 triệu so với năm trớc với tỷ lệ 10% sẽ đợc đánh giá kháchoàn toàn so với doanh thu năm nay tăng 100 triệu so với năm trớc tỷ lệ 0,5%
Sự biến động số phần trăm đợc tính bằng sự biến động tuyệt đối giữacác năm chia cho năm gốc Tuy nhiên, nếu số tiền của năm gốc là âm hoặc bằngkhông có thì không thể tính tỷ lệ % biến động Việc tính toán này ở một số chỉtiêu cho thấy tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp Ví dụ, xem xét sự thay đổi vềdoanh thu và thu nhập theo tỷ lệ phần trăm Nếu doanh nghiệp tăng trởng cáchoạt động kinh doanh của mình thì doanh thu và thu nhập phải tăng với tốc độcao hơn với tốc độ lạm phát, ngợc lại doanh thu và thu nhập của doanh nghiệptăng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ lạm phát thì không thể có sự tăng trởng
Khi phân tích ngang báo cáo tài chính, nên so sánh số liệu hiện hành vớikết quả cùng kỳ năm trớc Việc này tránh cho việc phân tích không bị bóp méobởi những dao động theo vụ mùa hoạt động kinh doanh Tỷ lệ phần trăm sẽ không
có tác dụng khi số liệu kỳ gốc nhỏ Số liệu kỳ gốc nhỏ nhiều khi cho ng ời đọcbáo cáo tài chính có cảm giác bị nhầm lẫn dẫn đến sự đánh giá sai lệch
b Phân tích theo chiều dọc
Là việc xem xét, xác định tỷ trọng của từng thành phần trong tổng thểquy mô chung Qua đó, thấy đợc mức độ quan trọng của từng thành phần trongtổng thể Nếu xem xét tất cả các thành phần thì điều đó cho thấy kết cấu của tổngthể Ví dụ, tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số cho thầy tầm quan trọngcủa tài sản đó trong quá trình kinh doanh, hoặc xem xét tỷ trọng nguồn vốn chothấy kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp đi vay hay là nguồn vốn chủ sở hữu ,nguồn hình thành từ đâu Trong phân tích dọc, vấn đề quan trọng là xác định quymô chung cho phù hợp với từng báo cáo và mối quan hệ giữa các chỉ tiêu xem xétvới quy mô chung đó Ví dụ, khi phân tích bảng cân đối kế toán thì quy mô
chung là tổng tài sản hay tổng nguồn vốn nhng khi xem xét tình hình phân bổ vốn
lu động thì quy mô chung là tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
c Phân tích qua hệ số(tỷ số)
13
Trang 14Là việc thiết lập một biểu thức toán học có tử số và mẫu số thể hiện mốiquan hệ của một mục này với mục khác trên báo cáo tài chính Các hệ số có thểtrình bày bằng phân số, có thể trình bày bằng số phần trăm Để có đợc một hệ số
có giá trị thì giữa hai con số phải có mối quan hệ đáng kể Một hệ số chú trọngvào một mối quan hệ quan trọng, nhng muốn giải thích đầy đủ hệ số đó thờngphải xem xét thêm các số liệu khác, các hệ số là công cụ giúp cho việc phân tích
và diễn giải, song không thể thay thế cho sự suy luận logic
Để sử dụng các kỹ thuật phân tích trên, các đối tợng quan tâm, tuỳ thuộcmục tiêu, góc độ nhìn nhận và thời gian cho phép có thể sử dụng một hay kêt hợpcác cách thức ở các khía cạnh khác nhau Nh thế mới đảm bảo tính kịp thời, mụctiêu đặt ra
1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích các nhóm chỉ tiêu chủ yếu
Phân tích các nhóm chỉ tiêu giúp cho việc đánh giá tình hình hoạt độngdoanh nghiệp đợc rõ ràng hơn, cụ thể hơn do các chỉ tiêu đợc tính toán thông quacác tỷ số, số phần trăm và so sánh giữa năm này so với năm trớc đó và các năm
kế tiếp, so với chỉ tiêu trung bình của ngành kinh doanh Có những chỉ tiêu chínhxác làm gốc so sánh là điều khó khăn đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuỳ theo tìnhhình doanh nghiệp mà đa ra những căn cứ để tiến hành tính toán và phân tích cácchỉ tiêu
a Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Một doanh nghiệp đợc coi là làm ăn có hiệu quả không chỉ thể hiệnthông qua mức lợi nhuận cao mà còn thể hiện ở khả năng thanh toán Nhìn vàomột doanh nghiệp làm ăn có lãi nhng việc có lãi đó chủ yếu là mua bán chịu và đivay nợ thì đó không thể coi là một doanh nghiệp có tình hình tài chính vữngmạnh Đối với những nhà đầu t và những nhà tài trợ, những chỉ tiêu phản ánh khảnăng thanh toán đợc coi là vô cùng quan trọng, nó quyết định đến khả năng đợctài trợ và đợc các nhà đầu t chú ý đến Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêuchủ yếu sau:
đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng
đơng với thời hạn của khoản nợ Tài sản LĐ và nợ ngắn hạn đều có thời hạn d ới
1 năm
Hệ số càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanhnghiệp càng lớn Tuy nhiên, nếu hệ số cao quá thì cũng là không tốt do:
Trang 15- Các khoản phải thu quá lớn bao gồm các khoản nợ nần dây da, lòngvòng khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi Hay nói cách khác,doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn.
- Các khoản phải trả không có khả năng thanh toán
- Vốn bằng tiền dự trữ nhiều làm giảm khả năng sinh lời
- Hàng tồn kho bị ứ đọng do không có khả năng tiêu thụ
Để đo lờng khả năng thanh toán nhanh, ngời ta tính chỉ tiêu:
Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, từ những chỉ tiêutính đợc, cần chú ý đên khả năng tạo tiền, sự tăng trởng và những nguyên nhân
ảnh hởng đến sự gia tăng các khoản phải thu và hàng tồn kho Đây là nguồn gốccủa những khó khăn về khả năng thanh toán
b Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng cân đối vốn và cơ cấu vốn
Nhóm chỉ tiêu này dùng để đo lờng phần vốn góp của các chủ sở hữu củadoanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với các doanh nghiệp, phản
ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng nh khả năng sử dụng nợ vay củadoanh nghiệp Trên cơ sở phân tích kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp sẽ nắm đ ợckhả năng tự tài trợ về mặt tài chính, mức độ chủ động trong sản xuất kinh doanhhay những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
số này càng thấp thì khoản nợ càng đợc bảo đảm trong trờng hợp doanh nghiệp
bị phá sản Trong khi đó, chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ số này cao vì họmuốn nắm quyền điều hành và kiểm soát, muốn lợi nhuận gia tăng nhanh Tỷ sốnày quá cao doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Hệ số nợ trên vốn cổ
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu15
Trang 16Hệ số này cho biết vốn chủ sở hữu có đủ khả năng trả nợ cho các chủ nợkhông, hệ số này cao hay thấp phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, loại hìnhdoanh nghiệp
Hệ số cơ cấu tài sản = Tài sản cố định hoặc Tài sản lu động
t quá ít thì cũng không tốt vì không đáp ứng đợc cơ sở trang thiết bị cho sản xuấtkinh doanh, nếu đầu t quá nhiều thì sẽ không tốt sẽ khiến cho doanh nghiệpkhông có lợi nhuận, thậm chí thua lỗ do khả năng thu hồi vốn chậm , nhất là đốivới những tài sản cố định vô hình mức độ khấu hao nhanh
Hệ số cơ cấu nguồn
Vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn
Hệ số này phản ánh tỷ trọng vốn tự có của chủ doanh nghiệp trong tổngnguồn vốn bao gồm cả việc đi vay Hệ số này càng lớn, khả năng chi trả, tính chủ
động của doanh nghiệp cao với chủ nợ Trong bất kỳ trờng hợp rủi ro xảy ra chủdoanh nghiệp đều có khả năng thanh toán Trách nhiệm của các chủ sở hữu doanhnghiệp với việc tăng nhanh tốc độ vòng quay vốn sẽ tăng lên và ngợc lại
Vòng quay hàng
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho
Trang 17Đây là chỉ tiêu quan trọng không chỉ nhà quản trị quan tâm mà các nhà
đầu t, chủ nợ cũng rất coi trọng Vì chỉ tiêu này đo lờng khả năng tiêu thụ sảnphẩm của doanh nghiệp Bình quân một đơn vị sản phẩm hàng hoá dự trữ thamgia vào quá trình kinh doanh thì thu đợc bao nhiêu đồng giá vốn Hệ số này càngcao phản ánh hoạt động kinh doanh càng tốt và ngợc lại có nghĩa là có sự bất
hợp lý trong khâu dự trữ, sản xuất làm hàng hóa kém chất lợng hay yếu kémtrong khâu tiêu thụ
Vòng quay vốn lu
Doanh thu thuầnTài sản lu độngChỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh vốn lu động quay đợc bao nhiêuvòng Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn lu động cao và ngợc lại
Hiệu suất sử dụngtài sản cố định =
Doanh thu thuầnTài sản cố định
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một đồng tài sản cố định tham gia vào quátrình kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần Tài sản cố định ở
đây đợc tính theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo Doanh nghiệp chú ý
đến chỉ tiêu này để đánh giá mức độ cần thiết cho việc đầu t vào tài sản cố định
có tạo ra doanh thu lớn hay không để có hớng nâng cấp hay mua sắm mới
Hiệu suất sử dụngtổng tài sản =
Doanh thu thuầnTổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh một yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh sinh
ra bao nhiêu kết quả đầu ra Nhìn vào chỉ tiêu này, các đối tợng quan tâm có thểnhìn thấy tổng quát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp từ đó hỗ trợ cho việc
ra quyết định
d Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời là điều kiện duy trì sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Chu kỳ sống của doanh nghiệp dài hay ngắn phụ thuộc rất lớn ở khả năngsinh lời Nhng nếu chỉ thông qua một số lợi nhụân mà doanh nghiệp thu đợc trong
17
Trang 18kỳ kinh doanh cao hay thấp để đánh giá chất lợng kinh doanh tốt hay xấu thì cóthể đa đến kết luận không chính xác Bởi vì số lợi nhuận này có thể không t ơngxứng với chi phí bỏ ra, với khối lợng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng hay mức
độ đầu t mạo hiểm độ rủi ro cao Do đó, khả năng sinh lời của doanh nghiệp đ ợcxem xét qua nhóm các chỉ tiêu sau:
Hệ số sinh lợi doanh
Hệ số sinh lời của tài
Hệ số sinh lợi vốn chủ
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữuNhững nhà đầu t thờng quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khảnăng thu đợc lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu t Cứ một đồng vốn lợi nhuậntạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ càng lớn biểu hiện xu hớng tích cực,doanh nghiệp có thể đi tìm vốn mới trên thị trờng để tài trợ cho tăng trởng củamình Ngợc lại nếu nhỏ và dới mức của tỷ lệ thị trờng thì doanh nghiệp sẽ khókhăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở
hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi bởi lẽ có thể do vốn chủ sở hữu nhỏ,
điều này thể hiện mức độ mạo hiểm càng lớn
1.2.3.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp
a Các loại nguồn huy động cho sản xuất kinh doanh
* Chiếm dụng vốn trong kinh doanh.
Là những khoản tiền phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
- Nợ lơng công nhân:
- Phải trả ngời bán (tín dụng thơng mại):
- Thuế trả chậm:
Trang 19* Huy động vốn bằng con đờng đi vay.
Bên cạnh nguồn vốn chiếm dụng trong kinh doanh thì doanh nghiệp có thểhuy động thêm vốn bằng cách vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, cán bộ côngnhân viên hoặc phát hành trái phiếu
Khi phân tích về tình hình quản lý và sử dụng vốn chủ sở hữu các nhàphân tích còn sử dụng bảng nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn mô tả diễn biến của các nguồnvốn và sử dụng chúng vào các công việc cụ thể Sự thay đổi của các khoản mụctrên bảng CĐKT từ kỳ trớc tới kỳ này cho chúng ta biết nguồn vốn đợc sử dụngvào mục đích gì Mỗi sự thay đổi các tài khoản trên bảng CĐKT có thể đợc xếpvào cột nguồn vốn hay sử dụng vốn theo quy luật sau:
-Nếu tăng phần tài sản và giảm phần nguồn vốn thì đợc xếp vào cột sửdụng vốn
-Nếu giảm phần tài sản và tăng phần nguồn vốn thì đợc xếp vào cột nguồnvốn
- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau
Sắp xếp các chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn theo trình tự nhất địnhtuỳ theo mục tiêu phân tích và phản ánh vào bảng biểu theo mẫu
Ví dụ: Giảm các khoản phải thu (giảm phần tài sản) hoặc tăng vốn kinhdoanh ( tăng phần nguồn vốn) trên bảng CĐKT cho chúng ta biết nguồn vốn củadoanh nghiệp trong năm đợc hình thành từ việc thu hồi các khoản phải thu và cácchủ sở hữu góp thêm vốn
b Nguyên tắc khai thác, huy động vốn
- Tiết kiệm: chỉ huy động vốn với lợng vừa đủ cần thiết cho doanh nghiệp
- Hiệu quả: chỉ sử dụng nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất, quay vòngnhanh
- Nguồn tài trợ dài hạn đầu t cho TSCĐ, nguồn tài trợ ngắn hạn đầu t chotài sản lu động
19
Trang 20Bởi vì nếu vốn ngắn hạn đợc tài trợ dài hạn sẽ tạo thêm yếu tố rủi ro vì khảnăng cung cấp tài chính cho đầu t của doanh nghiệp sẽ dựa vào khả năng thu hútcác khoản nợ ngắn hạn đợc gia hạn thờng xuyên Với những thời điểm phải đơng
đầu với khó khăn, doanh nghiệp có thể phải chấp nhận đối mặt với một sự giatăng đột ngột các chi phí tín dụng ngắn hạn hay thậm chí một sự từ chối gia hạntoàn bộ nợ ngắn hạn, nh vậy doanh nghiệp sẽ không trả đợc nợ
c Nghiên cứu phơng pháp xây dựng nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp
Để hình thành tài sản cố định và tài sản lu động cần phải có nguồn vốnngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Để xây dựng nhu cầu vốn lu động cho doanhnghiệp ta cần phân tích hai chỉ tiêu
* Vốn lu động thờng xuyên:
Chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản cố định hay giữa tài sản lu
động và nguồn vốn ngắn hạn đợc gọi là vốn lu động thờng xuyên Có 3 trờng hợpxảy ra khi so sánh nguồn vốn và tài sản:
Khi nguồn vốn dài hạn < Tài sản cố định Hoặc Tài sản lu động < nguồn vốnngắn hạn có nghĩa là vốn lu động thờng xuyên <0 Nguồn vốn dài hạn không đủ
đầu t cho tài sản cố định, doanh nghiệp phải đầu t tài sản cố định bằng nguồn vốnngắn hạn, tài sản lu động không đủ đáp ứng cho nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn,cán cân thanh toán của doanh nghiệp bị mất cân bằng, doanh nghiệp phải dùngmột phần tài sản cố định để thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn trả
Khi nguồn vốn dài hạn > Tài sản cố định hoặc Tài sản lu động > Nguồnvốn ngắn hạn nghĩa là Vốn lu động thờng xuyên > 0 Nguồn vốn dài hạn d thừasau khi đầu t vào tài sản cố định, phần thừa đó đầu t vào tài sản lu động, khả năngthanh toán của doanh nghiệp tốt
Vốn lu động thờng xuyên= 0 nghĩa là nguồn vốn tài trợ cho tài sản cố định
và tài sản lu động đủ để doanh nghiệp trả nợ ngắn hạn Tình hình tài chính doanhnghiệp nh vậy là lành mạnh
Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,
nó cho biết 2 điều: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắnhạn không; Tài sản cố định của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắcbằng nguồn vốn dài hạn không?
* Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên:
Nhu cầu vốn lu động
thờng xuyên = Tồn kho và cáckhoản phải thu - Nợ ngắnhạn
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tàitrợ cho một phần tài sản lu động, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu Cóhai trờng hợp xảy ra:
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên > 0 tức là tồn kho và các khoản phảithu > nợ ngắn hạn Lúc này, sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp lớn hơn cácnguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có đợc từ bên ngoài, doanh nghiệp phảidùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ vào phần chênh lệch
- Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên < 0, nghĩa là các nguồn vốn ngắnhạn từ bên ngoài đã thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp.Doanh nghiệp không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh
Trang 21* Mối quan hệ giữa vốn lu động thờng xuyên và nhu cầu vốn lu động ờng xuyên:
th-Vốn bằng tiền= th-Vốn lu động thờng xuyên - Nhu cầu vốn lu động thờngxuyên
- Nếu tồn kho và các khoản phải thu >nợ ngắn hạn, nghĩa là sử dụngngắn hạn > nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp huy động đợc Nhu cầu vốn lu động th-ờng xuyên dơng Để tài trợ phần chênh lệch này, doanh nghiệp cần tới vốn
lu động thờng xuyên Nếu vốn lu động thờng xuyên > Nhu cầu vốn lu động thờngxuyên thì vốn bằng tiền dơng và ngợc lại
- Nếu nhu cầu vốn lu động thờng xuyên< 0, vốn lu động thờng xuyên >0thì vốn bằng tiền dơng Vốn lu động thờng xuyên < 0 thì vốn bằng tiền âm, xảy ramất cân đối trong nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn hoặc mất cân đối trong đầu tdài hạn
1.2.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính trung gian và cuối cùng trong báo cáo kết quả kinh doanh
Các chỉ tiêu đợc chuẩn hoá trong mẫu bảng phân tích kết quả kinh doanh
Trang 22niên độ kế toán liên tiếp và với số liệu trung bình của ngành(nếu có) để đánh giá
xu hớng thay đổi từng chỉ tiêu và kết quả của doanh nghiệp so với các doanhnghiệp khác
1.3 Chất lợng và những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng phân tích tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Chất lợng phân tích
1.3.1.1 Quan điểm về chất lợng phân tích:
Chất lợng phân tích tài chính là mục tiêu mà các nhà phân tích tài chínhmuốn hớng đến Phân tích tài chính bao gồm rất nhiều đối tợng quan tâm từ vĩ môcho đến vi mô, thông tin vô cùng đa dạng, nhiều phơng pháp phân tích, nội dungphân tích đề cập đến nhiều vấn đề Do vậy, để phân tích tài chính có chất lợngthì việc phân tích trớc hết phải đợc quan tâm một cách đồng bộ ở tất cả các doanhnghiệp, phân tích tài chính cần đợc coi là một công việc nghiêm túc quyết địnhtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bên cạnh mở rộng thị trờng,nâng cao chất lợng sản phẩm, thu hút đầu t Phân tích tài chính không chỉ đơnthuần là việc khái quát tình hình tài chính của doanh doanh nghiệp cùng với việctính toán đơn thuần một vài chỉ tiêu mang tính dập khuôn, máy móc, theo mẫuquy định sẵn mà cần phải tìm tòi, nghiên cứu những chỉ tiêu mới sau đó kết hợpcác chỉ tiêu đặt trong mối quan hệ hữu cơ để so sánh Các con số đợc tính toánmang tính định lợng cần phải kết hợp với việc phân tích khoa học, logic để đa ranhững quyết định tài chính phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lợng phân tích tài chính
Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính đã đề cập đến ở phần trên, để phân tích tàichính có chất lợng, có thể kể đến một số yếu tố sau:
a Cung cấp đầy đủ thông tin:
Phân tích tài chính rất cần đến yếu tố thông tin, chất lợng phân tích có tốt haykhông phụ thuộc rất lớn vào lợng thông tin đợc cung cấp ở mức độ nào Cácnguồn thông tin ở đây đợc hiểu không chỉ là nguồn thông tin bên trong và bênngoài do doanh nghiệp thu thập đợc mà còn là những nguồn thông tin quan
trọng đợc cung cấp đầy đủ bởi các nhà cung cấp thông tin liên quan đến phân tíchtài chính doanh nghiệp nh hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành, các thông tin vềchính sách nhà nớc mà việc thiếu đi một trong vài thông tin liên quan đến vấnnày có thể ảnh hởng rất lớn đến chất lợng phân tích tài chính của doanh nghiệp.Chất lợng phân tích tài chính phụ thuộc rất lớn vào nguồn thông tin nhng lànguồn thông tin có chọn lọc và có chất lợng, bởi cũng là thông tin nhng nó có đầy
đủ và trung thực không mới là điều quan trọng, điều này bản thân doanh nghiệpkhông tự làm đợc mà tuỳ thuộc vào những nhà cung cấp thông tin
b Độ chính xác của các chỉ tiêu và các nhân tố tác động
Chất lợng phân tích tài chính còn phụ thuộc rất lớn vào độ chính xác của các chỉtiêu tính đợc nh khả năng thanh toán, cơ cấu tài chính , khả năng sinh lời và các
Trang 23nhân tố tác động nh quan điểm của lãnh đạo về phân tích tài chính doanh nghiệp,công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính, ngời thực hiện phân tích tàichính Nói nh vậy có nghĩa là yếu tố chính xác đợc quan tâm hàng đầu, bởi vìphân tích tài chính dựa trên các con số tính toán đợc và chọn ra chỉ tiêu nào cầnthiết phục vụ cho mục tiêu phân tích ,dựa trên các con số này mà các nhà phântích đa ra những quyết định tài chính và những giải pháp do vậy chỉ cần một sựsai sót nhỏ có thể dẫn đến những sai phạm lớn cho những kết luận tài chính Bêncạnh đó, chất lợng phân tích có tốt cũng do các nhân tố tác động đợc xác địnhchính xác nh thế nào, ở từng nhân tố xem xét đợc mức độ ảnh hởng của nó đếncông việc phân tích tài chính để từ đó có thể nâng cao chất lợng phân tích
c Tính kịp thời của thông tin
Tính kịp thời của thông tin là yếu tố không thể thiếu phục vụ cho phân tích tàichính doanh nghiệp hay nói cách khác là làm cho chất lợng phân tích tài chính đ-
ợc tốt hơn Thông tin mang tính động rất cao, một thông tin có thể có giá trị hômnay nhng đến hôm sau nó lại bị lạc hậu do vậy để tạo nên các báo cáo có chất l-ợng cần thiết cho phân tích tài chính các thông tin kế toán cần phải đợc cập nhậtcao độ đến từng chi tiết, theo từng ngày để đảm bảo tính kịp thời Tính kịp thờicủa thông tin làm tăng chất lợng phân tích tài chính còn thể hiện ở chỗ: các sốliệu để phân tích phải đợc tập hợp qua nhiều năm và có độ chính xác cao
Ví dụ, để phân tích tài chính cho năm nào đó trong ngắn hạn hay trong dài hạn thì thông tin cung cấp không thể chỉ là số liệu của một năm trớc đó mà là số liệucủa 3, 4 năm kế tiếp nhau mới có thể giúp các nhà phân tích có cái nhìn tổngquát và phân tích tài chính đợc tốt hơn
1.3.2 Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng phân tích tài chính
Chất lợng phân tích tài chính tốt hay cha tốt là do ảnh hởng của các nhân
tố tác động nh sau:
1.3.2.1 Công tác tổ chức hoạt động phân tích tài chính
Để thực hiện công việc phân tích tài chính cần phải bao gồm các công việc
từ khâu chuẩn bị kế hoạch, thực hiện, kiểm tra giám sát và đánh giá kết quả Cáccông việc này muốn thực hiện tốt phải cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cácphòng ban trong một doanh nghiệp Mỗi phòng ban với chức năng nhiệm vụ củamình dới sự phân công của trởng phòng mỗi ngời đều có phần việc của mình đểhớng tới mục tiêu chung là tổ chức tốt công tác phân tích tài chính Nguồn thôngtin đợc thu thập từ các phòng ban là kết quả nội bộ quan trọng trên cơ sở đợc xử
lý, chọn lọc bởi các nhà quản lý cấp cao đợc cung cấp cho quá trình phân tích tàichính và ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng phân tích tài chính
1.3.2.2 Ngời thực hiện phân tích tài chính
Ngời thực hiện phân tích tài chính là nhân tố quan trọng ảnh hởng tới chấtlợng phân tích tài chính Trớc hết mục đích của nhà phân tích tài chính khi tiến
23
Trang 24hành phân tích sẽ định hớng cho cả quá trình phân tích, quyết định quy mô phạm
vi các kỹ thuật tài liệu sử dụng cũng nh chi phí cho việc phân tích Khả năng củanhà phân tích sẽ lựa chọn thông tin và tiến hành thu thập nguồn thông tin có ảnhhởng rất lớn đến chất lợng phân tích tài chính vì phân tích tài chính muốn hiệuquả phải dựa trên những thông tin đầy đủ chính xác kịp thời và chi phí cho việcthu thập là nhỏ nhất Việc lựa chọn công cụ phân tích cũng phụ thuộc vào ngờiphân tích Kết quả phân tích tài chính luôn mang dấu ấn cá nhân do vậy nhà phântích có những đánh giá nhận xét riêng của mình về tình hình tài chính doanhnghiệp là điều không thể tránh khỏi
Nhà phân tích phải trung thực ý thức đợc tầm quan trọng và nhiệm vụ củamình thì việc phân tích tài chính mới có hiệu quả cao
1.3.2.3 Chất lợng thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
Thông tin là một vấn đề hết sức cần thiết trong tất cả các lĩnh vực nói chung vàtrong phân tích tài chính nói riêng Thông tin là vô cùng quan trọng và máy tính
là bắt buộc Có thể khẳng định rằng nếu không có thông tin hoặc thiếu thông tin thì việc phân tích tài chính không thể thực hiện đợc hoặc nếu phân tích trong điềukiện thông tin không đầy đủ chính xác thì chất lợng phân tích sẽ thấp
Do vậy làm thế nào để có một hệ thống thông tin đầy đủ và chính xác phục
vụ tốt cho công tác phân tích tài chính thì đó là yêu cầu các nhà quản lý phải hếtsức quan tâm
1.3.2.4 Việc lựa chọn phơng pháp phân tích tài chính
Trên cơ sở nguồn thông tin có đợc các cán bộ phân tích sẽ phải làm gì?làm nh thế nào? áp dụng phơng pháp phân tích tài chính nào để đánh giá thựctrạng tài chính của doanh nghiệp là một điều rất quan trọng
Trong điều kiện hiện nay, phải kết hợp các phơng pháp phân tích tài chínhtuỳ theo từng mục tiêu cụ thể của nhà quản lý quan tâm thì việc phân tích mớimang lại hiệu quả nh ý muốn của doanh nghiệp
1.3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp sẽ có ý nghĩa hơn khi có sự tồntại của các chỉ tiêu trung bình ngành đây là cơ sở tham chiếu quan trọng trong khitiến hành phân tích Ngời ta có thể nói các tỷ lệ tài chính của doanh nghịêp là caohay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với tỷ lệ trung bình ngành Nhà quản lýdoanh nghiệp đánh giá đợc thực trạng tài chính của mình mà từ đó có những giảipháp khắc phục
Trang 25Chơng II
Thực trạng hoạt động phân tích tài chính tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông
giai đoạn 2000- 20012.1 Giới thiệu chung
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn phích
n-ớc Rạng Đông, trực thuộc Tổng công ty sành sứ Thuỷ Tinh
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nớc
- Hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nớc; trong
đó bóng đèn gồm:
+ Bóng đèn tròn các loại
+ Bóng đèn huỳnh quang
Phích nớc bao gồm: Ruột phích các loại và phích hoàn chỉnh
- Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ vềtài chính, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhànớc quy định
- Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:
+ Sản xuất kinh doanh các loại bóng đèn và phích nớc
+ Chủ động trong việc ký kết hợp đồng
+Chủ động trong việc ký kết hợp đồng, mở rộng các loại dịch vụ choviệc tiêu thụ sản phẩm với các đối tác kinh tế trong và ngoài nớc Sản phẩm củacông ty đã có mặt trên mọi miền của đất nớc và còn xuất khẩu đi nhiều nớc: AiCập, Hồng Công trong đó thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc và HànQuốc Từ năm 1998 đến nay, giá trị đơn đặt hàng của nớc ngoài tăng 34lần
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn phích
n-ớc Rạng Đông, trực thuộc Tổng công ty sành sứ Thuỷ Tinh
- Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp Nhà nớc
- Hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp
- Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bóng đèn, phích nớc; trong
Trang 26- Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ vềtài chính, có tài khoản riêng tại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do Nhànớc quy định
- Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty là:
+ Sản xuất kinh doanh các loại bóng đèn và phích nớc
+ Chủ động trong việc ký kết hợp đồng
+Chủ động trong việc ký kết hợp đồng, mở rộng các loại dịch vụ choviệc tiêu thụ sản phẩm với các đối tác kinh tế trong và ngoài nớc Sản phẩm củacông ty đã có mặt trên mọi miền của đất nớc và còn xuất khẩu đi nhiều nớc: AiCập, Hồng Công trong đó thị trờng xuất khẩu chủ yếu là Trung Quốc và HànQuốc Từ năm 1998 đến nay, giá trị đơn đặt hàng của nớc ngoài tăng 34lần
2.1.1.Cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu tổ chức sản xuất:
a Cơ cấu bộ máy quản lý:
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến
Đứng đầu là giám đốc của công ty, là ngời ra quyết định trực tiếp chỉ đạo xuốngcác phân xởng với sự tham mu của các phòng ban
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận lao động quản
lý khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hoá và cónhững quyền hạn, trách nhiệm nhất định, đợc bố trí thành những cấp, những khâukhác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ cho mục đích chung củacông ty
* Ban giám đốc : gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
- Giám đốc: Có trách nhiệm trực tiếp với cấp trên về tình hình công ty,trực tiếp chỉ đạo các phòng ban thực hiện các chiến lợc và kế hoạch mà công ty
đề ra, trên cơ sở đó xây dựng và xét duyệt các kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể Thựchiện quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của Nhà nớc
- Phó giám đốc phụ trách điều hành sản xuất kinh doanh và các vấn đềnội chính
- Phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật và tình hình đầu t phát triển côngnghệ
- Kế toán trởng: trực tiếp điều hành hoạt động phòng kế toán
Sơ đồ 1 : Bộ máy tổ chức quản lý và kinh doanh
Giám đốc
Phó giám đốc điều Phó giám đốc kỹ
thuật đầu t và
Kế toán
Trang 27Phòng quản lý kho: Quản lý luân chuyển vật t, sắp xếp bảo quản, thông
báo tình hình dự trữ vật t lên các phòng ban, số lợng hàng hóa tồn kho
Phòng bảo vệ: Thực hiện chức năng bảo vệ nội bộ về trật tự an nỉnh trong
và ngoài khu vực sản xuất, bảo vệ tài sản chung của công ty, theo dõi khách ra
vào công ty, phụ trách việc phòng cháy chữa cháy và dân quân tự vệ
Phòng tổ chức và điều hành sản xuất: Tổ chức điều hành quản lý, bố trí
nhân sự trong toàn công ty, thực hiện các chế độ đối với ngời lao động nh trợ
cấp, khen thởng Đề xuất những thay đổi về mặt tổ chức bộ máy quản lý để trình
lên giám đốc, xây dựng và điều hành kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch và
cung ứng vật t đầu vào đáp ứng nhu cầu sản xuất, quản lý về phần an toàn sản
xuất, trang thiết bị cho công ty
Phòng thị trờng: nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, nhu cầu của khách
hàng về mẫu mã, giá cả, đổi mới chất lợng, phụ trách các kênh phân phối và tiêu
thụ sản phẩm thông qua hình thức đại lý, chi nhánh tại các tỉnh Đề xuất các
ph-ơng án sản phẩm, chiến lợc kinh doanh, chiến lợc bán hàng, chăm lo khách hàng,
mở rộng thị trờng, quảng cáo sản phẩm đến ngời tiêu dùng qua thông tin đại
chúng, triễn lãm, hội chợ
Phòng dịch vụ đời sống: Chăm lo y tế, sức khoẻ và dịch vụ ăn uống cho
cán bộ công nhân viên Bồi dỡng độc hại, chống nóng, phòng và khám chữa bệnh
cho công nhân viên chức, quản lý khu tập thể và nhà trẻ
Văn phòng giám đốc đầu t và phát triển gồm 2 bộ phận:
- Văn th: Chăm lo công tác hành chính nh đón khách, hội họp, hội nghị,
công tác văn th lu trữ
- T vấn đầu t: nghiên cứu, xây dựng chiến lợc đầu t ngắn hạnvà dài hạn
Đề xuất chuẩn bị các dự án mới, thẩm định tài chính các dự án, giám sát kiểm tra
đôn đốc việc thực hiện dự án theo đúng kế hoạch đề ra, tính toán chi phí bỏ ra và
lợi nhuận thu đợc để có phơng án xây dựng kế hoạch về sản phẩm mới
Phòng dịch
vụ đời sống
Phòng
kế toántàichính
Phòngthị tr-ờng
Văn phòng GĐ và
đầu t phát triển
PhòngKCS
Phân Xởng
Bóng đèn
Phân xởngphích nớc
Phân xởngthuỷ tinh
Phân xởng cơ động Phân xởngđột dập
Trang 28Phòng KCS: Xây dựng các tiêu chuẩn về kỹ thuật cho sản phẩm, vật t,kiểm tra chất lợng đầu vào, đầu ra Giám sát việc thực hiện công nghệ trên cácdây chuyền sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối cùng khi sản phẩm nhập kho.
Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán kế toán theo chế độ Nhà nớcquy định Tổng hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý Hằng năm,xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của công
ty Hoàn thành báo cáo tài chính trong từng năm phục vụ cho công tác kiểm tra,thanh tra của nhà nớc Thống kê số liệu, tính toán, phân tích để thấy đợc hiệu quảsản xuất kinh doanh
b Cơ cấu tổ chức sản xuất:
Hiện nay, công ty tập trung vào 4 mặt hàng: Bóng đèn tròn, Bóng đènhuỳnh quang, ruột phích và phích hoàn chỉnh Quá trình sản xuất khá phức tạp dophải trải qua nhiều công đoạn sản xuất, Công ty tổ chức 5 phân xởng gồm:
* Phân xởng thuỷ tinh: Đây là khâu khởi đầu của quy trình công nghệ
có nhiệm vụ sản xuất bán thành phẩm là: Vỏ bóng đèn tròn và bình phích Tạiphân xởng thuỷ tinh nguyên liệu là Cát Cam Ranh, Cát Bạch Vân, So Đa, đá Tr-ờng Thạch, Natri,bột thuỷ tinh đợc đa vào là nấu đến 1400ºC cho nóng chảy sau
đó đa vào lò ủ cho nhiệt độ giảm dần rồi đa sang bộ phận thổi tạo thành vỏ bóng
và bình phích rồi chuyển sang phân xởng bóng đèn và phân xởng phích nớc đểtiếp tục chế tạo sản phẩm
* Phân xởng Bóng đèn: Nhiệm vụ chủ yếu là: Sản xuất một số phụ kiện
nh loa, trụ lắp ráp bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang hoàn chỉnh Quytrình sản xuất này có đặc điểm là vừa nối tiếp vừa song song Tổ sản xuất bóng
đèn tròn và tổ sản xuất bóng đèn huỳnh quang đợc hạch toán độc lập nh hai phânxởng tách biệt Công ty gọi chúng là phân xởng bóng đèn đẻ để dễ quản lý vàtiện theo dõi kế toán hạch toán riêng lẻ cho phân xởng bóng đèn
- Tại phân xởng bóng đèn: Nguyên vật liệu là ống chì chế tạo thànhloa đèn, gắn vào trụ đèn, rồi chuyển sang bộ phận chăm sóc tóc bóng đèn(quátrình này tạo thành bộ phận dẫn điện bên trong vỏ bóng) Từ vỏ bóng ở phân xởngthuỷ tinh chuyển sang và phần dẫn điện tại sẽ lắp ghép với nhau, tiếp là công
đoạn rút khí và gắn đầu đèn để thành sản phẩm bóng đèn sau đó đ ợc thông điện(làm tăng độ bền của dây tóc) bằng cách thử điện một lần từ điện áp thấp đến
điện áp cao rồi sản phẩm đợc kiểm nghiệm tại phòng KCS và cuối cùng là nhậpkho thành phẩm
- Tại phân xởng huỳnh quang: Các bớc tơng tự nh trên nhng thêmmột số bớc nh: Tráng bột huỳnh quang bảo ôn
*Phân xởng phích nớc: Nhận bán thành phẩm là bình phích từ phân
x-ởng thuỷ tinh để sản xuất thành ruột phích Trong đó, một phần ruột phích nhậpkho để bán, một phần chuyển sang phân xởng bóng đèn để lắp ráp thành phích
Trang 29đốt bằng khí gas để đảm bảo môi trờng làm việc của công nhân và tăng hiệu quảcủa sản xuất
* Phân xởng đột dập: Có nhiệm vụ rắp bán thành phẩm: ruột phích(đợc
chuyển từ phân xởng phích nớc sang thành phích hoàn chỉnh) Việc
lắp ráp đợc tiến hành theo dây chuyền Do vừa lắp ráp vừa sản xuất phụ kiện nh :vai phích,vành ốc, đáy, quai cầm, quai xách bằng nhôm và một số phụ kiện nhựamua ngoài nên quy trình này có đặc điểm vừa nối tiếp vừa song song
* Phân xởng cơ động: Phân xởng có nhiệm vụ cung cấp năng lợng,
động lực(điện, nớc, hơi nớc) cho các phân xởng sản xuất Trớc đây, phân xởng cơ
động dùng than đốt, khí gas cung cấp cho phân xởng thuỷ tinh, phân xởng bóng
đèn, phân xởng phích nớc, nhng từ 10/1998(có thêm phân xởng huỳnh quang) thìcác phân xởng này không dùng khí gas nữa mà dùng gas hỏng mua ngoài Do đó,khối lợng công việc của phân xởng cơ động giảm
Tại mỗi phân xởng sẽ có thiết bị đo quá trình sử dụng điện, nớc của phân xởng cơ
động
2.1.2 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty:
Đầu năm 1995, Công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông là một trong sốcác đơn vị của Bộ công nghiệp nhẹ đợc chọn làm thí điểm để áp dụng hình thức
kế toán mới của Việt Nam Sự chuyển đổi hình thức kế toán làm thay đổi cơ bảnnội dung ghi chép sổ sách nhật ký, báo biểu kế toán, đồng thời phải chuyển đổi
và làm mới một loạt chơng trình kế toán trên hệ thống máy tính
Để phù hợp với đặc điểm qui mô sản xuất kinh doanh của mình, công ty
đã áp dụng hình thức nhật ký chứng từ để ghi sổ kế toán Đây là hình thức sổ rấtkhoa học, phù hợp với điều kiện của công ty có qui mô sản xuất kinh doanh lớn,loại hình tơng đối phức tạp, có yêu cầu chuyên môn hoá cao trong công tác kếtoán Với hình thức đó công ty luôn tuân thủ theo những quy định của Bộ Tàichính về việc sử dụng chứng từ sổ sách Mọi hoạt động kinh tế tài chính đều đợclập chứng từ theo đúng mẫu, hợp lệ
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán, nhật ký chứng từ, hệ thống sổsách kế toán tại công ty bao gồm:
- Nhật ký chứng từ số 1,2,4,5,7,8,9,10
- Bảng kê số 1,2,4,5,6,11
- Bảng phân bổ số 1,2,3
- Sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản
* Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty:
29
Trang 30- Công ty đang áp dụng kế toán hiện hành theo quyết định số CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính
114/TC-QĐ Niên độ kế toán bắt đầu 01/01 hằng năm và kết thúc vào ngày 31114/TC-QĐ 12 năm
đó
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để hạch toán là :VNĐ Đối với ngoại tệ là Đô la
Mỹ thì quy ra đồng VN theo tỷ giá hối đoái ngân hàng Nhà nớc công bố tơng ứngvới thời điểm hạch toán
- Tài sản cố định đợc phản ánh theo nguyên giá ban đầu Giá trị còn lại
đ-ợc tính theo nguyên giá trừ đi khấu hao luỹ kế Tính khấu hao theo quyết định166/1999/QĐ-BTC 30/12/1999 bằng phơng pháp khấu hao đều
- Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp kế toán ghi sổ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trình tự hạch toán theo hình thức " nhật ký chứng từ " đợc thể hiện:
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Ghi đối chiếu
2.2 Thực trạng phân tích tài chính doanh nghiệp tại công ty Bóng đèn phích nớc Rạng Đông
2.2.1 Tình hình thông tin sử dụng trong quá trình phân tích tài chính
Thủ quỹ Bảng kê Nhật ký chứng từ Thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo kế toán
Trang 31chủ yếu là sản xuất các loại bóng đèn, phích nớc Để tồn tại và phát triển, trongquá trình sản xuất kinh doanh công ty luôn phải thích nghi với những thay đổicủa tình hình thế giới và trong nớc, do vậy thông tin bên ngoài mà công ty quantâm phục vụ cho công tác phân tích tài chính là các thông tin liên quan đến sựtăng trởng hay suy thoái của kinh tế thế giới, tình hình chính trị thế giới; cácthông tin về các chính sách, luật trong nớc cũng nh trong khu vực nh: luật doanhnghiệp, luật khuyến khích đầu t các doanh nghiệp nớc ngoài, các luật thuế, cắtgiảm hàng rào thuế quan, chế độ kế toán Ngoài ra, công ty còn quan tâm đến sựphát triển của khoa học công nghệ, đối thủ cạnh tranh, giá cả thị trờng đối với đầuvào và đầu ra
2.2.1.2 Thông tin nội bộ
Nguồn thông tin chủ yếu là các báo cáo tài chính của công ty lập vào cuốimỗi năm theo mẫu Bộ Tài Chính quy định gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kếtquả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính Trên các báo cáo tài chính này đãthể hiện một cách tổng quát toàn diện tình hình tài chính của công ty nh : Tài sản,công nợ, nguồn vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toáncủa công ty trong một kỳ hạch toán
3 Tiền đang chuyển
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn
2 Đầu t ngắn hạn khác
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
III Các khoản phải thu
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trớc cho ngời bán
3 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ
4 Phải thu nội bộ
- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
89.089 5.577
345.543
40.561
33.0834.851
135.606 4.380
9333.247200
72.189
63.1073.291
174.795 6.546
2.4744.071
102.269
59.9245.139
31
Trang 32- Phải thu nội bộ khác
5 Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
IV Hàng tồn kho
1 Hàng mua đang đi trên đờng
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho
3 Công cụ, dụng cụ trong kho
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
3 Chi phí chờ kết chuyển
4 Tài sản thiếu chờ xử lý
5 Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ
ngắn hạn
VI Chi phí sự nghiệp
1 Chi phí sự nghiệp năm trớc
2 Chi phí sự nghiệp năm nay
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn
I Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
2 Tài sản cố định thuê tài chính
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
3 Tài sản cố định vô hình
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
II Các khoản đầu t tài chính dài hạn
1 Đầu t chứng khoán dài hạn
2 Góp vốn liên doanh
3 Đầu t dài hạn khác
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn
947
668279
86.654 79.188
79.188103.839-24.651
7.349
7.349
2.150
2.1503.640
57.696
32221.3661387.64728.221
1.340
59069455
94.913 80.814
80.814121.560-40.745
13.982
13.982
33.64730.9762.6713.558
65.004
1.06025.26214110.64827.891
975
41550455
94.241 79.662
79.662138.508-58.846
13.982
13.982