1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhno& ptnt cam đường tỉnh lào cai

69 278 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 536,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng không chỉ quyết định đến sự phát triển , thành công hay thất bại của ngân hàng mà nó còn đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Đặc biệt NHNo&PTNT Vi

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp một cách hoàn thiện, bên cạnh sự cố

gắng, nỗ lực của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo

PGS.TS Nguyễn Thị Bất đã hết lòng giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho em hoàn

thành chuyên đề này

Em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa KT-QTKD trường Đại học Phương Đông đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu để em hoàn thành chuyên đề này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn cán bộ nhân viên phòng Tín dụng nói riêng và toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường Tỉnh Lào Cai nói chung đã tạo cơ hội cho em hiểu rõ hơn về hoạt động của ngân hàng, nhằm đưa ra những số liệu chính xác và giải pháp hợp lý cho chuyên đề của mình

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan chuyên đề là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của

tôi Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và có nguồn gốc rõràng

Sinh viên

Trịnh Thúy Ngọc

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CB – CNV Cán bộ-Công nhân viên

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

KH Khách hàng

NH Ngân hàng

NHTM Ngân hàng thương mại

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn TCTD Tổ chức tín dụng

TCKT Tổ chức kinh tế

TW Trung Ương

VNĐ Việt Nam đồng

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu Tên bảng Trang2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh từ năm 2010-2012

2.2 Tình hình dư nợ tại NHNo&PTNT Cam Đường

2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối

2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 2010-2012

2.5 Tình hình nợ quá hạn

2.6 Tình hình thu lãi từ hoạt động tín dụng

2.7 Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng

2.8 Hiệu suất sử dụng vốn

2.9 Cơ cấu tín dụng ngắn hạn

2.10 Cơ cấu tín dụng trung, dài hạn

2.11 Cơ cấu tín dụng sản xuất kinh doanh

2.12 Cơ cấu tín dụng tiêu dùng

2.13 Tổng hợp doanh số thu nợ qua các năm

2.14 Tỷ lệ trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro.

2.15 Vòng quay vốn tín dụng

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước , hội nhập kinh tế quốc tế , nềnkinh tế nước ta đã và đang khẳng định sức mạnh và lợi thế riêng của mình vớikhả năng tăng trưởng và phát triển nhanh của nền kinh tế trên con đường hộinhập WTO Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế , Việt Nam đứng trướcnhững cơ hội , nguy cơ và thách thức hết sức to lớn Với việc mở cửa nền kinh tế, các doanh nghiệp nước ngoài đã xâm nhập vào 1 thị trường đầy tiềm năng đãđẩy mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Các doanh nghiệptrong nước không chỉ cạnh tranh lẫn nhau mà còn phải đối mặt , cạnh tranh vớicác doanh nghiệp có uy tín và chất lượng của nước ngoài Trước sự cạnh tranhkhốc liệt đó , các doanh nghiệp nếu không thích nghi được với thị trường sẽ làm

ăn thua lỗ , nợ nần và phá sản Trước tình hình đó , một yêu cầu khách quan vàcấp bách đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế Một trongnhững giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh đó là nâng cao chấtlượng hệ thống Tài chính – Ngân hàng Hoạt động của các ngân hàng thươngmại hiện nay có lợi nhuận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động tín dụng , vì vậy cácngân hàng phải có sự quan tâm tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mình.Trong giai đoạn kinh tế càng phát triển như hiện nay , ngành ngân hàng nóichung và các ngân hàng thương mại nói riêng nếu hoàn thành tốt trách nhiệmcủa mình sẽ tạo điều kiện thuân lợi cho sự phát triển kinh tế Thông qua hoạtđộng tín dụng cho vay của mình , các ngân hàng đã giúp các doanh nghiệp cónguồn vốn để đầu tư , mở rộng sản xuất và kinh doanh của mình

Hoạt động tín dụng ngân hàng là hoạt động quan trọng nhất trong lĩnh vựchoạt động của các ngân hàng , nó đem lại lợi nhuận chiếm tới 2/3 tổng lợi nhuận

mà ngân hàng đạt được Chính vì vậy, các ngân hàng phải có các cách thức và

Trang 6

biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm hạn chế rủi ro tín dụng , đảm bảo cho hoạt động ngân hàng Tín dụng không chỉ quyết định đến sự phát triển , thành công hay thất bại của ngân hàng mà nó còn đóng vai trò quyết định đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.

Đặc biệt NHNo&PTNT Việt Nam là một trong 4 ngân hàng thương mại lớnnhất cả nước với mạng lưới hoạt động rộng khắp, hoạt động của ngân hàng ảnhhưởng rất lớn đến đời sống người dân thì vấn đề quản lý chất lượng tín dụnghiệu quả lại càng quan trọng Xuất phát từ chính nhu cầu thực tiễn đó, em đã

mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường Tỉnh Lào Cai ”.

1.Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Đề tài đề cập đến những lí luận cơ bản của hoạt động tín dụng, nêu bật vaitrò của tín dụng của ngân hàng thương mại từ đó thấy tầm quan trọng của chấtlượng tín dụng trong họat động kinh doanh ngân hàng

Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng chất lượng tín dụng tạiChi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường để thấy được những tồn tại, tìm ranguyên nhân và biện pháp, kiến nghị cơ bản về chế độ chính sách… Nhằm củng

cố nâng cao chất lượng tín dụng đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ngânhàng

2 Đối tượng nghiên cứu.

Hoạt động tín dụng là phạm trù rộng nhưng bài viết này chỉ đề cập đếnchất lượng tín dụng ở góc độ cho vay thuần túy Phạm vi nghiên cứu liên quanđến hoạt động tín dụng ở ngân hàng thương mại và Chi nhánh NHNo&PTNTCam Đường

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu.

Sử dụng phương pháp thu thập thông tin, so sánh, xử lý và phân tích thôngtin

4 Kết cấu của đề tài.

Trang 8

CHƯƠNG I TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế.

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.

Xã hội hiện đại hóa, sản xuất mở rộng khối lượng hàng hóa và nhu cầutrao đổi hàng hóa của con người tăng lên Vì vậy mà trong nền kinh tế các chủthể kinh tế thúc đẩy sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp lượnghàng hóa thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của con người Cũng do vậy mà nhucầu về vốn tăng lên để mở rộng sản xuất và nâng cao trình độ khoa học côngnghệ Mặt khác trong xã hội phát triển nhu cầu tiết kiệm tăng, các cá nhân,TCTD có lượng vốn ứ đọng dư thừa mà chưa sử dụng vào kinh doanh nhưng họcũng có nhu cầu thu được lợi nhuận từ lượng vốn này Nhưng không phải lúcnào hai chủ thể này cũng gặp được nhau hoặc gặp được nhau thì chi phí là rấtlớn Vì vâỵ mà tín dụng ra đời nhằm giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trongnền kinh tế Các chủ thể có thể gặp nhau trực tiếp hoặc qua trung gian tài chínhthông qua thị trường tài chính, nhưng chủ yếu các trung gian tài chính là cácngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính kinh doanhtrong lĩnh vực tiền tệ Ngân hàng thương mại với chức năng “đi vay để cho vay”nhằm thu được lợi nhuận và đã đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.Ngân hàng là trung gian thanh toán trung gian tín dụng của nền kinh tế Hoạtđộng tín dụng là họat động chủ yếu của ngân hàng thương mại chiếm 70%-80%

Trang 9

lợi nhuận cho ngân hàng Quy mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến sựtồn tại và phát triển của ngân hàng.

Khi đề cập một cách tổng quát thì tín dụng là một phạm trù của nền kinh

tế hàng hóa, là hình thức vận động của vốn cho vay Nó phản ánh quan hệ kinh

tế giữa các chủ thể sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện

do hai bên đi vay và cho vay thỏa thuận theo nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi

Khái niệm TDNH: Là quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng và cácđịnh chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân doanh nghiệp và các chủ thể khác)trong đó bên đi vay sử dụng trong thời hạn nhất định theo thỏa thuận Bên đi vay

có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Đây là hình thức mà quan hệ tín dụng được thực hiện thông qua vai trò trunggian của ngân hàng Nó cung cấp phần lớn nhu cầu vốn tín dụng cho tổ chứckinh tế và cá nhân Để hoạt động tín dụng ngân hàng tồn tại và phát triển, cácngân hàng luôn giữ vai trò là người đi vay để cho vay

1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng.

Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản cho vay theo nhóm dựa trênmột số tiêu thức nhất định Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề

để thiết lập quy trình tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tíndụng Trong quá trình phân loại có thể sử dụng nhiều tiêu thức để phân loại tíndụng, song thực tế nhà kinh tế thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sauđây

Căn cứ vào thời hạn tín dụng.

Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm ba loại:

Trang 10

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và chủ yếuđược sử dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanhnghiệp và phục vụ nhu cầu về sinh họat của các cá nhân Đây là loại tín dụng ítrủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn có ít những biến động xảy ra và nếu

có xảy ra thì những biến động này ngân hàng có thể dự đoán được

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm

và chủ yếu được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốnnhanh Hình thức này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có thể dự đoánnhững biến động xảy ra

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối

đa có thể lên đến 20- 30 năm một số trường hợp có thể lên đến 40 năm, được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, cáccông trình cơ sở hạ tầng (đường xá, bến cảng sân bay…) cải tiến mở rộng sảnxuất với quy mô lớn Loại tín dụng này có mức rủi ro là rất lớn vì có những biếnđộng trong thời gian dài mà ngân hàng không lường trước được

Căn cứ vào đối tượng tín dụng.

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành vốnlưu động của các tổ chức kinh tế, có nghĩa là cho vay bù đắp vốn lưu động tạmthời thiếu hụt Tín dụng vốn lưu động bao gồm: Cho vay dự trữ hàng hóa, chovay chi phí sản xuất, cho vay để thanh toán khoản nợ dưới hình thức triết khấu kìphiếu Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro thấp vì vốn lưu động của doanhnghiệp là vốn luân chuyển trong chu kì sản xuất kinh doanh nên ngân hàng có

Trang 11

thể theo dõi thường xuyên những biến động xảy ra và có biện pháp thu hồi kịpthời.

Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được sử dụng để hình thành tài sản

cố định, có nghĩa là đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới Hình thức tíndụng này thường có mức độ rủi ro cao hơn vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn.

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp chocác nhà doanh nghiệp, các chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu thônghàng hóa Khi thực hiên hình thức tín dụng này thì ngân hàng ít gặp rủi ro vìngân hàng hầu như có đầy đủ các thông tin để khách hàng của mình, từ đó sẽ dễkiểm tra theo dõi nên sẽ có những biện pháp điều chỉnh khi cần thiết

Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụngcấp cho các cá nhân để đáp ứng nhucầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa bền chắc như máygiặt, điều hòa… Đây là tín dụng có mức độ rủi ro cao hơn vì nguồn trả nợ chínhcủa khách hàng phụ thuộc vào công việc, kĩ năng nghề nghiệp của họ nên khóxác định, hơn nữa tư cách của khách hàng là rất khó xác định

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai lọai:

Tín dụng không có đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,cầm cố hay được sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cấp tín dụngchỉ dụa vào

uy tín của khách hàng Đối với những khachs hàng tốt, trung thưch trong kinhdoanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, ngân hàng có thể

Trang 12

cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồnthu lợi thứ hai bổ sung Như vậy mặc dù không có tài sản đảm bảo nhưng đâycũng là loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và cókhả năng trả nợ ngân hàng rất cao thi mới được cấp tín dụng mà không cần đảmbảo.

Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở đảm baỏ như thếchấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3 Hình thức này áp dụng đốivới khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải

có đảm bảo Sự đảm bảo này là cơ sở pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồnthu nợ thứ 2 Mặc dù có sự đảm bảo nhưng hình thức tín dụng này có mức độ rủi

ro cao vì có thể tài sản bị mất giá hoặc người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụcủa mình

Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

Căn cứ vào tiêu thức này người ta chia tín dụng thành hai loại:

Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng được thực hiện thông qua việcmua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ phát sinh hoặc còn trong thời hạn thanhtoán Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro cao vì ngân hàng không có đầy đủcác thông tin về con nợ, hơn nữa các doanh nghiệp hầu như không có kinhnghiệm trong việc cấp tín dụng cho khách hàng của mình

Tín dụng trực tiếp: Là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng cấp vốn trựctiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay chongân hàng Mức độ rủi ro trong hình thức nay thấp hơn vì ngân hàng có thể trựctiếp gặp khách hàng và được thẩm định bởi cán bộ tín dụng của ngân hàng

Trang 13

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường.

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng nó ra đời dựa trên sự pháttriển của hình thức tín dụng vì vậy mà nó mang đầy đủ các vai trò tầm quantrọng của tín dụng trong nền kinh tế Nhưng tín dụng ngân hàng ra đời còn dựatrên sự phát triển của hệ thống ngân hàng, ngân hàng chuyên doanh và ngânhàng TW Vì vậy mà tín dụng ngân hàng còn có những vai trò rất quan trọng khinền kinh tế phát triển và trở thành cần thiết không thể thiếu trong kinh tế hợp tácquốc tế và hội nhập thế giới Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ kinh tếvận động theo các quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh…

Các doanh nghiệp để có thể thỏa mãn được nhu cầu thị trường, nâng caotính cạnh tranh của mình thì cần có vốn để đầu tư và tín dụng ngân hàng là mộttrong những nguồn vốn tối ưu để các doanh nghiệp có thể khai thác nhằm mởrộng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình Các doanh nghiệp pháttriển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy tín dụng ngân hàng là đònbẩy mạnh mẽ thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần điều hành nền kinh tếthị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế được thể hiện trêncác khía cạnh sau

Thứ nhất: Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền kinh

tế Trong nền kinh tế các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn vốn

là vốn tự có và vốn nhận tài trợ từ bên ngoài như ngân hàng, các doanh nghiệpkhác… song tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ có hiệu quả hơn cả bởi vì

nó thỏa mãn nhu cấu vốn về số lượng và thời hạn đồng thời chi phí sử dụng vốntín dụng ngân hàng thấp hơn chi phí vay khác Hơn nữa để có thể vay được vốn

từ ngân hàng các doanh nghiệp cần nâng cao uy tín của mình, đảm bảo nguyêntắc cho vay Do vậy các doanh nghiệp cần tìm hiểu khai thác thông tin trên thị

Trang 14

trường, để định hướng họat động kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả từ đóthúc đẩy phát triển kinh tế.

Thứ hai: Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình vận động liên tục

của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế và góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nền kinh tế thường xuyên có một số doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có một bộ phận vốn tiền tệ nhàn rỗiđược tách ra khỏi quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao tàisản cố định chưa sử dụng, tiền mua nguyên vật liệu nhưng chưa mua, tiền trả tiềnlương nhưng chưa trả,…Các khoản tiền luôn được các doanh nghiệp đầu tư kiếmlời Ngoài ra còn có khoản tiền tiết kiệm trong dân cư Tất cả tạo thành nguồnvốn tiềm tàng trong nền kinh tế Trong khi đó có một số các doanh nghiệp, cánhân thiếu vốn để phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của mình Như vậy trong xãhội luôn có những người thừa vốn cần đầu tư có những người thiếu vốn muốn đivay Song những người nay không phải lúc nào cũng gặp nhau mà nếu có gặpnhau thì chi phí là rất lớn và không kịp thời như vậy tín dụng ngân hàng là cầunối để giải quyết mối quan hệ này Từ đó thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể kinh

tế, giảm thời gian và chi phí cho việc huy động vốn từ đó tạo điều kiện chodoanh nghiệp mở rộng sản xuất từ đây tăng khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp trên thị trường, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Thứ ba: Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng quan hệ

giao lưu kinh tế quốc tế và là phương tiện thắt chặt mối quan hệ kinh tế với cácnước trên thế giới Ngày nay xu hướng quốc tế hóa và hội nhập hóa ngày càngđược mở rộng nên môth nền kinh tế phát triển thì thì cần phai tăng cường giaolưu với các nước Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ mua bántrong nước mà còn quan hệ xuất nhập khẩu với nước ngoài Ngân hàng có thể

Trang 15

thúc đẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh cấp tín dụng cho cácdoanh nghiệp từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp tren trường quốc tế

Thứ tư: Tín dụng ngân hàng là công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia

giúp nhà nước thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô Tín dụng ngân hàng là công

cụ để nhà nước điều tiết khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, lãi suất trênthị trường thông qua các chính sách khác nhau Bởi vì ngân hàng là một chủ thểquan trọng tham gia vào quá trình tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanhtoán Khi nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung ứng thì ngân hàng nhà nước

có thể tăng hạn mức tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế vàngược lại Do vậy nhà nước có thể kiểm sóat được khối lượng tiền trong lưuthông, thực hiện các yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ Ngoài ra nhà nươcthông qua hoạt động tín dụng thực hiện chiến lược trong từng thời kì, ưu tiênphát triển ngành nào, vùng kinh tế nào và thành phần kinh tế nào

Thứ năm: Tín dụng ngân hàng kích thích các doanh nghiệp tăng cường

chế độ hợp tác kinh doanh giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềmnăng kinh tế trong hoạt động kinh doanh vì ngân hàng chỉ cấp tín dụng vớinhững doanh nghiệp làm ăn có lãi

Thứ sáu: Tín dụng ngân hàng còn là động lực đối với việc hình thành và

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Điều quan trọng nhất để có thể thành công quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa đất nước là vốn Có vốn thì mới có thể phát triển cơ sở hạ tầng, cải tiến máymóc thiết bị, nâng cao trình độ khoa hoc công nghệ…Nguồn vốn dùng để tài trợ

có thể là vốn trong nước và vốn vay nước ngoài song phát triển kinh tế dựa vàonội lực vẫn là mục tiêu cơ bản và ngân hàng chính là trung gian huy động vốntrong nền kinh tế để cho vay

Trang 16

Như vậy,tín dụng ngân hàng có một vai trò rất quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế của đất nước Nó giúp giải quyết mâu thuẫn nội tại của nền kinh tếthúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển.

1.2 Chất lượng tín dụng và sự cần thiết nâng cao chât lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng.

Trong nền kinh tế thị trường, doang nghiệp muốn đứng vững trong hoạtđộng kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là điều tất yếu Các nhàkinh tế nói đến chât lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là sự phù hợp mục đích

và sử dụng, là một trình độ dự kiến trước v ề đồng đều và độ tin cậy với chi phíthấp và phù hợp với thị trường, hay chất lượng là năng lực của một sản phẩm haymột dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng

Tín dụng ngân hàng là sản phẩm chính của hoạt động ngân hàng, là hìnhthức sản phẩm phi vật chất dịch vụ đặc biệt Với cách đề cập như vậy thì chấtlượng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng ( người gửi tiền

và người vay tiền ) đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng và phù hợpmục tiêu phát triển kinh tế xã hội

Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng: chất lượng tín dụng chính là kếtquả các khoản tín dụng mà người vay thực hiện đúng cam kết vay tiền, Ngânhàng thì thu được khoản vay với gốc và lãi đúng hạn

Từ khái niệm trên cho thấy một khoản tín dụng ngân hàng được coi là cóchất lượng khi khoản vay đó thực hiên theo nguyên tắc tín dụng, là việc hoàn trả

cả gốc và lãi đúng hạn Đây là quan niệm tổng quát về chất lượng tín dụng ngânhàng song một quan hệ tín dụng luôn luôn có sự ảnh hưởng tới ngân hàng, khách

Trang 17

hàng và nền kinh tế Để có thể hiểu rõ hơn chất lượng tín dụng ta xem xét biểuhiện của nó trên các khía cạnh sau.

Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi,mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng vàđảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường Đối với ngân hàng nhỏ thì nên cấptín dụng với mức độ và trong phạm vi nhất định để thỏa mãn một cách tốt nhấtnhu cầu cuả khách hàng

Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ tín dụng phát raphải có lãi suất và kì hạn hợp lý, thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiềukhách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưuthông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm khai thác khẳ năng tiềmtàng trong kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốtmối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại 1.2.2.1 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn:

Trang 18

các khoản nợ quá hạn là khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn, có nghĩa làtính an toàn rất thấp.

Chỉ tiêu này tuy phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của Ngân hàngnhưng chưa đủ là căn cứ đáng tin cậy để đánh giá mức độ rủi ro mà Ngân hàng

có thể đối mặt

1.2.2.2 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng:

Đây là chỉ tiêu thường được các Ngân hàng thương mại tính hàng năm đểđánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng vốn tín dụng trongviệc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1.2.2.3 Chỉ tiêu về cơ cấu tín dụng :

Cơ cấu tín dụng là tỷ trọng dư nợ từng nội dung so với tổng dư nợ

* Căn cứ vào thời gian tín dụng :

Trang 19

- Tín dụng ngắn hạn :

Dư nợ vốn ngắn hạn

Tỷ trọng cho vay vốn ngắn hạn =

Tổng dư nợ

- Tín dụng cho vay vốn trung, dài hạn :

Dư nợ vốn trung, dài hạn

Tỷ trọng cho vay vốn trung, dài hạn =

* Căn cứ vào mục đích cho vay :

- Tín dụng sản xuất kinh doanh :

Trang 20

1.2.2.4 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng:

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là một trong những chỉ số thể hiện hiệuquả hoạt động của ngân hàng Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận vìthế lợi nhuận có được đảm bảo hay không phản ánh hoạt động của ngân hàng cóhiệu quả hay không

Trang 21

và ngược lại Một ngân hàng có chất lượng tín dụng không cao sẽ không thể cóđược tỷ lệ thu nhập cao từ tín dụng được Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụngkhông đều chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đó chưa được đảm bảo,còn nhiều vấn đề tiềm ẩn.

1.2.2.5 Chỉ tiêu mức sinh lời từ hoạt động tín dụng:

có thể nói chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa tốt

Nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợquá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quáhạn thấp đó cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực

sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Chỉtiêu mức sinh lời càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt

1.2.2.6 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:

Hiệu suất sử dụng vốn là một chỉ tiêu được tính bằng tỷ lệ phần trăm dư

nợ tín dụng trong tổng nguồn huy động nhằm đánh giá khả năng sử dụng vốnnhư xu hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng trong những năm gần đây vàtrong tương lai là mở rộng hay thu hẹp

Chỉ tiêu này thể hiện quy mô tín dụng dựa trên nguồn vốn huy động được,đánh giá mức độ phù hợp giữa việc huy động và sử dụng vốn cũng như mức độ

Trang 22

an toàn của hoạt động cho vay Quy mô tín dụng phải chiếm một tỷ lệ nhất định

để vừa đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận vừa đảm bảo mức độ an toàn của nguồnvốn Nếu quy mô tín dụng không tương xứng với lượng vốn huy động được thìngân hàng sẽ không đảm bảo được khả năng sinh lời mà vẫn tốn chi phí cho việchuy động vốn Các ngân hàng khi mở rộng quy mô vốn huy động phải có cácchiến lược, kế hoạch phù hợp để tăng tương ứng quy mô tín dụng Việc tăng quy

mô tín dụng càng cao không phải đã là tốt vì vẫn phải đảm bảo chất lượng tíndụng và đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng Do đó ngân hàng phảitính toán để cho vay hợp lý dựa trên khả năng vốn của mình

1.2.2.7 Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập phòng ngừa rủi ro tín dụng:

Số tiền trích lập quỹ dự phòng rủi ro

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro =

Tổng dư nợ

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn

thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện đượcnghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toánvào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng

Tỷ lệ trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro của ngân hàng càng cao chứng tỏchất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp Một ngân hàng có dự phòng rủi rocàng cao thì chi phí hoạt động của ngân hàng càng lớn nên giảm khả năng sinh

lời của lượng tín dụng.

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng:

Qua khái niệm về chất lượng tín dụng ở trên cũng như qua việc phân tích

về chất lượng tín dụng ta thấy được vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng đối vớingân hàng khách hàng, và nền kinh tế Đối với ngân hàng việc nâng cao chất

Trang 23

lượng tín dụng là một vấn đề cấp bách mà các nhà quản lí ngân hàng luôn quantâm và tìm các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng.

Chất lượng tín dụng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng để từ

đó ngân hàng có thể thu hồi được vốn và lãi đúng thời hạn đảm bảo cho kháchhàng đặc biệt là từ phía ngân hàng, nguồn vốn được lưu thông và tạo ra lợi nhuậncho ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và đảm bảo từ hai phíangân hàng và khách hàng Trên cơ sở đó ngân hàng trước khi cấp một khoản tíndụng phải nghiên cứu kĩ các vấn đề: thẩm định kĩ khách hàng trước khi cho vaynắm bắt được thông tin khách hàng hiểu được tình hình sản xuất kinh doanh kinhnghiệm tổ chức của khách hàng Vốn vay được sử dụng với mục đích gì? Và sửdụng như thế nào? Đó chính là cơ sở để hoàn trả vốn vay ngân hàng cũng chính

là cơ sở đảm bảo chất lượng tín dụng Về phía khách hàng phải có trách nhiệmvới khoản vay của ngân hàng, và trước khi cho vay phải có những đảm bảo tíndụng nhưng vốn phải được sử dụng một cách chính đáng vào những dự án khảthi Tín dụng dựa vào lòng tin giữa khách hàng và ngân hàng vậy điều quantrọng người sử dụng vốn phải trung thực hiểu biết và chấp hành pháp luật

Đảm bảo chất lượng tín dụng là vấn đề được quan tâm hàng đầu của cácngân hàng bởi lẽ nó ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự tồn tại và phát triển của ngânhàng

Một khi chất lượng tín dụng của món vay không đảm bảo đổ bể không chỉlàm ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng mà nó có thể gây ảnhhưởng dây chuyền tới sự ổn định của toàn hệ thống vì chúng có mối quan hệ vớinhau thông qua hệ thống thanh toán Không chỉ như vậy hậu quả của nó còn ảnhhưởng tới quyền lợi của người gửi tiền, tới ngân hàng ảnh hưởng tới sự ổn địnhcủa toàn xã hội Còn ngược lại khách hàng sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả thu lợi nhuận hoàn trả vốn cho ngân hàng đúng thời hạn đảm bảo sự bền

Trang 24

vững cho cả hai bên nền kinh tế tăng trưởng xã hội ổn định Đảm bảo và nângcao chất lượng tín dụng không chỉ là một khoản mục quan trọng trong hoạt độngcủa các ngân hàng mà còn là mục tiêu mà các ngân hàng vươn tới.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng:

Việc giảm rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng là vân đề rất quan trọng.Chất lượng tín dụng là tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thươngmại là rất lớn nó là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững của ngânhàng Nhưng để nâng cao chất lượng tín dụng thì chúng ta phải xem xét các nhân

tố ảnh hưởng đến nó và từ đó có các biện pháp cụ thể nâng cao chất lượng tíndụng Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng gồm nhiều nhân tố baogồm các nhân tố khách quan và chủ quan

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan:

Môi trường kinh tế:

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệbiện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kì một sự biến động của hoạt động kinh

tế nào cũng sẽ gây ảnh hưởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực cònlại Ngân hàng là chủ thể trung gian của nền kinh tế hoạt động của ngân hàngthương mại có thể là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực của nền kinh tế Vì vậy sự

ổn định của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng mạnh đến ngân hàng đặc biệt là hoạt độngtín dụng

Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ làm ảnh hưởngrất lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế phát triển ổn định, tỷ lệ lạm phátvừa phải sẽ tạo điều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Lúc đó cácdoanh nghiệp sẽ hoạt động trong một môi trường ổn định như vậy thu hút đầu tư

Trang 25

tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng, khả năng tạo ra lợi nhuậncao hơn từ đó mà có thể trả lãi và vốn cho ngân hàng đúng hạn Ngược lại khinền kinh tế biến động thì các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng thấtthường ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến khả năngthu hồi nợ của ngân hàng.

Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng Trong thời

kì kinh tế suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu của nền kinh tế dẫn tới đình trệtrong sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng gặp nhiều khókhăn Các doanh nghiệp không phát triển được hoạt động kinh doanh không cóhiệu quả thì việc trả nợ cho ngân hàng là khó khăn Điều đó ảnh hưởng tới chấtlượng tín dụng Hơn thế nữa nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng đểthu hút khách hàng thì sẽ giảm chất lượng tín dụng Ngược lại trong thời kì hưngthịnh với tốc độ tăng trưởng cao các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sảnxuất kinh doanh làm cho nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít do đó chất lượng tíndụng cũng tăng Nhưng trong thời kì này những khoản vay vượt quá quy mô sảnxuất và khả năng quản lí của khách hàng nên những khoản vay này vẫn gặp rủiro

Nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của nhà nước

Chính sách lãi suất cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụngcủa ngân hàng Trong trường hợp lãi suất thị trường tăng lên xu hướng kháchhàng vay chưa muốn trả nợ mà muốn dùng vốn đó cho việc sử dụng kế hoạchsản xuất kinh doanh kế tiếp gây khó khăn cho việc thu nợ của ngân hàng Cònkhi lãi suất giảm xuống khách hàng có xu hướng trả nợ trước thời hạn làm giảmthu nhập của ngân hàng, từ đó làm giảm chất lượng tín dụng

Trang 26

Các chính sách của nhà nước ổn định hay không ổn định cũng làm ảnhhưởng tác động đến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn định,

sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đógây trở ngại cho ngân hàng và ngược lại

Hệ thống pháp luật là cơ sở để điều tiết các hoạt động trong nền kinh tế,nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ, hay thay đổi sẽ làm cho hoạt động kinhdoanh nói chung gặp khó khăn Ngược lại nó phù hợp với thực tế khách quan thì

sẽ tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh vàcũng từ đấy tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn.Như vậy nhân tố pháp luật có vị trí rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng, đặc biệt là chất lượng tín dụng Chỉ

có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp luật mộtcác nghiêm chỉnh thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi nhuận cho cả hai bên

Môi trường xã hội:

Quan hệ tín dụng được thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữangân hàng và khách hàng Nếu ngân hàng càng có uy tín với khách hàng thì càngthu hút nhiều khách hàng hơn Và ngược lại khách hàng có được lòng tin từ phíangân hàng thì càng được ưu đãi trong quan hệ vay vốn, đây là điều kiện tiền đề

để cải tiến chất lượng tín dụng

Ngòai ra đạo đức xã hội cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Trongtrường hợp đạo đức tín dụng không tốt lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảmbớt chất lượng tín dụng Bên cạnh đó trình độ dân trí chưa cao sẽ làm ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng

Môi trường tự nhiên:

Trang 27

Những biến động trong môi trường tự nhiên như: thiên tai, hạn hán lũ lụtđộng đất hỏa hoạn làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng đặc biệt là trong ngành có liên quan Vì vậy khi môi trường tự nhiên khôngthuận lợi thì đầu tư vào nền kinh tế có thể dẫn đến rủi ro làm ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng.

1.2.4.2.Các nhân tố chủ quan (thuộc về ngân hàng).

Ngoài các nhân tố khách quan còn có các nhân tố chủ quan tác động đếnngân hàng Các nhân tố đó bao gồm:

Một là : chiến lược kinh doanh dài hạn: chiến lược của ngân hàng thể

hiện các mục tiêu dài hạn của ngân hàng đó Ngân hàng cần lựa chọn đường lốihoạt động và và phân bố các nguồn lực cần thiết để đạt mục tiêu kinh doanh đề

ra Nếu không có chiến lược kinh doanh cụ thể, ngân hàng sẽ luôn bị động tronghoạt động kinh doanh của mình Đặc biệt kế hoạch mar, kế hoạch phát triểnnguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động tín dụng

Hai là, chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện

pháp nhằm để khuyếch trương hay hạn chế tín dụng, để đảm bảo mục tiêu kinhdoanh của mỗi ngân hàng Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho mọi hoạtđộng tín dụng đi đúng hướng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công haythất bại của một kế hoạch

Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảokhả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủphương pháp đường lối chính sách của nhà nước và đảm bảo công bằng xã hội.Điều đó cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng còn tùy thuộc vào việc xây dựngchính sách của ngân hàng thương mại có đúng đắn hay không Bất cứ ngân hàng

Trang 28

nào muốn có chất lượng tín dụng tốt đều phải có chính sách tín dụng khoa họcphù hợp với thực tế của ngân hàng cũng như của thị trường.

Ba là; quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng bao gồm nhiều bước phải

thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng

Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tratrong khi vay cho đến khi thu hồi nợ Chất lượng tín dụng có được đảm bảo antoàn hay không phụ thuộc một phần vào việc thực hiện các quy định các bướccủa quy trình nghiệp vụ tín dụng

Bốn là; công tác tổ chức và chất lượng nhân sự của ngân hàng: Nếu công

tác tổ chức của ngân hàng được cụ thể hóa và sắp xếp một cách khoa học, không

bị chồng chéo có mối quan hệ chặt giữa các phòng ban trên cơ sở tôn trọngnguyên tắc tín dụng thì hoạt động tín dụng được đảm bảo an toàn Hơn nữa phẩmchất và trình độ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.Cán bộ tín dụng mà nắm vững nghiệp vụ chuyên môn am hiểu pháp luật thì sẽgiúp ngân hàng ngăn ngừa được rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh

Năm là; thông tin tín dụng: Thông tin tín dụng có vai trò rất quan trọng

trong việc thẩm định, phân tích đánh giá khách hàng … Những thông tin chínhxác về khách hàng sẽ giúp cán bộ tín dụng ra quyết định cho vay sáng suốt đúngđắn hơn Thông tin càng đầy đủ chính xác kịp thời và toàn diện thì nâng cao khảnăng phòng ngừa rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Tuynhiên nếu thông tin không chính xác, phiến diện thì sẽ dẫn đến rủi ro làm giảmchất lượng tín dụng

Sáu là; công tác kiểm tra hoạt động tín dụng: Thông qua công tác này,

Ban lãnh đạo ngân hàng có những thông tin thường xuyên về tình hình tín dụng

Trang 29

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các sai sót phátsinh trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng Như vậy kiểm tra định kì độtxuất giúp nâng cao chất lượng tín dụng.

Bảy là; năng lực của khách hàng: Đây là nhân tố quyết định đến việc

khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Nếu năng lực của kháchhàng có hạn, họ không dự đoán được sự biến động của thị trường tăng giảmkhông có kinh nghiệm trong việc sản xuất, giới thiệu quảng cáo sản phẩm nêndoanh nghiệp dễ gục ngã trong cạnh tranh Tất cả đều làm cho chất lượng tíndụng bị ảnh hưởng Và ngược lại, năng lực của khách hàng càng cao thì khảnăng cạnh tranh trên thị trường càng lớn và sử dụng vốn vay có hiệu quả

Tám là; sự trung thực của khách hàng: Tính trung thực của khách hàng

quyết định rất lớn đến chất lượng tín dụng ngân hàng Dù dự án có khả thi đếnmấy nhưng khách hàng chỉ lập ra để ra để vay vốn sử dụng cho mục đích khácthì xác xuất xẩy ra rủi ro là lớn Ngược lại nếu khách hàng trung thực sử dụngvốn đúng mục đích thì sẽ làm tăng chất lượng tín dụng

Chín là; rủi ro trong công việc kinh doanh của khách hàng: Rủi ro trong

kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xẩy ra nếu việc tính toán, triển khai dự án đầu tưsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, không thực hiện kĩ càng

…Tuy nhiên, trong một số trường hợp các phương án sản xuất kinh doanh, thí dụnhư giá cả nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽlàm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng vàảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm thì

sẽ gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễdàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời gian

Trang 30

Như vậy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng mỗi nhân

tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ở mỗi góc độ khác nhau và mức độ khácnhau Và để nâng cao chất lượng tín dụng thì vấn đề cơ bản là chúng ta phải nắmchắc các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng và biết vận dụng sáng tạomặt tích cực sự ảnh hưởng các nhân tố này Chất lượng tín dụng tốt sẽ tạo điềukiện cho sự thành công của hoạt động ngân hàng

Trang 31

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CAM ĐƯỜNG

TỈNH LÀO CAI 2.1 Khái quát tình hình họat động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường.

2.1.1.Giới thiệu khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường.

Tiền thân là chi điếm ngân hàng nhà nước thị xã Lào Cai, sau khi tỉnhHoàng Liên Sơn được thành lập trên cơ sở sát nhập 3 tỉnh Yên Bái, Lào Cai,Nghĩa Lộ năm 1976 được thành lập ngân hàng nhà nước thị xã Lào Cai trựcthuộc ngân hàng nhà nước tỉnh Hoàng Liên Sơn Thực hiện chủ trương của chínhphủ xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp tiến tới cơ chế hạch toán kinhdoanh theo định hướng xã hội của chủ nghĩa tháng 3/1988 thành lập các NHTMquốc doanh chi nhánh ngân hàng công thương thị xã Lào Cai được thành lậpthuộc ngân hàng công thương tỉnh Hoàng Liên Sơn

Năm 1991 tái lập tỉnh Lào Cai thực hiện nhiệm vụ phục vụ phát triển kinh

tế xã hội địa phương với nông nghiệp nông thôn là hàng đầu chi nhánh ngânhàng công thương thị xã Lào Cai được đổi tên thành NHNo&PTNT thị xã Camđường trực thuộc NHNo&PTNT tỉnh Lào Cai

Thực hiện nghị định số 16/2002/NĐ-CP ngày 31/01/2002 của chính phủ

về việc sát nhập thị xã Lào Cai và thị xã Cam Đường thành thị xã Lào Cai thuộctỉnh Lào Cai, chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Cam Đường được đổi tên thànhNHNo&PTNT Cam Đường theo QĐ số 74/QĐ-HĐQT-TCCB ngày 30/03/2002

về việc đổi tên chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường trực thuộc NHNo&PTNT

Trang 32

tỉnh Lào Cai Chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường là một chi nhánh phía Namthành phố Lào Cai, là một trong bốn NHNo&PTNT loại 3 của tỉnh với địa giớihành chính thuộc tỉnh Lào Cai và địa bàn hoạt động gồm 3 xã, 6 phường trong

đó có 2 xã thuộc vùng 2 của tỉnh.Sau khi sáp nhập hai thị xã là thị xã CamĐường và thị xã Lào Cai thành lập thành phố Lào Cai thì hầu hết các cơ quancủa thị xã đều chuyển lên phía Bắc của tỉnh còn lại là cán bộ công nhân công tyApatit Việt Nam nên hoạt động đầu tư vốn của Ngân hàng gặp rất nhiều khókhăn

Đứng trước tình hình đó bằng ý trí vươn lên từ nội lực của toàn bộ đội ngũcán bộ – công nhân viên ( CB – CNV ) trong chi nhánh, cùng với sự chỉ đạo chặtchẽ của NHNo&PTNT tỉnh chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường đã từng bướcvươn lên lập lại thế chủ động, hoà nhập với cơ chế thị trường,nâng cao năng lựctrong kinh doanh và ngày càng phát triển, ổn định trong kinh doanh tiền tệ gópphần làm tăng trưởng nền kinh tế tại địa phương

2.1.1.1.Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường.

 Chức năng:

- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng dịch vụ ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NHNo&PTNT cấptrên

- Tổ chức tiến hành kinh doanh và kiểm tra kiểm toán nội bộ theo ủyquyền của Tổng Giám Đốc và Giám Đốc ngân hàng Tỉnh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

Trang 33

- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động ở Việt Nam và các tổchức tín dụng nước ngoài.

- Tiếp nhận các nguồn tại trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, Chính quyền địaphương và các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định củaNHNo&PTNT Việt Nam

- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các văn bản, cơ chế,quy chế nghiệp vụ của ngành

- Kinh doanh dịch vụ thu, chi tiền mặt, chiết khấu các loại giấy tờ có giábằng tiền, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ ATM và các dịch vụ ngân hàng khácđược NHNo&PTNT Việt Nam cho phép

- Cân đối điều hòa vốn kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa NHNo&PTNT Việt Nam

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do ngân hàng cấp trên giao

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ phòng ban tại chi nhánh

Chi nhánh NHNo&PTNT Cam Đường là chi nhánh loại 3 được bố trí 2phòng nghiệp vụ chuyên môn:

- Phòng kế toán ngân quỹ

- Phòng kinh doanh

Trang 34

 Sơ đồ tổ chức bộ máy:

 Nhiệm vụ của các phòng ban:

* Ban giám đốc (gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc): Có chức năng lãnh

đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

* Phòng tín dụng :

- Nhiệm vụ của phòng là nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tíndụng, phân loại khách hàng, đề xuất những chính sách ưu đãi đối với từng loạikhách hàng, mở rộng tín dụng theo kế hoạch đã đề ra, lựa chọn biện pháp chovay có hiệu quả an toàn

- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo uỷ quyền, thẩmđịnh dự án, hoàn thiện hồ sơ

- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong

và ngoài nước

- Xây dựng và thực hiện các mô hình thí điểm, theo dõi đánh giá tổng kết

sơ lược

Ngày đăng: 30/10/2014, 21:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Giáo trình tài chính doanh nghiệp - ĐHKTQD 4. Giáo trình Marketing ngân hàng - HVNH 5. Tạp chí ngân hàng Khác
8. Báo cáo tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triền nông thôn Cam Đường Khác
10. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Khác
11. Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng Khác
12. Các trang web: www.sbv.gov.vn, www.agribank.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3:  Hoạt động kinh doanh ngoại hối - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhno& ptnt cam đường tỉnh lào cai
Bảng 2.3 Hoạt động kinh doanh ngoại hối (Trang 41)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010-2012 - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhno& ptnt cam đường tỉnh lào cai
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 2010-2012 (Trang 42)
Bảng 2.6: Tình hình thu lãi từ hoạt động tín dụng - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhno& ptnt cam đường tỉnh lào cai
Bảng 2.6 Tình hình thu lãi từ hoạt động tín dụng (Trang 44)
Bảng 2.9: Cơ cấu tín dụng ngắn hạn - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhno& ptnt cam đường tỉnh lào cai
Bảng 2.9 Cơ cấu tín dụng ngắn hạn (Trang 46)
Bảng 2.14: Tỷ lệ trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro. - giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh nhno& ptnt cam đường tỉnh lào cai
Bảng 2.14 Tỷ lệ trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w