Kiểu biến cách của danh từ Mỗi danh từ chỉ thuộc một trong 5 kiểu biến cách.. Để xác định danh từ đó thuộc kiểu biến cách nào, ta dựa vào đuôi của danh từ ở cách 2, số ít được ghi sẵn tr
Trang 1BÀI 1: GIỚI THIỆU TIẾNG LATIN
Mục tiêu học tập:
- Trình bày được đặc điểm của tiếng Latin
- Viết và phát âm đúng bảng chữ cái tiếng Latin
- Phát âm đúng 4 nguyên âm kép và 4 phụ âm kép của tiếng Latin
1 LỊCH SỬ TIẾNG LATIN
1.1 Sự ra đời, phát triển, diệt vong của đế quốc La Mã và tiếng Latin
1.1.1 Tiếng latin là một ngôn ngữ được bộ tộc Latium sử dụng từ thời thượng cổ, thuộc
trung tâm bán đảo Italia ngày nay
1.1.2 Sự ra đời của đế quốc La Mã
- Thế kỷ VIII (năm 753) TCN người Latium xây dựng thành Rome trên bờ sông Tiber,
bắt đầu thời kỳ phát triển của mình
- Sau đó vài thế kỷ, người Latium bành trướng và đánh bại các bộ tộc trên bán đảo Italia
ngày nay (thế kỷ III TCN) và các bộ tộc, quốc gia khác xung quanh địa trung hải thuộc châu Á, châu Âu và châu Phi như Tuynidi, Hylạp, Xiri (thế kỷ I TCN), biến Địa Trung Hải thành “ao nhà” của mình và hình thành đế quốc La Mã
- Tiếng Latium từ thổ ngữ trở thành ngôn ngữ chính thức của đế quốc La mã, là đế quốc
lớn nhất thời đó
1.1.3 Sự suy tàn của đế quốc La Mã
Vào thế kỷ thứ II và đầu thế kỷ thứ III SCN, đế quốc La Mã bước vào thời kỳ khủng hoảng do nội chiến Thế kỷ thứ V SCN, đế quốc La Mã bi diệt vong do nội chiến và ngoại xâm Tiếng Latin bị mất tác dụng hội thoại
1.2 Lịch sử sử dụng tiếng Latin
- Thời kỳ đế quốc La Mã: Ngôn ngữ chính thống (nói, viết)
- Thời Trung cổ: Tôn giáo (cầu nguyện – Kitô giáo), khoa học (giảng bài), ngoại giao
- Thời Phục hưng: Các môn khoa học (trình bày luận văn)
- Thời hiện đại: Chỉ dùng trong y học, thực vật học, dược học, chủ yếu là trong danh pháp, đơn thuốc
1.3 Đặc điểm của tiếng Latin
1.3.1 Có nhiều từ gốc trong các lĩnh vực khoa học, ví dụ như y học, dược học, thực vật học 1.3.2 Có sự kết hợp với nhiều ngôn ngữ như tiếng Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha,
Rumani, Pháp
Trang 22 CHỮ CÁI TIẾNG LATIN
2.1 Bảng chữ cái
Bảng 1: Bảng chữ cái tiếng Latin
TT Chữ cái Tên gọi Cách phát âm Ví dụ
19 S* ét – xờ x, d species = loài, dosis = liều
20 T* tê t, x natio = quốc gia, mixtio = ustio =
23 X* ích - xờ cờ – xờ simplex = đơn giản
Ghi chú: Các chữ cái đánh dấu (*) có cách đọc khác tiếng Việt
2.2 Nguyên âm và phụ âm đơn
2.2.1 Nguyên âm đơn, Có 6 nguyên âm là: A, O, U, E, I, Y
2.2.2 Phụ âm đơn: Bao gồm các phụ âm còn lại trong bảng chữ cái
2.3 Nguyên âm kép và phụ âm kép
2.3.1 Nguyên âm kép: Có 4 nguyên âm kép là ae, oe, au, eu
Trang 3Bảng 2: Bốn nguyên âm kép của tiếng Latin
2.3.2 Phụ âm kép: Có 4 phụ âm kép là: ch, rh, th, ph
Bảng 3: Bốn phụ âm kép của tiếng Latin
Chú ý: Tiếng Latin không có phụ âm kép ng Do đó lingua cần đọc là lin-gua mà không đọc là li-ngua
BÀI 2: DANH TỪ Mục tiêu học tập:
1- Phân tích được 5 đặc điểm của danh từ trong tiếng Latin
2- Biết cách tra cứu danh từ trong từ điển tiếng Latin
3- Biết cách tra bảng và biến cách danh từ kiểu biến cách I, II, III, IV và V
1 CHÍN LOẠI TỪ TRONG TIẾNG LATIN
1.1 Danh từ: Dùng chỉ người, sự vật, vv VD: rosa = hoa hồng
1.2 Tính từ: Chỉ đặc điểm của sự vật VD: albus = trắng (hoa hồng trắng)
1.3 Động từ: Chỉ hành động VD: filtrare = lọc
1.4 Đại từ: Dùng thay cho danh từ VD: nos = chúng tôi (chúng tôi đang ăn cơm)
1.5 Số từ: Chỉ số lượng VD: duo = hai (sáng nay tôi ăn 2 cái bánh rán)
1.6 Phó từ: Làm rõ nghĩa cho động từ VD: statim = ngay tức khắc (Nam ăn cơm ngay tức
khắc)
1.7 Liên từ: Nối 2 từ hay mệnh đề VD: et = và (sách và bánh mì)
1.8 Giới từ: Chỉ quan hệ giữa danh từ và động từ VD: cum = với (hãy đi với Nam) 1.9 Thán từ: Biểu thị sự đau đớn, vui mừng, vv VD: o!, a!
Trong 9 loại từ trên:
- Thán từ chỉ dùng trong văn học, nghệ thuật, hội thoại
Trang 4- 5 loại từ đầu tiên (danh từ, tính từ, động từ, đại từ, số từ) là thay đổi tuỳ thuộc vào câu
- 4 loại từ sau (phó từ, liên từ, giới từ, thán từ) là không thay đổi
2 DANH TỪ (NOMEN SUBSTANTIVUM = N)
2.1 Định nghĩa (xem phần trên)
2.2 Đặc điểm của danh từ
2.2.1 Một danh từ gồm 2 phần:
+ Phần không thay đổi , gọi là thân từ;
+ Phần thay đổi, gọi là đuôi từ
Đuôi từ phụ thuộc vào: giống, số, vai trò của danh từ trong câu Sự thay này
đó của danh từ được gọi là SỰ BIẾN CÁCH
Ví dụ: từ ROSA (=hoa hồng), có 2 phần:
Thân từ: ROS- : không thay đổi
Đuôi từ: -A (rosa), -AE (rosae), -ARUM (rosarum), -AM (rosam), -AS (rosas), vv.: thay đổi
2.2.2 Giống của danh từ: Mỗi danh từ có thể thuộc một trong 3 giống sau:
- Giống đực (Masculinum), viết tắt là m;
- Giống cái (Femininum), viết tắt là f;
- Giống trung (Neutrum), viết tắt là n
Cách xác định giống của danh từ khi tra từ điển tiếng Latin:
(1)- Xác định có phải danh từ không: có chữ in hoa N sau từ đó
(2)- Nếu là danh từ (N), xem tiếp chữ cái thứ 2 (viết thường): m, f, n
Ví dụ: Hoa hồng = ROSA, AE (N, f, I): là danh từ, giống cái
2.2.3 Số của danh từ: Danh từ có thể ở 2 số: Số ít (Singularis, viết tắt là Sing.) hay số nhiều
(Pluraris, viết tắt là Plur.)
VD: 1 bông hoa hồng: una rosa
2 bông hoa hồng: duae rosae 2.2.4 Cách của danh từ: Một danh từ, tuỳ thuộc vào vai trò của nó trong câu, có thể thuộc
một trong 6 cách sau:
(1) Cách 1 (Nominative=chủ cách): Khi danh từ làm chủ ngữ trong câu
VD: Planta est alta = cây thì cao (cây ở cách 1)
(2) Cách 2 (Genitive = sinh cách): 2 danh từ đi với nhau = “của”
VD: Búp chè = Búp của cây chè (cây chè ở cách 2)
(3) Cách 3 (Dative=dữ cách): Khi danh từ là bổ ngữ gián tiếp
VD: Tôi viết thư cho ông ta (ông ta ở cách 3)
Trang 5(4) Cách 4 (Accsative= đối cách): Khi danh từ là bổ ngữ trực tiếp
VD: Tôi viết thư (thư ở cách 4)
(5) Cách 5 (Ablative = tạo cách) = Bởi
VD: Đơn thuốc được viết bởi thầy thuốc (thầy thuốc ở cách 5)
(6) Cách 6 (Vocative = Xứng cách): Dùng để gọi
VD: Nam ơi, đi bờ hồ đi!
Ví dụ: Hoa hồng = rosa
+ “Tôi hái hoa hồng”: Hoa hồng ở C4, bổ ngữ trục tiếp (hái cái gì): Nếu chỉ hái một
bông: ROSA ROS-AM; nếu hái nhiều bông: ROSA ROS-AS
+ “Mùi thơm của hoa hồng”: Hoa hồng ở C2, (mùi thơm của cái gì): Là của một bông:
ROSA ROS-AE; là nhiều bông (một bó): ROSA ROS-ARUM
Nhận xét quan trọng: Vai trò của danh từ trong câu được xác định bởi đuôi từ, như vậy vị trí của danh từ trong câu không quan trọng lắm
2.2.5 Kiểu biến cách của danh từ
Mỗi danh từ chỉ thuộc một trong 5 kiểu biến cách Để xác định danh từ đó thuộc kiểu biến cách nào, ta dựa vào đuôi của danh từ ở cách 2, số ít (được ghi sẵn trong từ điển) Và xác định kiểu biến cách dựa vào bảng sau:
Bảng 4: Bảng tra kiểu biến cách của danh từ
(1) Cần phân biệt cách và kiểu biến cách của DT:
- Cách: Có thể thay đổi (tuỳ thuộc vai trò của danh từ đó trong câu);
- Kiểu biến cách không thay đổi (là bản chất của danh từ đó)
(2) Để tránh nhầm lẫn, người ta biểu diễn:
- Cách của DT bằng con số A rập (1, 2, 3, 4, 5, 6);
- Kiểu BC của DT bằng chữ số La mã (I, II, III, IV, V)
Trang 63 KIỂU BIẾN CÁCH THỨ NHẤT CỦA DANH TỪ
3.1 Nguyên tắc: Danh từ có đuôi cách 2, số ít là AE thuộc kiểu biến cách I
- Đại đa số là giống cái (có đuôi C1, Si là A), ví dụ: ROSA, PLANTA, vv
- Một số danh từ mặc dù là giống đực, nhưng có đuôi từ C1, Si là A vẫn thuộc kiểu biến
cách này, ví dụ: BOTANISTA, AE, m
3.2 Bảng biến cách của danh từ thuộc kiểu biến cách I
3.2.2 Ngoại lệ (SV tham khảo tài liệu)
4 KIỂU BIẾN CÁCH THỨ HAI CỦA DANH TỪ
4.1 Nguyên tắc: Danh từ có đuôi cách 2, số ít là I thuộc kiểu biến cách II
- Đại đa số là giống đực (có đuôi C1, Si là us hay er) và giống trung (có đuôi um), Ví
dụ: Sirupus, i, m (xi rô); medicus, i, m (thầy thuốc); folium, i, n (lá)
- Danh từ có đuôi là ER, cần dựa vào C2, Si để xác định thân từ:
Ví dụ: Puer, pueri, m (đứa trẻ) PUER- (không phải PU-)
4.2 Bảng biến cách của danh từ thuộc kiểu biến cách II
4.2.1 Bảng biến cách cơ bản
Bảng 6: Đuôi của danh từ thuộc kiểu biến cách II
M (giống đực) N (giống trung) M (giống đực) N (giống trung)
Trang 75 KIỂU BIẾN CÁCH THỨ BA CỦA DANH TỪ
5.1 Nguyên tắc: Danh từ có đuôi cách 2, số ít là IS thuộc kiểu biến cách III
Các danh từ thuộc kiểu biến cách III có thể là giống đực, cái hay trung
Ví dụ: Panis, is (N, m, III) = bánh mì; Sulfur, uris (N, n, III) =lưu huỳnh; Radix, radicis, (N, f, III) = rễ
Nhận xét: Số âm tiết của C1, Si và C2, Si có thể bằng nhau hay không bằng nhau:
Ví dụ: Panis, panis: Số âm tiết bằng nhau, thân từ là pan-
Radix, radicis: Số âm tiết khác nhau, cần tìm thân từ ở C2, Si bỏ đuôi -is, do đó thân từ là radic-
5.2 Bảng biến cách của danh từ thuộc kiểu biến cách III
Chú ý: + Giống m, n cùng chung bảng biến cách, giống f riêng
+ Dấu “ ” ở bảng là do có quá nhiều đuôi không đủ liệt kê như
trong từ điển 5.2.2 Ngoại lệ (sinh viên tham khảo tài liệu)
6 KIỂU BIẾN CÁCH THỨ TƯ CỦA DANH TỪ
6.1 Nguyên tắc: Danh từ có đuôi cách 2, số ít là US thuộc kiểu biến cách IV
Các danh từ thuộc kiểu biến cách IV có thể là giống đực, cái hay trung
6.2 Bảng biến cách của danh từ thuộc kiểu biến cách IV
Bảng 7: Đuôi của danh từ thuộc kiểu biến cách IV
Trang 87 KIỂU BIẾN CÁCH THỨ NĂM CỦA DANH TỪ
7.1 Nguyên tắc: Danh từ có đuôi cách 2, số ít là EI thuộc kiểu biến cách V
Đa số các danh từ này thuộc giống cái (f)
7.2 Bảng biến cách của danh từ thuộc kiểu biến cách V
Bảng 8: Đuôi của danh từ thuộc kiểu biến cách V
8 BIẾN CÁCH 2 DANH TỪ ĐI CÙNG NHAU
Khi có 2 danh từ đi với nhau, một danh từ ở cách 2 (=của) Chỉ biến cách một danh từ, danh từ ở cách 2 không thay đổi
Ví dụ: Búp chè (=búp của cây chè) Cây chè luôn ở cách 2 (số ít hay số nhiều phụ thuộc vào hoàn cảnh, ví dụ hái một búp chè, hay hái nhiều búp chè)
9 PHƯƠNG PHÁP BIẾN CÁCH MỘT DANH TỪ
9.1 Sáu bước biến cách một danh từ:
Ví dụ: Biến cách danh từ “hoa hồng”:
Cách thực hiện:
(1) Tra từ điển Việt - Latin: Hoa hồng = ROSA, AE (N, f, I)
(2) Xác định kiểu biến cách: thuộc KBC I (C2, Si là AE hoặc chữ số Lamã I) (3) Xác định thân từ: ROS- (dựa vào: đuôi từ C1, số ít- A và C2, số ít- AE) (4) Lập bảng theo bảng biến cách mẫu (bảng 5)
(5) Viết sẵn thân từ vào bảng đó (ROS-)
(6) Điền đuôi từ theo bảng trên vào thân từ như sau
Trang 93 Ros –ae Ros -is
Riêng danh từ thuộc kiểu biến cách III: Cần thêm 2 bước:
(1) Tra từ điển Việt - Latin
(2) Xác định kiểu biến cách: thuộc KBC III có đuôi từ cách 2, số ít là IS
Nếu danh từ đó thuộc kiểu biến cách III, thêm 2 bước sau:
(3) Đếm số âm tiết: nếu số âm tiết ở cách 1 số ít và cách 2 số ít không bằng
nhau: Xác định thân từ ở cách 2, số ít
(4) Xác định giống của DT đó (vì m, f riêng và n riêng) (giống KBC II);
m, f: cột 1
n : cột 2 (5) Xác định thân từ
(6) Lập bảng theo bảng biến cách mẫu (bảng 6)
(7) Viết sẵn thân từ vào bảng đó
(8) Điền đuôi từ theo bảng trên vào thân từ
9.2 Các ví dụ biến cách danh từ
9.2.1 Biến cách danh từ: Medicus, i, m (thầy thuốc)
- Kiểu biến cách: đuôi từ C2, Si =i KBC II (bảng 6)
9.2.2 Biến cách danh từ Puer, pueri, m (hay: LIBER, LIBRI, m)
- Kiểu biến cách: đuôi từ C2, Si =i KBC II (bảng 6)
- Thân từ: Loại DT có đuôi ER xác định ở C2, Si: PUER-
Trang 109.2.3 Biến cách danh từ Aurantium, i, n (quả cam)
- Kiểu biến cách: đuôi từ C2, Si =i KBC II (bảng 6)
- Thân từ: Loại DT có đuôi UM xác định ở C1, Si: AURANTI-
9.2.4 Biến cách danh từ Milligramma, atis (N, n, III) (miligam)
Thuộc kiểu biến cách III (bảng 7), giống trung, số âm tiết ở cách 1 và cách 2 số ít không bằng nhau Do đó cần xác định thân từ ở cách 2, số ít: Thân từ là milligrammat-, không phải là miligramm
9.2.5 Biến cách danh từ Digitaris, is (N, f, III) (cây Dương địa hoàng)
Gợi ý: Thuộc kiểu biến cách III (bảng 7), giống cái, số âm tiết ở cách 1 và cách 2 số ít bằng nhau Thân từ là digitar-
Trang 11BÀI 3: TÍNH TỪ VÀ KIỂU BIẾN CÁCH CỦA TÍNH TỪ
GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG TỪ Mục tiêu học tập:
Phân biệt sự phụ thuộc của tính từ vào danh từ
Phân biệt 3 kiểu biến cách của tính từ
Biết cách tra bảng và biến cách tính từ thuộc kiểu biến cách I và II
Phân biệt 3 cấp so sánh của tính từ
Biết cách thành lập lối mệnh lệnh của động từ
1.1 Khái niệm tớnh từ
Từ chỉ tính chất, đặc điểm của danh từ (sự vật)
1.2 Đặc điểm của tính từ
1.2.1 Tính từ luôn đi theo danh từ (không bao giờ đứng một mình)
1.2.2 TT phải phù hợp với DT về: Giống, Số, Cách Có nghĩa là danh từ đang ở giống, số,
cách nào thì tính từ phải ở giống, số và cách đó
- Cách viết tính từ trong từ điển: Chỉ cho cách 1 (khác danh từ), bao gồm: từ đầy đủ
giống đực, đuôi giống cái và giống trung
VD: Trắng = Albus, a, um
1.2.3 Tính từ chỉ có 3 kiểu biến cách
Bảng 9: Ba kiểu biến cách của tính từ
1.3 Kiểu biến cách I và II của tính từ
1.3.1 Nguyên tắc: Các TT có đuôi là US (ER), A, UM thuộc KBC I & II
Ví dụ: Liber, libera, liberum , Thân từ: LIBER-
- Các bước biến cách: giống như DT
Trang 12Bảng 10: Đuôi của tính từ thuộc kiểu biến cách I và II
VD 3: Tôi chặt đuôi con gà trống trắng
(C4) (Cách 2) (=đuôi của con gà trống trắng)
dịch là: galli albi 1.4 Ba cấp so sánh của tính từ
Bảng 11: Đuôi của tính từ ở 3 cấp so sánh
1 Bậc nguyên (Nguyên)
2 Bậc hơn -ior (m,f), -ius (n)
3 Bậc nhất -issimus (m), -issima (f), -issimum (n)
Ví dụ:
Trang 13- Trắng: Albus trắng hơn: Albior (m, f); Albius (n)
- Cao: Altus cao nhất: Altissimus (m), Altissima (f), Altissimum (n)
2.1 Khái niệm động từ
Là từ chỉ hành động và trạng thái của sự vật
2.2 Đặc điểm của động từ trong tiếng Latin
Chia động từ trong tiếng Latin rất phức tạp vì các động từ trong tiếng Latin có các đặc điểm sau:
(1) Thể của động từ: Có 2 thể: bị động và chủ động
(2) Lối (hay thức) của động từ: Có 4 lối: tự thuật, giả định, mệnh lệnh và vô định (3) Thì của động từ: Có 6 thì: hiện tại, 3 thì quá khứ, 2 thì tương lai
Số của động từ: Có 2 số: số ít và số nhiều
Ngôi của động từ: Có 3 ngôi: thứ nhất, thứ hai và thứ ba
Kiểu chia: Có 4 kiểu chia
Bảng 12: Bốn kiểu chia của động từ
Ngôi thứ nhất, thì hiện tại Lối vô định
2.3 Lối mệnh lệnh của động từ tiếng Latin
Lối mệnh lệnh dùng để chỉ mệnh lệnh, đề nghị, khuyên răn, nguyện vọng, yêu cầu, cảnh cáo, thường được dùng trong đơn thuốc Lối mệnh lệnh chỉ có ngôi thứ 2 số ít và số nhiều Trong đơn thuốc người ta chỉ dùng ngôi thứ hai số ít
Để thành lập lối mệnh lệnh, người ta bỏ 2 từ –“re” cuối cùng của động từ ở lối vô định Ví dụ: filtrare thành filtra (=hãy lọc), miscere thành misce (hãy trộn), coquere thành coque (=hãy nấu chín), bullire thành bulli (=hãy đun sôi)
Sau động từ ở lối mệnh lệnh, danh từ phải ghi ở cách 4 vì là bổ ngữ trực tiếp Ví dụ: Adde aquam (=hãy thêm nước, aquam ở cách 4)
BÀI 4:ÁP DỤNG TIẾNG LATIN TRONG NGÀNH DƯỢC Mục tiêu học tập:
Trang 14 Viết và dịch được các nhãn thuốc đơn giản bằng tiếng Latin, bao gồm (i) nhãn dạng bào chế, (ii) nhãn hoá chất và (iii) nhãn dược liệu
Giải thích được đơn thuốc đơn giản bằng tiếng Latin
Viết và đọc đúng tên cây thuốc
Dịch nghĩa một số từ, từ viết tắt, tiền tố thường dùng trong ngành dược có gốc tiếng Latin
I VIẾT VÀ DỊCH NHÃN THUỐC
1.1 Nhãn dạng bào chế
Ví dụ về nhãn dạng bào chế: “Cồn thuốc cà độc dược”, “Cao đặc ích mẫu”, “Viên tròn móc phin”, vv
Cấu tạo của nhãn thuốc: Gồm 2 phần
Bảng 13: Cấu tạo của một nhãn thuốc Tên dạng thuốc
(danh từ 1)
Tên chất làm thuốc, cây làm thuốc (danh từ 2)
Cần hiểu nghĩa là
Cồn thuốc cà độc dược Cồn thuốc (C1) của cà độc dược (C2)
Viên tròn móc phin Viên tròn (C1) của móc phin (C2)
1.1.2 Cách ghi nhãn dạng bào chế
Đây là 2 danh từ đi với nhau Do đó, tên dạng bào chế ghi ở cách 1 (số ít hay số nhiều tuỳ thuộc dạng bào chế đó đếm được (số nhiều) hay không đếm được (số ít); tên chất hay cây làm thuốc ghi ở cách 2
Ví dụ: hai nhãn thuốc trên được ghi như sau:
Tinctura (C1, si) Daturae (C2, Si) TINCTURA DATURAE
Pilulae (C1, Sn) Morphinae (C2, Si) PILULAE MORPHINAE
1.1.3 Nếu có tính từ dùng chỉ đặc điểm của dạng thuốc, thì tính từ đó phải phù hợp với dạng
thuốc (xem đặc điểm tính từ)
Ví dụ: Cao bách bộ lỏng = cao lỏng (của) bách bộ