Bài giảng xâu
Trang 1Giáo án số 2 Kiểu dữ liệu xâu
Giảng viên hướng dẫn: Thầy Trần Doãn Vinh.
Sinh viên thực hiện: Lê Văn Đảm.
Lớp: k56A_CNTT.
A.Mục đích yêu cầu:
Biết xâu là một dãy ký tự (có thể coi xâu là một mảng một chiều)
Biết cách khai báo xâu, truy cập phần tử của xâu
Sử dụng được một số thủ tục, hà thông dụng về xâu
Viết được một số chương trình đơn giản có sử dụng xâu
⇒ Giúp học sinh nắm được kiến thức liên quan tới xâu; biết cách vận dụng viết một số chương trình đơn giản liên quan tới xâu; từ đó làm cho học sinh yêu thích và hứng thú với môn học
B.Phương pháp – phương tiện
1 Phương pháp
Kết hợp các phương pháp giảng dạy như thuyết trình, vấn đáp, vẽ hình minh hoạ…
2 Phương tiện
o Sách giáo khoa Tin học 11
o Vở ghi lý thuyết Tin học 11
o Sách tham khảo (nếu có)
o Máy tính, máy chiếu, màn chiếu
C.Tiến trình lên lớp, nội dung bài giảng
I Ổn định lớp (1’)
Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số
II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ (5’)
Trong bài học trước chúng ta đã được làm quen với một trong số những kiểu dữ liệu có cấu trúc đó là kiểu mảng và biến có chỉ số
Câu hỏi kiểm tra bài cũ :
1.Em hãy cho biết trong những cách khai báo sau, cách khai báo nào đúng (sai)? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng:
Var mangA = array [1 max] of real;
Var mangB : array [1 100, 1 50] of real;
Type
Array = array [1 n] of real;
Trang 2Array : array [1 10,1 20] of integer;
Đặt vấn đề: Để lưu trữ và xử lý họ tên của một người, các kiểu dữ liệu đã học có đáp ứng được không?
III Nội dung bài giảng
gian
Phân tích các phương
án của học sinh, từ đó đưa
ra yêu cầu cần sử dụng
một kiểu mới : Kiểu xâu
Giới thiệu một số khái
niệm và thao tác thường
dùng khi làm việc với xâu
ký tự trong lập trình nói
chung
Thuyết trình:
-Người lập trình phải nắm
được Xâu là gì? Thế nào
là độ dài của xâu?
-Giới thiệu một số khái
niệm và thao tác thường
dùng khi làm việc với xâu
ký tự trong lập trình nói
chung
-Ta nên lựa chọn cách
khai báo biến kiểu xâu
cho phù hợp
-Đây là cách khai báo
trong ngôn ngữ Pascal,
trong các ngôn ngữ khác
nhau có thể có cách khai
báo khác nhau
Độ dài tối đa của xâu phụ
Một số khái niệm:
- Xâu là một dãy kí tự trong bảng mã ASCII
- Mỗi kí tự được gọi là một phần tử của xâu
- Số lượng kí tự trong xâu được gọi là độ dài của xâu
- Xâu có độ dài bằng 0 gọi là xâu rỗng
- Tham chiếu tới phần tử trong xâu được xác định thông qua chỉ số của phần tử trong xâu
- Chỉ số phần tử trong xâu thường được đánh
số là 1
- Trong ngôn ngữ Pacal, tham chiếu tới phần
tử thường được viết : <Tên biến xâu>[chỉ số]
1.Khai báo kiểu dữ liệu xâu
- Để khai báo kiểu dữ liệu xâu, Pascal dùng tên riêng STRING Độ dài tối đa của xâu được viết
trong [ ] sau từ khóa STRING Khai báo như
sau :
VAR <Tên biến > : STRING [độ dài lớn
nhất của xâu];
Trang 3thuộc vào ngôn ngữ lập
trình, thường là 255 ký tự
Thuyết trình:
-Để thao tác xử lí xâu ta
cần chú ý tới điều gi?
-Khi làm việc với các dữ
liệu kiểu xâu ta cần chú ý
tới thứ tự ưu tiên như thế
nào?
-Các phép so sánh xâu
phụ thuộc vào điều gì?(chỉ
số của kí tự trong bảng mã
ASCII)
-Lấy ví dụ minh hoạ cho
các thủ tục và hàm.(sgk)
Xét ví dụ như sau : Có
xâu kí tự :‘ nGuyen vaN
A ’
Hỏi cần có các thao
tác gì để chỉnh sửa xâu kí
tự này ? (cần đưa xâu về
dạng ‘Nguyen Van A’)
Phân tích ý kiến và gợi ý
để các em nhận ra cần :
- Xóa bớt một
số dấu cách
- Chuyển chữ
hoa về chữ thường
và ngược lại
- Ví dụ: Var hoten : string [25];
Ta cũng có thể khai báo var hoten : string [];
Khi đó độ dài lớn nhất của xâu được ngầm định
là 255
- Chú ý: Hằng xâu kí tự được đặt trong cặp
nháy đơn‘ ’.
2.Các thao tác xử lí xâu
- Tham chiếu tới phần tử của xâu được xác định bởi tên xâu và chỉ số đặt trong []
- Các kí tự được đánh số bắt đầu từ 1.Có thể xem xâu là mảng một chiều mà mỗi phần tử là một kí tự
- Với dữ liệu kiểu xâu có thế thực hiện phép toán ghép xâu và phép toán quan hệ
Phép ghép xâu (kí hiệu là +): ‘lớp’ + ’k56a’ cho xâu kết quả là: ‘lớp k56a’
Các phép so sánh =, <>, <, >, <=, >= Pascal
tự động so sánh lần lượt từ kí tự từ trái sang
phải.Ví dụ : ‘AB’ < ‘AC’, ‘ABC’ > ‘ABB’,
‘ABC’ <’ABCD’
Một số thủ tục chuẩn dùng để xử lí xâu :
• Delete(st, vt, n) : xoá n kí tự của xâu st từ vị
trí vt
• Inser(s1, s2, vt) : chèn xâu s1 vào xâu s2 bắt
đầu ở vị trí vt
• Val(St,x,m) Đổi giá trị xâu St thành số ghi
giá trị vào biến X, nếu không đổi được thì vị trí gây lỗi ghi trong m, nếu đổi thành công thì m = 0
• Str(X,St) chuyển số X thành xâu kí tự lưu
Trang 4Đưa ra một số câu hỏi :
- Làm sao biết
một ký tự là dấu
cách ?
- Làm sao để
xóa đi một vài kí
tự ?
- Làm sao để
thêm vào một xâu
một vài kí tự ?
- Làm sao để
có được chữ in hoa
tương ứng với chữ
thường
- Làm sao có
được chữ cái
thường tương ứng
với chữ hoa ?
- Làm sao biết
xâu hiện có bao
nhiêu kí tự ?
Từ đó đưa ra các thủ tục
chuẩn và hàm chuẩn của
Pascal thường dùng để xử
lí xâu
trong St
Một số hàm chuẩn :
• Copy(St,vt,n) sao chép từ xâu St n kí tự từ
vị trí vt
• Length(s): cho giá trị là độ dài xâu s
• Pos (s1, s2): cho vị trí xuất hiện đầu tiên của
xâu s1 trong xâu s2
• Upcase(ch): cho chữ cái viết hoa ứng với
chữ cái trong ch
• Pos(S1,S2): tìm vị trí xuất hiện đầu tiên của
S1 trong S2
• Length(St): cho độ dài xâu St
• Upcase(ch): cho chữ cái viết hoa tương ứng
với chữ thường trong ch
• CHR(X): cho kí tự có mã X trong bảng mã
ASCII
• Ord(ch): cho mã của kí tự ch trong bảng mã
3.Ví dụ
Ví dụ 1:Viết chương trình nhập tên của hai
người từ bàn phím, đưa ra màn hình tên dài hơn, nếu bằng nhau thì đưa ra xâu nhập sau Program vidu1;
User crt;
Var Xau1, Xau2 : string;
Begin Clrscr;
Write(‘nhap ho ten thu nhat ’);
Readln(Xau1);
Write(‘nhap ho ten thu hai ’);
Readln(Xau2);
If length(Xau1) > length(Xau2) then write (Xau1)
Trang 5Học sinh cùng thầy xây
dựng chương trình
Thầy đưa ra các trường
hợp có thể xảy ra và cùng
học sinh tìm cách giải
quyết
Ví dụ: khi nhập một xâu
vào ta có thể gặp vấn đề
như :xâu nhập vào có thể
là xâu rỗng, hay xâu đó có
nhiều dấu cách không cần
thiết
Else write(Xau2);
readln End
Ví dụ 2: Nhập 1 xâu, viết ra màn hình xâu đó
theo thứ tự ngược lại của các ký tự trong xâu Program vd3 ;
Uses crt ; Var
x : String ;
k : Byte ;
Begin Clrscr ; Write('Nhap xau : ') ; Readln(x) ;
For k := length(x) downto 1 do Write(x[i]) ;
Readln ; End
Ví dụ 3:Viết chương trình nhập xâu từ bàn
phím đưa ra màn hình xâu thu được sau khi đã loại bỏ các dấu cách
Progam VD2;
User crt;
Var
x : string;
i, : byte;
Begin Write (‘nhap xau ’); readln (x);
For i:=1 to length(x) do
If x[i]= ‘ ’ then delete(x,i,1);
Writeln(‘ xau khi da loai bo dau cach la: ’,x);
Trang 6readln End
IV Củng cố bài(8’)
Nhắc lại một số khái niệm mới
Nhắc lại cấu trúc câu lệnh
Qua bài này, chúng ta đã được biết thêm một kiểu dữ liệu có cấu trúc :
dữ liệu kiểu xâu và làm quen với các thao tác xử lí xâu
V.Bài tập về nhà và câu hỏi ôn tập(2’)
Nghiên cứu phần tiếp theo
Viết một số chương trình đơn giản như nhập, in ra màn hình
Viết chương trình để kiểm tra xâu nhập vào có đối xứng không?
Viết chương trình để nhập một xâu từ bàn phím sau đó tiến hành xoá đi các dấu cách thừa và viết hoa đầu tên đưa ra xâu sau khi đã được chỉnh sửa(chuẩn hóa xâu)