Đề cươngMục đích/ yêu cầu Nắm được các kiến thức cơ bản về các hệ thống kỹ thuật phục vụ trong các công trình xây dựng; Cung cấp cho sinh viên chuyên ngành kiến trúc và xây dựng công t
Trang 1Giảng viên: Bùi Quang Trung
Bộ môn: Vi khí hậu và Môi trường Xây dựng
HỆ THỐNG KỸ THUẬT TRONG CÔNG TRÌNH
Trang 2Kết cấu Cơ-Điện Kiến
trúc
Trang 4Các vấn đề nảy sinh?
Xuyên dầm
Kích thước hộp kỹ thuật
Tải trọng thiết bị? Thẩm mỹ - kiến trúc
Vị trí lỗ chờ
Trang 5Đề cương
Mục đích/ yêu cầu
Nắm được các kiến thức cơ bản về
các hệ thống kỹ thuật phục vụ
trong các công trình xây dựng;
Cung cấp cho sinh viên chuyên ngành
kiến trúc và xây dựng công trình dân
dụng và công nghiệp các kiến thức cơ
bản sau đây:
Chức năng;
Nguyên lý hoạt động;
Xác định nhanh không gian và vị trí
của hệ thống kỹ thuật đứng và ngang
và gian máy của 1 số hệ thống kỹ
thuật chính trong công trình
ĐHKK & TG
Hệ thống điện chiếu sáng và động lực
Trang 81.1 Mục đích, ý nghĩa
ĐHKK là ngành kỹ thuật có khả năng tạo ra bên trong các công trình
kiến trúc một môi trường KK trong sạch, có nhiệt độ, độ ẩm và vận tốcgió nằm trong phạm vi ổn định phù hợp với cảm giác nhiệt của cơ thể conngười ứng với các trạng thái lao động khác nhau
+ Bảo đảm chế độ tiện nghi (nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió);
+ Lọc bụi;
+ Khử khuẩn;
+ Cung cấp dưỡng khí (O 2 ).
ĐHKK có tác dụng phục vụ cho nhiều quá trình công nghệ khác nhau
yêu cầu giới hạn nhiệt độ và độ ẩm
ĐHKK có thể khử nhiệt thừa, khống chế nhiệt độ; khử ẩm thừa khống
chế độ ẩm - hai yếu tố vi khí hậu quan trọng nhất trong dân dụng và côngnghiệp
ĐHKK toàn phần: khống chế cả nhiệt độ và độ ẩm, có thể gọi là điều tiết
không khí ĐHKK không toàn phần: khống chế 1 trong 2 thông số trên
Trang 101.2 Nguyên lý hoạt động
Trang 11Môi chất lạnh
Các tiêu chí đánh giá
1 Chỉ số ODP thấp (Ozone Depletion Potential)
2 Chỉ số GWP thấp (Global Warming Potential)
3 Hiệu suất vận hành máy cao
4 Thời gian tồn tại trong khí quyển thấp
5 Áp suất vận hành thấp
6 Độ độc hại/độ bốc cháy thấp
7 Tương quan giữa hiệu suất và chi phí tốt
5.4 5.6 5.8 6 6.2 6.4 6.6 6.8
CFC-11 CFC-12 HCFC-22 HCFC-123 HFC-134a HFC- 410A HFC- 407C HFC-245f a
Efficiency for Chillers (COP)
Atmospheric Life (Years)
0 20 40 60 80 100
CFC-11 CFC-12 HCFC-22 HCFC-123 HFC-134a HFC- HFC- HFC-245fa
Trang 12Môi chất lạnh
Trang 141.3 Phân loại
ĐHKK
Mức độ quan trọng
Độc lập 1 cục, 2 cục, multi
Khả năng khử nhiệt
1 chiều
2 chiều
Đặc điểm giải nhiệt
Giải nhiệt gió Giải nhiệt nước
Đặc điểm chất tải lạnh
Trang 151.3.1 Điều hòa cục bộ
Loại nhiều khối máy (multi split)
Trang 16Ưu điểm
Thi công lắp đặt, vận hành đơn giản
Khả năng điều chỉnh rộng và linh hoạt Thích hợp với các công trình
có hệ số sử dụng đồng thời nhỏ
Chi phí đầu tư ban đầu thấp
Hệ số hiệu xuất COP (Coefficient of Performance): Năng suấtlạnh/Điện năng tiêu tốn: 2,3 - 3,02
Trang 17Nhược điểm
Chiếm rất nhiều không gian đặt máy(outdoor) Ảnh hưởng xấu tới kiến trúc côngtrình và cảnh quan khu vực
Việc bố trí máy gặp nhiều khó khăn vì bị hạnchế chiều dài ống gas nối giữa indoor vàoutdoor
Với công trình có công suất lạnh yêu cầu lớn,
sô lượng máy nhiều, khó duy tu bảo hành
Khó đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật về lượnggió tươi cho con người cũng như vận tốc giótrong phòng
Khó đảm bảo được độ đồng đều về nhiệt độ
Tiêu tốn năng lượng vận hành lớn
Trang 181.3.2 Hệ thống ĐHKK VRV
Trang 19Các loại dàn lạnh
Trang 201.3.2 Hệ thống ĐHKK VRV
Giá đỡ và máng kỹ thuật Dàn nóng và các vị trí lắp đặt
Trang 211.3.2 Hệ thống ĐHKK VRV
Ống đồng - quy cách lắp đặt ống đồng
Trang 221.3.2 Hệ thống ĐHKK VRV
Điều khiển hệ thống
Trang 24Ưu điểm
Thi công lắp đặt, vận hành đơn giản;
Khả năng điều chỉnh rộng và linh hoạt, thích hợp với các công trình
có hệ số sử dụng đồng thời nhỏ.;
Chi phí vận hành thấp, được các hãng điều hòa áp dụng nhiều cải tiến
kỹ thuật về thiết bị cũng như điều khiển: như biến tần, điều khiểnthông minh;
Tăng tính thẩm mỹ của công trình nhờ sự đa dạng trong việc lựa chọnkiểu dáng máy điều hòa
Hệ số hiệu xuất COP (Coefficient of Performance): Năng suấtlạnh/Điện năng tiêu tốn: 3,2 - 4,4
Trang 25Nhược điểm
Giá thành đầu tư ban đầu cao hơn so với phương án điều hòa cục bộ;
Khả năng rò rỉ môi chất lạnh cao;
Hạn chế về khoảng cách giữa indoor và outdoor nên không thích hợp vớinhững công trình yêu cầu công suất lớn
Trang 261.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Sơ đồ nguyên lý hệ thống
ĐHKK Chiller
Trang 27Thiết bị ngưng tụ
Giải nhiệt bằng gió Giải nhiệt bằng nước
Thiết bị bay hơi
Nước chảy trong ống Nước chảy ngoài ống
Phân loại Chiller
Trang 281.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Chiller giải nhiệt nước
Chiller giải nhiệt gió
Trang 291.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Tháp giải nhiệt (Cooling tower)
Trang 301.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Bơm nước lạnh/Bơm giải nhiệt
Trang 311.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Thiết bị trao đổi nhiệt FCU
Trang 321.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Thiết bị trao đổi nhiệt AHU
Trang 331.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
So sánh FCU và AHU
AHU thường có công suất lớn hơn FCU;
AHU cấu tạo phức tạp hơn FCU, các mô đun xử lý nhiệt ẩm có thểđược lắp đặt thêm theo yêu cầu thiết kế;
AHU thường được sử dụng trong các không gian lớn, đông người;
AHU được sử dụng trong hệ thống xử lý không khí ngoài (không khítươi); FCUs thường đảm trách xử lý không khí trong phòng;
FCU thường lắp đặt tại không gian cần điều hòa, AHU thường được
bố trí tại các gian máy Vì vậy sử dụng FCU cần lưu tâm đến vấn đề
độ ồn
Trang 341.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Hệ thống ống gió
Quy cách chế tạo
TCXD 2321999: Hệ thống TG, ĐHKK và Cấp lạnh Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu.
- Tiêu chuẩn Smacna - HVAC Duct Construction Standards - Metal and Flexible.
Trang 351.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Sơ đồ 2 đường ống, 3 đường ống
Hệ thống đường ống nước
Trang 361.3.3 Hệ thống ĐHKK VWV
Van dập lửa
Van khóa
Van điện từ 2 ngả Van điện từ 3 ngả
Van cân bằng Van cổng/chặn
Van bướm
Van điều áp
Van gió điện
Trang 37Ưu điểm
Điều hòa trung tâm có ưu điểm là chi phí vận hành tương đối thấp so vớicác phương án điều hoà VRV, cục bộ
Không làm mất đi vẻ đẹp kiến trúc của công trình Làm tăng tính thẩm mỹ
và hiện đại của công trình
Thích hợp với các công trình có hệ số sử dụng đồng thời lớn, mặt bằngcần điều hoà rộng
Đảm bảo được các thông số về nhiệt độ, độ ẩm, khí sạch
Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về tiện nghi nhiệt cho con người: nhiệt độ,lưu lượng gió tươi
Đảm bảo cung cấp khí lạnh giữa các khu vực đồng đều, không có sự thayđổi nhiệt độ đột ngột
Với các công trình, khi thết kế kiến trúc, đã bố trí các khu vực đặt máy, sẽkhông gây ảnh hưởng xấu tới kiến trúc công trình
Hệ số hiệu xuất COP (Coefficient of Performance): Năng suất lạnh/Điệnnăng tiêu tốn: 4,0 – 6,5
Trang 38Nhược điểm
Phải có gian máy: đặt các thiết bị: máy lạnh trung tâm, bơm nước lạnh
Dải điều chỉnh không linh hoạt
Chỉ thích hợp với các công trình có công suất lạnh yêu cầu lớn và hệ số sửdụng đồng thời lớn
Trang 391.3.4 Hệ thống ĐHKK VAV
Hệ thống điều hòa dạng tủ
Điều hòa không khí cho phòng sạch
Trang 401.3.4 Hệ thống ĐHKK VAV
VAV box
Miệng thổi khuếch tán Gian máy AHU
Trang 41Ưu điểm
Hệ thống ĐHKK VAV thích hợp với các công trình có yêu cầu vềthông số nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, độ sạch khuẩn, sạch bụi bêntrong nghiêm ngặt như: trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ, các hệthống phòng sạch;…
Thích hợp với những công trình công nghiệp;
Trang 42Nhược điểm
Hệ thống cồng kềnh, chiếm nhiều không gian kỹ thuật
Cần lưu tâm đến vấn đề độ ồn, thẩm mỹ cho hệ thống đường ống
Trang 441.4 Nguyên tắc lựa chọn hệ thống
Hệ thống lựa chọn trên cơ sở các tiêu chí: chi phí đầu
tư, chi phí vận hành, không gian thiết bị yêu cầu, mức
độ ảnh hưởng tới kết cấu, kiến trúc công trình, tiến độ xây dựng,…
1.4.1 Chọn phương án
1.4.2 Chọn loại máy
1.4.3 Chọn hãng máy
Trang 45 Công trình công nghiệp: Chiller, VAV,
Công trình có công năng đặc biệt (phòng sạch, trung tâm dữ liệu, ): Chiller, VAV.
Công suất thiết kế
Công suất nhỏ: cục bộ, Multi.
Công suất vừa: VRV
Công suất lớn: Chiller
Trang 461.4.1 Chọn phương án
Khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của hệ thống ĐHKK: nguồn nước giảinhiệt
Yêu cầu của khách hàng.
Yêu cầu đặc biệt khác
Kiểm soát không khí sạch trung tâm;
An ninh, bảo mật;
Phối hợp cùng các nguồn năng lượng sẵn có;
Khả năng kết nối cùng các hệ thống khác của công trình;
;
Trang 471.4.2 Chọn loại máy
Việc chọn máy cụ thể được căn cứ vào kết quả thành lập và tính toán sơ đồ điều hoà không khí, trong đó 2 thông số quan trọng nhất làm căn cứ lựa chọn là:
Năng suất gió L thổi vào phòng , kg/s
Năng suất lạnh Qo của thiết bị xử lý không khí, kW
Công suất sưởi QSI và QSII của bộ sấy cấp I và II (nếu cần), kW
Loại đặt sàn (Floor Standing) : Loại đặt nền có cửa thổi gió đặtphía trên, cửa hút đặt bên hông, phía trước Loại này thích hợp chokhông gian hẹp, nhưng trần cao
Loại treo tường (Wall mounted) : đây là dạng phổ biến nhất , cácdàn lạnh lắp đặt trên tường, có cấu tạo rất đẹp Máy điều hoà dạngtreo tường thích hợp cho phòng cân đối, không khí được thổi ra ởcửa nhỏ phía dưới và hút về ở phía cửa hút nằm ở phía trên
Loại áp trần (Ceiling suspended): Loại áp trần được lắp đặt áp sáttrần giả Dàn lạnh áp trần thích hợp cho các công trình có trần thấp
và rộng Gió được thổi ra đi sát trần, gió hồi về phía dưới dàn lạnh
Trang 481.4.2 Chọn loại máy
Loại cassette: Toàn bộ dàn lạnh nằm sâu trong trần, chỉ cómặt trước của dàn lạnh là nổi trên bề mặt trần Mặt trướccủa máy cassette gồm có cửa hút nằm ở giữa, các cửa thổinằm ở các bên Tuỳ theo máy mà có thể có 2, 3 hoặc 4 cửathổi về các hướng khác nhau Loại cassette rất thích hợpcho khu vực có trần cao, không gian rộng như các phònghọp, đại sảnh, hội trường,
Loại dấu trần (concealed type): Dàn lạnh kiểu dấu trầnđược lắp đặt hoàn toàn bên trong trần giả Để dẫn gióxuống phòng và hồi gió trở lại bắt buộc phải có ống cấp,hồi gió và các miệng thổi, miệng hút Kiểu dấu trần thíchhợp cho các văn phòng, công sở, các khu vực có trần giả,trần giật cấp
Loại vệ tinh (Ceiling mounted built-in): Dàn lạnh kiểu vệtinh gồm một dàn chính có bố trí miệng hút, dàn chínhđược nối với các vệ tinh, đó là các hộp có các cửa thổi gió.Các vệ tinh được nối với dàn chính qua ống nối mềm Mỗidàn có từ 2 đến 4 vệ tinh đặt ở các vị trí tuỳ ý
Trang 491.4.3 Chọn hãng máy
Trang 511.5 Xác định nhanh không gian kỹ thuật
Gian máy
Trục đứng Không gian
cần thiết
Trang 521.5 Xác định nhanh không gian kỹ thuật
Không gian kỹ thuật cần thiết phải:
Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị;
Các thông số kỹ thuật: vận tốc gió, lưu lượng nước, Phải đảm bảo điều kiện vận hành tối ưu quy định trong các TC, QC;
Không gian cần thiết phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình thi công - lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và thay thế.
1.5.1 Gian máy và vị trí gian máy
1.5.2 Hộp kỹ thuật đứng
1.5.3 Trần giả và chiều cao trần giả
Trang 531.5.1 Gian máy và vị trí gian máy
Gian máy trung tâm
Gian máy cục bộ
Vị trí gian máy sẽ quyết định đến hiệu quả trao đổi năng
lượng, ảnh hưởng đến thiết kế kiến trúc, chi phí xây dựng,
tiến độ thi công và kế hoạch sử dụng hệ thống
Lựa chọn vị trí gian máy cần phải xem xét đến các yếu tố:
khả năng vận chuyển nhiên liệu để vận hành, khả năng thải
khói thải khi thiết bị vận hành nếu sử dụng thiết bị chạy
xăng, dầu,…, các yếu tố tác động vì độ ồn và rung động,
khả năng thông gió, các vị trí của các thiết bị phụ trợ như
tháp làm mát, các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị và vật
liệu như: áp suất làm việc của máy lạnh, đường ống, phụ
kiện và van khóa,… Tất cả các vấn đề này phải được xem
xét, phân tích chi tiết ở tất cả các giai đoạn: thi công, vận
hành, bảo trì, bảo dưỡng và thay thế thiết bị.
Trang 541.5.1 Gian máy và vị trí gian máy
Các vị trí thường đặt gian máy trung tâm:
Tầng mái
Trang 551.5.2 Hộp kỹ thuật đứng
Trang 561.5.3 Trần giả và chiều cao trần giả
Trang 57An American Standard Company, 2007
Chi phí xây dựng thống cơ điện
Nguồn: Parlour, 2000
Trang 58An American Standard Company, 2007
Không gian yêu cầu của hệ thống cơ điện
Nguồn: Parlour, 2000
Trang 59An American Standard Company, 2007
Làm thế nào thiết kế kiến trúc có
thể tiết giảm công suất/kích thước của các hệ thông cơ điện
Trang 60An American Standard Company, 2007
Năng lượng tiêu thụ và không gian yêu cầu của hệ
thống cơ điện trong các tòa nhà văn phòng
Năng lượng tiêu thụ
Không gian yêu cầu
Nguồn: Parlour, 200; Minh, LN 2012
Trang 61An American Standard Company, 2007
Tải lạnh và nhiệt trong công trình
Mái
Đèn Thiết bị
Sàn Nhiệt qua tường
Bức xạ mặt trời
Nhiệt qua Kính
Rò gió Người Vách ngăn
Trang 62An American Standard Company, 2007
Các thành phần của tải lạnh trong tòa nhà văn phòng
Nguồn: Hải NQ, 2014
Trang 63An American Standard Company, 2007
Mái nhà xanh để giảm thiểu nhiệt bức xạ
Trang 64An American Standard Company, 2007
Mái thông gió để giảm nhiệt bức xạ
Trang 65An American Standard Company, 2007
Mái pin mặt trời để giảm nhiệt bức xạ
Trang 66An American Standard Company, 2007
Kết cấu che nắng để giảm nhiệt bức xạ qua cửa sổ và
tường kính
Trang 67An American Standard Company, 2007
Các kết cấu che nắng để giảm nhiệt bức xạ qua cửa sổ
Trang 68An American Standard Company, 2007
Các kết cấu che nắng để giảm nhiệt bức xạ qua cửa sổ
Trang 69An American Standard Company, 2007
Phòng khách
Kthuật
Khu trung tâm
Phòng khách
Phòng ngủ con
Trang 70An American Standard Company, 2007
Cách nhiệt cho mái
Mái cách nhiệt gạch rỗng dày 105 mm
Ro = 0.64 < Ryc = 1 m2.K/W
Không đạt yêu cầu của QC09:2013
Mái cách nhiệt polystyrol dày 30 mm
Ro = 1.14 > Ryc = 1 m2.K/W Đạt yêu cầu của QC09:2013
Trang 71An American Standard Company, 2007
Cách nhiệt cho tường
Trang 72An American Standard Company, 2007
Cách nhiệt cho cửa sổ
Trang 73An American Standard Company, 2007
Chiếu sáng tự nhiên để giảm chi phí điện năng
Trang 74An American Standard Company, 2007
Chiếu sáng tự nhiên để giảm chi phí điện năng (tiếp)
Trang 75An American Standard Company, 2007
KhÍ tươi từ bên ngoài
Cửa chớp điều chỉnh được nhằm tận dụng tối đa hướng gió chính Bắc Nam
Cột khí nóng dâng cao do nhiệt tỏa ra từ người và thiết bị
Hiệu ứng ống khói có được nhờ thu nhiệt mặt trời từ các cưa giếng trời hướng Nam
Sàn được làm mát giúp khí tươi từ bên ngoài thâm nhập sâu vào không gian bên trong công trình
Thông gió tự nhiên và cấp
khí tươi từ ngoài công
trình
Trang 76An American Standard Company, 2007
Thiết kế tích hợp nên bắt đầu khi nào???
Các nguồn: Nhiều nguồn, gồm J Deringer, M Lewis, T Lawrence, v.v
Design to Construction Time Line
Program
Post-Degree of Effort
Potential for Sustainability
Impact of careful selection of Construction Team
Impact of Commissioning
Design to Construction Time Line
Program
Post-Degree of Effort
Potential for Sustainability
Impact of careful selection of Construction Team
Impact of Commissioning
Thời điển lý tưởng cho thiết kế tích hợp
Hồ sơ Xây dựng
Quản lý Xây dựng
Hoàn thành Xây dựng
Tiềm năng cho Phát triển bền vững
Mức độ nỗ lực
Tác động từ việc lựa chọn đội xây dựng cẩn thận
Tác động từ công tác nghiệm thu
Các giai đoạn phát triển xây dựng