1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận thực tế cơ sở dược liệu chứa coumarin

22 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử về sự ra đời của ngành dược: − Lịch sử ngành dược thế giới: gồm các thời kỳ:  Thời kỳ bản năng: loài người nguyên thủy trong quá trình đấu tranh sinh tồn với thiên nhiên khi bị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ CỬU LONG

Giáo viên hướng dẫn: DS Nguyễn Ngọc Tuấn.

Nhóm thực hiện: Lớp D08B04

Phan Thị Thu Thảo MSHS: D08B0437 Nguyễn Thị Nhi MSHS: D08B0425 Trịnh Lê Ngân MSHS: D08B0422 Nguyễn Thị Thanh Tuyền MSHS: D08B0447 Bùi Thị Ngọc Trầm MSHS: D08B0442

Thành phố Hồ Chí Minh

2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG TRUNG CẤP KỸ THUẬT & CÔNG NGHỆ CỬU LONG

Giáo viên hướng dẫn: DS Nguyễn Ngọc Tuấn.

Nhóm thực hiện: Lớp D08B04

Phan Thị Thu Thảo MSHS: D08B0437 Nguyễn Thị Nhi MSHS: D08B0425 Trịnh Lê Ngân MSHS: D08B0422 Nguyễn Thị Thanh Tuyền MSHS: D08B0447 Bùi Thị Ngọc Trầm MSHS: D08B0442

Thành phố Hồ Chí Minh

2010

Trang 3

Nhận xét của giáo viên:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Mục lục: trang

Nhận xét của giáo viên 1

Phần mục lục 2

Phần nội dung chính: I Đại cương môn học dược liệu 1 Định nghĩa 3 2 Lịch sử ra đời môn học 3

II Đại cương dược liệu nhóm Coumarin: 1 Định nghĩa Coumarin 5

2 Tính chất lý tính 5

3 Tính chất hóa tính 5

4 Tác dụng – Công dụng 5

5 Một số dược liệu trong nhóm 6

6 Chế biến – chiết xuất dược liệu chứa Coumarin 6

III Cây thuốc đại diện nhóm Coumarin : Cây Bạch Chỉ 1 Mô tả 7 2 Phân bố - bộ phận dung 8

3 Vi phẩu 8 4 Thu hái – chế biến 8

5 Thành phần hóa học 9

6 Tác dụng, chỉ định 9

7 Tác dụng dược lý 10

8 Tính vị - quy kinh 11

9 Kiên kỵ 11 10 Một số thuốc tham khảo 14

11 Dược liệu khô 18 IV Ý nghĩa của dược liệu trong ngành y tế 19

Trang 5

I ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔN HỌC DƯỢC LIỆU:

1 Định nghĩa:

Dược liệu là môn học về những nguyên liệu làm thuốc từ thực vật và động vật hay khoáng vật

2 Lịch sử về sự ra đời của ngành dược:

Lịch sử ngành dược thế giới: gồm các thời kỳ:

Thời kỳ bản năng: loài người nguyên thủy trong quá trình đấu tranh sinh tồn với thiên nhiên khi bị bệnh hoặc là khi sử dụng thức ăn, loài người bỗng dưng tìm ra một số cây cỏ có tác dụng chữa bệnh và một số cây cỏ có độc tính có thể làm chết người những kinh nghiệm này được truyền từ đời này sang đời khác.

Thời kỳ cổ đại:

Trung Quốc là nước văn minh cồ đại nhất với lịch sử hơn bảy ngàn năm.

Thần Nông: là ông tổ của nghề nông, dạy người dân đốt rừng làm rẫy là người sáng tạo ra cái cày, đồng thời cũng là một thầy thuốc được mệnh danh là thần y bản thảo và là y văn cổ xưa nhất.

Ai Cập cổ đại: là nước tôn thờ thần mặt trời

(thần Horus), là vị thần đầu người mình chim ưng.

Theo truyền thuyết kể rằng khi đánh nhau với ác quỷ

và ông bị đâm mù mắt, mẹ của thần Horus mới cầu

cứu thần Thoth chũa khỏi mắt cho thần Horus vì vậy

được xem là biểu tượng mau khởi bệnh và ký hiệu R X

trong mỗi đơn thuốc cho tới ngày nay.

Hy Lạp là sứ xở của thành Troys, là nơi xuất

hiện biểu tượng ngành dược là ly có chân xung quanh có con rắn leo từ dưới chân ly cho tới miệng ly (hình ảnh cái ly là ly đựng thuốc của công chúa Hygie, con rắn là con rắn thần), biểu tượng này có ý nghĩa là ngành dược sỹ là người chữa bệnh cho con người nên người dược sỹ phải cân nhắc, khôn ngoan khi lựa chọn thuốc cho bệnh nhân.

Trang 6

La Mã: có rất nhiều thầy thuốc

giỏi mà Gallien là một trong số đó Ông được

loài người tôn vinh là tổ sư ngành dược thế

giới Ông là người đầu tiên đưa ngành dược

Lịch sử ngành dược Việt Nam: Gắn

liền lịch sử xây dựng và giữ nước chống ngoại xâm của dân tộc Bên cạnh dựng nước và giữ nước người dân còn đấu tranh tránh bệnh tật,với tính cần cù thong minh người dân đã biết tri được bệnh từ rất sớm.

Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): cuộc đời hành nghề của ông để lại rất nhiều tác phẩm quý giá như: Dược Tính Chỉ Nam, Thập Tam Phương Gia Gỉam, Hồng Nghĩa Giác Tự Y Thư) Tác phẩm được xem là đồ xộ nhất là Nam Dược Thần Hiệu

Hải Thượng Lãng Ông( Lê Hữu Trác): ông là người đã dày công nghiêm cứu và xây dựng lý luận về đông y và nói nhiều về đạo đức của người làm thuốc chữa bệnh cho đến ngày nay Ông là đại danh y đóng góp cho nền y học dân tộc Việt Nam, kế thừa xuất sắc sự nghiệp “Nam Dược trị Nam Nhân” của Thiền sư Tuệ Tĩnh, có nhiều tác phẩm lớn chắt lọc tinh hoa của y học cổ truyền, được đánh giá là công trình y học xuất sắc trong thời trung đại Việt Nam Tác phẩm tiêu biểu: “Thượng Kinh ký sự”, “Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh”, “Lĩnh Nam Bản Thảo”.

II ĐẠI CƯƠNG VỀ DƯỢC LIỆU NHÓM COUMARIN:

1. Khái niệm chung về dược liệu chứa Coumarin:

Coumarin là những dẫn chất của α pyron, có

cấu tạo khung C6-C3 hợp chất coumarin đơn giản

nhất là Benzo-α pyron.

2. Tính chất lý tính:

Trang 7

Coumarin là những chất kết tinh không màu, thường có mùi thơm, phần lớn dễ thăng hoa.

Coumarin dưới dạng tự do (aglycon) dễ tan trong dung môi kém phân cực, ngược lại dạng kết hợp (glycosid) có thể tan trong dung môi phân cực như: etanol, nước…

Các dẫn chất coumarin phát huỳnh quang dưới ánh sáng tử ngoại 366nm, cường độ quỳnh quan phụ thuộc vào nhóm oxy của phân tử coumarin cũng như

nước (muối cuomarinat

của acid coumarinic), và

khi acid hóa sẽ đóng vòng

4. Tác dụng – công dụng:

Tác dụng chống co thắt, làm giản nở động mạch vành với cơ chế tương tự papaverin Đây là tác dụng quan trọng nhất của Coumarin (rễ tiền hồ, hạt cà rốt).

Tác dụng chống đông máu (tác dụng của các dẫn chất dicoumarol do làm giảm sự tổng hợp prothrombin).

Tác dụng làm bền và bảo vệ thành mạch máu như vitamin P.

Trang 8

Bạch chỉ: Angelica dahurica Apiaceae

Sài đất: Wedelia chinensis Asteraceae

Ba dót: Eupatorium triplinerve Asteraceae

Mù u: Calophyllum inophyllum Clusiaceae

SÀIĐẤT BẠCH CHỈ MÙ U

6. Chiết xuất Coumarin:

Lấy 2g bột dược liệu cho vào bình nón 100ml (1)

1) + 20ml cồn 960, đun sôi cách thủy trong 5 phút (2)

2) Lọc qua bông, thu được dịch lọc (3) cho vào bình nón khác.

3) +0,1g than hoạt tính,lắc nhẹ, đun cách thủy trong 3 phút (4)

4) Lọc qua bông thu lấy dịch lọc để thực hiện các phản ứng định tính coumrin bằng phản ứng hóa học:

Phản ứng với FeCl 3 : các dẫn chất coumarin có nhóm OH phenol tự

do sẽ cho màu xanh

Phản ứng vi thăng hoa: cho 1-2g bột dược liệu vào chén nung nhỏ, đun cách cát, thỉnh thoảng đảo đều cho bay hết hơi nước rồi đậy chén bằng một tấm lame trên có đặt sẵn một miếng bông gòn thấm nước lạnh , tiếp tục đun khoảng 5-10 phút nữa, lấy lame ra, để nguội, quan sát dưới kính hiển vi thy tinh thể hình kim không màu.

Phản đóng mở vòng lacton: Cho vào 2 ống nghiệm bằng nhau (kích thước 12mm x 12cm), mỗi ống 2ml dịch lọc.

Ống 1: thêm 4ml nước, dung dịch trở nên đục.

Trang 9

Ống 2: thêm 6 giọt dung dịch NaOH 10% (thường tăng màu vàng nếu có courmarin) Đun cách thủy ống 2 trong 2-3 phút Để nguội, thêm vào 4ml nước cất, ống 2 sẽ trong hơn ống 1, acid hóa ống 2 với vài giọt HCL đậm đặc (thử bằng giấy PH) thì dung dịch sẽ đục như ống 1.

III DƯỢC LIỆU ĐẠI DIỆN NHÓM COUMARIN:

Bạch chỉ - Angelica dahurica (Fisch ox Hoffin)

Benth et Hook f thuộc họ Hoa tán

-Apiaceae

Vị thuốc Bạch Chỉ còn gọi Bách chiểu, Chỉ

hương, Cửu lý trúc căn, Đỗ nhược, Hòe hoàn,

Lan hòe, Linh chỉ, Ly hiêu, Phương hương (Bản

Kinh), Thần hiêu (Hòa Hán Dược Khảo), Bạch cự (Biệt Lục), Phù ly, Trạch phần(Ngô Phổ Bản Thảo), An bạch chỉ, Hàng bạch chỉ, Vân nam ngưu phòng phong,Xuyên bạch chỉ (Trung Dược Đại Từ Điển), Hưng an bạch chỉ (Trung Quốc DượcHọc Đại Từ Điển), Hàng bạch chỉ, Hương bạch chỉ, Xuyên bạch chỉ (Đông DượcHọc Thiết Yếu)

1 Mô tả:

Cây thân thảo, sống lâu năm, cao 1-1,5m Thân rỗng, đường kính có thể đến 2-3cm Mặt ngoài mầu tím hồng, phía dưới nhẵn, phía trên gần cụm hoa có lông ngắn

Rễ phình thành củ dài, mọc thẳng, đôi khi phân nhánh Lá tọt có cuống dài, phát triển thành bẹ rộng, ôm lấy thân, phiến lá xẻ 2-3 lần, hình lông chim Thùy hình trứng dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa, 2 mặt lá không lông trừ đường gân ở mặt trên lá có lông tơ

Cụm hoa là 1 tán kép

Trang 10

Quả bế đôi dẹt, hình bầu dục hoặc hơi tròn, dài khoảng 6mm Rễ, thân, lá,

có tinh dầu thơm

Mùa hoa quả: tháng 5-7 Ở đầu cành hoặc kẽ lá, có cuống chung dài 4-8cm, cuống tán dài 1cm Hoa mầu trắng, mẫu 5

2 Phân bố - Bộ phận dùng:

Cây được trồng cả miền núi và đồng

bằng, nhưng giống thì chỉ mới để được ở miền

núi cao, lạnh như ở SaPa, Tam Đảo hoặc nơi có

vòng đồng tâm và dãy xuyên tâm Mô mềm

vỏ cấu tạo từ những tế bào thành mỏng, rảirác có các khuyết, các tế bào ở phía ngoàithường bị ép bẹp Libe tạo thành các bó sítnhau Trong libe rải rác có các ống tiết Tầngphát sinh libe-gỗ tạo thành vòng rất rõ Cácmạch gỗ lớn tập trung thành các dãy hướngtâm trong mô mềm gỗ không hoá gỗ Tia tuỷrộng gồm 5-10 dãy tế bào

− Ðặc điểm bột dược liệu: Bột màu trắng ngà, mùi hắc, vị cay hơi đắng Soi kínhhiển vi thấy rất nhiều hạt tinh bột hình tròn hoặc hình khối nhiều mặt, riêng lẻ hay tậptrung thành đám trong tế bào mô mềm, các mảnh mạch mạng hoặc mạch vạch

4 Thu hái - sơ chế:

Rễ củ thu hái lúc trời khô ráo, trước lúc mưa to kéo dài Đào rễ

và cắt cho bằng đầu, tránh làm sây sát vỏ và gẫy rễ Không thu hái ở cây

đã kết hạt

Trang 11

Lá úa vàng lúc mùa thu, đào rễ, bỏ thân và rễ con, rửa sạch đốt cho vào vại

có vôi, đậy kín một tuần mới lấy ra phơi khô, có nơi phơi ngay nếu mưa thì sấy trong lò sau đó thì cạo bỏ vỏ mỏng ngoài Hoặc có nơi phơi hoặc sấy nhẹ đến khô, hoặc cho vào lò xông Lưu hoàng một ngày đêm cho thật chín mềm (cứ 100kg Bạch Chỉ tươi thì dùng 0,800kg Lưu hoàng)

cho tới độ ẩm dưới 13% thì Bạch Chỉ mới

trắng, những lần sấy sau Lưu hoàng ít hơn,

cứ 100kg Bạch Chỉ thì cần Lưu hoàng đốt

làm 2 lần

Hái Bạch chỉ về, cạo sạch vỏ, thái nhỏ,

lấy Hoàng tinh (số lượng bằng nhau), cho

vào nồi, đồ 1 lúc, lấy Bạch chỉ ra, phơi khô,

dùng Hoặc hái về, rửa sạch, cắt ra từng khúc, trộn với vôi, phơi khô Khi dùng cho vào thuốc thì sao qua có thể sao cháy hoặc tẩm giấm, sao (Trung Dược Đại

Từ Điển) Rửa qua cho sạch, ủ 3 giờ cho mềm Thái nhỏ, phơi trong râm cho khô Không sao tẩm gì (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược – Việt Nam) Loại bỏ

rễ con, rửa nhanh sau đó sấy Lưu huỳnh rồi phơi ở nhiệt độ 40-50o (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam)

5 Thành phần hóa học:

Trong Bạch chỉ chứa tinh dầu và các dẫn chất Curamin là: Angelicin, Byak Angelicol, Oxypeucedanin, Imperatorin, Isoimperatorin, Phelloterin, Xanthotoxin, Anhydro Byakangelicin (Iso Byakangelicol), Neobyak Angelicol

Byak-Ngoài ra còn có Marmezin và Scopetin Isoimperatorin, Alloisoimperatorin, Alloimperatorin, Oxypeucedanin, Oxypeucedanin hydrate, Byakangelicin, Byakangelicol, Neobyakangelicol,

Phellopterin, Xanthotoxol, Bergapten,

5-Methoxyl-8-Hydroxypsoralen,

Cnidilin, Pabulenol Sitosterol, Palmitic

acid (Hóa Tây Dược Học Tập Chí

1990).

6 Tác dụng, chủ trị:

Trang 12

Trị phụ nữ bị lậu hạ, xích đới, huyết bế, âm đạo sưng, nóng lạnh, đầu phong, chảy nước mắt, cơ nhục sưng (Bản Kinh).

Trị phong tà, nôn mửa, hông sườn dầy, đầu đau, khát lâu ngày, chóng mặt, mắt ngứa (Biệt Lục).

Trị xoang mũi, mũi chảy máu, răng đau, xương chân mày đau, bón, tiểu ra máu, huyền vận, giải độc do rắn cắn, vết thương đâm chém (Bản Thảo Cương Mục)

Trừ phong tà, làm sáng mắt, cầm nước mắt, trừ mủ Trị ngực bụng đau như kim đâm, phụ nữ bị băng huyết, tiểu ra máu, lưng đau, bụng đau, ói nghịch (Dược Tính Luận).

Bổ thai lậu, hoạt lạc, phá huyết xấu, bổ huyết mới, bài nùng, chỉ thống, sinh cơ.Trị mắt đỏ, mắt có mộng, vú sưng đau, phát bối, loa lịch (lao hạch), trường phong, trĩ lậu, mụn nhọt, lở ngứa (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).Trị da ngứa

do phong, Vị bị lạnh, bụng đau do lạnh, cơ thể đau do phong thấp (Trấn Nam Bản Thảo)

Tán hàn, giải biểu, khư phong, táo thấp, chỉ thống, giải độc Trị đầu đau, răng đau, vùng trước trán và lông mi đau, tỵ uyên (xoang mũi viêm), xích bạch đới, mụn nhọt, ghẻ lở, ngứa ngoài da, rắn cắn, bỏng do nóng (Trung Dược Đại Từ Điển).

Táo thấp, trừ phong hàn, hoạt huyết, tiêu mủ, sinh da non, giảm đau.

Trị phong thấp thuộc kinh dương minh, ung nhọt (Đông Dược Học Thiết Yếu).Liều dùng: 4-8g

7 Tác dụng dược lý:

Tác dụng kháng khuẩn: Trong thí nghiệm, Bạch chỉ có tác dụng kháng

khuẩn đối với các loại Shigella và Salmonella (Trung Dược Học).

Bằng phương pháp khuyếch tán trên môi trường nuôi cấy vi khuẩn, nước sắc

và cao chiết từ Bạch chỉ có tác dụng kháng khuẩn đối với các chủng phế cầu (Diplococcus Pneumoniae), liên cầu (Streptococus Hemoleticus), tụ cầu vàng (Staphylococus Aureus), Bacillus Subtilis, Shigella Sonnei, Shigella Flexneri, Shigella Shiga, Shigella Dysenteriae, Enterococus, Vibrio Cholerae và Bacillus Typhi

Ngoài ra, Bạch chỉ còn có tác dụng kháng Virus (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Trang 13

Tác dụng kháng khuẩn: ức chế trực khuẩn ly, thương hàn, vi khuẩn G + (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược)

Kháng khuẩn lao: Đối với vi khuẩn lao ở người thuốc có tác dựng ức chế rõ rệt (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Tác dụng giảm đau: Trên mô hình gây quặn đau bằng cách tiêm xoang

bụng dung dịch Acid Acetic 6%o cho chuột nhắt trắng, Bạch chỉ với liều lượng 10g/kg, có tác dụng giảm đau rõ rệt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam).

Giảm đau: Làm giảm đau đầu do cảm cúm, đau đầu sau đẻ, đau lợi răng, đau thần kinh mặt (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược)

Tác dụng hưng phấn trung khu thần kinh: Với liều nhỏ Angelicotoxin có tác

dụng hưng phấn trung khu vận động huyết quản, trung khu hô hấp và dây thần kinh phế vị làm cho huyết áp tăng, mạch chậm, hơi thở kéo dài, chảy nước dăi và nôn mửa

Với liều lớn dẫn tới co giặt và tê liệt toàn thân (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

Dùng trong nhãn khoa: Loại Pommade làm từ Bạch chỉ có tác dụng tăng

khả năng trị liệu và tránh được loét giác mạc do bỏng ánh sáng gây ra (Trung Dược Học)

Tác dụng chống viêm: Với mô hình gây viêm thực nghiệm bằng Kaolin trên

chuột cống trắng, Bạch chỉ với liều lượng 10g/kg có tác dụng chống viêm Angelicotoxin, một hoạt chất chiết từ Bạch chỉ, dùng với liều nhỏ, có tác dụng kích thích trung khu vận mạch, tủy sống, gây tăng huyết áp, mạch chậm, hô hấp hưng phấn, các phản xạ được tăng cường, ngoài ra việc kích thích tiết nước bọt Dùng với liều quá lớn gây co giật và cuối cùng dãn đến tê liệt (Tài Nguyên Cây Thuốc Việt Nam)

Dùng trong tai mũi họng: Bột làm từ Bạch chỉ và Băng phiến, hít vào lỗ

mũi, có tác dụng trị đầu đau, răng đau, thần kinh sinh ba đau (Trung Dược Học) Độc tính của Angelicotoxin giống như chất Xicutoxin nhưng không mạnh bằng (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam)

8 Tính vị, quy kinh:

Trang 14

Vị cay, hơi ngọt, tính ấm (Trấn Nam Bản

Thảo)

Vị cay, mùi hôi, hơi có độc (Dược Vật Đồ

Khảo).

Vị cay, tính ấm, vào kinh Bàng quang

(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Vị cay, tính ấm Vào kinh Phế, Tỳ, Vị (Trung

Dược Đại Từ Điển).

Vị cay, tính ấm, vào kinh Phế, Vị và Đại

trường (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Vào kinh Vị, Đại trường, Phế (Trân Châu

Nang).Vào kinh Phế, Tỳ, Vị (Lôi Công Bào Chích

Âm hư hỏa vượng: không dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).Đầu đau do huyết hư, ung ngọt đã vỡ mủ: không dùng (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Không dùng đối với chứng đau đầu do huyết hư, ung nhọt đã vỡ mủ (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).Kỵ Tuyền phúc hoa (Bản Thảo Kinh Tập Chú).Ức chế Hùng hoàng, Lưu hoàng (Bản Thảo Cương Mục).

Bạch chỉ làm tổn thương khí huyết, không nên dùng nhiều (Lôi Công Bào Chích Luận).

10 Một số đơn thuốc tham khảo:

Trị đầu đau, mắt đau: Bạch chỉ 16g, Ô đầu (sống) 4g Tán bột, mỗi lần dùng 1 ít uống với nước trà (Bạch Chỉ Tán – Chu Thị Tập Nghiệm Phương).

Ngày đăng: 02/08/2021, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w