1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN AN NINH CƠ SỞ DỮ LIỆU LỌC THÔNG TIN THEO ĐỊA CHỈ

15 339 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 322,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCChương 1 Tổng quan về hệ lọc thông tin31.1Giới thiệu chung31.1.1Kiến trúc tổng quát của hệ thống lọc thông tin31.1.2Lọc thông tin và truy vấn thông tin31.2Tác dụng của lọc thông tin3Chương 2 Các hệ thống lọc thông tin32.1Phương pháp lọc theo nội dung32.2Phương pháp lọc cộng tác32.3Phương pháp lọc kết hợp3Chương 3 Ứng dụng lọc thông tin trong hệ thống lọc thư rác33.1Phân loại thư rác33.2Lọc thư rác dựa trên địa chỉ IP33.3Phương pháp lọc dựa trên mạng xã hội33.4Phương pháp định danh người gửi3 Chương 1 Tổng quan về hệ lọc thông tin1.1Giới thiệu chung1.1.1Kiến trúc tổng quát của hệ thống lọc thông tinLọc thông tin (Information Filtering) là lĩnh vực nghiên cứu các quá trình lọc bỏnhững thông tin không thích hợp và cung cấp thông tin thích hợp đến với mỗi người dùng. Lọc thông tin được xem là phương pháp hiệu quả hạn chế tình trạng quá tải thông tin được quan tâm nhiều nhất hiện nay. Thông tin được cung cấp (còn được gọi là sản phẩm) có thể là văn bản, trang web, phim, ảnh, dịch vụ hoặc bất kỳ dạng thông tin nào được sản sinh ra từ các phương tiện truyền thông. Phạm vi ứng dụng của lọc thông tin trải rộng trong nhiều ứng dụng thực tế khác nhau của khoa học máy tính. Ứng dụng tiêu biểu nhất của lọc thông tin được kể đến là lọc kết quả tìm kiếm trong các máy tìm kiếm (Search engine), lọc email dựa trên nội dung thư và hồ sơ người dùng, lọc thông tin văn bản trên các máy chủ để cung cấp thông tin cho tập thể hoặc cá nhân thích hợp. Đặc biệt, lọc thông tin tin có vai trò quan trọng cho các hệ thống tư vấn (Recommender system) ứng dụng trong thương mai điện tử.Một hệ thống lọc thông tin tổng quát bao gồm bốn thành phần cơ bản. Thành phần phân tích dữ liệu (Data Analyser Component), thành phần mô hình người dùng (User Model Component), thành phần học (Learning Component) và thành phần lọc ( Filtering Component).

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Môn học: An ninh cơ sở dữ liệu

LỌC THÔNG TIN

THEO ĐỊA CHỈ

Giảng viên: PGS.TS.Trịnh Nhật Tiến

Học viên: Dư Công Thành

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1 Tổng quan về hệ lọc thông tin 3

1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.1 Kiến trúc tổng quát của hệ thống lọc thông tin 3

1.1.2 Lọc thông tin và truy vấn thông tin 3

1.2 Tác dụng của lọc thông tin 3

Chương 2 Các hệ thống lọc thông tin 3

2.1 Phương pháp lọc theo nội dung 3

2.2 Phương pháp lọc cộng tác 3

2.3 Phương pháp lọc kết hợp 3

Chương 3 Ứng dụng lọc thông tin trong hệ thống lọc thư rác 3

3.1 Phân loại thư rác 3

3.2 Lọc thư rác dựa trên địa chỉ IP 3

3.3 Phương pháp lọc dựa trên mạng xã hội 3

3.4 Phương pháp định danh người gửi 3

Trang 3

Chương 1 Tổng quan về hệ lọc thông tin

1.1 Giới thiệu chung

1.1.1 Kiến trúc tổng quát của hệ thống lọc thông tin

Lọc thông tin (Information Filtering) là lĩnh vực nghiên cứu các quá trình lọc bỏnhững thông tin không thích hợp và cung cấp thông tin thích hợp đến với mỗi người dùng Lọc thông tin được xem là phương pháp hiệu quả hạn chế tình trạng quá tải thông tin được quan tâm nhiều nhất hiện nay Thông tin được cung cấp (còn được gọi là sản phẩm) có thể là văn bản, trang web, phim, ảnh, dịch vụ hoặc bất kỳ dạng thông tin nào được sản sinh ra từ các phương tiện truyền thông Phạm vi ứng dụng của lọc thông tin trải rộng trong nhiều ứng dụng thực tế khác nhau của khoa học máy tính Ứng dụng tiêu biểu nhất của lọc thông tin được kể đến là lọc kết quả tìm kiếm trong các máy tìm kiếm (Search engine), lọc email dựa trên nội dung thư và hồ sơ người dùng, lọc thông tin văn bản trên các máy chủ để cung cấp thông tin cho tập thể hoặc cá nhân thích hợp Đặc biệt, lọc thông tin tin có vai trò quan trọng cho các hệ thống tư vấn (Recommender system) ứng dụng trong thương mai điện tử

Một hệ thống lọc thông tin tổng quát bao gồm bốn thành phần cơ bản Thành phần phân tích dữ liệu (Data Analyser Component), thành phần mô hình người dùng (User Model Component), thành phần học (Learning Component) và thành phần lọc ( Filtering Component)

Trang 4

 Thành phần phân tích dữ liệu (DAC) có nhiệm vụ thu thập dữ liệu về sản phẩm từ các nhà cung cấp thông tin (ví dụ tài liệu, thư điện tử, sách, báo, tạp chí, phim, ảnh) Dữ liệu về sản phẩm được phân tích và biểu diễn theo một khuôn dạng thích hợp, sau đó chuyển đến bộ phận lọc như hình 1.1

 Thành phần mô hình người dùng (UMC) có thể “hiện” hoặc “ẩn” dùng để lấy thông tin về người dùng, như giới tính, tuổi, nơi sinh sống và thông tin người dùng

đã truy vấn trước đó để tạo nên hồ sơ người dùng Hồ sơ người dùng sau khi tạo ra được chuyển đến thành phần học để thực hiện nhiệm vụ huấn luyện

 Thành phần học (LC) thực hiện huấn luyện trên tập hồ sơ và phản hồi của người dùng theo một thuật toán máy cụ thể Thuật toán học lấy dữ liệu từ thành phần lọc kết hợp với thông tin phản hồi người dùng để thực hiện nhiệm vụ huấn luyện Kết quả quá trình học được chuyển lại cho bộ phận lọc để thực hiện nhiệm vụ tiếp theo

 Thành phần lọc (FC) là thành phần quan trọng nhất của hệ thống, có nhiệm vụ xem xét sự phù hợp giữa hồ sơ người dùng và biểu diễn dữ liệu sản phẩm để đưa

ra quyết định phân bổ sản phẩm Nén dữ liệu sản phẩm phù hợp với hồ sơ người

Trang 5

dùng, sản phẩm sẽ được cung cấp cho người dùng đó Trong trường hợp ngược lại,

hệ thống loại bỏ sản phẩm khỏi danh sách những sản phẩm phân bố cho người dùng Người dùng nhận được những sản phẩm thích hợp, xem xét, đánh giá, phản hồi lại cho thành phần học để phục vụ quá trình lọc tiếp theo

1.1.2 Lọc thông tin và truy vấn thông tin

Một số thành phần của hệ thống lọc có thể được tìm thấy trong các hệ thống truy vấn thông tin Tuy nhiên, ta có thể phân biệt sự khác biệt giữa hệ thống lọc thông tin với các hệthống khác thông qua những đặc trưng liên quan đến người dùng, sản phẩm

và phương pháp thực hiện

Các hệ thống lọc thông tin có thể khác nhau về nguyên lý, phương pháp, kỹ thuật, phạm vi ứng dụng nhưng đều thực hiện mục tiêu cung cấp cho người dùng những thông tin cần thiết nhất, loại bỏ những thông tin không có giá trị hoặc không thích hợp với người dùng Nguyên lý phổ biến được dùng trong lọc thông tin là nguyên lý dựa vào dữ liệu (Data-Based) và nguyên lý dựa vào tri thức (Knowledge-Based) Các phương pháp lọc có thể được thực hiện dựa vào nội dung thông tin tin sản phẩm hoặc lọc dựa vào thói quen, sở thích người dùng Các kỹ thuật lọc được phát triển dựa trên nền tảng từ lĩnh vực truy vấn thông tin (Information Retrieval), tách thông tin (Information Extraction), phân loại thông tin (Information Classification) Phạm vi ứng dụng của các hệ thống lọc được

áp dụng cho tất cả các mô hình thương mại điện tử thực tế: Khách hàng – Khách hàng, Nhà cung cấp – Khách hàng, Nhà cung cấp – Nhà cung cấp

1.2 Tác dụng của lọc thông tin

Trang 6

Lọc theo nội dung thực hiện hiệu quả với các dạng thông tin được biểu diễn dưới dạng các đặc trưng nội dung nhưng lại khó lọc được các dạng thông tin đa phương tiện Lọc cộng tác cho lại kết quả tốt hơn so với lọc nội dung và có thể lọc bất

kỳ dạng thông tin nào nhưng gặp phải khó khăn trong trường hợp dữ liệu thưa, người dùng mới và sản phẩm mới

Chương 2 Các hệ thống lọc thông tin

Các phương pháp và kỹ thuật chính để lọc thông tin gồm có:

Phương pháp Các kỹ thuật sử dụng

Dựa trên kinh nghiệm Dựa trên mô hình Dựa trên nội dung +TF-IDF

+Phân cụm

+Phân lớp bayes +Phân cụm +Cây quyết định +Mạng nơron nhân tạo Cộng tác +k-Láng giềng gần nhất

+Phân cụm +Lí thuyết đồ thị

+Mạng bayes +Phân cụm +Mạng nơron nhân tạo +Hồi quy tuyến tính +Mô hình xác suất Lai ghép +Kết hợp tuyến tính kết quả +Tích hợp đặc trưng của

một phương pháp vào mô hình của

phương pháp còn lại

+Xây dựng mô hình hợp nhất hai

phương pháp

Trang 7

2.1 Phương pháp lọc theo nội dung

Lọc theo nội dung là phương pháp thực hiện dựa trên việc so sánh nội dung thông tin hay mô tả hàng hóa, để tìm ra những sản phẩm tương tự với những gì mà người dùng

đã từng quan tâm để giới thiệu cho họ những sản phẩm này Các phương pháp tiếp cận cho lọc theo nội dung được chia thành hai phương pháp chính: lọc nội dung dựa vào bộ nhớ và lọc nội dung dựa vào mô hình Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của lọc nội dung là vấn đề trích chọn đặc trưng và người dùng mới

Các phương pháp pháp lọc theo nội dung:

Lọc nội dung dựa vào bộ nhớ:

Lọc nội dung dựa vào bộ nhớ là phương pháp sử dụng toàn bộ tập hồ sơ sản phẩm và tập

hồ sơ người dùng để thực hiện huấn luyện và dự đoán Trong phương pháp này, các sản phẩm mới được tính toán và so sánh với tất cả hồ sơ người dùng Những sản phẩm mới

có mức độ tương tự cao nhất với hồ sơ người dùng sẽ được dùng để tư vấn cho người dùng này Phương pháp này còn được gọi là học dựa trên ví dụ (Instance-Based learning) trong các tài liệu về học máy

Lọc nội dung dựa vào mô hình:

Lọc nội dung dựa trên mô hình là phương pháp sử dụng tập hồ sơ sản phẩm và tập hồ sơ người dùng để xây dựng nên mô hình huấn luyện Mô hình dự đoán sau đó sẽ sử dụng kết quả của mô hình huấn luyện để sinh ra tư vấn cho người dùng Trong cách tiếp cận này, lọc nội dung có thể sử dụng các kỹ thuật học máy như bayes, phân cụm, cây quyết định, mạng neural nhân tạo để tạo nên dự đoán

2.2 Phương pháp lọc cộng tác

Lọc cộng tác khai thác những khía cạnh liên quan đến thói quen sở thích của người sửdụng sản phẩm để đưa ra dự đoán và phân bổ các sản phẩm cho người dùng này Các phương pháp tiếp cận cho lọc cộng tác cũng được chia thành hai phương pháp chính: lọc cộng tác dựa vào bộ nhớ và lọc cộng tác dựa vào mô hình Những vấn đề cần tiếp

Trang 8

tục nghiên cứu của lọc cộng tác là vấn đề dữ liệu thưa, vấn đề người dùng mới và sản phẩm mới

Lọc cộng tác dựa trên bộ nhớ:

Các phương pháp lọc dựa trên bộ nhớ sử dụng toàn bộ ma trận đánh giá để sinh ra dự đoán các sản phẩm cho người dùng hiện thời Về thực chất, đây là phương pháp học dựa trên ví dụ Phương pháp được thực hiện theo hai bước: Tính toán mức độ tương tự và bước tạo nên dự đoán

Tính mức độ tương tự sin(x, y) : Mô tả khoảng cách, sự liên quan hay trọng số

giữa hai người dùng x và y (hoặc giữa hai sản phẩm x và y)

Dự đoán : Đưa ra dự đoán cho người dùng cần được tư vấn bằng cách xác định

tập láng giềng của người dùng này Tập láng giềng của người dùng cần tư vấn được xác định dựa trên mức độ tương tự giữa các cặp người dùng hoặc sản phẩm

Lọc cộng tác dựa vào mô hình:

Khác với phương pháp dựa trên bộ nhớ, phương pháp lọc dựa trên mô hình sử dụng tập đánh giá để xây dựng mô hình huấn luyện Kết quả của mô hình huấn luyện được sử dụng để sinh ra dự đoán quan điểm của người dùng về các sản phẩm chưa được

họ đánh giá Ưu điểm của phương pháp này là mô hình huấn luyện có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với ma trận đánh giá và thực hiện dự đoán nhanh Mô hình chỉ cần cập nhật lại khi có những thay đổi lớn và chỉ thực hiện lại pha xây dựng mô hình

2.3 Phương pháp lọc kết hợp

Lọc kết hợp là phương pháp kết hợp giữa lọc cộng tác và lọc nội dung, nhằm tận dụng lợi thế và tránh những hạn chế của mỗi phương pháp Lọc kết hợp được tiếp cận theo bốn xu hướng chính: Kết hợp tuyến tính, kết hợp đặc tính của lọc nội dung vào lọc cộng tác, kết hợp đặc tính của lọc cộng tác vào lọc nội dung và xây dựng mô hình hợp nhất cho cả lọc cộng tác và lọc nội dung Vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu của lọc kết hợp

là nâng cao hiệu quả phương pháp biểu diễn và dự đoán cho mô hình kết hợp

Trang 9

Các phương pháp lọc kết hợp:

Lọc kết hợp được tiếp cận theo bốn xu hướng chính: kết hợp tuyến tính, kết hợp đặc tính của lọc nội dung vào lọc cộng tác, kết hợp đặc tính của lọc cộng tác vào lọc nội dung và xây dựng mô hình hợp nhất giữa lọc cộng tác và lọc nội dung

Kết hợp tuyến tínhlà phương pháp xây dựng hai lược đồ lọc nội dụng và lọc cộng tác

độc lập nhau Kết quả dự đoán của toàn bộ mô hình có thể được lựa chọn từ phương pháp cho kết quả tốt hơn Ưu điểm của phương pháp này là kế thừa được phương pháp biểu diễn và tính toán vốn có của các phương pháp Nhược điểm lớn nhất của mô hình này là lại cho kết quả không cao vì chưa có sự kết hợp hiệu quả giữa nội dung và đánh giá người dùng

Kết hợp đặc tính của nội dung vào lọc cộng táclà phương pháp dựa trên các kỹ thuật

lọc cộng tác thuần túy nhưng vẫn duy trì hồ sơ người dùng như một tham biến tham khảo khi tính toán sự tương tự với hồ sơ người dùng hoặc không tương tự với hồ sơ người dùng Trong tường hợp dữ liệu thưa hoặc người dùng mới, mức độ tương tự giữa hồ sơ người dùng và sản phẩm sẽ được xem xét đến để tạo nên dự đoán

Kết hợp đặc tính của lọc cộng tác vào lọc nội dunglà phương pháp xem xét các đánh

giá người dùng của lọc cộng tác như một thành phần trong mỗi hồ sơ người dùng Phương pháp dự đoán thực hiện theo lọc nội dung thuần túy và so sánh với kết quả dựa trên biểu diễn hồ sơ người dùng mở rộng Phương pháp phổ biến nhất thực hiện theo mô hình này là sử dụng các kỹ thuật giảm số chiều cho hồ sơ người dùng trước khi kết hợp với đánh giá người dùng

Mô hình hợp nhất là phương pháp biểu diễn đặc trưng nội dung và đánh giá người dùng

trên cùng một mô hình Kết quả dự đoán dựa trên mô hình dữ liệu hợp nhất của cả nội dung và đánh giá người dùng Basu và các cộng sự đề xuất sử dụng lọc cộng tác và lọc nội dung trong một bộ phân loại đơn lẻ Schein đề xuất phương pháp thống kê kết hợp hai phương pháp dựa trên mô hình phân tích ngữ nghĩa ẩn Ansari đề xuất mô hình hồi quy

Trang 10

dựa trên mạng Bayes, trong đó mỗi hồ sơ người dùng và sản phẩm được biểu diễn trong cùng một mô hình thống kê

Nhiều kết quả so sánh lọc kết hợp đã chứng tỏ phương pháp cho lại kết quả dự đoán tốt hơn so với các phương pháp lọc cộng tác và lọc nội dung thuần túy Đặc biệt, lọc kết hợp hạn chế hiệu quả vấn đề dữ liệu thưa và người dùng mới

Chương 3 Ứng dụng lọc thông tin trong hệ thống lọc thư rác

3.1 Phân loại thư rác

Có rất nhiều cách phân loại thư rác

 Dựa trên kiểu phát tán thưrác: Tính tới thời điểm hiện tại, thưrác có thểbịgửi thông qua thư điện tử, nhóm thảo luận (newsgroups), điện thoại di động (Short Message Service - SMS) và các dịch vụgửi tin nhắn trên mạng (nhưYahoo Messenger, Windows Messenger )

 Dựa vào quan hệvới người gửi thưrác: bao gồm người lạmặt, bạn bè, người quen và các dịch vụquyên góp giúp đỡ…

 Dựa vào nội dung của thưrác: các kiểu nội dung phổbiến nhưthưvề thương mại, thưvềchính trị, thưvềcông nghệ, chuỗi thư(chain e-mail) và các loại khác (nhưthưphát tán virus )

 Dựa trên động lực của người gửi:Thông thường, thưrác được gửi đi cho những mục đích quảng bá thông tin Ngoài ra, còn có một sốloại thưrác được gửi tới một người nhận xác định nào đó nhằm mục đích phá vỡvà gây cản trởcông việc của người nhận hay mạng của nhà cung cấp dịch vụthư điện tử(ESP) được gọi là “bom thư” Thưrác còn được cốý gửi đi nhằm thông báo tin sai lệch, làm xáo trộn công việc và cuộc sống của người nhận

Sựphân loại thưrác rất quan trọng không chỉtrong lĩnh vực tạo những bộlọc thư

Trang 11

rác có hiệu quảcao mà còn giúp cho việc ban hành các bộluật chống thưrác phù hợp.

3.2 Lọc thư rác dựa trên địa chỉ IP

Phương pháp lọc thưrác thông qua địa chỉIP là phương pháp đơn giản và được sửdụng sớm nhất trong công cuộc chống thưrác Dựa vào địa chỉIP của người gửi đểxác định thư đó bịngăn chặn hoặc cho qua Có hai cách đểthực hiện việc lọc thư: một là duy trì một danh sách các địa chỉIP bịchặn (còn gọi là danh sách đen blacklist); thứhai là sửdụng một danh sách các địa chỉIP cho phép qua (danh sách trắng whitelist)

Danh sách đen (Blacklist)

Người ta lập ra một danh sách các địa chỉgửi thưrác Các nhà cung cấp dịch vụthư điện tử(ISP) sẽdựa trên danh sách này đểloại bỏnhững thưnằm trong danh sách này Danh sách này thường xuyên được cập nhật và được chia sẻgiữa các nhà cung cấp dịch vụ Một sốdanh sách đen điển hình được lập ra như: SpamCop Blocking List và Composite Block List

Ưu điểm của phương pháp này là các ISP sẽngăn chặn được khá nhiều địa chỉgửi thưrác Mặc dù danh sách đen này luôn được cập nhật nhưng với sựthay đổi liên tục địa chỉ, sựgiảmạo địa chỉhoặc lợi dụng một mail server hợp pháp đểgửi thưrác đã làm sốlượng thưrác gửi đi vẫn ngày càng tăng cao Do đó phương pháp này chỉngăn chặn được một nửa sốthưrác gửi đi và sẽmất rất nhiều thưhợp pháp nếu ngăn chặn nhầm

Danh sách trắng (Whitelist)

Danh sách các địa chỉtin cậy (Safe Sender List), danh sách này có thểdo một nhà cung cấp dịch vụnào đó cung cấp Những địa chỉthuộc danh sách sẽ được cho qua bộlọc Người dùng phải đăng ký với nhà cung cấp danh sách để được nằm trong danh sách

Ưu điểm: sốlượng địa chỉtrong danh sách trắng sẽít hơn trong danh sách đen vì thếsẽdễcập nhật hơn danh sách đen và giải quyết được tình trạng chặn nhầm thư

Trang 12

Tuy nhiên cảhai phương pháp trên đều có nhược điểm là khó cập nhật, nhất là khi

ai đó thay đổi địa chỉIP Ngoài ra người gửi cũng có thểlợi dụng server mail có trong danh sách trắng đểgửi thưrác, khi đó rất khó kiểm soát

3.3 Phương pháp lọc dựa trên mạng xã hội

Các nghiên cứu gần đây đã bắt đầu khai thác thông tin từ mạng xã hộicho việc xác định thưrác bằng cách xây dựng một đồthị(các đỉnh là địa chỉemail, cung được thêm vào giữa 2 node A và B nếu giữa A và B có sựtrao đổi thưqua lại) Người ta đã sửdụng một sốtính chất đặc trưng của mạng xã hội đểxây dựng một công cụlọc thưrác

Đầu tiên, người ta phân đồthịthành các thành phần con rồi tính độphân cụm cho từng thành phần này Mỗi thành phần con là một đồthịmạng xã hội của một node, bao gồm tất cảcác node xung quanh là “node hàngxóm” (các node có cung liên kết với node này) và những cung liên kết giữa các node hàng xóm này với nhau Nếu thành phần nào

có độphân cụm thấp thì node tương ứng với thành phần đó là một địa chỉgửi thưrác Trong thành phần mạng xã hội của những node gửi thưrác, những node hàng xóm của nó thường là những node rất ngẫu nhiên, không có mối quan hệ(không có sựtrao đổi email qua lại với nhau) nên độphân cụm của mạng xã hội của những node này rất thấp Ngược lại, mạng xã hội ứng với những người dùng bình thường có độphân cụm cao hơn Dựa vào độphân cụm, người ta tạo được danh sách đen (Blacklist) gồm địa chỉemail tương ứng với những node có độphân cụm rất thấp, danh sách trắng (Whitelist) ứng với node có độphân cụm cao, sốnode còn lại sẽ được đưa vào danh sách cần xem xét (Greylist) Phương pháp này có thểphân loại được 53% tổng sốemail một cách chính xác là ham hay spam Nhược điểm của phương pháp là những spammer có thểxây dựng mạng xã hội của chính họnên khó có thểphát hiện ra

3.4 Phương pháp định danh người gửi

Giảmạo thư điện tử- là việc giảmạo địa chỉthư điện tửcủa công ty hoặc của người khác đểkhiến người sửdụng tin tưởng và mởthư- đang là một trong những thửthách lớn nhất mà cộng đồng sửdụng Internet và các kỹthuật viên chống thưrác hiện đang phải đối

Ngày đăng: 21/08/2014, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w