1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC HÀNH dược LIỆU FLAVONOID

24 7K 50

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 16,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nhỏ NaOH 1% lên giấy lọc, màu của dược liệu đậm dần là do các nhóm –OH phenol trong phân tử flavonoid (có trong dược liệu) tạo phenolat với NaOH 1% làm tăng màu.Đối với FeCl3 1%, các nhóm –OH phenol trong phân tử flavonoid tạo phức với ion kim loại đa hóa trị Fe3+ cho các phức chất có màu vàhoặc kết tủa, do đó màu của dược liệu cũng đậm dần.

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP DƯỢC LIỆU BÀI: DƯỢC LỆU CHỨA FLAVONOID

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT.

II DƯỢC LIỆU

- Hòe: nụ hoa hòe

- Vỏ bưởi: vỏ quả giữa của quả bưởi

- Gỗ me: gỗ của cây me

- Đậu đen: hạt của cây đậu đen

- Rễ tranh: thân ngầm của cỏ tranh

III TIẾN HÀNH

1 Dược liệu: hoa hòe

1.1 Chiết xuất

Lọc dịch chiết qua bông

3(g) bột nụ hoa hoè cho vào 1 erlen 100ml

Đậy nút bông, đun cách thuỷ 5’, thỉnh thoảng lắc

nhẹThêm 75ml cồn 96%

Thu được dịch lọc

Trang 2

Ống 3:

Thêm 2-3 giọtFeCl3 1%

Ống 4:Thêm 2-3giọt chìacetat trungtính

Cho 1ml dịch chiết vào 1 ống nghiệm lớn có chứa

1 ít bột Mg

Trang 3

Quan sát

1 lát sau 1 lát sau

Thêm từ từ theo thành ống nghiệm 0,5-1ml HCl đậm đặc

Trang 4

Kết quả và giải thích

- Thí nghiệm phản ứng của nhóm –OH phenol

* Phản ứng với dd NaOH 1% : tạo dung dịch có màu đậm hơn dịch chiết ( màu vàng ) Hiện tượng xảy ra là do phản ứng của nhóm OH phenol và kiềm loãng ( NaOH 1% ) tạo ra muối phenolat dễ trong nước làm tăng màu của muối này =>dung dịch tăng màu

* Phản ứng với dd FeCl3 1%: tạo ra sản phẩm là tủa mùa vàng đục Sản phẩm được tạo ra là do khả năng phản ứng của FeCl3 với nhóm OH phenol, tạo ra phức tủa màu vàng

* Phản ứng với chì acetat : phản ứng tạo tủa vàng trong dung dịch Flavonoid cóphản với chì acetat trung tính cho tủa vàng nhạt đến sậm Các flavonoid có thể chứ nhóm ortho- di- OH phenol

-Thí nghiệm phản ứng Cyanidin

* Ban đầu khi đưa Mg và dịch chiết chưa có hiện tượng xảy ra Khi cho HCl đặc vào dung dịch hiện tượng xuất hiện mãnh liệt Dung dịch sủi bọt khí, chuyển màudần từ vàng sang đỏ đậm một cách nhanh chóng

* Giải thích : dung dịch sản phẩm màu đỏ đậm khi tác dụng với dd HCl là do thànhphần chủ yếu của hoa hoè là flavonol Flavonol có phản ứng cyanidin đặc trưng ( Mg + HCl ) tạo ra dd màu đỏ đậm do có vòng -pyron bị khử thành nhân

pyrilium

2 Dược liệu: Vỏ bưởi

2.1 Chiết xuất

Thêm cồn 96% vào bìnhCho dược liệu vào 1 erlen

Trang 5

2.2 Phản ứng định tính

2.2.1 Phản ứng nhóm –OH phenol và nhân thơm

a Phản ứng màu với dung dịch NaOH 1%:

Đậy nút bông và đun trên bếpcách thủy 5 phút, thỉnhthoảng lắc nhẹ

Lọc nóng dịch chiết qua bông,

Trang 6

Hiện tượng: cho NaOH 1% dịch chiết thì ta thu được dung dịch có màu vàng, sau khi đun cách thủy thì màu vàng đậm màu hơn

Giải thích: Với cấu trúc của flavanon thì các hợp chất này không có màu, về độ bền của vòng dihydropyron của flavonon kém bền hơn các flavonoid khác Trong môi trường kiềm chúng hòa tan và mở vòng :

Khi đun cách thủy, tốc độ của phản ứng xảy ra nhanh hơn, triệt để hơn nên màu có phần đậm hơn

c Phản ứng tạo phức với dung dịch FeCl3 1%:

Dịch chiết + FeCl3 1%

Trang 7

Hiện tượng: Dung dịch dần chuyển sang màu nâu đen

Giải thích : flavanoid tạo phức với FeCl3 tạo dung dịch màu nâu đen

d Phản ứng tạo phức với dung dịch chì acetat trung tính

*Hiện tượng: Cho kết tủa

*Giải thích: Trong vỏ bưởi có Naringin là một flavanone glycoside, có các nhóm

–OH phenol, vì vậy khi cho tác dụng với chì acetat trung tính sẽ tạo phức với ion

kim loại Pb2+ cho kết tủa

`

1ml dịch chiết Chì acetattrung tính

Mẫu chứng

Mẫu đã cho chì acetat

1ml dịch chiết +

bột kim loại Mg

0,5ml HClđậm đặc

Trang 8

*Hiện tượng: Phản ứng tỏa nhiệt và chuyển sang màu đỏ tím

*Giải thích: Dưới tác dụng của tác nhân khử Mg/HCl vòng -pyron của

flavanon(ol) sẽ bị khử thành nhân pyrilium làm cho dung dịch chuyển sang màu đỏ

Trang 9

III.2 Phản ứng định tính

III.2.1 Phản ứng của nhóm –OH và nhân thơm

Cách tiến hành: lấy 1ml dịch lọc + 2-3 giọt thuốc thử, lắc đều

Kết quả

a.Phản ứng tăng màu với dung dịch

NaOH 1%

b Phản ứng tạo phức với dd FeCl3

c Phản ứng tạo phức với dd chì acetat:

Trang 10

Kết luận: Trong gỗ me có chứa Leucoanthocyanidin có các nhóm -OH

phenol Các nhóm –OH phenol này có thể tạo phenolat với NaOH 1% làm tăng

màu dịch chiết; tạo phức với các ion kim loại Fe3+ cho màu cam, với Pb2+ cho các

phức màu nâu đen

III.2.2 Phản ứng của nhóm leucoanthcyanidin

Cho vào ống nghiệm

Trang 11

4 Dược liệu Đậu đen

4.1 Chiết xuất

Giải thích:

Khi chiết xuất gỗ me, ta thu được dịch chiết có chứa các dẫn chất leucoanthocyanidin.Chúng dễ chuyển thành anthocyanidin có màu

đỏ khi đun với acid.Ở môi trường kiềm,anthocyanidin chuyển

thành các anion quinoid có màu xanh

Giã hạt đậu đen, cho vào elen rồi thêm cồn 25% vào vừa đủ

Đậy nút bông và đun cách thủy 5 phút, thỉnh thoảng lắc nhẹ

Trang 12

4.2 Phản ứng định tính

4.2.1 Phản ứng của nhóm –OH và nhân thơm

Lọc nóng dịch chiết qua bông, thu dịch lọc

a Phản ứng tăng màu với dung dịch NaOH 1%

Trang 13

4.2.2 Phản ứng của nhóm anthocyanidin:

b Phản ứng tạo phức với dd FeCl3

c Phản ứng tạo phức với dd chì acetat:

Trang 14

Cho vào 3 ống nghiệm riêng biệt mỗi ống 1ml dd Đậu đen Ống thứ nhất thêm

1 giọt HCl 1%, ống thứ 2 thêm 1 giọt NaOH 1%, ống thứ 3 để nguyên ta có:

Ống thứ 1:

Ống thứ 2:

Trang 16

Đậy nút bông và đun trên bếp cách thuỷ trongvòng 5 phút, thỉnh thoảng lắc nhẹ.

Lọc nóng dịch chiết qua bông, thu được dịch lọc trong,

màu vàng sáng

Trang 17

5.2 Phản ứng định tính

5.2.1 Phản ứng nhóm –OH phenol và nhân thơm

a) Cho 1ml dịch lọc chiết vào ống nghiệm cùng với 2-3 giọt NaOH 1%:

 Hiện tượng: Dịch chiết xuất hiện các hạt lơ lửng, làm vẫn đục dung dịch

 Giải thích: trong thành phần chính của dịch chiết gồm cồn, glucose, fructose và các loại acid hữu cơ Acid hữu cơ chứa trong thành phần tham giaphản ứng xà phòng hoá với NaOH thuốc thử, tạotủ li ti lơ lửng trong dung dịch

b) Phản ứng với dung dịch FeCl3 1%:

Cho 1 ml dịch chiết vào ống nghiệm cùng với 2-3 giọt FeCl3 %

Trang 18

 Hiện tượng: Dung dịch có kết tủa màu nâu đỏ.

 Giải thích: Fe 3+ của thuốc thử kết hợp với nhóm OH- của cồn thành phần dịch chiết tạo thành kết tủa Fe(OH)3 màu nâu đỏ

c) Phản ứng với dung dịch Chì Acetat:

Cho 1ml dịch chiết vào ống nghiệm cùng với 2-3 giọt chì acetat

 Hiện tượng: Dịch chiết có màu đỏ cam Kết tủa lơ lửng trong dung dịch

 Giải thích: Chì bị đẩy ra khỏi muối chì acetat tạo thành chì hydroxyd, chì hydroxyd không bền, chuyển tiếp thành chì oxid có màu đỏ

5.2.2 Phản ứng Cyanidin:

 Cách tiến hành:

Cho 1ml dịch chiết và 1 ít bột Mg kim loại vào ống nghiệm Thêm từ từ vào thành ống nghiệm 0,5-1ml dung dịch HCl đặc Phản ứng tăng màu với dung dịch NaOH 1%:

Trang 19

6 Đjnh tính trên giấy lọc

Trang 20

Cắt giấy lọc & kẻ bảng theo mẫu

Trang 21

Dùng pipet Pasteur nhỏ vào các ô 1 giọt dịch chiết của 1 loại

dược liệu, để khô tự nhiên Lặp lại nhiều lần

Trang 22

Nhỏ riêng biệt 2 loại thuốc thử NaOH 1%, FeCl3 1% vào các ô trong các dòng tương ứng của chúng (nhỏ làm sao cho thuốc thử

Trang 23

nằm gọn trong dịch chiết) Để khô tự nhiên, quan sát bằng mắt

thường

Sau đó quan sát dưới đèn UV 365nm

Trang 24

Giải thích:

-Khi nhỏ NaOH 1% lên giấy lọc, màu của dược liệu đậm dần là

do các nhóm –OH phenol trong phân tử flavonoid (có trong dược liệu) tạo phenolat với NaOH 1% làm tăng màu.

-Đối với FeCl3 1%, các nhóm –OH phenol trong phân tử

flavonoid tạo phức với ion kim loại đa hóa trị Fe3+ cho các phức chất có màu và/hoặc kết tủa, do đó màu của dược liệu cũng đậm dần.

Ngày đăng: 26/01/2019, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w