Công tác kế toán là mộtmắt xích quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động của công ty.Nhờ các thông tin tài chính và kế toán mà bộ máy lãnh đạo có cơ sở đề ra các quyếtđ
Trang 1KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
Trang 2Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty……… 5
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán……… 12
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy……… 18
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ……… 23
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ……… 25
Sơ đồ 3.3 Quy trình hạch toán trong công tác kế toán tài sản cố định…… 27
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán tiêu thụ hàng hóa……… 34
Sơ đồ 3.5 Quy trình hạch toán công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa……… 36
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt……… 41
Sơ đồ 3.7 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền mặt……… 43
Sơ đồ 3.8 Quy trình hạch toán công tác tiền mặt……… 45
Sơ đồ 3.9 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền gửi ngân hàng……… 50
Sơ đồ 3.10 Sơ đồ luân chuyển chứng từ chi tiền gửi ngân hàng………… 51
Sơ đồ 3.11 Quy trình hạch toán công tác tiền gửi ngân hàng……… 53
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty……… 1
0 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán BRAVO 6.3 SE……… 17
Hình 3.1 Danh mục TSCĐ hữu hình……… 21
Hình 3.2 Danh mục TSCĐ vô hình……… 21
Hình 3.3 Giao diện phần mềm cập nhật nghiệp vụ mua TSCĐ……… 28
Hình 3.4 Giao diện phần mềm cập nhật nghiệp vụ thanh lý TSCĐ……… 29
Hình 3.5 Sổ chi tiết TK 211 năm 2017……… 30
Hình 3.6 Giao diện phần mềm hạch toán trích khấu hao tài sản………… 31
Hình 3.7 Sổ chi tiết TK 214 năm 2017……… 31
Hình 3.8 Hóa đơn GTGT……… 38
Hình 3.9 Sổ chi tiết TK 632……… 39
Hình 3.10 Sổ chi tiết TK 511……… 39
Hình 3.11 Sổ chi tiết TK 156……… 40
Hình 3.12 Phiếu thu số 1711002 ngày 01 tháng 11 năm 2017……… 46
Hình 3.13 Sổ chi tiết tài khoản 111 được in ra từ phần mềm……… 47
Hình 3.14 Sổ chi tiết tài khoản 111 trên giao diện phần mềm……… 48
Hình 3.15 Sổ quỹ tiền mặt……… 48
Hình 3.16 Giao diện phần mềm hạch toán Giấy báo Nợ số 1701001…… 54
Hình 3.17 Sổ chi tiết tài khoản 112……… 55
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay kinh tế nước ta đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nềnkinh tế trong khu vực và thế giới, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngàycàng đa dạng và phong phú Đứng trước những yêu cầu của nền kinh tế thị trườngđòi hỏi sự ra đời của các mô hình kinh doanh mới để phù hợp với điều kiện thựctiễn Với sự phát triển của kinh tế thị thường và sự phát triển nhanh chóng củaInternet đã mở ra mô hình kinh doanh mới, đó chính là mô hình kinh doanh
“Thương mại điện tử” Đồng thời với sự nhạy bén của các doanh nghiệp Việt Nam,ngành “Thương mại điện tử” đang phát triển mạnh mẽ, giúp hình thành thói quen
“mua sắm Online” cho người Việt Việt Nam trở thành một trong những nước có tỷ
lệ tăng trưởng thương mại điện tử cao nhất trên thế giới
Trong mô hình kinh doanh còn non trẻ này, công tác kế toán trong các doanhnghiệp “Thương mại điện tử” có vị trí đặc biệt quan trọng Công tác kế toán là mộtmắt xích quan trọng trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động của công ty.Nhờ các thông tin tài chính và kế toán mà bộ máy lãnh đạo có cơ sở đề ra các quyếtđịnh kinh tế quan trọng Vì vậy, việc xây dựng một bộ máy kế toán thích hợp vàhiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Có thể nói, “Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam” không chỉ đặt những viêngạch đầu tiên cho ngành “Thương mại điện tử” mà còn để lại những dấu ấn cholĩnh vực này Nhận thức được vai trò của kế toán và những thành tựu của công ty,trong quá trình thực tập vừa qua, em đã có cơ hội để tìm hiểu về “Công ty Cổ phầnVật Giá Việt Nam”, được tiếp xúc với công tác kế toán trong thực tế tại công ty,được nghiên cứu tổng quan công việc hạch toán của từng phần hành kế toán Với
sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kế toán của công ty và giáo viênhướng dẫn TS Trần Thị Dự, em đã hoàn thành báo cáo thực tập của mình Báo cáothực tập là những hiểu biết chung của em về tình hình hoạt động kinh doanh cũngnhư đặc điểm công tác kế toán tại công ty Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáogồm bốn chương chính, đó là:
Trang 5Chương 1: Đặc điểm về tổ chức và quản lí kinh doanh ở công ty cổ phần Vật
Giá Việt Nam
Chương 2: Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần
Vật Giá Việt Nam
Chương 3: Đặc điểm kế toán một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty cổ
phần Vật Giá Việt Nam
Chương 4: Nhận xét về tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần
Vật Giá Việt Nam
Do thời gian thực tập có hạn cũng như hiểu biết của em chưa nhiều nên bàibáo cáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em kính mong nhận được
sự giúp đỡ của các thầy cô để những bài viết sau của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô TS Trần Thị Dự –
Giảng viên hướng dẫn thực tập của nhóm đã giúp đỡ em hoàn thiện bài viết này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2018
Sinh viên thực hiệnCông Hồng Phượng
Trang 6CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM 1.1 Thông tin chung về công ty.
- Tên công ty : Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam
- Tên tiếng Anh : Viet Nam Price Joint Stock Company
- Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần
- Địa chỉ : số 102 phố Thái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội
- Website trực tuyến : www.vnpgroup.vn
1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam - Viet Nam Price Joint Stock Company (tênviết tắt là VNP) được thành lập ngày 21 tháng 08 năm 2006, giấy chứng nhận đầu
tư số 011032001615 cấp ngày 21 tháng 06 năm 2012 được cấp bởi UBND thànhphố Hà Nội
Trụ sở chính đầu tiên của công ty được đặt tại số 202A phố Huế, phường NgôThì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Từ ngày 15 tháng 09 năm 2010 đến ngày
15 tháng 08 năm 2016, công ty đặt trụ sở tại tầng 9, 51 Lê Đại Hành, quận Hai BàTrưng, Hà Nội Từ tháng 08 năm 2016 đến nay, công ty có trụ sở đặt tại số 102 phốThái Thịnh, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội
Trang 7Từ những ngày đầu thành lập chỉ với 09 người, hiện nay công ty đã có đội ngũnhân viên lên đến gần 1000 người với lực lượng lãnh đạo vẫn duy trì đến ngày nay,đứng đầu là Giám đốc Nguyễn Ngọc Điệp.
Sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần Vật giá Việt Nam
đã từng bước khẳng định vị trí đi đầu của mình trong lĩnh vực thương mại điện tửcũng như truyền thông Internet VNP đã nhận được nhiều giải thưởng như: Giảithưởng Giải pháp thương mại điện tử xuất sắc của IT Weeks, giải thưởng SaoKhuê, đạt Top 10 theo xếp hạng của Alexa,…
1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam hiện tại đang hoạt động với 2 loại mô hình
là B2C ( Business to Customer – giao dịch thương mại Internet giữa doanh nghiệpvới cá nhân ) và C2C ( Customer to Customer – giao dịch thương mại trên Internetgiữa cá nhân và cá nhân )
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là cổng thông tin điện tử với các hoạtđộng và sản phẩm cụ thể như sau:
- Các website thương mại điện tử:
• Điều hành website thương mại điện tử www.vatgia.com
• Dịch vụ phân phối sản phẩm vận chuyển tận nhà www.nhanh.vn
• Dịch vụ thanh toán trực tuyến www.baokim.vn
• Quản lý website và gian hàng giá tốt nhất www.cucre.vn
• Điều hành website du lịch www.mytour.vn
• Elite HR: tuyển dụng nội bộ cho các Doanh nghiệp
- Phát triển phần mềm quản lý bán thuốc
- Phát triển phần mềm quản lý bán lẻ cung cấp cho các doanh nghiệp khác
Trang 8- Tham gia phát triển 1 số các dự án thương mại điện tử khác như: www.iki.vn,webbnc.vn, antiq.vn,…
- Tham gia phát triển dự án quán ăn: The KAfe
1.4 Tổ chức quản lí và tổ chức kinh doanh của công ty
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của công ty
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí công ty
Bộ phậnMarketing
& Sale
PhòngCôngnghệthôngtin
Bộphậnkho
BộphậnCSKH
ChinhánhTP.HồChíMính
(Trích nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự)
1.4.2 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận.
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có
toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mụcđích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạtđộng kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro củaCông ty
- Giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất, là người chịu trách nhiệm trước Pháp
luật về mọi hoạt động cũng như kết quả kinh doanh của công ty Giám đốc cócác chức năng và nhiệm vụ:
• Hoạch định chiến lược phát triển chung của công ty trong dài hạn và ngắnhạn
Trang 9• Ra quyết định về các vấn đề liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty.
• Đại diện công ty ký kết hợp đồng với đối tác, nhà cung cấp, khách hàng
• Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty
• Bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển các chức danh quản lý trong công ty
• Quản trị nhân sự, ra quyết định tuyển dụng nhân sự
- Phòng kế toán – tài chính: Thực hiện các công việc, nghiệp vụ chuyên môn
về tài chính, kế toán theo đúng quy định của Nhà nước, chuẩn mực kế toán,nguyên tắc kế toán Phòng kế toán có các chức năng và nhiệm vụ:
• Tham mưu cho Giám đốc các vấn đề liên quan đến tài chính kế toán củacông ty
• Lập dự toán doanh thu, chi phí, lập kế hoạch tài chính của công ty theođịnh kỳ
• Theo dõi và phản ánh sự vận động của tài sản và nguồn vốn
• Theo dõi và phản ánh tất cả các nghiệp vụ kế toán phát sinh của công ty
• Quản lý tài khoản công ty và các giao dịch Ngân hàng, quản lý quỹ tiềnmặt
• Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn kho Kiến nghị, tham gia
xử lý hàng tồn kho do chênh lệch, mất, kém phẩm chất
• Quản lý, thu hồi công nợ phải thu Quản lý, thanh toán công nợ phải trả
• Quản lý tài sản cố định, theo dõi khấu hao tài sản cố định, tổ chức kiểm
kê tài sản cố định
• Quản lý các quỹ Doanh nghiệp theo chế độ và quy chế tài chính
- Phòng hành chính – nhân sự: là bộ phận quản lý, tham mưu cho Giám đốc
các hoạt động về tổ chức bộ máy, nhân sự, quản trị văn phòng, công tác bảo
vệ, an toàn, vệ sinh môi trường làm việc
• Tiếp nhận và xử lý các công việc trong nội bộ công ty Soạn thảo vănbản, ban hành và lưu trữ các quy chế, tài liệu hành chính lưu hành nội bộcũng như gửi các đơn vị bên ngoài
• Quản lý con dấu của công ty, dấu chức danh cán bộ công ty
• Tổ chức hội thảo, hội nghị công ty
• Lên kế hoạch tuyển dụng, tổ chức tuyển dụng nhân sự, tổ chức đào tạonhân sự
• Giải quyết các chế độ cho người lao động theo quy định của công ty và
Bộ Luật Lao động Tổ chức khen thưởng, phê bình cho cán bộ công nhânviên
Trang 10• Quản lý hợp đồng lao động, số bảo hiểm của cán bộ công nhân viên côngty.
• Đảm bảo an toàn lao động, chống cháy nổ, vệ sinh môi trường làm việc
• Đảm bảo an ninh, trật tự, tài sản của công ty và cán bộ công nhân viên
- Bộ phận Marketing & Sale (Bộ phận kinh doanh): Là bộ phận làm công
tác quảng bá, bán hàng và ký kết hợp đồng với đối tác
• Nghiên cứu, xác lập thị trường Marketing
• Nghiên cứu sản phẩm và tổ chức chương trình phát triển sản phẩm mới,nghiên cứu giá cả sản phẩm
• Nghiên cứu tổ chức, kênh phân phối sản phẩm
• Lên kế hoạch quảng bá, xây dựng chương trình tuyên truyền quảng cáo,xúc tiến bán hàng
• Đánh giá hiệu quả quảng cáo, lựa chọn phương tiện quảng cáo
• Tìm kiếm khách hàng tiềm năng, báo giá, đàm phán, thương thảo hợpđồng, giao tiếp, giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan đến hợpđồng
- Phòng công nghệ thông tin: Là bộ phận quản lý và tham mưu cho Giám
Đốc về lĩnh vực công nghệ thông tin của công ty
• Thiết kế, lập trình phần mềm nội bộ, phần mềm dự án, phần mềm quảntrị, phần mềm hệ thống
• Quản lý, triển khai xây dựng hệ thống phần mềm, hệ thống tài khoản, cơ
sở dữ liệu, hệ thống máy chủ, hệ thống mạng
• Chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động an ninhmạng, mạng Công nghệ thông tin của Công ty Kiểm tra, giám sát việcchấp hành các quy định, cấp quyền sử dụng, quy trình kỹ thuật cácchương trình của hệ thống, an ninh mạng
• Chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động liên quan đến quản trị cơ sở dữliệu, quản trị hệ thống và các ứng dụng về công nghệ thông tin của Công
ty, đảm bảo sự vận hành liên tục và hiệu quả của toàn bộ hệ thống côngnghệ thông tin
• Thực hiện việc đánh giá, phân tích định kỳ về hiệu quả các hệ thống phầncứng, phần mềm; đề xuất các giải pháp để cải tiến, tối ưu hoá hiệu quảhoạt động của hệ thống công nghệ thông tin
• Nghiên cứu, thử nghiệm, triển khai các dự án, áp dụng công nghệ vàokhai thác sản phẩm dịch vụ của Công ty và chuyển giao sản phẩm dịch
Trang 11vụ đã hoàn thiện cho khách hàng Thực hiện tư vấn hệ thống công nghệthông tin cho khách hàng.
• Tiếp nhận yêu cầu và xử lý các sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm,vận hành máy tính, hệ thống phần cứng Thống kê, tổng hợp các loại rủi
ro, các trường hợp lỗi trong hệ thống công nghệ thông tin; đề xuất hướngphòng ngừa, xử lý và khắc phục
• Xây dựng các quy trình, quy định, quản lý thiết bị, nghiệp vụ thuộc lĩnhvực của các phòng ban; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định nàytrong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty
• Xây dựng tài liệu sử dụng, đào tạo hướng dẫn sử dụng các phầm mềmứng dụng cho cán bộ, nhân viên trong Công ty
• Đề xuất mua sắm, quản lý các tài sản về công nghệ thông tin của toànCông ty
- Bộ phận kho: Là bộ phận quản lý và tham mưu cho Giám Đốc trong công
tác sản xuất, tồn trữ bảo quản các thiết bị, máy móc,
• Thực hiện thủ tục đặt hàng, xuất, nhập hàng hóa đảm bảo đúng với yêucầu, số lượng, chất lượng theo hóa đơn, chứng từ
• Ghi chép phiếu nhập kho, xuất kho, lập báo cáo hàng tồn kho hàng ngày
• Theo dõi số lượng hàng tồn kho, mức hàng tồn kho tối thiểu, chủ độngbáo bộ phận kinh doanh có kế hoạch đặt hàng
• Kiểm kê hàng tồn kho thường xuyên
• Sắp xếp hàng hóa trong kho đảm bảo hàng hóa tránh bị ướt, đồng thời lập
sơ đồ kho, đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa trong kho
• Đảm bảo trật tự, an toàn vệ sinh lao động, tuân thủ quy định về phòngcháy chữa cháy trong kho
- Bộ phận chăm sóc khách hàng: là bộ phận hỗ trợ, tham mưu, đề xuất các
kế hoạch chăm sóc khách hàng cho Giám đốc nhằm làm hài lòng kháchhàng
• Triển khai và thực hiện chiến lược chăm sóc khách hàng nhằm xây dựnghoạt động, chính sách chăm sóc khách hàng ngày càng chuyên nghiệp
• Đề xuất các giải pháp, chương trình để việc chăm sóc khách hàng đạthiệu quả
• Cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ tư vấn của Trung tâmcho khách hàng khi có yêu cầu
Trang 12• Tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách hàng và đề ra biện pháp khắcphục.
• Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo giao
- Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: là cơ quan phụ thuộc của công ty, có chức
năng quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của công ty tại địabàn TP Hồ Chính Minh
• Thực hiện các hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động thương mại,dịch vụ thuộc lĩnh vực của công ty và các hoạt động khác phù hợp vớigiấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật
• Giao kết hợp đồng tại mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp dịch vụ phùhợp với nội dung hoạt động được quy định trong giấy phép thành lập Chinhánh và theo quy định của Pháp Luật
• Có đầy đủ các phòng ban như công ty và mỗi phòng ban là một bộ phậntrực thuộc của các phòng ban của công ty chính
• 1.5 Kết quả kinh doanh của công ty trong các năm gần đây.
Trang 13Bảng 1.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
(Đơn vị tính: triệu đồng)
TT
So sánh 2016-2015 So sánh 2017-2016 Chênh
4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.567,97 1.841,56 2.026,22 273,59 17,45 184,66 10,03
5 Chi phí tài chính, trong đó: 1.538,08 1.657,11 1.872,37 119,03 7,74 215,26 12,99 Chi phí lãi vay 148,485 163,351 188,397 14,87 10,01 25,05 15,33 Chi phí quản lý kinh doanh 1.395,55 1.678,69 1.875,43 283,14 20,29 196,74 11,72
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3.082,55 3.517,17 4242,43 434,62 14,10 725,26 20,62
7 Thu nhập khác 153,238 143,96 - (9,28) (6,05) (143,96)
-8 Chi phí khác 116,87 - - (116,87) - -
-9 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.118,92 3.661,13 4.242,44 542,21 17,38 581,31 15,88
10 Chi phí thuế TNDN hiện hành 686,161 805,449 848,487 119,29 17,38 43,04 5,34
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2.432,76 2.855,69 3.393,95 422,93 17,38 538,26 18,85
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Trang 14Nhận xét:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2016 so với năm
2015 tăng 1.149.490.000đ, tương ứng tăng 1,32% Doanh thu thuần của năm 2017
so với năm 2016 tăng 1.717.510.000đ, tương ứng tăng 1,94%
- Giá vốn hàng bán năm 2016 so với năm 2015 tăng 602.160.000đ, tương ứngtăng 0,73% Giá vốn năm 2017 tăng so với năm 2016 là 790.330.000đ tương ứng là0,95%
- Doanh thu hoạt động tài chính của năm 2016 so với năm 2015 tăng273.590.000đ, tương ứng tăng 17,45% Doanh thu hoạt động tài chính của năm
2017 so với năm 2016 tăng 184.660.000đ, tương ứng tăng 10,03%
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2016 so với năm 2015 tăng 542.210.000đ,
tương ứng 17,38% Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2017 so với năm 2016 tăng cao581.310.000đ, tương ứng 15,88%
Doanh thu của công ty qua các năm tăng lên do ngày càng có nhiều kháchhàng tìm đến với Vatgia.com để mở gian hàng kinh doanh trên sàn Tuy nhiên tốc
độ tăng doanh thu giữa 3 năm là khá nhỏ
Doanh thu từ hoạt động tài chính tăng lên do các năm trước công ty đã đầu tưvào các dự án Start-Up và bắt đầu sinh lợi nhuận
Qua báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015, năm 2016 và năm 2017 của Công
ty ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có ngày càng ổn định,
có chiều hướng phát triển về mọi mặt
Trang 152.2 Tổ chức bộ máy kế toán công ty.
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận trong phòng kế toán
- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động kế toán
của doanh nghiệp Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành bộ máy kế toán,
Trang 16cung cấp thông tin kinh tế và tham mưu cho Giám đốc trong hoạt động kinh tế tàichính của công ty.
- Kế toán tổng hợp: giúp việc cho kế toán trưởng, điều hành và giải quyết công việc
lúc kế toán trưởng đi vắng, tổng hợp, lập báo cáo kế toán định kì Chịu trách nhiệmtrực tiếp về nghiệp vụ, tổng hợp ghi sổ Cái, lập Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh và làm công việc Báo cáo tài chính theo đúng chế độ tài chính của Nhànước
- Kế toán tiền: làm nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi phát sinh bằng tiền mặt và
tiền gửi ngân hàng, thanh toán với người bán, và các khoản chi phí liên quan đếnkinh doanh, theo dõi công nợ phải thu
- Kế toán lương và các khoản trích theo lương: làm công tác kế toán liên quan
đến lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
• Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng lao động, thời gian lao động để tính tiềnlương phải trả cho người lao động
• Cập nhật phần mềm kế toán kịp thời, tính toán chính xác số tiền lương phảitrả cho người lao động, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ) của người lao động
• Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương, đề xuất biện pháp tiết kiệm quỹlương
- Kế toán mua hàng, bán hàng: làm công tác kế toán liên quan đến hoạt động
mua, bán hàng hóa, xuất kho, nhập kho của công ty
• Kế toán mua hàng: Tiếp nhận yêu cầu mua hàng từ các bộ phận, tiếp nhận vàkiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn mua hàng của nhà cung cấp, làm thủ tụcthanh toán cho nhà cung cấp; kết hợp với kế toán hàng tồn kho nhập kho; cậpnhật các nghiệp vụ kế toán có liên quan vào phần mềm kế toán
• Kế toán bán hàng: Phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ,lập hóa đơn bán hàng; cập nhật phần mềm kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xáctình hình bán hàng trong kỳ Phản ánh đầy đủ tổng giá thanh toán của hàngbán ra, bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từngnhóm mặt hàng, từng hoá đơn, từng khách hàng
Trang 17• Thông qua các chứng từ phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để theo dõi việcnhập xuất hàng tồn kho theo đúng từng loại hàng hoá một cách chính xác vàtheo dõi trong sổ chi tiết của hàng tồn kho.
• Phản ánh đầy đủ các hoạt động xuất, nhập kho vào phần mềm kế toán
• Tham gia kiểm kê, đánh giá hàng hóa tồn kho với bộ phận kho
- Kế toán Tài sản cố định: làm công tác kế toán liên quan đến tình hình tài sản cố
định của công ty
• Quản lý và theo dõi tình hình tăng, giảm, sửa chữa tài sản cố định và cậpnhật dữ liệu lên phần mềm kế toán và vào các sổ chi tiết, bảng tổng hợp chitiết có liên quan
• Lập bảng phân bổ chi phí khấu hao cho tài sản cố định và công cụ dụng cụ
• Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình thu - chi - tồn quỹ tiền mặt vào
Sổ Quỹ và các báo cáo, phần mềm kế toán Lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt
• Cất giữ tiền mặt tại két, hằng ngày kiểm kê đối chiếu số tiền thực có trongkét với sổ quỹ Đảm bảo số dư tồn quỹ theo quy định của công ty
- Kế toán chi nhánh: Bộ phận kế toán tại chi nhánh TP Hồ Chí Minh
• Phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, ghi chép ban đầu và cập nhật vàophần mềm kế toán các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh
• Theo dõi việc mua hàng, bán hàng, hàng tồn kho tại chi nhánh
• Theo dõi đối chiếu công nợ, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại chinhánh
• Theo dõi tình hình tăng, giảm, sửa chữa Tài sản cố định tại chi nhánh
• Theo dõi số lượng lao động, thời gian làm việc để tính lương cho công nhânviên tại chi nhánh
Trang 18• Hàng tháng lập báo cáo gửi về kế toán văn phòng Công ty.
2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
2.3.1 Các văn bản luật, nghị định, thông tư đang được áp dụng tại công ty:
- Luật Kế toán – Luật số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 của Quốc hội.
- Luật thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanhnghiệp, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ) của Quốc hội và các Nghị định, Thông
tư liên quan quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật của Chính phủ, Bộ
- Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật Kế toán
- Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ quy định mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ kế toán doanh nghiệp
- Thông tư 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sungmột số điều của thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
- Hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam
2.3.2 Các chính sách, chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01, kết thúc vào ngày 31 tháng 12
theo năm Dương Lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND).
Trang 19• Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổisang VND theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh Chênh lệch tỷgiá được phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tàichính (nếu lỗ).
• Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịchthực tế tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lạiđược phản ánh vào chênh lệch tỷ giá hối đoái và số dư được kết chuyển sangdoanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) và chi phí tài chính (nếu lỗ) tại ngàykết thúc kỳ kế toán năm
- Phương pháp ghi nhận hàng tồn kho:
• Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
• Giá gốc hàng tồn kho bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
• Hàng tồn kho được xác định theo phương pháp nhật trước xuất trước
- Ghi nhận tài sản cố định (TSCĐ) và khấu hao:
• TSCĐ được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyêngiá TSCĐ được xác định theo giá gốc
• Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian sử dụnghữu ích ước tính
- Ghi nhận doanh thu - chi phí: công ty ghi nhận doanh thu và chi phí theo cơ sở
kế toán dồn tích
- Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ Tùy từng mặt hàng
sẽ có mức chịu thuế như sau:
• Sản xuất phần mềm: không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
• Dịch vụ đào tạo: thuế suất 0%
• Các sản phẩm, dịch vụ khác: thuế suất 10%
2.4 Phần mềm kế toán công ty đang sử dụng:
Công ty thực hiện công việc kế toán bằng hình thức kế toán máy, phần mềmBRAVO 6.3 SE để hạch toán nghiệp vụ phát sinh
Trang 20- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
Hình 2.1 Giao diện phần mềm kế toán BRAVO 6.3 SE
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Toàn bộ mọi công việc của kế toán đều được thực hiện trên máy vi tính, và kếthợp giữa việc dùng phần mềm chuyên dụng với Excel Kế toán sẽ cập nhật chứng
từ lên phần mềm kế toán, phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật lên các sổ, thẻ chitiết khác nhau
Bên cạnh đó, kế toán mỗi phần hành cũng cập nhật dữ liệu lên Excel để theodõi song song, đối chiếu số liệu giữa phần mềm và Excel Mỗi kế toán muốn đăngnhập vào phần mềm đều có mật khẩu riêng của mình để vào phần mềm
2.4.1 Sơ đồ hình thức kế toán.
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
Trang 21Chú thích:
Ghi hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
2.4.2 Giải thích sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
- Công việc hàng ngày:
• Từ các chứng từ kế toán phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh, kếtoán của công ty lập bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại
• Căn cứ các chứng kế toán này và bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, kế toántiến hành nhập, cập nhật các số liệu, dữ liệu, thông tin của các nghiệp vụkinh tế vào các phần hành có liên quan trên phần mềm kế toán
• Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Nhật ký chung, Sổ Cái …) và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
- Công việc cuối kỳ:
• Kế toán thực hiện thao tác cộng sổ, tiến hành đối chiếu, kiểm tra, giữa các sổchi tiết, sổ tổng hợp với báo cáo tài chính
• In các sổ sách kế toán (tổng hợp, chi tiết) theo hình thức Nhật ký chung đóngthành quyển theo đúng quy định về kế toán theo hình thức thủ công
• Tiến hàng đối chiếu, kiểm tra giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính và in báocáo tài chính
Trang 22CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT GIÁ VIỆT NAM
3.1 Kế toán tài sản cố định
3.1.1 Đặc điểm kế toán tài sản cố định
Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực Thương mại điện tử và sản xuấtphần mềm, TSCĐ chủ yếu của công ty là các máy móc thiết bị điện tử như: máy vitính, máy chủ, bộ thiết bị mạng,…
TSCĐ là công cụ quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty Nhằm tổchức quản lý sử dụng TSCĐ thích hợp với vị trí vai trò TSCĐ trong DN nên việcphân loại TSCĐ là vô cùng quan trọng
TSCĐ của DN được chia thành 2 loại chính là: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình Cụ thể:
- TSCĐ hữu hình gồm có:
• Máy móc thiết bị: máy vi tính, máy chủ, bộ thiết bị mạng, hệ thốngcamera, điều hòa,…
• Phương tiện vận tải: xe Ford Transit tải Van,
• Thiết bị, dụng cụ quản lý: Camera, Điều hòa, Máy chấm công vân tay,…
- TSCĐ vô hình gồm có: Tên miền Vật Giá www.vatgia.com Đây là trang thươngmại điện tử, hoạt động chính của công ty
Trang 23Hình 3.1 Danh mục TSCĐ hữu hình
Hình 3.2 Danh mục TSCĐ hữu hình
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
Trang 243.1.1.1 Chứng từ kế toán và sổ sách kế toán sử dụng
Công tác kế toán tài sản cố định tại công ty sử dụng những chứng từ sau theomẫu ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính:
- Hợp đồng mua bán
- Hóa đơn GTGT 4 liên
- Biên bản giao nhận TSCĐ: Mẫu số 01 - TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ: Mẫu số 02 - TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ: Mẫu số 06 – TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: Mẫu số 04 – TSCĐ
3.1.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong công tác kế toán tài sản cố định:
a) Sơ đồ luân chuyển chứng từ trường hợp tăng TSCĐ:
Trang 25Sơ đồ 3.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ
Làm thủ tục thanh toán
Lập đơn đặt mua TS
Yêu cầu báo giá
Nhận hóa đơn,
TS, biên bản bàn giao TS
Nhận báo giá, lập đề nghị mua TSCĐ
10b
10a 7
4
3 Xem xét,
ký duyệt
Lập ủynhiệm chi
Cập nhậtphần mềm,lưu chứng từ
12
11
8
Nhận hợp đồng mua bán biên bản giao nhận TS
Ghi tăng TSCĐ, lưu chứng từ
Chuyển khoản, lập Giấy báo Nợ
Trang 26Giải thích sơ đồ:
(1) Khi có nhu cầu mua TSCĐ, các bộ phận gửi yêu cầu báo giá đến nhà cung cấp.(2) Nhà cung cấp lập và gửi báo giá Bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ nhận báo giá,lựa chọn nhà cung cấp phù hợp
(3) Sau khi lựa chọn được nhà cung cấp phù hợp, trưởng bộ phận có nhu cầu muaTSCĐ lập Giấy đề nghị mua TSCĐ chuyển cho Giám đốc xem xét, ký duyệt
(4) Giám đốc xem xét, ký duyệt mua TSCĐ
(5) Sau khi được Giám đốc ký duyệt, bộ phận có nhu cầu mua TSCĐ giao cho nhânviên gửi đơn đặt mua tài sản đến nhà cung cấp
(6) Nhà cung cấp ký kết hợp đồng mua bán TSCĐ, lập hóa đơn, biên bản bàn giaoTSCĐ, bàn giao TSCĐ Nhân viên mua TSCĐ nhận bàn giao TSCĐ, hóa đơnGTGT, hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao
(7) Hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao TSCĐ được chuyểnđến bộ phận kế toán
(8) Kế toán TSCĐ ghi tăng TSCĐ, lưu chứng từ
(9) Sau khi chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán, nhân viên mua TSCĐ làm thủtục thanh toán tiền hàng
Kế toán mua hàng cập nhật phần mềm kế toán và lưu chứng từ
(10a) Nếu thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền lập ủy nhiệm chi
và gửi đến ngân hàng
(11) Ngân hàng chuyển khoản, lập giấy báo nợ gửi kế toán
(12) Kế toán tiền nhận được giấy báo nợ tiến hành cập nhật phần mềm kế toán vàlưu chứng từ
(10b) Nếu chưa thanh toán ngay, kế toán tiền tiến hành cập nhật phần mềm kế toán
và lưu chứng từ sau này làm căn cứ đối chiếu và trả nợ
b) Sơ đồ luân chuyển chứng từ trường hợp giảm TSCĐ:
Trang 27Sơ đồ 3.2 Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ
Bộ phận có yêu cầu Giám đốc Bộ phận kinh doanh Kế toán TSCĐ Kế toán tiền
TS, Biên bản Thanh lý
Thành lập hộiđồng đánh giálại tài sản
6
4 3
Lập hợp đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ chuyển cho bên mua
Làm thủ tụcthanh toán
7
5
Ghi giảm
TS, lưu chứng từ
Nhận biên bản thanh lý TS, biên bản đánh gía TS
8
Ghi công nợ, cập nhật phần mềm, lưu chứng
từ Xuất hóa đơn GTGT
Trang 28Giải thích sơ đồ:
(1) Bộ phận có nhu cầu thanh lý, nhượng bán TSCĐ lập giấy đề nghị thanh lý gửiGiám đốc xem xét, ký duyệt
(2) Giám đốc thành lập Hội đồng đánh giá lại tài sản
(3) Hội đồng lập biên bản đánh giá lại tài sản, biên bản thanh lý tài sản chuyển cho
bộ phận kinh doanh thực hiện thanh lý
(4) Bộ phận kinh doanh lập biên bản bàn giao TSCĐ, hợp đồng thanh lý, nhượngbán TSCĐ chuyển cho bên mua Biên bản thanh lý TS, biên bản đánh gía lại TS,biên bản bàn giao TSCĐ được chuyển đến bộ phận kế toán.
(5) Kế toán TSCĐ ghi giảm TS, lưu chứng từ
(6) Sau khi chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán, bộ phận kinh doanh làm thủ tụcthanh toán
(7) Kế toán tiền xuất hóa đơn gửi cho bên mua
(8) Kế toán tiền tiến hành cập nhật ngay trên phần mềm kế toán và lưu chứng từsau này làm căn cứ đối chiếu đối trừ công nợ hoặc thu tiền
3.1.4 Quy trình hạch toán trong công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Vật Giá Việt Nam
Trang 29Sơ đồ 3.3 Quy trình hạch toán trong công tác kế toán tài sản cố định Chứng từ kế toán Kế toán Sổ sách, báo cáo kế toán
a. Trường hợp tăng TSCĐ
Sau khi đề nghị mua TSCĐ của bộ phận có nhu cầu được xét duyệt bởi Giámđốc, đơn mua TSCĐ sẽ được gửi tới cho nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ lập hợpđồng mua bán, hóa đơn GTGT, biên bản bàn giao TSCĐ, xuất TSCĐ chuyển chonhân viên mua tài sản Kế toán tiền tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ cóliên quan như hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao TSCĐ, phiếuchi, giấy báo nợ, và các chứng từ có liên quan…
Nếu các chứng từ hợp lý, hợp lệ kế toán tiến hành cập nhật phần mềm kế toán
trên phân hệ Kế toán tài sản cố định của phần mềm BRAVO Cập nhật số liệu phân
hệ gồm: Chứng từ/Phiếu kế toán tổng hợp/ Thêm mới/ Nhập các thông tin chi tiết / Lưu.
Ví dụ: Ngày 19 tháng 06 năm 2017, công ty mua một bộ máy chủ Model 3S
Việt Nam theo HĐS 0000127 ngày 13 tháng 06 năm 2017
Sổ cái các TK
Sổ chi tiết TK 211
Bảng phân bổkhấu hao TSCĐ
Bảng tổng hợp TSCĐ
Sổ TSCĐNhật ký chung
Trang 30Nghiệp vụ này được hạch toán như sau:
Nợ TK 2112: 74.400.000
Nợ TK 1331: 7.440.000
Có TK 3311: 81.840.000
Hình 3.3.Giao diện phần mềm cập nhật nghiệp vụ mua TSCĐ
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
b. Trường hợp giảm TSCĐ
Sau khi đề nghị thanh lý TSCĐ của bộ phận có nhu cầu được xét duyệt bởiGiám đốc, Giám đốc sẽ thành lập Hội đồng đánh giá lại tài sản Hội đồng sẽ lậpBiên bản đánh giá lại tài sản, Biên bản thanh lý chuyển cho Bộ phận kinh doanhphụ trách thanh lý TSCĐ Sau khi phát sinh nghiệp vụ bán TSCĐ, Kế toán Tiềnxuất hóa đơn thanh lý, nhượng bán TSCĐ Kế toán TSCĐ tiến hành kiểm tra, đốichiếu các chứng từ có liên quan như hóa đơn GTGT, hợp đồng mua bán, Biên bảnđánh giá lại tài sản, Biên bản thanh lý, các chứng từ có liên quan…
Nếu các chứng từ hợp lý, hợp lệ kế toán tiến hành cập nhật phần mềm kế toán
trên phân hệ Kế toán tài sản cố định của phần mềm Cập nhật số liệu phân hệ gồm:
Trang 31• Chứng từ/ Phiếu kế toán tổng hợp/Thêm mới/ Nhập các thông tin chi tiết/ Lưu.
Ví dụ: Ngày 28 tháng 09 năm 2017, công ty thanh lý một ô tô
Nghiệp vụ này được hạch toán như sau:
Nợ TK 21414: 163.705.039
Nợ TK 8113: 290.596.032
Có TK 2114: 454.301.071
Hình 3.4 Giao diện phần mềm cập nhật nghiệp vụ thanh lý TSCĐ
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)
c. Khấu hao TSCĐ
Kế toán TSCĐ tiến hành tính khấu hao TSCĐ trên phần mềm kế toán trên
phân hệ Kế toán tài sản cố định của phần mềm
Trang 32Để hiển thị báo cáo phân bổ khấu hao, kế toán nhập theo đường dẫn: Kế toán tài sản cố định/Danh sách báo cáo phân hệ/ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Sau khi cập nhật các chứng từ trên phân hệ Kế toán tài sản cố định, phần
mềm sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ sách có liên quan như sổ chi tiết và sổcái các tài khoản TK 211, 214, TK 1311, TK 112, … Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp,kiểm tra, đối chiếu và in các sổ sách theo quy định
Hình 3.5 Sổ chi tiết TK 211 năm 2017
(Trích nguồn: Phòng Kế toán Tài chính)