Báo cáo thực tập ngành kế toán là kết quả của quá trình thực tập tại công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh, nghiên cứu về các phần hành kế toán của công ty như kế toán tiền lương, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm và kế toán tài sản cố định
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU……… …………7
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH DOANH Ở CÔNG TY……….……….8
1.1.Thông tin chung về đơn vị……….……8
1.2.Quá trình hình hành và phát triểm của đơn vị………8
1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm…………8
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh……… 8
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm……… 9
1.4 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh ở công ty………10
1.5 Kết quả kinh doanh ở đơn vị……….….…11
CHƯƠNG II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ……….…12
2.1 Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty……….…12
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán……….….13
2.3 Các chế độ, chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng……… 13
2.4 Phần mềm kế toán sử dụng ở đơn vị……….13
CHƯƠNG III QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TẠI ĐƠN VỊ……….… 14
3.1 Kế toán tiền lương tại công ty………14
3.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương……… ……….……14
3.1.2 Các khoản trích nộp theo lương……… …14
3.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng……… ……… 15
3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương………… …… 16
3.1.5 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 17
3.1.6 Kế toán quản trị tiền lương……….…….17
3.1.6.1 Đơn giá tiền lương……….…… 17
3.1.6.2 BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn……… 18
3.1.6.3 Chi phí ăn ca, độc hại……….……….18
3.1.6.4 Cơ sở quyết toán……….….……18
3.1.6.5 Quy trình kiểm soát chi phí lao động………18
3.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm……….…….19
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí tại công ty Cp gạch ngói Gia Thanh ……19
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí SXKD……… ….19
3.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp……… 19
Trang 2b NVL mua ngoài đưa ngay vào sản xuất không qua kho……….20
c Quy trình hạch toán CPNVL trực tiếp trên phần mềm FAST… … 22
3.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp……… … 22
a Tài khoản sử dụng……….… 22
b Chứng từ sử dụng……… ……22
c Quy trình hạch toán CP NCTT trên phần mềm FAST……… 23
3.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung……… ….23
a Tài khoản sử dụng……… 23
b Chứng từ kế toán sử dụng……… …….….23
c Quy trình hạch toán CPSXC trên phần mềm FAST………… ………24
3.2.3 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang……… ….24
3.2.4 Tính giá sản xuất của sản phẩm tại Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh……….… 25
3.2.4.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của doanh nghiệp 25
3.2.4.2 Quy trình tính giá thành 26
3.2.5.Kế toán quản trị tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 27
3.2.5.1 Chi phí NVL 27
a Đất sét 27
b Than 27
c Cơ sở để quyết toán 28
d Quy trình kiểm soát chi phí NVL……….28
3.2.5.2 Chi phí điện sản xuất 28
a Định mức tiêu hao 28
b Đơn giá 28
c Cơ sở quyết toán 28
3.2.5.3 Chi phí nhiên liệu: Dầu Diezel, dầu công nghiệp các loại, các loại mỡ, xăng A 92 28
3.2.5.4 Chi phí công cụ dụng cụ……….29
3.2.5.5 Chất lượng sản phẩm……… 29
3.3 Kế toán TSCĐ……… …29
3.3.1 Đặc điểm của TSCĐ trong DN……….29
3.3.2 Kế toán tăng TSCĐ……… ………30
3.3.2.1 Chứng từ sử dụng……… … 30
3.3.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ……… ….30
3.3.3 Kế toán giảm TSCĐ……… 31
Trang 33.3.3.1 Chứng từ sử dụng……… 31
3.3.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giảm TSCĐ……….31
3.3.4 Kế toán khấu hao TSCĐ……… 31
3.3.5 tài khoản sử dụng……… 31
3.3.6.Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ trên phần mềm FAST……… 32
3.3.7 Kế toán quản trị TSCĐ……… 32
3.3.7.1 Sửa chữa lớn TSCĐ……….32
3.3.7.2.Sửa chữa thường xuyên TSCĐ………32
3.3.7.3 Đầu tư mua sắm mới TSCĐ……… ………… 32
3.3.7.4 Thanh lý, nhượng bán TSCĐ……… ……… 33
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ……… 34
4.1 Ưu điểm………34
4.2 Một số tồn tại……… 34
4.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh……… 35
4.4 Về việc ứng dụng kế toán máy trong công tác sản xuất……… 36
KẾT LUẬN……….37
PHỤ LỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG……… ……38
PHỤ LÚC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM………41
PHỤ LỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TSCĐ ………49
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
Trang 5Sơ đồ 1.1 Quy trình hoạt động sản xuất sản phẩm……….9
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty……….10
Sơ đồ 2.1 Quy trình hạch toán theo hình thức kế toán máy………12
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty……….… 13
Sơ đồ 3.1 Quy trinh luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương……… 16
Sơ đồ 3.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.… 17
Sơ đồ 3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL sản xuất……….
… 20
Sơ đồ 3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ mua NVL đưa ngay vào sử dụng… ….21 Sơ đồ 3.5 Quy trình hạch toán CPNVL……….… 22
Sơ đồ 3.6 Quy trình hạch toán CPNCTT………23
Sơ đồ 3.7 Quy trình hạch toán CPSXC………
24 Sơ đồ 3.8 Quy trình luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ………30
Sơ đồ 3.9 Quy trình luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ……… 31
Sơ đồ 3.10 Quy trình ghi sổ kế toán TSCĐ……….32
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng biểu 1.1 Kết quả kinh doanh……… …….11
Bảng biểu 3.1 Các khoản trích nộp theo lương………
…… 14
Bảng biểu 3.2 Quy trình kiểm soát chi phí lao động……….18
Bảng biểu 3.3 bảng giá thành định mức……….26
Bảng biểu 3.4 Quy trình kiểm soát chi phí NVL………28
Bảng biểu 3.5 Định mức CCDC……… ……29
Trang 7
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng
xã hội Chủ nghĩa, các doanh nghiệp được coi như là các chủ thể kinh tế độc lập cóquyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp muốnđứng vững và phát triển thì phải có đủ sức cạnh tranh trên thị trường Muốn vậy thìsản phẩm của doanh nghiệp phải đạt được hai yêu cầu tối thiểu là đảm bảo về mặtchất lượng và giá thành sản phẩm hạ Để làm được điều này, đòi hỏi các nhà quảntrị doanh nghiệp không những phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin về tình hìnhcung – cầu, giá cả trên thị trường mà còn phải có các thông tin cần thiết từ công tác
kế toán
Sau thời gian thực tập ở Công ty cổ phần gạch ngói Gia Thanh, được sự giúp
đỡ của Th.S Ninh Thị Thúy Ngân và các anh chị trong Công ty, em đã bước đầulàm quen và vận dụng những lý thuyết đã học ở nhà trường vào thực tế Bên cạnh
đó em đã bước đầu tiếp cận được với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, họchỏi được phong cách và kinh nghiệm làm việc cũng như kỹ năng giao tiếp của cácAnh chị trong công ty
Trong thời gian thực tập, bằng những kiến thức đã học và những tài liệu thuthập được ở công ty Em đã viết Báo cáo thực tập với nội dung gồm 04 chương:Chương 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty
Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Chương 3: Quy trình và thủ tục kế toán một số hoạt động chủ yếu tại đơn vị
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện tổ chức và công tác kế toán tại đơn vị
Do bước đầu làm quen với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị
cơ sở và do hạn chế về nhiều mặt nên bài viết của em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em mong được sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo và các anh chịtrong công ty để bài viết của em hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ KINH
DOANH Ở CÔNG TY
1.1.Thông tin chung về đơn vị
Công ty Cổ phần Gạch ngói Gia Thanh là một đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân,
tổ chức hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Gạch ngói Gia Thanh
- Địa chỉ: xã Gia Thanh - huyện Gia Viễn - tỉnh Ninh Bình
- Điện thoại: 0303.833.933
- Fax: 0303.650.024
- Mã số thuế: 2700343535
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
Nhà máy Gạch Gia Thanh được phê duyệt quyết định khởi công vàonăm 2004 và đi vào hoạt động tháng 6 năm 2005
Là một Nhà máy mới được đưa vào hoạt động trực thuộc Công ty Cổ phầnBỉm Sơn Viglacera Nhưng với doanh thu hàng năm Nhà máy đạt và được sự đồng
ý của Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Bỉm Sơn Viglacera và ban lãnh đạo Nhàmáy ngày 30 tháng 07 năm 2007 nhà máy có quyết định đổi tên từ Nhà máy GạchGia Thanh thành Công ty Cổ phần Gạch ngói Gia Thanh, tách rời khỏi Công ty Cổphần Bỉm Sơn Viglacera thành một công ty độc lập nhưng trong quá trình thành lập
và chuyển đổi các bộ phận vẫn giữ nguyên
Với tổ chức cơ cấu đơn vị gồm các ban quản lý, sản xuất quản lý kinh tế, tổchức hành chính, phân xưởng và các chi nhánh văn phòng đại diện và các đại lý, hệthống các cửa hàng trên thị trường thuộc các tỉnh khác Công ty được thiết kế vàtrang bị máy móc đồng bộ hiện đại so với thời điểm ban đầu, công xuất ban đầu là
40 triệu viên/năm Với mục đích đảm bảo cho sự thay đổi phù hợp của cơ chế quản
lý kinh tế toàn đất nước, Công ty với tổng có hơn 250 cán bộ công nhân viên và với vốn kinh doanh là 10.000.000.000 đồng
Từ khi thành lập đến nay Công ty vẫn từng bước sản xuất đáp ứng yêu cầucủa từng giai đoạn góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế trong nền kinh tếquốc dân
1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Trang 9Giao kho
Nguyên liệu chính
Bãi
1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh: Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại gạch
xây dựng với chất lượng cao
1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
SƠ ĐỒ 1.1: QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM
Quy trình công nghệ sản xuất của công ty gồm 4 bước chính:
Đất sét sau khi ngâm ủ theo đúng thời gian quy định từ kho chứa được xúc đổvào thùng cấp liệu để đưa vào công đoạn sơ chế Công đoạn sơ chế lần lượt gồm:Tiếp liệu Tách đá Nghiền thô Nghiền tinh
Sau khi sơ chế nguyên liệu đất sét được đưa vào máy nhào để trộn với thancám nhằm đạt độ dẻo cần thiết để đưa qua máy đùn hút chân không đưa nguyênliệu vào khuôn để tạo ra sản phẩm gạch mộc (gạch chưa nung)
Gạch mộc sau khi có hình dáng chuẩn được vận chuyển ra sân phơi để phơi tựnhiên hoặc sấy phòng trong trường hợp cần thiết cho đến khi sản phẩm đạt độ khôthích hợp
Trang 10Phân xưởng sản xuất
Xếp gạch mộc lên xe goòng đưa vào hầm sấy của lò nung trong một khoảngthời gian nhất định, sau đó chuyển sang lò nung để nung ở nhiệt độ khoảng 900°C,rồi được làm nguội ngay trong lò cho ra thành phẩm
Tất cả phế phẩm thu được đều quay trở lại chế biến tạo hình để chế tạo lạinguyên liệu đem vào sử dụng lần sau
Riêng phế phẩm thu được sau khi ra lò thì sẽ thông qua tổ vệ sinh công nghiệp
để đưa gạch hỏng đổ ra bãi
1.4 Tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty.
SƠ ĐỒ 1.2
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Ghi chú: : quan hệ chức năng
: quan hệ phối hợp
- Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
+ Hội đồng quản trị: Là người lãnh đạo cao nhất trong Công ty, trực tiếp lãnh đạoban giám đốc của Công ty, đưa ra quyết định, tổ chức các hoạt động SXKD củaCông ty
+ Giám đốc: Do hội đồng quản trị bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm về toàn bộcông tác quản lý, điều hành các hoạt động SXKD của Công ty, thay mặt Công ty kýkết, giao dịch với các cơ quan nhà nước và các đơn vị kinh tế khác
+ Phòng kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, tìm kiếm hợp đồngsản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp vật tư, nguyên liệu sản xuất
Trang 11+ Phòng tài chính - kế toán: Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, lập báocáo kế toán theo biểu mẫu, chế độ, thể lệ nhà nước Cung cấp thông tin về số liệucần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh cho Giám đốc và các bên có liên quan.Phục vụ yêu cầu phân tích kinh tế tài chính của Công ty, cân đối vốn và sử dụnghài hòa các loại vốn.
+ Phòng điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ về kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật công nghệ,quản lý cơ điện, quản lý công tác sáng kiến, nghiên cứu tiến bộ kỹ thuật, kiểm trachất lượng sản phẩm
+ Phòng tổ chức lao động: Phụ trách công việc văn thư, quản lý chế độ chính sách,lưu trữ tài liệu công văn, bảo quản tốt con dấu Xây dựng kế hoạch tiền lương, cấpbậc, quy chế trả lương, trả thưởng và các chế độ ưu đãi đối với công nhân viên đặcbiệt là phụ nữ
Công tác pháp chế, thi đua khen thưởng, đào tạo, tuyển dụng lao động, nâng caotay nghề và trình độ công nhân viên
+ Phân xưởng sản xuất: Nhận và lập kế hoạch sản xuất, triển khai thực hiện tốt kếhoạch sản xuất đúng tiến độ năng suất Quản lý điều hành sắp xếp lao động hợp lý,hiệu quả, bảo đảm an toàn về tài sản và tính mạng người lao động Quản lý bảodưỡng, sử dụng có hiệu quả máy móc thiết bị, đồng thời lưu giữ an toàn tài liệu, hồ
sơ về các công nhân sản xuất
1.5 Kết quả kinh doanh của đơn vị.
Bảng biểu 1.1 Kết quả kinh doanh ĐVT:tỷ đồng
Doanh thu về bán hàng và cung
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 12Thuế TNDN 52 0,324 0,194 0,192 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(60=50-52)
CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ
2.1 Hình thức tổ chức kế toán áp dụng tại công ty
- Hình thức kế toán áp dụng chung cho toàn công ty: Hình thức Kế toán máy
- Công ty in sổ theo hình thức Nhật ký chung
- Phần mềm kế toán công ty sử dụng: Phần mềm FAST
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán theo hình thức Kế toán máy.
Cập nhật số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối thángĐối chiếu
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi
Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầnmềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán: Sổ cái, Sổ nhật ký chung và các sổ, thẻ chi tiết có liên quan
Cuối kỳ, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập BCTC Việc đối chiếugiữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảochính xác trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ
Thực hiện các thao tác để in BCTC theo quy định
Cuối tháng, cuối năm Sổ nhật ký chung, Sổ cái và các sổ chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
Phần mềm kế toán máy
Máy vi tính
Sổ kế toán:
-Sổ nhật ký chung
- Sổ cái -Sổ chi tiết
-Bảo cáo tài chính -Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 132.2 Tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ 2.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.3 Các chế độ, chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng.
Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ tài chính ban hành theo Thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là đồng Việt Nam;
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ;
- Tài sản cố định khấu hao theo phương pháp đường thẳng;
- Kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên;
- Kế toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song;
- Tính giá hàng xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh
2.4 Phần mềm kế toán sử dụng ở đơn vị: phần mềm FAST
Bộ phận kế toán tổng hợp
Trang 14CHƯƠNG III: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG
CHỦ YẾU TẠI ĐƠN VỊ.
3.1
Kế toán tiền lương tại công ty
3.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương của đơn vị.
Hình thức trả lương
Công ty Cổ phần gạch ngói Gia Thanh hiện đang áp dụng hình thức trảlương cho cán bộ nhân viên quản lý và công nhân trực tiếp sản xuất là trả lươngtheo sản phẩm ( Phòng tổ chức lao động, phòng kế toán , ); trả lương theo doanhthu cho Phòng kinh doanh
- Đối với công nhân viên phòng kinh doanh
+ Lương tháng = doanh thu bán hàng trong tháng * 4,5%
3.1.2.Các khoản trích nộp theo lương:
Bảng biểu 3.1 Các khoản trích nộp theo lương
Các khoản trích theo lương BHXH BHYT BHTN KPCĐ
Công ty sử dụng TK338: phải trả phải nộp khác Gồm 5 tài khoản cấp 2:
TK 338(2): KPCĐ, TK 338(3): BHXH, TK 338(4): BHYT, TK 338(9):BHTN, TK 338(8): phải trả, phải nộp khác
Trang 153.1.3.Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a - LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng kê các khoản nộp theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL)
Giám đốc Thủ
quỹ
Trang 16Không đồng ý Đồng ý
3.1.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương
Nhận tiền
Chi tiền
Lập bảng lương
Tính lương theo doanh thu
Bảng lương theo doanh thu
Bảng thanh toán lương, thưởng và các khoản phải nộp
Ký và duyệt bảng lương
Nhận lại bảng lương
Phiếu chi Bảng ký nhận
lương
Kiểm tra bảng lương
Phát lương
Trang 17Bước 1: Nhân viên phòng KD bán hàng, phòng TCLĐ chấm công bộ phận gián tiếp
và tổ trưởng các phân xưởng tiến hành chấm công cho công nhân
Bước 2: Tổ trưởng các phân xưởng chuyển bảng chấm công cho phòng TCLĐ,phòng TCLĐ lập bảng tính lương chuyển cho phòng kế toán, phòng kế toán ghinhận doanh thu bán hàng của nhân viên phòng kinh doanh và lập bảng tính lươngtheo doanh thu
Bước 3: Kế toán lập bảng tổng hợp lương phải trả sau khi đã khấu trừ thuế TNCN
và các khoản BHXH, BHYT, BHTN…
Bước 4: Kế toán chuyển bảng tổng hợp lương phải trả cho kế toán trưởng để kiểmtra bảng lương, nếu đồng ý chuyển cho GĐ, không đồng ý chuyển cho kế toán làmlại bảng lương
Bước 5: Giám đốc ký duyệt bảng lương sau đó chuyển lại cho kế toán đê lập phiếuchi
Bước 6: Thủ quỹ nhận phiếu chi, chi tiền và phát lương cho cán bộ công nhân viêntrong công ty
Bước 7: Cán bộ công nhân viên trong công ty ký nhận bảng lương rồi nhận tiền
3.1.5 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
SƠ ĐỒ 3.2: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
3.1.6 Kế toán quản trị tiền lương
3.1.6.1 Đơn giá tiền lương:
- Đơn giá tiền lương của công nhân sản xuất: bao gồm tiền lương của công nhâncông nghệ và công nhân phục vụ
-Sổ nhật ký chung -Số chi tiết tài khoản 3382,3383,3384,3386 -Sổ cái TK 334,338
-Bảng cân đối số phát sinh
-Báo cáo tài chính
Trang 18- Đơn giá tiền lương của bộ phận gián tiếp: bao gồm tiền lương của cán bộ khốiphòng ban và cán bộ điều hành phân xưởng.
- Đơn giá tiền lương của bộ phận kinh doanh: là tiền lương của nhân viên tiêu thụphòng kinh doanh được hưởng theo phần trăm doanh thu quy định của Công ty
3.1.6.2 BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn
- BHXH, BHYT,BHTN được tính bằng lương tối thiểu vùng nhân hệ số lương
- Kinh phí công đoàn được tính bằng 2% quỹ lương thực tế
3.1.6.3 Chi phí ăn ca, độc hại:
Đối với định mức ăn ca được tính cụ thể như sau:
Ca 1 + Ca 2 : Định mức cho 01 xuất ăn = 10.000 đồng
Ca 3 : Định mức cho 01 xuất ăn = 12.000 đồng
- Đối với các phòng ban, các trưởng ngành khoán 15 000đồng/ xuất
Đối với định mức độc hại :
Tính theo mức khoán cho sản phẩm (3.000 đ/1000 viên SP)
3.1.6.4 Cơ sở quyết toán:
- Bảng chấm ăn ca trong tháng
- Bảng chấm công trong tháng
- Bảng định mức đơn giá tiền lương
- Báo cáo biến động lao động
- Báo cáo kết quả thực hiện công việc
3.1.6.5 Quy trình kiểm soát chi phí lao động
Bảng biểu 3.2: Quy trình kiểm soát chi phí lao động
Kiểm soát chi phí tiềnlương ở từng bộ phận
2 Báo cáo kết quả thực
hiện công việc
Tổ trưởng các phânxưởng lập
Kiểm soát năng suất laođộng của từng bộ phận
3 Bảng theo dõi biển
động lao động
Thống kê của tổtrưởng phân xưởng
và phòng TCLĐ
Kiểm soát sự biến động về
sô lượng lao động trong DN
4 Bảng chấm công Tổ trưởng các bộ
phận và phòng
Kiểm soát tiền công, ngàycông lao động trong tháng
Trang 193.2 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
3.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí SXKD tại Công ty CP gạch ngói Gia Thanh.
Sản phẩm chủ yếu của công ty là gạch xây 2 lỗ , nên công ty đã xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất là loại sản phẩm gạch xây 2 lỗ
3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí SXKD.
Để tập hợp chi phí sản xuất kế toán thường bắt đầu từ những chứng từ gốcnhư: hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, nhập kho, các chứng từ duyệt lương, phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng,…
3.2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp chiếm phần lớn tổng chi phí giá thành Vì vậy, việchạch toán chính xác khoản mục này có ý nghĩa rất quan trọng
Tại Công ty, vật liệu xuất dùng có liên quan đến một đối tượng tập hợp chiphí, nên chi phí nguyên vật liệu xuất dùng được tập hợp trực tiếp cho đối tượng tậphợp chi phí đã xác định
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 621: Chi phí NVL trực tiếp
Tại doanh nghiệp TK 621 được chi tiết như sau:
- Phiếu yêu cầu xuất NVL
- Phiếu xuất kho
- Bảng kê xuất vật tư
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Trang 20Sơ đồ 3.3: Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho NVL sản xuất
Tổ trưởng tổ sản
xuất
Giám đốc Kế toán vật tư Thủ kho
Khi có nhu cầu về NVL sử dụng cho sản xuất, tổ trưởng tổ sản xuất kiểm traxác định khối lượng NVL cần sử dụng sau đó lập phiếu yêu cầu xuất NVL trình lênGiám đốc kiểm tra, phê duyệt, chuyển cho kế toán vật tư để lập Phiếu xuất kho, saukhi được GĐ và Kế toán trưởng ký phê duyệt, Kế toán chuyển cho thủ kho để xuấtkho NVL Thủ kho cập nhật thẻ kho sau đó chuyển lại cho Kế toán cập nhật phầnmềm, lưu trữ và bào quản chứng từ
b Nguyên vật liệu mua ngoài đưa ngay vào sản xuất không qua kho
- Hóa đơn mua hàng
- Bảng kê mua hàng
- Phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy thanh toán tạm ứng…
Kiểm tra xác định
khối lượng NVL
cần sử dụng
Kiểm tra, phê duyệt
Cập nhật phần mềm, lưu trữ và bảo quản chứng
Xuất kho NVL
Trang 21Bộ phận sử dụng Kế toán Giám đốc
Trong trường hợp cần sử dụng vật tư nhưng không có sẵn trong kho, bộ phận
sử dụng sẽ lập phiếu yêu cầu vật tư sau đó trình giám đốc kiểm, phê duyệt Sau đó
bộ phận sử dụng tiền hành mua hàng và gửi hóa đơn mua hàng cho phòng kế toán
Kế toán sẽ lập phiếu chi nếu thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản nếu thanhtoán bằng TGNH hoặc ghi nhận nợ nếu chưa thanh toán Chuyển cho bộ phận sửdụng ký phiếu chi và ghi nhận vật tư sau đó kế toán cập nhật phần mềm, lưu trữ vàbảo quản chứng từ
c.Quy trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp trên phần mềm FAST
Sơ đồ 3.5 Quy trình hạch toán chi phí NVL
-Phiếu yêu cầu xuất NVL
-Phiếu xuất kho
Sổ kế toán
-Sổ nhật ký chung -Sổ cái TK 621 -Sổ cái TK 152
Cập nhật vào
Kiểm tra, phê duyệt
Hóa đơn mua hàng
Yêu cầu vật tư
Mua hàng
Lập phiếu chi, chuyển khoản, ghi nhận nợ
Cập nhật phần mềm, lưu trữ và bảo quản
Ký phiếu chi, ghi nhận
vật tư
Trang 223.2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm như : Công nhân trộn đất sét, công nhân đóng gạch thô,công nhân vận chuyển gạch vào lò nung, công nhân ra lò và vận chuyển gạch thànhphẩm ra bãi chứa
a Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622
b Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
c.Quy trình hạch toán CP NCTT trên phần mềm FAST
Sơ đồ 3.6 Quy trình hạch toán CP NCTT
22
Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ chi tiết
-Sổ chi tiết TK 621 -Sổ chi tiết TK 152 -Sổ chi tiết các TK liên quan -Bảng kê chi tiết nhập xuất tồn
Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo
Trang 233.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
-Phiếu xuất kho, Phiếu chi, Giấy báo nợ
-Bảng thanh toán lương, bảng tính các khoản trích theo lương
-Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
c Quy trình hạch toán CPSXC trên phần mềm FAST
Sơ đồ 3.7 Quy trình hạch toán CPSXC
23
Chứng từ kế toán liên quan:
-Phiếu chi, Giấy báo nợ, Phiếu xuất kho
-Bảng thanh toán lương -Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 243.2.3 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang
Định kỳ vào cuối tháng công ty tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm, việckiểm kê được chuẩn bị cẩn thận, sắp xếp các loại vật tư, sản phẩm thành những loạigiống nhau, những loại hỏng được xếp riêng để thuận lợi cho quá trình kiểm kê.Trong tháng 3/2015 công ty sản xuất trong tháng hoàn thành nhập kho800.000 viên gạch 2 lỗ A, và 26.500 viên gạch 2 lỗ A sản xuất còn dở dang, mức
độ hoàn thành dở dang là 50% SPDD đang trong quy trình sản xuất đã sử dụngđịnh mức NVL giống sản phẩm hoàn thành
+ Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ:
Chi phí NVLTT: 7.590.526 đồng
Chi phí NCTT: 1.714.869 đồng
Chi phí SXC: 1.592.444 đồng
Sản phẩm dơ dang của công ty được tính như sau:
+ Quy đổi SPDD ra sản phẩm hoàn thành tương đương:
26.500 x 50% = 13.250 viên
Sổ chi tiết
-Sổ chi tiết TK 627 -Sổ chi tiết các TK liên quan