1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng

94 855 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng

Trang 1

11 năm 2011 do Sở Kế hoạch Và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.

Tên gọi đầy đủ: Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựng Tân TínĐức

Tên viết tắt: Công ty TNHH Tân Tín Đức

Trụ sở đặt tại: 105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố HồChí Minh

Trang 2

o Thép xây dựng các loại: Thép cây, thép cuộn.

o Thép định hình: thép chữ U, I, H, V, xà gồ chữ C, Z, Hộp vuông, Hộp chữnhật

o Thép tấm, thép lá đen, tole mạ màu, tole mạ kẽm, tole dập sóng

Họ và tên: Trần Văn Tánh Giới tính: Nam

Sinh ngày: 12/12/1975 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Loại giấy chứng thực cá nhân:Giấy chứng minh nhân dân Số: 024429243Ngày cấp: 28/07/2005 Nơi cấp: Công an TP.HCM

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận GòVấp, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Chỗ ở hiện tại:105A2 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, Thành phố HồChí Minh, Việt Nam

1.1.5 Thông tin về chi nhánh:

Tên chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựngTân Tín Đức

Địa chỉ chi nhánh: 443 đường số 7, Phường Bình Trị Đông B, Quận BìnhTân, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Trang 3

GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

THUẬT

Mã số chi nhánh: 0303522291-001

1.1.7 Thông tin về địa điểm kinh doanh:

Tên địa điểm kinh doanh: Công Ty TNHH Cơ khí Thương mại và Xây dựngTân Tín Đức – Kho chứa hàng

Địa chỉ địa điểm kinh doạnh: C6A/1V Đường Võ Văn Vân, Ấp 3, Xã VĩnhLộc B, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Mã số địa điểm kinh doanh: 00001

1.2 Tình hình tổ chức của công ty:

1.2.1 Cơ cấu chung:

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyếnchức năng Giám đốc là người điều hành và đưa ra các chỉ thị trực tiếp xuống cácphòng ban của công ty

Sơ đồ 1.1 - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty

Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về quản lý hoạt động sản xuất kinh

doanh và đời sống công nhân viên của toàn công ty, là người đứng đầu công ty, là

Trang 4

Kế toán thanh toán

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám Đốc, được uỷ quyền của

Giám Đốc thực hiện các chức năng quản lý trong lĩnh vực được giao phó Đônđốc, điều động công nhân từ tổ này sang tổ khác nhằm mục đích tăng năng suấtlao động trong sản xuất kinh doanh

Phòng kế toán: Thực hiện việc thu chi, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh Tổng hợp, phân tích và báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh

Phòng kinh doanh: Thực hiện việc kinh doanh tiêu thụ hàng hóa, tham

mưu cho giám đốc giải quyết những vướng mắc, khó khăn trong việc thực hiệnhợp đồng với khách hàng một cách kịp thời

Phòng kỹ thuật: Theo dõi, kiểm tra và quản lý máy móc thiết bị trong quá

trình sản xuất kinh doanh, thực hiện các công trình xây dựng

1.2.2 Cơ cấu phòng kế toán

Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng kế toán

Trang 5

Kế toán trưởng:

o Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực tài chính, tổ chức bộ máy kế toánhoạt động theo chuẩn mực kế toán hiện hành và phù hợp với tình hình thực tế tạiCông ty

o Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất kinhdoanh của Công ty theo yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức ghi chép, tínhtoán và phản ảnh chính xác, trung thực và kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phântích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

o Kiểm tra báo cáo kế toán thống kê và quyết toán của Công ty đầy đủ, chínhxác và gửi báo cáo theo đúng chế độ quy định

o Chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước về tài chính của Công ty

Kế toán tổng hợp:

o Tham mưu cho kế toán trưởng trong quá trình thực hiện công tác, thu hồivốn kịp thời.Chịu trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên quan đếnhàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, tài sản cố định Hànghoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào: Kiểm tra phương thức nhận hàng,kiểm tra thực tế đối chiếu giữa phiếu nhập và hoá đơn.Hàng hoá, thành phẩm bánra: Kiểm tra phương thức xuất hàng, xuất trả, giảm giá, bán lẻ, sỉ, nhập khác

o Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho xây dựng Tập hợp chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Tính, lập bảng giá thành và các báocáo liên quan đến giá thành công trình xây dựng

o Kiểm tra tình hình nhập – xuất – tồn kho vật tư, công cụ lao động, tài sản

cố định, biên bản kiểm kê vật tư theo định kỳ hoặc đột xuất, tổng hợp cân đốinhập – xuất – tồn vật tư cuối tháng Lập các phiếu phân bổ khấu hao TSCĐ, phân

bổ tiền lương và chi phí phục vụ

o Cuối tháng kê khai sổ và lập báo cáo tài chính trình lên kế toán trưởng

Kế toán thanh toán:

Trang 6

o Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình lưu chuyển tiền của Công ty,kiểm tra chứng từ gốc, lập phiếu thu chi.

o Theo dõi các khoản phải thu, kiểm tra đối chiếu sổ quỹ và kiểm kê hàngngày theo đúng quy định

o Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, lưu trữ chứng từ gốcliên quan đến việc hạch toán

Kế toán công nợ:

o Công nợ phải thu:Theo dõi tất cả công nợ phải thu người mua, phải

thu khác.Theo dõi hợp đồng bán hàng liên qua đến công nợ phải thu, kiểm traviệc thực hiện tiến độ phải thu theo hợp đồng, kịp thời báo cáo và đề xuất xử lýnếu có trường hợp quá hạn, tranh chấp, nợ khó đòi

Định kỳ đối chiếu công nợ theo từng khách hàng

Mở sổ chi tiết công nợ phải thu đến từng khách hàng và từng hợp đồng

Phân loại, ghi chép, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo công nợ theo đúng thờihạn quy định Căn cứ vào hợp đồng, vào công nợ phải thu đã được đối chiếu giữaphòng kinh doanh và phòng kế toán lập đề xuất khi khách hàng nộp tiền

Lập báo cáo đã thu đối chiếu với số đã thu ở phòng kinh doanh định kỳ theoquy định

o Công nợ phải trả: theo dõi các khoản công nợ phải trả Theo dõi các hợp

đồng mua – bán hàng hoá, các phương thức hợp đồng đại lý, hợp đồng thời hạn,căn cứ giấy đề xuất thanh toán của phòng kinh doanh, căn cứ hợp đồng lập đềxuất thanh toán tiền hàng cho khách hàng khi đến hạn nhận tiền hàng Kiểm traphân hệ công nợ, các chứng từ kế toán chuyển sang, đối chiếu công nợ theo từngkhách hàng để lập phương án thanh toán công nợ

Trang 7

1.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

1.3.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềmOIOC với hệ thống sổ sách theo mẫu của hình thức kế toán Nhật ký chung

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức kế toán tại công ty

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Trang 8

Đối chiếu, kiểm tra

1.3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt muanguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất, xây dựng, khi được duyệt sẽ

tiến hành mua Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau

đó xuất sử dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra.Nếu là công cụ dụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu củacông ty

Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hànhlập phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủynhiệm chi

Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán sẽ vào bảng kê chi tiết từng tài khoản chotất cả các nghiệp vụ phát sinh Cuối tháng kế toán tổng hợp vào sổ cái các tàikhoản Đồng thời vào cuối tháng, từ bảng kê chi tiết sẽ lên bảng tổng hợp chi tiết.Cuối kỳ kế toán sẽ đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái cáctài khoản có liên quan Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh và lập báocáo tài chính

1.3.3 Các chính sách khác:

 Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/xxxx đến 31/12/xxxx

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

 Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

 Phương pháp kế toán TSCĐ:

o Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản: Hạch toán theo giá gốc

o Phương pháp khấu hao áp dụng: phương pháp đường thẳng

o Tỷ lệ khấu hao: Áp dụng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính

Trang 9

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

o Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo nguyên tắc giá gốc

o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp bình quângia quyền

o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng:

áp dụng cho giảm giá hàng bán và dự phòng hàng lỗi thời

 Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn)

Trang 10

o Bảng thanh toán tiền lương

o Biên lai thu tiền

 Chứng từ dùng để ghi số:

o Phiếu thu

o Phiếu chi

2.1.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên Tài khoản

111 Tiền mặt tại quỹ

1111 Tiền mặt VND

1112 Tiền mặt- ngoại tệ

1113 Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

2.1.3 Sổ kế toán:

 Sổ kế toán chi tiết: Sổ quỹ tiền mặt

 Sổ kế toán tổng hợp:Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 111

2.1.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:

 Thủ tục chi tiền:

Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Giám đốc

ký duyệt Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Giám đốc, kế toánthanh toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho

kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển

Trang 11

đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền Sau đó kế toán thanh toán lưuPhiếu Chi này.

Kế toán chi tiền mặt

Duyệt giấy đề nghị Đúng

Phiếu chi

Phiếu chi đã duyệt

Lên bảng kê

Giấy đề nghị

đã duyệt

Duyệt Phiếu chi

Phiếu chi đã duyệt

Ký duyệt chi tiền

N

Lưu đồ 2.1 – Kế toán chi tiền mặt

 Thủ tục thu tiền:

Trang 12

Dựa vào Hóa đơn bán hàng Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lậpPhiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận

đủ số tiền Phiếu Thu sẽ được trình kế toán trưởng ký rồi được lưu ở kế toán tiềnmặt 1 liên và khách hàng sẽ giữ 1 liên

Kế toán thu tiền mặt

Khách hàng Kế toán thanh toán Kế toán trưởng Thủ quỹ

Lên bảng kê

Ký duyệt

Thu tiền , xác nhận

N

Lưu đồ 2.2 – Kế toán thu tiền mặt

Hằng ngày, căn cứ vào Phiếu Thu, Phiếu Chi đã lập trong ngày Báo Cáo quỹtiền mặt, thủ quỹ kiểm tra số tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán

Trang 13

và báo quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và xử lý Cuối ngày thủ quỹ chuyển toàn bộ Phiếu Thu, Phiếu Chikèm theo Báo Cáo quỹ tiên mặt cho kế toán tiền mặt Kế toán kiểm tra lại và kývào báo cáo quỹ, sau đó chuyển cho kế toán trưởng và Giám đốc ký Căn cứ vào

đó hàng quý sẽ lập bảng kê chi tiết Báo cáo quỹ được chuyển lại cho thủ quỹ ký

2.1.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 22/11/2014, chi tạm ứng cho Trương Ánh số tiền100.000.000 đồng

o Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ AA 6573140 (Phụ lục 1.3 trang 03)

o Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 1111 (Phụ lục2.1 trang 35), Sổ Nhật ký

Trang 14

Có TK 1111: 170.000.000

o Chứng từ đính kèm: Giấy đề nghị thanh toán(Phụ lục 1.21 trang 21) vàPhiếu chi số 2320/14 (Phụ lục 1.22 trang 22), Giấy nộp tiền(Phụ lục 1.23 trang23)

o Sổ sách đính kèm: Sổ NKC(Phụ lục 2.36 trang 70)

2.2 Kế toán tiền gửi Ngân hàng:

2.2.1 Chứng từ sử dụng:

 Chứng từ gốc:

o Ủy Nhiệm Thu

o Ủy Nhiêm Chi

Số hiệu Tên Tài khoản

112 Tiền gửi Ngân hàng

1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam 11210

1 NH TMCP Á Châu 11210

2 NH TMCP Công Thương Việt Nam 11210

3 NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn

2.2.3 Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TGNH

Trang 15

 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 112

2.2.4 Tóm tắt quy trình kế toán tiền gửi Ngân hàng:

Căn cứ vào Phiếu Nhập Kho, vật tư, tài sản, Biên Bản nghiệm thu, Biên Bảnthanh lý hợp đồng đã có đầy đủ chữ ký của cấp trên, kế toán TGNH sẽ lập ỦyNhiệm Chi gồm 2 liên chuyển lên cho Giám đốc hoặc Kế toán trưởng duyệt Sau

đó kế toán thanh toán sẽ gửi Ủy Nhiệm Chi này cho Ngân hàng để Ngân hàngthanh toán tiền cho người bán, sau đó Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Nợ về chocông ty Căn cứ vào Giấy Báo Nợ, kế toán sẽ hạch toán vào sổ chi tiết TK 112

Ủy nhiệm chi

UNC đâ duyệt

Thanh toán cho KH

Lập giấy báo nợ

N A

A

Lưu đồ 2.3 – Kế toán chi TGNH

Khách hàng thanh toán tiền nợ cho công ty, Ngân hàng sẽ gửi Giấy Báo Có,

kế toán sẽ hạch toán ghi vào sổ chi tiết TK 112

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng, kế toán thanh toán phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có chênh lệch với sổ sách kế

Trang 16

toán của công ty, giữa số liệu trên chứng từ gốc với chứng từ của Ngân hàng thì

kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời

Trang 17

kế toán phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu và giải quyết kịp thời.

Trang 18

Gửi giấy báo có Kiểm tra bộ

Trang 19

2.2.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 07/10/2014 nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng ÁChâu 48.735.000 đồng

o Kế toán định khoản

Nợ TK 112101: 48.735.000

Có TK 1111: 48.735.000

o Chứng từ đính kèm: Giấy báo có (Phụ lục 1.4trang 04)

o Sổ đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.3 trang 37), sổ chi tiết tài khoản

o Chứng từ đính kèm: Giấy báo nợ AA 6573140 (Phụ lục 1.3 trang 03), Phiếu

thu phí dịch vụ ngân hàng số 9044690B00277192 (Phụ lục 1.5 trang 05)

o Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 112 (Phụ lục 2.4 trang 38), Sổ Nhật ký

Trang 20

2.3 Kế toán phải thu khách hàng:

131 Phải thu khách hàng 2.3.3 Sổ kế toán

 Sổ theo dõi chi tiết phải thu khách hàng

 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 131

2.3.4 Quy trình kế toán phải thu khách hàng

Đầu tiên kế toán tổng hợp chuyển bộ chứng từ cho kế toán phải thu Kế toánphải thu sẽ kiểm tra lại giá trên hợp đồng với hóa đơn xem đã khớp chưa để đòitiền khách hàng Tiếp theo, kế toán Phải thu sẽ lập Bảng kê chi tiết theo dõi từngkhách hàng căn cứ vào thời hạn thanh toán trên Hợp đồng Khi Ngân hàng gửiGiấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán vàcuối mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽlên chữ T cho TK 131

Trang 21

Kế toán nợ phải thu

Kế toán tổng hợp Kế toán công nợ

Bảng kê

Đối chiếu

Giấy Báo Có

Lên bảng chữ T

Lưu đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu

Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lậpGiấy Báo Nợgửi sang cho khách hàng

2.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

Nghiệp vụ 1: Ngày 10/10/2014 Ghi nhận khoản phải thu của công tyTNHH POU HUNG Việt Nam đợt 2 (30%) số tiền 555.000.000, thuế VAT55.500.000:

Trang 22

 Hóa đơn Giá trị gia tăng

 Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng

 Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào

 Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra

2.4.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên tài khoản

133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT)

Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:

 Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý

 Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán

 Tờ đề nghị

Trang 23

 Bảng liệt kê các Hóa đơn (của Quý) với số Hóa đơn liên tục ( kể cả Hóađơn hủy)

 Bảng báo cáo sử dụng Hóa đơn

5 ngày sau khi nộp, nếu hồ sơ có thiếu sót thì Cục thuế sẽ thông báo đề nghịdoanh nghiệp bổ sung Sau khi bổ sung đầy đủ hồ sơ, Cục Thuế tiến hành kiểmtra và hoàn thuế cho doanh nghiệp

Khi tiến hành khấu trừ thuế GTGT vào số thuế GTGT phải nộp, Kế toán sẽghi:

2.3.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

Nghiệp vụ 1: Ngày 30/09/ 2014 Mua hàng thép các loại của DNTN ANÁNH QUANG giá trị hàng hóa là 13.834.866 và thuế VAT 10% là 1.383.487

o Kế toán định khoản:

Nợ TK 2113: 436.363.636

Trang 24

o Kế toán định khoản:

Nợ TK 153: 2.181.818

Nợ TK 133111: 218.182

Có TK 1111: 2.400.000

o Chứng từ đính kèm: Hóa đơn AC/14T 1207709 (Phụ lục 1 26 trang 26)

khoản 153 ( Phụ lục2.29 trang 63)

2.5 Kế toán các khoản tạm ứng

2.5.1 Chứng từ sử dụng:

 Chứng từ gốc:

o Hóa đơn mua hàng

o Biên lai thu tiền

o Giấy đề nghị tạm ứng

 Chứng từ dùng để ghi sổ:

o Bảng thanh toán tiền tạm ứng

o Phiếu Thu, Phiếu Chi

2.5.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu Tên tài khoản

Trang 25

141 Tạm ứng 2.5.3 Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TK 141

 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 141

2.5.4 Quy trình kế toán tạm ứng:

Khi cán bộ hay công nhân viên của bộ phận nào đó có nhu cầu xin tạm ứng

sẽ lập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Giám Đốc duyệt Sau khi có chữ ký củaGiám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán sẽ kiểm trachữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán lưu bản gốc và photo một bản chuyểnlập Phiếu Chi Sau đó Phiếu Chi được chuyển cho kế toán trưởng hay giám đốc

ký duyệt Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ quỹ để thủ quỹlàm thủ tục chi tiền Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Phòng Kế toán

Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanhtoán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền, cho kếtoán tạm ứng Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chixuất quỹ để hoàn trả cho người tạm ứng Trường hợp khoản tạm ứng sử dụngkhông hết phải nộp lại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng

Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõicác khoản tạm ứng này

Trang 26

Tờ trình đã duyệt

Kiểm tra tờ trình

Tờ trình đã kiêm duyệt

Lập phiếu chi

Phiếu chi đã duyệt

N

Lưu đồ 2.6 – Kế toán tạm ứng

2.5.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 22/11/2014, chi tạm ứng cho Trương Ánh số tiền100.000.000 đồng

Trang 27

153 Công cụ, dụng cụ 2.6.3 Sổ kế toán:

 Sổ theo dõi công cụ dụng cụ

 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 153

2.6.4 Miêu tả quy trình kế toán công cụ, dụng cụ:

Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trìnhxin mua đưa cho Giám Đốc ký duyệt Sau khi công cụ, dụng cụ được mua vềđược nhập vào kho công cụ, dụng cụ Căn cứ vào Hóa đơn, kế toán tổng hợp sẽlập Phiếu Nhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kếtoán Dựa vào bộ chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu NhậpKho, kế toán thanh toán sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký Khi có chữ

ký của TGĐ, kế toán tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi

Trang 28

Quy trình kế toán CCDC

Bắt đầu

Lập tờ trình

Tờ trình

Xin tạm ứng mua hàng

Hóa đơn

Lập PNK

Phiếu nhập kho

từ X

Lập tờ trình

Lập phiếu chi

Trang 29

2.6.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 06/10/ 2014 Mua bình ác quy N70SB của công ty TM

DV Xuất Nhập Khẩu HƯNG LẬP giá trị hàng hóa là 1.030.000 và thuế VAT10% là 103.000

o Kế toán định khoản:

Nợ TK 153: 1.030.000

Nợ TK 133111: 103.000

Có TK 1111: 1.133.000

o Chứng từ đính kèm: Hóa đơn HL/14P0004961 (Phụ lục 1.9trang 09)

o Sổ sách đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.2trang 36), sổ chi tiết tài

Trang 30

o Sổ sách đính kèm: Nhật ký chung ( Phụ lục 2.28 trang 62), sổ chi tiết tài

o Phiếu xuất kho

o Lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất vật tư

o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

2.7.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu

Tên Tài khoản

156 Hàng hóa

2.7.3 Sổ kế toán:

 Sổ chi tiết TK 156

 Sổ tổng hợp: Nhật ký chung, Sổ cái TK 156

2.7.4 Tóm tắt quy trình kế toán mua hàng hóa

Khi có nhu cầu mua hàng, phòng kinh doanh yêu cầu Nhà cung cấp gửi báogiá Nếu đồng ý phòng kinh doanh sẽ lập Đơn đặt hàng gửi cho Nhà cung cấp.Dựa vào Đơn đặt hàng, Nhà cung cấp sẽ lập Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bánhàng và xuất hàng

Phòng kinh doanh nhận hàng và Hóa đơn, kiểm tra và chuyển Hóa đơn cho

Kế toán hàng tổng hợp để nhập liệu vào phần mềm kế toán Sau đó Phiếu nhập

Trang 31

kho (2 liên) chuyển cho Kho liên 2 và lưu liên 1 Bộ phận kho kiểm tra lại Phiếunhập kho và tiến hành nhập kho.

Kế toán hàng hóa

Lập báo giá

Làm đơn đặc hàng

Đơn đặt hàng

Nhận hàng và hóa đơn

Hóa đơn

Nhận liệu

Lập PNK

Phiếu nhập kho

N

Lưu đồ 2.8 - Quy trình mua hàng hóa.

2.7.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 30/09/ 2014 Mua hàng thép các loại của DNTN ANÁNH QUANG giá trị hàng hóa là 13.834.866 và thuế VAT 10% là 1.383.487

o Kế toán định khoản:

Nợ TK 1561: 13.834.866

Nợ TK 133111: 1.383.487

Có TK 33103: 15.218.353

Trang 32

o Chứng từ đính kèm: Hóa đơn AA/13P0004138(Phụ lục 1.7trang 07), Phiếu

o Chứng từ đính kèm: Phiếu xuất kho XVL1-2 ( Phụ lục 1.11 trang 11 )

o Sổ đính kèm: Sổ chi tiết tài khoản 1561(Phụ lục 2.12 trang 46), Sổ nhật kíchung(Phụ lục 2.10 trang 44)

 Nghiệp vụ 3:Ngày 01/10/2014 mua Xi măng Fico PCB 40 nhập kho, trị giáchưa thuế 39.818.182 đồng, phí vận chuyển 2.818.182, thuế VAT 10%, chưa trảtiền nhà cung cấp

o Sổ sách đi kèm: Sổ nhật ký chung (Phụ lục 2.16 trang 50)

2.8 Kế toán TSCĐ Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được phản ánh theo giá gốc, trình bày theo nguyêngiá trừ giá trị hao mòn lũy kế

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng

Tỷ lệ khấu hao đăng ký cho từng tài sản phù hợp với Thông tư số45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính

Trang 33

Thanh lý TSCĐ: Khi bán, thanh lý TSCĐ, nguyên giá tài sản cố định và khấuhao lũy kế tương ứng sẽ được loại ra khỏi Bảng cân đối và bất kỳ một khoản lỗnào đó do thanh lý nhượng bán TSCĐ được xác định bằng số chênh lệch giữa sốtiền thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghi nhận là thu nhậphoặc chi phí trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 34

 Sổ kế toán chi tiết:

o Sổ chi tiết tài khoản 2111 – Nhà cửa vật kiến trúc,

o Sổ chi tiết tài khoản 2112 – Máy móc thiết bị

o Sổ chi tiết tài khoản 2113 – Phương tiện vận tải truyền dẫn

o Sổ chi tiết tài khoản 2114 – Thiết bị dụng cụ quản lý

 Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 211

2.8.4.Tóm tắt quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình

2.8.4.1.Trường hợp biến động tăng TSCĐ:

Khi cần mua sắm TSCĐ ở bộ phận nào thì trưởng bộ phận đó làm tờ trình gửilên Ban giám đốc Sau khi được sự đồng ý thì trưởng bộ phận đó sẽ giao nhânviên mua TSCĐ về và nộp bộ chứng từ gồm: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT,Biên bản giao nhận TSCĐ cho Phòng kế toán

Phòng kế toán kiểm tra tính hợp lệ của bộ chứng từ sau đó tiến hành nhập

liệu vào máy tínhrồi hàng quý lập Bảng Kê và Danh sách theo dõi TSCĐ (có tính

Trang 35

khấu hao) Đến hạn thanh toán, kế toán nộp giấy Đề nghị thanh toán lên cho Ban

giám đốc xem xét ký duyệt

Lập tờ trình

Lập phiếu chi

Phiếu chi

Nhậ liệu

Bảng kê

PS theo dõi TSCD

A

Trang 36

Lưu đồ 2.9 – Quy trình kế toán TSCĐ

2.8.4 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 27/10/2014, mua xe nâng người hiệu N40E củaDNTN Dịch vụ Thương mại Thái Cường trị giá chưa thuế 436.363.636 đồng,VAT 10%, chưa thanh toán

o Kế toán định khoản:

Nợ TK 2113: 436.363.636

Nợ TK 133: 43.636.364

Có TK 331: 480.000.000

o Chứng từ đính kèm: Hóa đơn GTGT số 0000328 (Phụ lục1.8 trang 08)

o Sổ sách đính kèm: Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.8 trang 42), Sổ chi tiết TK

Trang 37

o Sổ sách đính kèm: Sổ Nhật ký chung (Phụ lục 2.10 trang 44), Sổ chi tiết TK

2143 (Phụ lục 2.26 trang 60)

2.9 Kế toán chi phí trả trước dài hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liênquan đến nhiều niên độ kế toán và được phân bổ vào chi phí theo các niên độ kếtoán có liên quan từ hai đến bảy năm

Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và bản thân công cụ,dụng cụ tham gia sản xuất, kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổ nhiềunăm Định kỳ tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ đã xuất dùng theo tiêuchí hợp lý Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân bổ mỗi năm có thể là thờigian sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ tham gia kinh doanhtrong tưng kỳ hạch toán

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

 Nghiệp vụ 1: Ngày 30/10/2014, xuất CCDC dùng để sản xuất

o Báo cáo chấm công tháng

o Danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ

o Báo cáo chấm công ngoài giờ

o Bảng thanh toán lương tháng

 Chứng từ ghi sổ:

Trang 38

o Bảng tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ

o Bảng thanh toán BHXH,…

2.10.2 Tài khoản sử dụng:

Số hiệu

Tên Tài khoản

334 Phải trả người lao động

2.10.4 Nguyên tắc phân phối:

 Lương cấp bậc bản thân (hệ số lương cơ bản) là cơ sở tính lương nhữngngày công thời gian, công phép, lễ tết, và công nghỉ hưởng BHXH và để trích nộpBHXH, BHYT cho người lao động

 Thu nhập thực tế sẽ được tính theo hệ số lương công việc

 Hệ số lương công việc được xác định căn cứ vào tính chất công việc, khốilượng công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ

2.10.5 Hình thức trả lương: Có 3 hình thức trả lương

 Lương thời gian (đối với bộ phận phục vụ)

Lương thời gian = Ngày công x Mức lương công việc x Hệ số trượt

 Lương tạm tuyển (đối với nhân viên thử việc và công nhân đào tạo)

o Nhân viên có trình độ Đại học: 3.400.000 đồng / tháng

o Nhân viên có trình độ Cao đẳng, Trung cấp: 1.500.000 đồng / tháng

o Công nhân đào tạo tuỳ theo nhu cầu tuyển dụng và mức độ phức tạp củacông việc Ngoài lương ngày công làm được trong thời gian đào tạo (nếu có),người lao động sẽ được hưởng thêm phụ cấp đào tạo Phụ cấp đào tạo sẽ trả theoquy chế tuyển dụng lao động

Trang 39

Lương ngoài giờ = Lương cơ bản x số công việc thực tế x 150%

Lương phép = lương cơ bản x số công làm việc thực tế

Lương lễ = lương cơ bản nhân với số công lễ

* Tiền lương tháng: Là số tiền trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng

lao động hoặc trả cho người lao động theo thang bậc lương quy định gồm tiềnlương cấp bậc và các khoản phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực,… (nếu có).Tiền lương tháng chủ yếu được áp dụng cho công nhân viên làm công tácquản lý hành chính, nhân viên quản lý kinh tế Tiền lương tháng gồm tiền lươngchính và các khoản phụ có tính chất tiền lương Tiền lương chính là tiền lươngtrả theo ngạch bậc, tức là trả theo trình độ người lao động, nội dung công việc vàthời gian công tác Được tính theo công thức (Mi x Hj) : Mi = Mn x Hi + PC

 Trong đó:

- Hi: Hệ số cấp bậc lương bậc1

- Mn: Mức lương tối thiểu

* Phụ cấp lương (PC): là khoản phả trả cho người lao động chưa được tính

vào lương chính Tiền lương phụ cấp = Mn Hi x hệ số phụ cấp

Phụ cấp trách nhiệm: đối với người lao động giữ chức vụ từ trưởng, phó

phòng, thủ quỹ, kế toán trưởng, Tổng giám đốc,… Mức phụ cấp được hưởng là0,5; 0,3; 0,2 nhân với tiền lương của nhân viên Việc chi trả phụ cấp trách nhiệmđược trích từ quỹ lương của đơn vị

Trang 40

Phụ cấp kiêm nhiệm: tuỳ theo năng lực và sự phân công của lãnh đạo, nếu

người lao động có khả năng kiêm nhiệm thêm công việc khác ngoài việc chính

mà công ty giao thì sẽ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm Khoản phụ cấp này doTổng giám đốc duyệt tùy theo mức độ công việc kiêm nhiệm

Phụ cấp độc hại hoặc độc nóng: những công nhân trực tiếp làm việc trong

những môi trường như: công nhân hàn xì,… Mức phụ cấp được hưởng là 10%tiền lương sản phẩm hoặc tiền lương cấp bậc công việc

Tiền lương dự trữ: những công nhân được điều động sang bổ trợ các công

đoạn khác thì được bổ sung tiền lương Tiền lương được bổ sung phải đảm bảocao hơn tiền lương lúc ban đầu

Các khoản lương bị trừ (Cán bộ quản lý có quyết định của Tổng giám đốc):

o Không hoàn thành công trình theo đúng tiến độ

o Lập chậm / sai báo cáo

Tiền thưởng & phân phối tiền thưởng: dựa vào mức độ hoàn thành công

việc của từng cá nhân, mức độ hoàn thành kế hoạch xây dựng công trình trongnăm của Công ty mà phân phối tiền thưởng phù hợp

2.10.8 Các khoản trích theo lương:

Ngoài các khoản tiền lương chính, lương phụ, tiền thưởng, công ty và CNVcòn phải thực hiện nghĩa vụ về bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định của Nhànước, cụ thể như sau :

Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành từ việc trích lập bằng một tỷ lệ

theo quy định là 18% trên tiền lương phải trả cho CNV Công ty được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh và khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là 8% Nhằmchi trả, trợ cấp cho CNV tạo điều kiện làm việc tốt nhất

Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ là 3% trên

lương phải trả cho CNV và công ty được khấu trừ từ lương phải trả cho CNV là1,5%

2.10.10 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị:

Ngày đăng: 13/07/2016, 10:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 -  Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty - báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty (Trang 3)
Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng kế toán - báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng
Sơ đồ 1.2 – Cơ cấu tổ chức phòng kế toán (Trang 4)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾTOÁN CÙNG LOẠI - báo cáo thực tập ngành kế toán tại công ty xây dựng
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾTOÁN CÙNG LOẠI (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w