1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN tập TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN

28 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 143,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giá trị sử dụng với tư cách là thuộc tính của hàng hóa không phải cho người sản xuất ra nó mà là cho người tiêu dùng..  Lượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí lao động của người sản

Trang 1

Học viện tài chính

( đầy đủ và chi tiết nhất)

Đề thi gồm 3 câu:

+ 2 lý thuyết ( 7đ )

+ 1 bài tập ( 3đ )

Trang 2

Mục lục

Câu 1: Phân tích 2 thuộc tính cơ bản của hàng hóa và mối quan hệ giữa 2 thuộc tính

Câu 2: Phân tích lượng giá trị hàng hóa và nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa……….

Câu 3: Phân tích chức năng thước đo giá trị và chức năng phương tiện lưu thông của tiền Câu 4: Nội dung quy luật giá trị và tác động của quy luật giá trị………

Câu 5: Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn công thức chung của tư bản……

Câu 6: Sức lao động là gì? Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa? Hai thuộc tính của sức lao động hàng hóa……….

Câu 7: Phân tích sự thống nhất giữa quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng và sản xuất ra giá trị thặng dư………

Câu 8: Phân tích tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu thông

Câu 9: Hai phương pháp sử dụng giá trị thặng dư………

Câu 10: Phân tích tuần hoàn và chu chuyển tư bản………

Câu 11: Thực chất của quá trình tích lũy tư bản và các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản ………

Câu 12: Sự hình thành đặc điểm, khái niệm của tư bản thương nghiệp Phân tích lợi nhuận thương nghiệp………

Câu 13: Phân biệt lợi nhuận vs giá trị thặng dư, tỉ suất lợi nhuận vs tỉ suất giá trị thặng dư Câu 14: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận………

Câu 15: Phân tích cạnh tranh giữa các ngành, sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất………

Câu 16: Phân tích các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa………

Trang 3

Câu 1: Phân tích 2 thuộc tính cơ bản của hàng hóa và mối quan hệ giữa 2 thuộc tính

1 Khái niệm

- Hàng hóa: là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn như cầu nào đó của con người, thông qua hoạt động trao đổi mua bán

vd: Chiếc xe đạp: đáp ứng 3 yêu cầu

2 Hai thuộc tính của hàng hóa

* Giá trị sử dụng

- Khái niệm: Là công dụng của vật phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, sự thỏa mãn trực tiếp như quần áo, tư liệu sinh hoạt Sự thỏa mãn gián tiếp như tư liệu sản xuất

- Các đặc điểm của giá trị sử dụng

 Giá trị sử dụng của hàng hóa đó do các thuộc tính tự nhiên quy định, do đó nó

là phạm trù vĩnh viễn

 Số lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển của KHKT và trình

độ nhận thức của con người

 Giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ đc thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng nó Khi hàng hóa chưa được tiêu dùng thì giá trị sử dụng chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng  Giá trị sử dụng với tư cách là thuộc tính của hàng hóa không phải cho người sản xuất ra nó mà là cho người tiêu dùng

 Là hàng hóa thì dứt khoát có giá trị sử dụng Tuy nhiên vật mang giá trị chưa chắc đã là hàng hóa

* Thuộc tính giá trị.

- Giá trị trao đổi: là quan hệ về số lượng, là 1 tỷ lệ mà theo đó giá trị sử dụng này

có thể trao đổi với giá trị sử dụng khác

vd: 1m vải = 10kg thóc

- Sở dĩ vải và thóc có thể trao đổi được với nhau là giữa vải và thóc tồn tại 1 cở sở chung để cả vải và thóc đều có thể quy về cái cơ sở chung đó hoặc quy về cơ sở chung theo 1 tỷ lệ nhất định

=> Cơ sở chung đó chính là hao phí lao động của con người làm ra vải và thóc.

- Như vậy nếu ta gạt bỏ những điểm riêng biệt của hàng hóa sang 1 bên thì các hàng hóa còn lại là 1 thực thể xã hội đồng chất Sức lao động của con người được kết tinh lại, đó chính là cơ sở chung để các hàng hóa trao đổi được với nhau Thực chất của trao đổi hàng hóa là trao đổi lao động ẩn dấu bên trong hàng hóa đó

Trang 4

=> Khái niệm: Giá trị là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa Giá trị trao đổi

là cái biểu hiện ra bên ngoài của giá trị

- Các đặc điểm của thuộc tính giá trị:

 Nếu như giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên thì giá trị là thuộc tính xã hội củahàng hóa

 Nếu giá trị sử dụng là 1 phạm trù vĩnh viễn thì giá trị là 1 phạm trù lịch sử + Nếu k có sx hàng hóa thì k có trao đổi thì k cần thiết đi tìm cơ sở chung cho

sự trao đổi đó Do đó sẽ k có phạm trù giá trị

+ Giá trị là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa Tuy nhiên k phải mọi hao phí lao động kết tinh trong vật phẩm đều mang hình thái giá trị

3 MQH giữa 2 thuộc tính cơ bản của hàng hóa.

- Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa có MQH chặt chẽ k tách rời nhau, thiêu 1 trong 2 thuộc tính đó thì sẽ k còn là hàng hóa

- Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa là MQH mâu thuẫn được biểu hiện như sau:  Với người bán chỉ quan tâm đến giá trị của hàng hóa Nếu như phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa thì chẳng qua là muốn có giá trị lớn hơn

 Người mua chỉ quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa Tuy nhiên để có giátrị sử dụng mà mình cần thì người mua phải trả giá trị cho người bán

=> Như vậy quá trinhg thực hiện giá trị sử dụng và giá trị tách rời nhau Sự tách rời

này phản ánh tính mâu thuẫn trong MQH giữa 2 thuộc tính của hàng hóa

Câu 2 : Phân tích lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

1 Phân tích lượng giá trị hàng hóa.

- Giá trị hàng hóa được phân tích về cả mặt chất và mặt lượng.

 Chất giá trị hàng hóa là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa.

 Lượng giá trị hàng hóa là lượng hao phí lao động của người sản xuất kết tính

lại trong hàng hóa Lượng hao phí lao động được đo bằng thước đo thời gian ( 1h,

1 ngày, 1 tuần,…) Do đó lượng giá trị hàng hóa cũng được đo bằng thước đo thòi gian

 Tuy nhiên trên thực tế, mỗi một hàng hóa k chỉ do 1 người sx ra mà có nhiều người cũng tham gia sx Do điều kiện sx khác nhau nên mỗi người có thời gian lao động cá biệt khi cùng sx ra 1 đơn vị hàng hóa

Trang 5

=> Do đó để đo lượng giá trị hàng hóa người ta sử dụng thước đo thời gian lao động xã hội cần thiết.

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

* Năng suất lao động

- Khái niệm: Là khái niệm chỉ số lượng sản phẩm được làm ra trong 1 đơn vị thời gian

- Năng suất được chia thành 2 loại:

 Năng suất lao động cá biệt: quy định bởi giá trị cá biệt của hàng hóa.

 Năng suất lao động xã hội: quy định bởi năng suất lao động xã hội.

+ Khi năng suất lao động tăng lên thì số lượng sản phẩm làm ra trong 1 đơn

vị thời gian sẽ tăng lên

+ Thời gian lao động xã hội cần thiết để làm ra 1 sản phẩm giảm tức giá trị thị trường của 1 đơn vị hàng hóa giảm

- Năng suất lao động chịu tác động của 4 yếu tố:

 Trình độ phát triển của KHKT

 Trình độ khéo léo của người lao động

 Sự kết hợp các yếu tố xã hội của sản xuất

 Điều kiện tự nhiên

* Cường độ lao động.

- Khái niệm: Là khái niệm phản ánh mức độ căng thẳng của người lao động, được

đo bằng lượng hao phí lao động xã hội trong 1 đơn vị thời gian

- Khi cường độ lao động tăng lên thì hao phí lao động trong 1 đơn vị thời gian tăng, số lượng tăng lên tương ứng Do đó lượng hao phí lao động trong 1 đơn vị sản phẩm không đổi, giá trị 1 đơn vị hàng hóa k đổi Tuy nhiên tổng giá trị hàng hóa k đổi

* Mức độ phức tạp của lao động.

- Lượng giá trị hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Tuy nhiên lao động được chia thành 2 loại lao động giản đơn và lao động phức tạp  Lao động giản đơn: là lao động mà bất cứ người bình thường nào cũng có thể thực hiện được

 Lao động phức tạp: thông qua huấn luyện đào tạo

- Để cho hàng hóa được sản xuất ra bằng lao động giản đơn có quan hệ bình đẳng với hàng hóa được tạo ra bằng lao động phức tạp, người ta tìm cách quy lao động

Trang 6

phức tạp về lao động giản đơn Do đó giá trị thị trường của 1 đơn vị hàng hóa sẽ

được đo bằng thời gian lao động xã hội giản đơn trung bình cần thiết.

Câu 3: Phân tích chức năng thước đo giá trị và chức năng phương tiện lưu thông tiền tệ.

1 Chức năng thước đo giá trị.

- Dùng để đo lường giá trị hàng hóa khác Muốn đo lường giá trị hàng hóa khác, tiền tệ phải có đủ giá trị tức là phải bằng tiền vàng Tuy nhiên khi đo lường giá trị hàng hóa khác k nhất thiết phải bằng tiền mặt Bởi vì giữa giá trị của hàng hóa và giá trị của vàng có 1 tỷ lệ nhất định Cơ sở của tỷ lệ là hao phí lao động của người sản xuất ra chúng

- Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền được gọi là giá cả Giá cả chịu sự chi

phối của giá trị Ngoài ra còn chịu tác động của quan hệ cung cầu, bởi cạnh tranh

và giá trị của tiền Trong đó giá trị là nội dung, giá cả là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị

- Để đo được lượng giá trị hàng hóa, bản thân tiền tệ cũng phải được đo lường Đơn vị đo lường tiền tệ được gọi là tiêu chuẩn của giá cả

VD: 1$ = 0.7330006 gram vàng

1f = 0.160000 gram vàng

- Trong sự vận động giá trị của tiền tệ có thể thay đổi, điều đó phụ thuộc hao phí lao động làm ra nó Tuy nhiên sự thay đổi đó k làm thay đổi đến tiêu chuẩn giá cả của tiền

2 Phương tiện lưu thông của tiền tệ.

- Tiền tệ là phương tiện lưu thông, đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa

- Khi tiền tệ tham gia vào lưu thông, làm cho hành vi mua và bán tách rời nhau về

cả không gian và thời gian, sự tách rời này tiềm ẩn nguy cơ gây khủng hoảng

- Ban đầu, tiền tham gia vào lưu thông vs hình thức vàng thỏi, bạc nén Sau đó được thay thế bằng tiền đúc Trong lưu thông tiền đúc bị hao mòn mất đi 1 phần giá trị, tuy nhiên nó vẫn được coi là đủ giá trị khi tham gia vào lưu thông Sở dĩ như vậy là do tiền tham gia vào lưu thông chỉ đóng vai trò là môi giới trung gian trong trao đổi và chỉ thực hiện chức năng này trong chốc lát

- Lợi dụng đặc điểm đó, nhà nước đúc tiền thấp hơn giá trị thật của nó Điều này làm cho giá trị thật và giá trị danh nghĩa của tiền tách rời nhau Sự tách rời này là

Trang 7

nguồn gốc dẫn đến sự ra đời của tiền giấy.

- Tiền giấy k có giá trị, tuy nhiên k vì thế mà có thể phát hành tiền giấy 1 cách tùy tiện để lưu thông mà phải tuân theo quy luật lưu thông tiền giấy

- Số lượng tiền giấy được phát hành và lưu thông phải tương ứng với số lượng tiền thật đáng ra phải lưu thông mà tiền giấy biểu trưng Trong trường hợp số lượng tiền giấy phát hành và lưu thông lớn hơn số lượng cần thiết trong lưu thông sẽ dẫn tới hiện tượng giảm phát

Câu 4: Nội dung quy luật Giá trị và tác động của quy luật giá trị.

1 Nội dung quy luật

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tác động của quy luật giá trị

- Yêu cầu chung của quy luật giá trị là sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên

hao phí lao động xã hội cần thiết.

* Trong sản xuất

- Mỗi 1 người sản xuất là 1 chủ thể kinh tế độc lập, họ tự quyết định họ sản xuất cái gì, sản xuất ntn, tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình trong sản xuất

Tuy nhiên giá trị thị trường của hàng hóa k xác định dựa trên hao phí lao động cá

biệt mà dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, do đó để sản xuất bù đắp chi

phí sản xuất và có lãi thì người sản xuất phải điều chỉnh thời gian lao động cá biệt của mình theo hao phí lao động xã hội cần thiết

* Trong lưu thông

- Trao đổi hàng hóa cũng dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là trao đổi

theo nguyên tắc ngang giá.

- Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền được gọi là giá cả Giá cả chịu sự chi phối của giá rị, Ngoài ra nó còn chịu tác động của quan hệ cung cầu, cạnh tranh vfagiá trị của tiền Các yếu tố này làm cho giá cả tách rời ra khỏi giá trị và vận động lên xuống xung quanh trục giá trị

 Sự vận động lên xuống xung quanh trục giá trị thể hiện cơ chế hoạt động của

quy luật giá trị Nếu xét ở từng thời điểm thì giá cả có thể k bằng giá trị nhưng nếu xét ở phạm vi toàn xã hội với 1 khoảng thời gian đủ lớn thì tổng giá cả luôn bằng tổng giá trị

2 Tác động của quy luật giá trị.

* Quy luật có vai trò điều tiết sản xuất và lưu thông.

- Điều tiết trong sản xuất và lưu thông là điều hòa phân bổ các yếu tố trong sản

Trang 8

xuất và lưu thông.

- Vai trò điều tiết của quy luật giá trị được thể hiện thông qua sự vận động giá cả dưới sự chi phối của quan hệ cung cầu:

 Trong ngành sản xuất nào mà có cung nhỏ hơn cầu sẽ làm giá cả cao hơn giá

trị Người sản xuất trong ngành đó sẽ có lãi Ngành đó sẽ thu hút những người từ ngành khác chuyển sang Sx của ngành đó sẽ k ngừng được sx và mở rộng

 Ở ngành sx nào mà có cung lớn hơn cầu, làm cho giá cả nhỏ hơn giá trị

Người sx ngành đo sẽ bị thua lỗ Do đó người sx ngành đó sẽ k ngừng bị thu hẹp

- Chức năng điều tiết quy luật giá trị cũng thể hiện ở sự vận động của giá cả Hàng hóa có xu hướng chảy từ nơi có giá cả thấp sang nơi có giá cả cao Nhờ đó mà lưu thông được thông suốt

* Kích thích cải tiến kĩ thuật sx, hợp lý hóa quá trình sx, thúc đẩy lực lượng sx k ngừng đc phát triển.

- Trong nền sx hàng hóa, giá trị thị trường của hàng hóa được xác định dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết Do đó để sx có lãi thì người sx phải điều chỉnh hao phí lao động cá biệt của mình nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết Muốnvậy thì người sx phải tìm cách cải tiến kĩ thuật sx, hợp lý hóa quá trình sx và thúc đẩy lực lượng sx k ngừng phát triển

* Thực hiện sự chọn lọc tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xh.

- Trong nền sx hàng hóa, chủ thể nào có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí

lao đông xã hội cần thiết thì sẽ làm ăn có lãi và ngày càng trở nên giàu có

- Ngược lại những chủ thể nào mà có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao

động xã hội cần thiết thì người đó sẽ bị thua lỗ và phá sản trở nên nghèo khó

=> Như vậy quy luật giá trị đã thực hiện chọn lọc tự nhiên và phân hóa giàu nghèo trong xã hội

Câu 5: Công thức chung của tư bản Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

1 Công thức chung của bản.

- Mọi tư bản ban đầu đều là 1 số lượng tiền nhất định Tuy nhiên bản thân tiền kp

là tư bản Tiền chỉ trở thành tư bản khi đầy đủ các điều kiện sau:

 Được tích lũy với 1 lượng tiền đủ lớn

 Được đưa vào kinh doanh để tạo ra giá trị tăng thêm

- Như vậy tiền và tư bản có sự khác nhau cơ bản Tiền thông thường vận động

Trang 9

trong lưu thông hàng hóa giản đơn theo công thức:

H-T-H

- Còn tư bản vận động trong lưu thông tư bản :

T-H-T

- Giữa 2 công thức trên có điểm giống và khác nhau như sau

 Giống nhau: Đều có 2 nhân tố đối diện nhau là tiền và hàng Bao gồm 2 hành

+) Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng, do đó các

hàng hóa tham gia lưu thông phải có giá trị sử dụng khác nhau Còn mục đích của

lưu thông tư bản thì kp là giá trị sử dụng mà là giá trị tăng thêm Do đó nếu như

lượng tiền thu về và bằng lượng tiền ban đầu bỏ ra thì quá trình lưu thông vô nghĩa Do đó công thức đầy đủ của tư bản phải là

T-H-T’

- Trong đó T’ = T + ∆T ( ∆T: Là giá trị tăng thêm- Mac gọi là giá trị thặng dư Kí hiệu: m)

=> Như vậy tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư

+) Mục đích của quá trình lưu thông là giá trị thặng dư Do đó quá trình lưu thông sẽ kết thúc nếu như người tham gia đạt được giá trị sử dụng mà mình cần Còn lưu thông tư bản có mục đích là giá trị thặng dư Sự lớn lên của giá trị thặng

dư là k có giới hạn Do đó quá trình lưu thông tư bản k có giới hạn

=> Mọi tư bản đều vận động theo công thức : T-H-T’

Các mác gọi đó là công thức chung của tư bản Bất cứ tư bản nào cũng đều vận

động theo công thức ấy Cho dù đó là tư bản thương nghiệp, công nghiệp hay cho vay

2 Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản.

* Trong lưu thông

- Về mặt lý luận

Trang 10

 Lưu thông tuân theo quy luật giá trị Hàng hóa phải được trao đổi ngang giá

=> Lưu thông k tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm

 Lưu thông tuân theo quy luật giá trị thặng dư Giá trị hàng hóa phải là hao

phí lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa và giá trị được tạo ra trong sx

=> Lưu thông k tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm

- Về mặt thực tiễn

 Trao đổi ngang giá: Lưu thông k tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm

 Mọi người đều bán giá cao hơn hoặc thấp hơn giá mua

 Có nhiều nhà tư bản chuyên mua rẻ bán đắt

=> 3 trường hợp trên k tạo ra giá trị và giá trị tăng thêm

* Ngoài lưu thông

- Tiền còn đi vào cất trữ nên mang lại giá trị và giá trị tăng thêm

“ Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông

Cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông

Nó phải xuất hiện trong lưu thông

Đồng thời không phải trong lưu thông”

Câu 6: Sức lao động là gì? Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa? 2 thuộc tính của hàng hóa sức lao động?

 người lao động phải bị tước đoạt những tư liệu sx cơ bản, để tồn tại thì buộc

họ phải bán sức lao động của mình

( Trong xã hội phong kiến k thỏa mãn điều kiện này: Nông dân k bị tước đoạt đất )

- Khi sức lao động trở thành hàng hóa là điều kiện cơ bản để tiền chuyển hóa thành

tư bản Là dấu hiệu ra đời của phương thức sx tư bản chủ nghĩa

Trang 11

2 Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa.

* Thuộc tính giá trị.

- Cũng giống như hàng hóa thông thường, giá trị sức lao động cũng đc đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Tuy nhiên sức lao động chỉ tồn tại dưới dạng năng lực sống của con người Do đó để sx và tái sx ra sức lao động thì người công nhân phải được tiêu dùng 1 số tư liệu sinh hoạt nhất định Con cái người công nhâncũng phải được tiêu dùng 1 số tư liệu sinh hoạt nhất định Chỉ có như vậy sức lao động mới đc tái sản xuất 1 cách liên tục

- Tuy nhiên ở mỗi thời kì nhất định, tổng các nhu cầu ấy là 2 đại lượng xác định

=> Do đó sức lao động cũng là 1 đại lượng xác định, nó bao gồm các bộ phận cơ bản sau đây:

 Giá trị các tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho người công nhân

 Giá trị tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cần thiết cho con cái của người công nhân

 Phí tổn đào tạo người công nhân

=> Giá trị sức lao động chịu sự tác động của 2 nhân tố cơ bản đó là nhu cầu tư bản của xh và năng suất lao động xh Khi nhu cầu của tư bản xã hội tăng thì giá trị sức lao động tăng Ngược lại khi năng suất lao xh tăng thì giá trị sức lao động giảm

Trang 12

của tư bản…

Câu 7: Phân tích sự thống nhất giữa quá trình sx ra giá trị sử dụng và quá trình

sx ra giá trị thặng dư.?

- Mục đích của quá trình sx tư bản chủ nghĩa là sx ra giá trị thặng dư Tuy nhiên để

sx ra giá trị thặng dư nhà tư bản phải sx ra giá trị sử dụng nào đó Bởi vậy giá trị sửdụng là vật mang trong mình giá trị thặng dư Do đó quá trình sx tư bản chủ nghĩa

là sự thống nhất giữa quá trình sx ra giá trị sử dụng và sx ra giá trị thặng dư

* Quá trình sx tư bản chủ nghĩa có những đặc điểm như sau

- Người công nhân làm việc dưới sự quản lý của nhà tư bản Lao động của công nhân thuộc về nhà tư bản

- Sản phẩm do người công nhân sx ra k thuộc về công nhân mà thuộc sở hữu của nhà tư bản

ví dụ: Quá trình sx ra giá trị thặng dư.

- Giả định 1: Để sx ra 10 kg sợi cần 10kg bông Giá 10kg bông = $10

- Giả định 2: Để sx ra 10 kg sợi, người công nhân mất 6h, trong 6h máy móc hao mòn $2

- Giả định 3: Giá trị của bông và giá trị hao mòn máy móc chuyển hoàn toàn vào sợi

- giả định 4: giá trị sức lao động của người công nhân trên ngày là $3 Ngày làm việc 12h Mỗi giờ người công nhân tạo ra 1 giá trị mới là $0.5

- Giả định 5: Giá cả bằng giá trị

- Giá định 6: quá trình sx ra sợi diễn ra theo đúng thời gian lao động xh cần thiết

TH1: Nếu nhà tư bản chỉ bắt người công nhân làm việc trong 6h/ngày thì chi phí

sx bỏ ra là

$10 ( Bông) + $2 ( hao mòn ) + $3 ( Sức lao động) = $15

 Giá trị sản phẩm mới thu đc là

$10 ( bông chuyển sang sợi) + $2 ( hao mòn máy móc chuyển sang sợi ) +

$(6*0.5) = $15

=> Kết luận: Tiền thu về của nhà tư bản đúng bằng tiền ứng ra để sx Do đó tiền

ứng ra của nhà tư bản chưa chuyển thành tư bản.

Trang 13

TH2: Khi người công nhân làm đủ 12h/ngày

 Chi phí sx: $20( bông) + $4( hao mòn) + $3( sức lao động) = $27

 Giá trị sp mới: $20( bông thành sợi) + $4( máy chuyển sang sợi)+

2 Ngày lao động được chia thành 2 phần

- Phần ngày lao động của người công nhân tạo ra được giá trị bằng giá trị sức lao động của mình => Gọi là thời gian lao động tất yếu Kí hiệu :t

- Phần còn lại của ngày lao động gọi là thời gian lao động thặng dư Kí hiệu : t’

3 Phân tích quá trình sx ra giá trị thặng dư cho ta chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn chung của tư bản

- Chỉ trong lưu thông, nhà tư bản mới mua được hàng hóa đặc biệt : đó là hàng hóasức lao động Nhà tư bản sử dụng hàng hóa đó để sx ra giá trị thặng dư, do đó mà nhà tư bản không xuất hiện từ lưu thông đồng thời k xuất hiện bên ngoài lưu thông

Câu 8: Phân tích tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu dộng.

1 Tư bản bất biến, tư bản khả biến.

- Bản chất của tư bản: tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động của người công nhân làm thuê

Trang 14

* Tư bản bất biến ( Xét bộ phận tư bản biến thành tư liệu sx)

- Tư liệu sx có nhiều loại, các tư liệu sx như máy móc, thiết bị nhà xưởng… tham gia vào tất cả quá trình sx, xong chỉ dịch chuyển 1 phần giá trị sang giá trị sản phẩm trong 1 chu kì sx Các tư liệu sx như nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ… tham gia vào tất cả quá trình sx, và dịch chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong

1 chu kì

- Đặc điểm chung của tư liệu sx là giá trị của tư liệu sx dịch chuyển vào sản phẩm

không lớn hơn giá trị của nó đã bị tiêu dùng.

=> Mác gọi bộ phận này là tư bản bất biến

=> Khái niệm: Tư bản bất biến là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sx, nhờ lao

động cụ thể mà giá trị của nó được bảo toàn và được di chuyển vào sản phẩm

* Tư bản khả biến ( Xét tư bản biến thành sức lao động)

- 1 mặt tư bản này bị mất đi trong quá trình tiêu dùng nó của công nhân Mặt khác

bị lao động trừu tượng của người công nhân sáng tạo ra 1 giá trị mới lớn hơn giá trịbản thân nó Nó = giá trị bản thân nó + giá trị thặng dư

=> Mác gọi đó là tư bản khả biến

=> Khái niệm: Tư bản khả biến là bộ phận tư bản biến thành sức lao động nhờ lao động trừu tượng mà nó được lớn lên chuyển từ đại lượng bất biến sang đại lượng khả biến

=>kết luận

- Tư bản bất biến là điều kiện cần thiết cho quá trình sx ra giá trị thặng dư

- Tư bản khả biến đóng vai trò quyết định trong quá trình sx ra giá tị thặng dư

- Cơ sở phân chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là căn cứ vào vai trò củachúng trong quá trình sx ra giá trị thặng dư

2 Tư bản cố định và tư bản lưu động.

* Tư bản cố định.

- Khái niệm: Là tư bản tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng mà giá trị

của nó chỉ chuyển 1 phần giá trị vào trong sản phẩm trong 1 chu kì sx

- Tư bản cố định dịch chuyển vào sản phẩm theo 2 con đường hao mòn

 Hao mòn hữu hình: Là hao mòn về mặt vật chất do quá trình hoạt động của máy móc hoặc do sự tác động của điều kiện tự nhiên

 Hao mòn vô hình: Là hao mòn thuần về mặt giá trị, do sự phát triển của KHKT gây ra

=> Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản cố định nhằm tăng quỹ khấu hao tài

Ngày đăng: 29/07/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w