1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

ĐO ĐƯỜNG HUYẾT CHẨN ĐOÁN CÓ THAI

41 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đo Đường Huyết Chẩn Đoán Có Thai Bằng PP Miễn Dịch
Tác giả Bs. Trần Châu Mỹ Thanh
Người hướng dẫn TH. Sinh lý học
Trường học Khoa Y
Chuyên ngành Dược, Điều dưỡng
Thể loại bài học
Năm xuất bản 2020
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 7,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường huyết Glucose máu là một chỉ số sinh học quan trọng, luôn được giữ ở mức ổn định trong cơ thể... " Đái tháo đường diabetes đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết mạn tính; rối l

Trang 1

Trình bày: Bs Trần Châu Mỹ Thanh

Môn giảng: TH Sinh lý học

Tổ bộ môn Y học cơ sở - Khoa Y Đối tượng: Dược, Điều dưỡng Thời gian: 4 tiết

Tháng 5/2020

ĐO ĐƯỜNG HUYẾT CHẨN ĐOÁN CÓ THAI BẰNG PP MIỄN DỊCH

Trang 2

ĐO ĐƯỜNG HUYẾT

(OGTT: O RAL G LUCOSE T OLERANCE T EST )

Trang 3

1 • Nhận định được trị số bình thường, bất thường của đường huyết.

2

• Nắm vững 4 tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường, tiêu chuẩn rối loạn

đường huyết đói và rối loạn dung nạp glucose theo ADA 2010

Trang 4

1 ĐẠI CƯƠNG

! Đường huyết (Glucose máu) là một chỉ số sinh học quan

trọng, luôn được giữ ở mức ổn định trong cơ thể

! Đường huyết lúc đói (nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước khi đo) bình thường khoảng: 70-100 mg/dL (3,6-5,6 mmol/L)

! Công thức chuyển đổi đơn vị:

Trang 5

1 ĐẠI CƯƠNG Vai trò của glucid trong cơ thể

" Cung cấp năng lượng: 65-70% tổng số Kcal/ngày.

" Có vai trò trong tạo hình của cơ thể

" Tham gia vào các hoạt động chức năng của cơ thể: bảo

vệ, miễn dịch, sinh sản, dinh dưỡng và chuyển hoá, quá

trình tạo hồng cầu, có vai trò trong hoạt động của hệ TK, lưu trữ và thông tin di truyền qua các tế bào và các thế hệ thông qua RNA và DNA

Trang 6

1 ĐẠI CƯƠNG

Hệ làm giảm glucose máu: Hormon Insulin

— Tăng sử dụng glucose

— Làm tăng tạo glycogen, tăng tạo lipid từ glucid

— Ức chế hủy glycogen, ức chế sự sinh đường mới từ protid, lipid

Hệ làm tăng glucose máu: adrenalin, glucagon, glucocorticoid,

ACTH, STH, insulinase và kháng thể kháng insulin

Trang 7

1 ĐẠI CƯƠNG

" Hạ đường huyết là tình trạng lượng đường (glucose) trong máu quá thấp

" Đái tháo đường (diabetes) đặc trưng bởi tình trạng tăng

đường huyết mạn tính; rối loạn chuyển hóa cacbohydrate, protid, lipid; nguyên nhân do thiếu hụt insulin hoặc đề khánginsulin hoặc cả hai

Trang 8

T IÊU CHÍ CHẨN ĐOÁN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO ADA

2017 (A MERICAN D IABETES A SSOCIATION )

Trang 9

T IỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG (P RE - DIABETES )

Rối loạn đường huyết đói (IFG:

impaired fasting glucose):

100-125mg/dL or(5,6-6,9mmol/L)

Rối loạn dung nạp glucose (IGT:

impaires glucose tolerance): đường

huyết 2 giờ sau uống 75g glucose

(OGTT)

140-199mg/dL or(7,8-11mmol/L)

Trang 10

K HUYẾN NGHỊ CÁC THỜI ĐIỂM CẦN PHẢI

ĐO ĐƯỜNG HUYẾT

"Sau khi ngủ dậy

"Trước bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

"1-2 giờ sau bữa ăn sáng, ăn trưa, ăn tối

"Trước và sau khi tập thể dục

"Trước khi đi ngủ

"Vào khoảng 2-3 giờ sáng nếu sử dụng insulin

Trang 11

P HÂN LOẠI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO ADA

Theo ADA bệnh ĐTĐ được chia thành 4 type:

# Type 1: do sự phá hủy TB β tụy$ thiếu hụt insulin tuyệt đối

# Type 2: chủ yếu do tình trạng đề kháng insulin

# Các type khác: do thuốc, bệnh tụy ngoại tiết, các bệnh nội tiếtkhác (cường giáp, Cushing…), khiếm khuyết gen quy định

chức năng tế bào beta, khiếm khuyết gen quy định hoạt tínhinsulin…

# ĐTĐ thai kỳ (GMD: Gestational diabetes mellitus): ĐTĐ đượcchẩn đoán lần đầu trong thời kỳ mang thai, không bao gồm

các trường hợp đã bị ĐTĐ trước thai kỳ nhưng chưa phát hiện

Trang 12

C HỈ ĐỊNH TẦM SOÁT ĐTĐ Ở BỆNH NHÂN KHÔNG

TRIỆU CHỨNG

# Có một trong những yếu tố nguy cơ: thừa cân (BMI ≥ 25kg/m2), lối sống tĩnh tại, rối loạn lipid máu (tăng triglyceride, giảm HDL), tăng huyết áp, tiền đái tháo đường, tiền sử bệnh mạch vành, tiền sử sinh con > 4.000g, tiền sử gia đình có người bị ĐTĐ

# Nên bắt đầu tầm soát từ 45 tuổi

# Tầm soát ĐTĐ thai kỳ (GMD): vào tuần 24-28 của thai kỳ với

nghiệm pháp dung nạp glucose ĐTĐ thai kỳ được chẩn đoánkhi nghiệm pháp cho kết quả là rối loạn dung nạp glucose (IGT) hay ĐTĐ thật sự

Trang 13

2 ĐO ĐƯỜNG HUYẾT ĐÓI

(FPG: FASTING PLASMA GLUCOSE)

" Có hai cách đo đường huyết:

— Lấy máu tĩnh mạch: Cách lấy máu tĩnh mạch được thực

hiện trong phòng thí nghiệm, cho kết quả chính xác.

— Máu mao mạch: Cách lấy máu mao mạch thực hiện với

máy đo cá nhân, có thể dùng cho bệnh nhân tự theo dõi tại nhà hay dùng trong trường hợp khẩn cấp.

Trang 14

2.1 Đ ƯỜNG HUYẾT TĨNH MẠCH

" Đo đường huyết tĩnh mạch:

Lấy máu % li tâm % lấy huyết tương

" Đường huyết tĩnh mạch chính là nồng độ glucose trong huyếttương hay huyết thanh % không phụ thuộc vào Hct và gần vớitrị số glucose trong khoảng gian bào % chính xác hơn

" Theo WHO: Đường huyết/ huyết tương > đường huyết/ maomạch từ 10-15% (tùy thuộc vào Hct) Trong huyết tương khôngcòn tế bào máu nên lượng glucose trong một đơn vị thể tích sẽlớn hơn so với trong mao mạch

Trang 15

2.2 ĐƯỜNG HUYẾT MAO MẠCH

( HAY MÁU TOÀN PHẦN )

" Sử dụng máy đo đường huyết cá nhân

" Nguyên lý: công nghệ cảm biến sinh học tiên tiến,

dùng men Glucose Oxidase (GOD) làm chất phản ứng trong thành phần que thử

" Ưu điểm:

— Bạn có thể đo nồng độ đường huyết rất thường xuyên theo yêu cầu của mình

— Cho kết quả nhanh, chính xác

— Thiết kế nhỏ, gọn, tiện dụng mọi lúc, mọi nơi

Trang 16

2.2 ĐƯỜNG HUYẾT MAO MẠCH ( HAY MÁU TOÀN PHẦN )

2.2.1 Phương tiện

Máy đo glucose máu cá nhân

# Máy đo đường huyết

# Bút và kim chích máu

# Que thử

Trang 17

2.2 ĐƯỜNG HUYẾT MAO MẠCH

( HAY MÁU TOÀN PHẦN )

Nút nguồn

Khe cắm chíp

mã số que thử

Ổ pinKhe cắm que

thử

Trang 18

Nẫy nhựa

Các cực điện

Đầu tiếp nhận mẫu

Trang 19

C ÁCH SỬ DỤNG BÚT LẤY MÁU

Trang 20

Bệnh nhân:

" Nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi đo đường huyết

" Tiến hành lấy máu mao mạch (1µl)

Trang 21

vào máy

Trang 22

" Máy hiện kết quả sau 10 giây

" Giới hạn đo của máy:

— 1.11 - 33.3 mmol/L

— 20 - 600 mg/dL

Trang 23

KẾT QUẢ ĐO ĐƯỜNG HUYẾT LÚC ĐÓI

Trang 24

NGUYÊN NHÂN TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT

" Thiếu insulin hoặc đề kháng insulin

" Chế độ ăn quá nhiều carbohydrate

" Tác dụng phụ một số thuốc: Thuốc corticoisteroids, thuốclợi tiểu,,,

" Uống nhiều rượu bia, ít vận động, béo phì

" Đái tháo đường thai kì

" Một số bệnh khác: cường giáp, các vấn đề về thận; viêm tụy, ung thư tuyến tụy

Trang 25

N GUYÊN NHÂN HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

" Sử dụng quá nhiều insulin hoặc thuốc tiểu đường khác

" Tập thể dục mà chưa ăn đầy đủ

" Không ăn đủ lượng đường bột cần thiết, nhịn đói

" Có khối u làm tăng tiết insulin (insulinoma)

" Uống quá nhiều rượu

" Suy gan, viêm gan

Trang 26

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KỸ THUẬT ĐO

GLUCOSE HUYẾT BẰNG MÁY CÁ NHÂN :

- Yếu cơ, rung giật, làm khó đưa giọt máu ở đầu ngón tayvào khe nhận

- Ra mồ hôi nhiều

- Sát trùng cồn phải đợi khô

- Nặn máu đầu ngón tay mà không vuốt nhẹ

Trang 28

CHẨN ĐOÁN CÓ THAI BẰNG PHƯƠNG PHÁP

MIỄN DỊCH

Trang 29

1 ĐẠI CƯƠNG

hCG (Human chorionic gonadotropin) chỉ được tiết

ra khi người phụ nữ mang thai

Nội tiết tố hCG là loại hormon tạo ra các dấu hiệu của việc mang thai như ngực căng, nhạy

cảm, buồn nôn v.v

hCG là gì?

Trang 30

1 ĐẠI CƯƠNG

hCG do các tế bào lá nuôi bài tiết vào máu mẹ, hCG từmáu sẽ được bài tiết qua nước tiểu 8-9 ngày sau khi phóngnoãn

Nồng độ hCG trong nước tiểu tương quan khá chặt chẽvới nồng độ hCG trong huyết thanh

Nồng độ:

# hCG tăng dần trong máu mẹ, cao nhất ở tuần 10-12

# Đến tuần 16-20 thì giảm dần và duy trì trong thai kỳ

# Mất đi ít ngày trước khi đẻ

Trang 31

2 PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH1 Đại cương

hCG là hormon do rau thai bài tiết có bản chất là glycoprotein nên có tính kháng nguyên.

Dựa vào phản ứng kết hợp kháng nguyên và

kháng thể (hCG + anti HCG) để phát hiện sự có

mặt của hCG hay xác định có thai hay không có

thai.

Trang 32

2 PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH

Các phương pháp miễn dịch như sau:

- Phương pháp ngưng kết kháng nguyên và kháng thể trực tiếp

- Phương pháp ngưng kết kháng nguyên và kháng thể gián tiếp

- Phương pháp miễn dịch phóng xạ (Radio Immuno Assay –

Trang 33

2 PHƯƠNG PHÁP MIỄN DỊCH LIÊN KẾT MEN

(ENZYM LINKED IMMUNO SORBENT ASSAY – ELISA)

Trang 34

Kháng thể 1 đã gắn sẵn trên ống nghiệm, HCG kết hợp với kháng thể một tạo phức hợp HCG – kháng thể

Trang 35

N GUYÊN LÝ TEST NHANH

Trang 36

# Xé bao, lấy que thử

# Nhúng que thử vào ly.

# Đọc kết quả.

Trang 39

5 K ẾT QUẢ

# DƯƠNG TÍNH: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt

Lưu ý: Độ đậm màu đỏ của vạch kết quả T sẽ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ của HCG % bất cứ độ mờ nào ở vạch kết quả T cũng đều được coi là dương tính.

# ÂM TÍNH: Xuất hiện chỉ một vạch chứng C Không thấy xuất hiện vạch kết quả T dù đậm hay mờ.

# KẾT QỦA KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ : Không thấy xuất hiện vạch chứng C Nguyên nhân: lượng mẫu phẩm không đủ hoặc

thao tác xét nghiệm sai

Trang 40

" Trường hợp dương tính: hormon HCG còn được sản

sinh bởi một loại khối u như: Ung thư buồng trứng, gan, phổi

và tinh hoàn Những người có bệnh ung thư liên quan đến tế bào biểu mô bị đột biến, hệ thống nội tiết, thần kinh cũng sản sinh ra HCG, người bị suy thận

" Âm tính giả: thuốc lợi tiểu và promethazine (thuốc kháng

histamin) làm giảm nồng độ HCG

" Dương tính giả:Các loại thuốc khác như chống co giật,

thuốc chống parkinson, thuốc có thành phần paracetamon, thuốc ngủ và thuốc an thần

Ngày đăng: 24/11/2021, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w