1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nội dung thi đường lối bổ sung

3 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG THI MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Dưới đây là một số ghi chú về những nội dung: 1 nói thêm ở ngoài; và/hoặc 2 không có trong bộ câu hỏi ôn thi;

Trang 1

BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG THI MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Dưới đây là một số ghi chú về những nội dung: (1) nói thêm ở ngoài; và/hoặc (2) không có trong bộ câu hỏi ôn thi; và/hoặc (3) lúc dạy ông thầy nói kĩ hoặc nhấn mạnh nhiều lần; và/hoặc (4) trong đó có một số nội dung dặn học vì có trong đề thi

Chương I: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt

Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

- Nội dung trọng tâm:

+ Bối cảnh, sự ra đời tất yếu của ĐCSVN

+ Vai trò của NAQ trong việc thành lập ĐCSVN

+ Nội dung, ý nghĩa của Cương lĩnh chính trị đầu

tiên của Đảng

- NAQ là người sáng lập, rèn luyện, lãnh đạo

ĐCSVN

- NAQ xây dựng Đảng (thúc đẩy sự ra đời của

Đảng) thông qua 3 mặt:

+ (1) Chính trị

+ (2) Tư tưởng

+ (3) Tổ chức

(một số quan điểm gần đây cho rằng có thêm yếu

tố (4) Đạo đức)

+ Cụ thể:

 (1), (2): viết, gửi sách báo, tài liệu về Mác

Lênin, con đường đi của CM VN, về ĐCS

và nhiệm vụ của ĐCS

 (3): tham gia “Hội các dân tộc bị áp bức Á

Đông”; thành lập Hội VN CM thanh niên;

Mở các lớp huấn luyện chính trị; Soạn giáo

trình “Đường Kách Mệnh”; Gửi sinh viên

ưu tú đi học

- 2/1930: tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam

10/1930: đổi thành Đảng Cộng sản Đông dương

2/1951: thành lập Đảng Lao động Việt Nam

12/1976: đổi lại thành Đảng Cộng sản Việt Nam

- 2/1930: chưa bầu ai làm Tổng Bí thư

- ĐCS = CN ML + PT CN

ĐCSVN = CN ML + PT CN + PT YN

- Cố nông  bần nông  trung nông lớp dưới  trung nông lớp trên  tiểu địa chủ  trung địa chủ

 đại địa chủ

- QT II: không dùng vũ lực, chủ nghĩa cải lương

 ở lại thành Đảng Xã hội Pháp

QT III: dùng vũ lực  tách ra thành Đảng Cộng sản Pháp

- Không cần học Luận cương Lênin

- 1858: Pháp nổ súng xâm lược VN

- Học mục “a XH VN dưới sự thống trị của thực dân Pháp” (SGK/21 – 24), nhất là phần “Tình hình giai cấp và mâu thuẫn cơ bản trong XH VN” (SGK/22 – 24)

- Chính phủ ND = Chính phủ công nông binh

Chương II: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930 – 1945)

- LLCM: công – nông là chính, công nhân là giai cấp lãnh đạo

- Học 3 nhiệm vụ trước mắt do Đại hội I đề ra (SGK/52)

- Học nội dung chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (SGK/66 – 68)

Chương III: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 – 1954)

- 3 dòng thác CM: XHCN, GPDT, DC hoà bình

- Học mục “1 Chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền CM 1945 – 1946” (SGK/77)

- Học 4 nhiệm vụ trong chỉ thị kháng chiến kiến quốc của Đảng (SGK/79)

- 4T: toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh

Trang 2

- Tính chất cuộc kháng chiến: tính chất dân tộc giải

phóng và dân chủ mới

- Bộ máy CQ 5 cấp: TW, khu, tỉnh, huyện, xã

- Học tháng, năm diễn ra 12 kỳ Đại hội

+ ĐH I (3/1935) tại Ma Cao (Trung Quốc)

+ ĐH II (2/1951)

+ ĐH III (9/1960)

+ ĐH IV (12/1976)

+ ĐH V (3/1982)

+ ĐH VI (12/1986)

+ ĐH VII (6/1991)

+ ĐH VIII (6/1996)

+ ĐH IX (4/2001)

+ ĐH X (4/2006)

+ ĐH XI (1/2011)

+ ĐH XII (1/2016)

Chương IV: Đường lối công nghiệp hoá

- ĐL CNH bắt đầu từ ĐH III (1960), có 2 giai đoạn:

+ 1960 – 1975: ở miền Bắc

+ 1975 – 1985: cả nước

- Thời kỳ CNH 1960 – 1975, có 3 đặc điểm:

+ Điểm xuất phát thấp

+ Bị chia cắt chiến tranh

+ Ưu tiên phát triển CN nặng

- 3 nguyên nhân cơ bản thất bại đường lối CNH

giai đoạn 1960 – 1975:

+ ĐL CNH chưa sát tình hình VN

+ Chủ trương ưu tiên chưa gắn với tổng thể

+ Chưa tìm thấy động lực từ thị trường

- 3 nội dung CNH ĐH V (1982):

+ Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu

+ Thừa nhận nhiều thành phần kinh tế

+ Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của

thời kỳ quá độ (SGK/120)

- ĐH IX (4/2001) nói đến “xây dựng nền kinh tế

độc lập tự chủ”

- ĐH X (4/2006) nói đến “phát triển nền kinh tế tri thức”

- Định hướng đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với kinh

tế tri thức ở VN trong thời gian tới: (6) + (1) Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, gắn với giải quyết đồng bộ nông nghiệp, nông thôn, nông dân

+ (2) Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ

+ (3) PT kinh tế vùng

+ (4) PT kinh tế biển

+ (5) Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ

+ (6) Bảo vệ và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, cải thiện môi trường

Chương V: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

This section intentionally left blank :v :v :v

Chương VI: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị

- Hệ thống chính trị VN ra đời khi nào? Hội nghị TW6 khoá VI (3/1989)

- Bản chất của chuyên chính vô sản là làm chủ tập thể

- Nguyên tắc tập trung dân chủ:

+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách

+ Thiểu số phục tùng đa số

+ Cấp dưới phục tùng cấp trên

- Nguyên tắc hiệp thương dân chủ: không phụ thuộc số lượng, mỗi đại biểu là một phiếu Thí dụ, dân tộc Kinh đông hơn dân tộc Hoa, nhưng mỗi dân tộc đều có 1 đại biểu đại diện và mỗi đại biểu

có 1 lá phiếu có giá trị như nhau

- Nguyên tắc dân chủ gián tiếp (dân chủ đại diện): thực hiện dân chủ thông qua người đại diện

Trang 3

- Nguyên tắc dân chủ trực tiếp: thực tiếp thực hiện

dân chủ

- ĐH XII:

+ Xây dựng Đảng là then chốt

+ Xây dựng kinh tế là trung tâm

+ Xây dựng quốc phòng – an ninh là trọng yếu

thường xuyên

+ Xây dựng văn hoá, con người là nền tảng tinh

thần xã hội

- Hệ thống chính trị VN:

+ Mục đich: nhân dân làm chủ

+ Phương tiện: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý

- Phân chia giai đoạn đường lối xây dựng hệ thống

chính trị trước thời kỳ đổi mới, trong sách chia là

1945 – 1985, nhưng ông thầy chia lại thành 1945

– 1989 vì 1989 mới bắt đầu thay đổi nhận thức về

chính trị

Chương VII: Đường lối xây dựng, phát triển

nền văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội

- Các chính sách ưu đãi, ưu tiên cho 4 đối tượng:

+ Người có công

+ Người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

+ Người nghèo

+ Đồng bào dân tộc thiểu số

- Trong 6 nhiệm vụ cấp bách của Nhà nước

VNDCCH (trình bày ngày 3/9/1945), có 2 nhiệm

vụ thuộc về văn hoá, đó là diệt giặc dốt và giáo dục

lại tinh thần nhân dân

Chương VIII: Đường lối đối ngoại

- Từ năm 1930 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam

do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, đã

lãnh đạo nhân dân ta giành được 3 thắng lợi vĩ đại:

+ (1) CMT8 1945:

 Xoá ách thực dân – phong kiến

 Lập nên nước VNDCCH

 Đưa dân tộc VN tiến vào kỷ nguyên độc lập tự do

+ (2) Các cuộc kháng chiến chống xâm lược mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ 1954 và Đại thắng Mùa xuân 1975:

 GPDT

 BVTQ

 Làm tròn nghĩa vụ quốc tế + (3) Công cuộc đổi mới với CNH – HĐH và hội nhập quốc tế, đưa đất nước tiến lên với nhận thức,

tư duy mới đúng đắn, phù hợp

- 3 thắng lợi kể trên dẫn đến 3 hệ quả:

+ (1) Từ thuộc địa nửa phong kiến, trở thành đất nước độc lập, tự do, phát triển XHCN

+ (2) Từ nô lệ, trở thành những người dân làm chủ đất nước

+ (3) Thoát khỏi nghèo đói, kém phát triển

- Ngày 30/11/1978, VN ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô, thì sau đó 77 ngày, ngày 17/2/1979, Trung Quốc đưa quân xâm lược miền Bắc

- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá

độ lên CNXH (ĐH VII):

+ (1) Dân làm chủ + (2) Kinh tế phát triển cao + (3) Văn hoá tiên tiến + (4) Con người được giải phóng + (5) Các dân tộc đoàn kết

+ (6) Hữu nghị hợp tác với các nước

- ĐH nào chuyển từ “hội nhập kinh tế” sang “hội nhập kinh tế quốc tế”? ĐH XI (1/2011)./

Ngày đăng: 17/11/2021, 10:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w