Nghiên cứu sàng lọc tác dụng hạ đường huyết của sinh địa, móng trâu, thất diệp đởm và tri mẫu Đào Văn Phan 1 , Nguyễn Khánh Hoà 1 , Nguyễn Duy Thuần 2 1 Bộ môn Dược lý - Đại học Y Hà
Trang 1Nghiên cứu sàng lọc tác dụng hạ đường huyết của sinh địa, móng trâu, thất diệp đởm và tri mẫu
Đào Văn Phan 1 , Nguyễn Khánh Hoà 1 ,
Nguyễn Duy Thuần 2
1 Bộ môn Dược lý - Đại học Y Hà nội
2 Viện Dược liệu
Tiếp theo nghiên cứu sàng lọc về tác dụng hạ đường huyết của 4 cây chè Nhật Bản, Đỗ trọng, Huyền sâm, Nhàu (tạp chí Nghiên cứu y học) chúng tôi đã nghiên cứu sàng lọc thêm 4 cây: sinh
địa (Rehmannia glutinosa Gaertn- Scrophulariaceae), móng trâu (Angiopteris evecta Forst Hoffn- Marappiaceae), thất diệp đởm (Gynostemma pentaphyllum Thumb Makino- Cucurbitaceae), tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge- Liliaceae) Trên chuột nhắt với liều 1000- 1500 mg/ kg theo đường uống, tri mẫu và móng trâu có tác dụng hạ đường huyết rõ Với liều 200- 300 mg/ kg theo đường tiêm, tri mẫu, móng trâu và cả thất diệp đởm đều có tác dụng hạ đường huyết tới trên 25% so với đường huyết ban đầu
I Đặt vấn đề
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh đang có
xu hướng phát triển ở Việt Nam cũng như trên
thế giới Theo Jeppesen và cs (2001), đến năm
2010 thế giới sẽ có khoảng 220 triệu người bị
ĐTĐ [5], phần lớn là typ II Nhu cầu về thuốc
điều trị sẽ rất lớn Nhiều tác giả trên thế giới đã
nghiên cứu và phát hiện được tác dụng hạ
đường huyết của Anemarrhena asphodeloides
Bunge [7], Averrhoa bilimbi Linn [8], Bridelia
ndelensis Bark [9], Stevia rebaudiana Bertoni
[6]và Smilax glabra Roxb [10]
ở nước ta một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra
tác dụng hạ đường huyết của Mướp đắng, Bạch
truật [2], Thổ phục linh [3, 4] Tuy nhiên trong
kho tàng kinh nghiệm dân gian vẫn còn nhiều cây thuốc loại này chưa được phát hiện
Trong một nghiên cứu trước (tạp chí Nghiên cứu Y học) chúng tôi đã đánh giá tác dụng hạ
đường huyết của 4 cây: chè Nhật bản, Đỗ trọng, Huyền sâm và Nhàu trên chuột nhắt bình thường
Tiếp theo nghiên cứu trên, mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá sàng lọc tác dụng hạ đường huyết của 4 cây Sinh địa, Móng trâu, Thất diệp đởm và Tri mẫu trên chuột nhắt bình thường
II Chất liệu và phương pháp nghiên cứu
1 Chất liệu nghiên cứu
Bốn cây được nghiên cứu là:
1 Sinh địa (Rehmannia glutinosa Gaertn- Scrophulariaceae) Rễ củ
2 Móng trâu (Angiopteris evecta Forst Hoffn- Marappiaceae) Thân lá
3 Thất diệp đởm (Gynostemma pentaphyllum Thumb Makino- Cucurbitaceae) Rễ củ
4 Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge- Liliaceae) Củ
Dược liệu sau khi thu hái được phơi khô,
thái nhỏ rồi chiết bằng ethanol trong soxhlet
Dịch chiết được cô cạn cho bay hơi hết dung
môi, sau đó hoà tan vào nước, lọc bỏ phần không tan rồi cô đặc thành cao mềm để sử
Trang 2dụng cho nghiên cứu Quá trình trên được tiến
hành tại phòng hoá thực vật - Viện Dược liệu
2 Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng (Mus musculus chủng
Swiss) trọng lượng 18-20g do Viện vệ sinh dịch
tễ cung cấp được đưa về Bộ môn Dược lý
Trường Đại học Y Hà Nội nuôi trong điều kiện
ổn định về nhiệt độ, ánh sáng, thức ăn và nước
uống Sau 5-7 ngày khi trọng lượng đạt 20-22g
sẽ được sử dụng cho nghiên cứu
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Thiết kế nghiên cứu: áp dụng thiết kế
nghiên cứu thực nghiệm có đối chứng Để đánh
giá tác dụng hạ đường huyết của mỗi cây
thuốc, chúng tôi tiến hành so sánh kết quả giữa
nhóm nghiên cứu với nhóm chứng trong cùng
một điều kiện: thời gian, nhiệt độ, thức ăn, thời
điểm định lượng đường huyết
3.2 Đánh giá tác dụng hạ đường huyết
theo đường tiêm màng bụng (cho mỗi cây
thuốc):
Chuột được chia làm 4 lô, mỗi lô 5 con
Lô 1: Tiêm màng bụng NaCl 0,9% liều
0,2ml/kg
Lô 2: Tiêm màng bụng Insulin 0,5 UI/kg
Lô 3: Tiêm màng bụng thuốc nghiên cứu
với liều 200mg/kg cao mềm
Lô 4: Tiêm màng bụng thuốc nghiên cứu
với liều 300mg/kg cao mềm
Đường huyết được định lượng ở các thời
điểm: ngay trước lúc tiêm thuốc (0h) và 1h, 2h,
3h sau khi tiêm thuốc [3, 4] Do Insulin có tác
dụng nhanh nên đường huyết của nhóm tiêm
Insulin được định lượng ở các thời điểm: ngay
trước lúc tiêm thuốc (0h) và 0,5h, 1h, 1,5h, 3h
sau khi dùng thuốc
3.3 Đánh giá tác dụng hạ đường huyết theo đường uống (cho mỗi cây thuốc):
Chuột được chia làm 4 lô, mỗi lô 5 con Lô 1: Uống NaCl 0,9% liều 0,2ml/kg Lô 2: Uống một loại sulfamid hạ đường huyết (1)
Lô 3: Uống thuốc nghiên cứu với liều 1000mg/kg cao mềm
(gấp 5 lần liều tiêm màng bụng 200mg/kg) Lô 4: Uống thuốc nghiên cứu với liều 1500mg/kg cao mềm (gấp 5 lần liều tiêm màng bụng 300mg/kg)
Tất cả chuột đều được uống thuốc trong 1 thể tích là 0,2 ml/ kg
Đường huyết được định lượng ở các thời
điểm: ngay trước lúc uống thuốc (0h) và 2h, 4h, 6h sau khi uống thuốc
2.3.4 Đường huyết của chuột được định lượng bằng cách cắt bỏ 2mm đuôi, để máu chảy tự nhiên, thấm bỏ giọt đầu tiên rồi nhỏ 1 giọt vào ô trên que thử dùng cho máy ONE-TOUCH (hãng Jonhson & Johnson - Mỹ) Đợi
45 giây sau, ghi nhận kết quả nồng độ đường huyết (mg/dl) trên màn hình của máy
2.3.5 Xử lý kết quả nghiên cứu Kiểm định sự khác biệt nồng độ đường huyết giữa lô chứng và lô nghiên cứu bằng thuật toán 2t- test Student
iii Kết quả
Các kết quả nghiên cứu được tóm tắt trong các bảng và đồ thị dưới đây:
Trang 3Bảng 1: Kết quả thử nghiệm dùng thuốc theo đường tiêm màng bụng
Nồng độ đường huyết trong máu theo thời gian (mg/ dl)
STT Thuốc dùng X±SD % X±SD % X±SD % X±SD %
1 NaCl 0,9% 158±10 100 161±11 102 157±15 99 147±9 93
0,5h 106±6*** 64
2 In sulin 0,5UI/kg 164±14 100 1h 71±9*** 43
85±14***
(1,5h) 52 147±14 90
3 SĐ 200mg/kg 167±12 100 165±9 99 153±13 91 149±10 89
1
4 SĐ 300mg/kg 164±14 100 167±10 102 165±10 100 162±11 99
1 NaCl 0,9% 128±16 100 124±15 97 120±22 94 125±18 98
0,5h 70±14*** 54
2
In sulin 0,5UI/kg 130±16 100 1h 51±5*** 39
67±6***
(1,5h) 71 104±7 80
3 MT 200mg/kg 130±17 100 135±30 104 115±30 84 80±8 66
2
4 MT 300mg/kg 129±5 100 87±24*** 67 81±12*** 63 71±9*** 55
1 NaCl 0,9% 136±10 100 128±4 92 125±7 90 110±6 86
0,5h 71±8*** 52
2
In sulin 0,5UI/kg 135±17 100 1h 62±9*** 46
58±10***
(1,5h) 43 73±8*** 54
3 TD 200mg/kg 121±8 100 141±28 133 94±14*** 78 91±15** 74
3
4 TD 300mg/kg 136±18 100 147±23 107 115±14* 92 100±15 74
1 NaCl 0,9% 158±12 100 147±11 93 156±7 98 138±14 87
0,5h 75±19*** 47
2
In sulin 0,5UI/kg 158±21 100 1h 90±11*** 57
95±11***
(1,5h) 60 136±14 86
3 TM 200mg/kg 156±12 100 153±20 98 67±25*** 43 98±33** 62
4
4 TM 300mg/kg 156±12 100 104±6 67 52±9*** 33 61±8*** 39
Ghi chú: (1) Thuốc sulfamid hạ đường huyết được dùng là:
Tolbutamid- một sulfonylure có tác dụng hạ đường huyết dùng theo đường uống đã được sử dụng trong
một số mô hình thực nghiệm [3, 4, 10] Thời gian đạt nồng độ tối đa trong huyết tương là 4-8h Thời gian
bán thải là 3-4h
Trong một số thực nghiệm chúng tôi sử dụng Diamicron là một Sulfonylure khác có thời gian bán huỷ
dài hơn (12h) Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2-4h sau khi dùng thuốc
Trang 4Bảng 2: Kết quả thử nghiệm dùng thuốc theo đường uống
Nồng độ đường huyết trong máu theo thời gian (mg/dl)
Stt Thuốc dùng X±SD % X±SD % X±SD % X±SD %
1 NaCl 0,9% 170±9 100 154±14 91 148±9 87 168±7 99
2
Diamicron
8mg/kg 164±14 100 122±17*** 74 76±9*** 46 141±10** 86
3 SĐ 1000mg/kg 161±18 100 170±6 105 166±11 103 168±7 104
1
4 SĐ 1500mg/kg 160±13 100 160±12 100 161±12 100 157±10 98
1 NaCl 0,9% 128±21 100 134±15 195 130±22 101 127±18 99
2 Tolbutamid
50mg/kg 126±15 100 80±16*** 67 60±9*** 50 100±7* 83
3 MT 1000mg/kg 125±21 100 128±12 102 94±16*** 75 93±25** 75
2
4 MT 1500mg/kg 124±7 100 77±9*** 62 70±4*** 56 69±8*** 56
1 NaCl 0,9% 133±10 100 128±14 96 115±7 86 106±6 80
2 Tolbut
50mg/kg 137±9 100 90±7*** 66 55±10*** 40 100±12*** 73
3 TD 1000mg/kg 131±10 100 121±18 92 114±14 87 121±15 92
3
4 TD 1500mg/kg 138±19 100 132±23 96 125±14 90 110±15 80
1 NaCl 0,9% 167±19 100 152±6 89 135±12 79 148±10 87
2 Diamicron
8mg/kg 146±15 100 76±15*** 52 64±10*** 43 123±17*** 84
3 TM 1000mg/kg 146±14 100 131±26 90 106±16*** 73 128±18** 88
4
4 TM 1500mg/kg 164±13 100 142±10** 86 111±8*** 67 155±4 94
Ghi chú: *p< 0,05: **p< 0,01; ***p< 0,001; so với nhóm chứng ở cùng thời điểm
IV Bàn luận
Trong 4 cây thuốc được nghiên cứu, chỉ có
sinh địa, với liều đã dùng, không có tác dụng
hạ đường huyết rõ rệt theo cả đường uống lẫn
đường tiêm, khác với trích dẫn của Đỗ Tất Lợi
[1]
Dịch chiết Thất diệp đởm với liều 300mg/
kg tiêm màng bụng có tác dụng hạ đường
huyết Tác dụng bắt đầu từ giờ thứ hai sau khi
dùng thuốc Mức hạ đường huyết tối đa ở giờ
thứ 3 sau khi tiêm thuốc (hạ 25% so với mức
đường huyết ban đầu nhưng so với nhóm chứng
ở cùng thời điểm mức hạ đường huyết chỉ đạt
20%) Thất diệp đởm dùng theo đường uống
chưa thấy có tác dụng gây hạ đường huyết rõ ở các liều đã nghiên cứu
Dịch chiết Móng trâu có tác dụng gây hạ
đường huyết khi dùng theo cả đường uống và
đường tiêm màng bụng Với liều 300mg/kg dùng theo đường tiêm màng bụng ở giờ thứ 3 sau khi tiêm thuốc, Móng trâu gây hạ đường huyết khoảng 45% so với đường huyết lúc chưa dùng thuốc và khoảng 52% so với đường huyết của nhóm chứng ở cùng thời điểm Với liều 1500mg/kg dùng theo đường uống Móng trâu gây hạ đường huyết khoảng 44% so với đường huyết trước khi dùng thuốc và khoảng 59% so với nhóm chứng ở cùng thời điểm Tác dụng hạ
Trang 5đường huyết vẫn còn duy trì sau khi uống thuốc
6h
Dịch chiết Tri mẫu gây hạ đường huyết trên
chuột nhắt trắng ở cả đường uống và đường
tiêm màng bụng Với liều 300mg/kg Tri mẫu
gây hạ đường huyết khoảng 76% so với đường
huyết lúc chưa dùng thuốc và khoảng 67% so
với nhóm chứng ở cùng thời điểm Tác dụng
này còn duy trì ở giờ thứ 6 sau khi tiêm thuốc
(số liệu chưa công bố) Khi dùng theo đường
uống Tri mẫu với liều 1500mg/kg cho thấy tác
dụng gây hạ đường huyết mạnh Mức hạ đường
huyết tối đa ở giờ thứ 4 sau khi uống thuốc
(33% so với đường huyết lúc chưa dùng thuốc)
Miura và cs (2001) cũng đã công bố tác
dụng hạ đường huyết của Tri mẫu trên chuột
nhắt bị đái tháo đường typ II di truyền và cho
rằng cao nước rễ cây có tác dụng làm giảm
kháng insulin [7]
V Kết luận
Trong 4 cây nghiên cứu, có 3 cây có tác
dụng hạ đường huyết rõ trên chuột nhắt bình
thường, đó là: Thất diệp đởm với liều 300 m/
kg tiêm màng bụng, mức hạ đường huyết tối đa
được 25% ở giờ thứ 3; Móng trâu gây hạ đường
huyết cả theo đường tiêm màng bụng (45% với
liều 300mg/ kg), cả theo đường uống (44% với
liều 1500mg/ kg); Tri mẫu cũng gây hạ đường
huyết cả theo đường tiêm màng bụng (76% với
liều 300 mg/kg) và cả theo đường uống (33%
với liều 1500 mg/ kg)
Tài liệu tham khảo
1 Đỗ Tất Lợi (1999) Những cây thuốc và
vị thuốc Việt Nam Nhà xuất bản Y học:
838-839
2 Đoàn Thị Nhu, Lê Minh Phương và cộng
sự (1993) Một số kết quả nghiên cứu tác dụng
của mướp đắng và bạch truật trên đái tháo
đường thực nghiệm: Tạp chí Dược học- Bộ Y
tế, (217): 12-14
3 Đào Văn Phan, Nguyễn Ngọc Xuân,
Nguyễn Duy Thuần (2000) Bước đầu tìm hiểu
cơ chế tác dụng hạ đường huyết của thổ phục linh (Smilax glabra) Tạp chí Nghiên cứu y học- Trường Đại hoc Y Hà Nội tháng 3/2000, (11): 37-42
4 Nguyễn Ngọc Xuân, Đào Văn Phan, Nguyễn Duy Thuần (2000) Bước đầu nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của thổ phục linh (Smilax glabra Roxb) trên chuột nhắt Tạp chí Dược học- Bộ Y tế, (288): 12-13
5 Amos A F et al (1997) The rising global burden of diabetes and its complications: estimates and projections to year 2000 Diabet Med 1997, 14 (Suppl): S5-S85
6 Jeppesen P B et al (2001) Long term effect of stevioside on type 2 diabetic Goto- kakizaki (GK) rats; potential as a new antidiabetic drug The EASD 2001- Abstract volume of the 37th annual meeting: 872, p.p A277
7 Miura Toshihiro, Hiroyuki Ichiki (2001) Antidiabetic activity of the Rhizoma of Anemarrhena asphodeloides and active components, mangiferin and its glucoside Biol.Pharm Bull 24 (9) 1009- 1011
8 Pushparaj P et al (2001) Mechanism of hypoglycaemic action of averrhoa bilimbi in streptozocin- diabetic rats The EASD 2001- Abstract volume of the 37th annual meeting:
873, p.p A277
9 Sokeny S.D et al (2001): Hypoglycemic effect of Brideliandelensis Bark extract in type
2 model diabetic rat The EASD 2001- Abstract volume of the 37th annual meeting:
871, p.p A277
10 Tomoji Fukunaga et al (1997) Hypoglycemic effect of the Rhizoma of Smilax glabra in normal and diabetic mice Biol Pharm Bull, 20 (1): 44-46
Trang 6Summary
Screening study on the hypoglycemic effect of four
herbal medicines in Vietnam
After the 1st study (J.Med.Res) four other plant extracts (Rehmannia glutinosa Gaertn, Angiopteris evecta Forst, Gynostemma pentaphyllum Thumb Makino, Anemarrhena asphodeloides Bunge) have been continiously examined the hypoglycemic effect on normal mice Among 4 these herbal medicines, only Rehmannia glutinosa does'nt decrease significantly the blood sugar level with the doses of 200- 300 mg/ kg- ip or 1000- 1500 mg/ kg- po
Administration per oral route, Anemarrhena asphodeloides and Angiopteris evecta decrease the blood sugar with the doses of 1000- 1500 mg/ kg But, intraperitoneal injection with the doses of 200- 300 mg/ kg, Anemarrhena asphodeloides, Angiopteris evecta and also Gynostema
pentaphyllum lower the glycemia above 25% in comparison with the pretreated level