Mục đích và đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu,phân tíchthực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị để có thể thu hút nhiềuhơn các dự án có chất lượn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG THỊ HUYỀN
GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
VÀO CÁC KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 8 31 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
HUẾ, 2019
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Kinh tế Huế- Đại học Huế, đặc biệt là các thầy
cô trong chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường đã tạo mọi điều kiện để
t ôi có nhiều thời gian thực tập và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn giảng viên Tiến sĩ Trần Thị Bích Ngọc đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Bên
c ạnh đó, tôi cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới ông Trần Văn Hoá và các anh chị đang công tác tại Ban quản lý Khu kinh tế TỈNH QUẢNG TRỊ, trong th ời gian thực tập, nếu không có sự giúp đỡ của các anh chị thì tôi không th ể hoàn thành bài luận văn của mình.
Trong quá trình th ực tập, cũng như là trong quá trình làm luận văn, khó tránh kh ỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua Đồng thời do trình
độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài luận văn không th ể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô có nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn bài báo cáo luận văn sắp tới.
Tôi xin chân thành c ảm ơn!
Tác gi ả luận văn Hoàng Thị Huyền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các
số liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bốtheo quy định Các kết quả nghiên cứu do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trungthực, khách quan, phù hợp với thực tiễn của địa phương Các kết quả nghiên cứunày chưa từng được công bố trong bất kì một nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Huyền
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG THỊ HUYỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8310110
Niên khoá: 2017-2019
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu,phân tíchthực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị để có thể thu hút nhiềuhơn các dự án có chất lượng cao, nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư trong nước và nướcngoài để phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ, đem lại thu nhập cao cho ngườilao động, góp phần phát triển kinh tế của địa phương
2 Các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Chủ yếu là số liệu thứ cấp được
thu thập từ Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị và các báo cáo, tổng kết hàngnăm của các cơ quan liên quan, đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyêngia để làm rõ một số nội dung của luận văn
-Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng phương pháp so sánh và phương
pháp phân tích tỷ số nhằm đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư thực tế tại địaphương
3 Các kết quả nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư vàokhu kinh tế
Phân tích, đánh giá tình hình thu hút vốn đầu tư và vốn thực hiện vào cáckhu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2013- 2017
Trên cơ sở thực trạng thu hút đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị để
đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
KTT TM-ĐB Khu kinh tế thương mại – đặc biệt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
5.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 3
5.2 Phương pháp phân tích số liệu 3
6 Kết cấu luận văn 4
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ 5
1.1 Khái niệm vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư 5
1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư 5
1.1.2 Khái niệm thu hút vốn đầu tư 5
1.1.3 Các nguồn vốn thu hút đầu tư 6
1.1.3.1 Vốn trong nước 7
1.1.3.2 Vốn nước ngoài 8
1.2 Một số vấn đề về KKT 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Sự cần thiết hình thành các KTT 9
1.2.2.1.Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế 9
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 71.2.2.2 Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước10
1.2.2.3 Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực 10
1.2.2.4 Góp phần tăng xuất khẩu, cân bằng cán cân ngoại thương, tăng thu ngân sách cho nhà nước .11
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào KKT 11
1.3.1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội 11
1.3.2 Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính 11
1.3.3 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật 12
1.3.4 Nguồn nhân lực 12
1.3.5 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên 13
1.3.6 Các chính sách xúc tiến 13
1.4 Hoạt động thu hút đầu tư vào các khu kinh tế 14
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá 15
1.6 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào KTT trong nước, nước ngoài và bài học cho tỉnh Quảng Trị 16
1.6.1 Khu kinh tế Vũng Áng (Hà Tĩnh) 16
1.6.2 Khu kinh tế tại cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum 17
1.6.3 Khu kinh tế mở JeJu Hàn Quốc 18
1.6.4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Trị trong việc thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN 2013-2017 21
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
2.2 Hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2017 28
2.2.1 Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các khu kinh tế 28
2.2.1.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, định hướng phát triển các khu kinh tế 28
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 82.2.1.2 Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển các KKT 30
2.2.1.3 Ban hành chính sách ưu đãi đầu tư 32
2.2.2 Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư 33
2.2.3 Ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư 38
2.2.4 Tập trung nguồn lực phát triển vùng nguyên liệu cho sản xuất lân cận các khu kinh tế 41
2.2.5 Thực hiện chính sách ưu đãi đối với nguồn vốn vay của các doanh nghiệp đầu tư vào các khu kinh tế 42
2.3 Kết quả thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-201744 2.3.1 Vốn đăng kí của các dự án đầu tư vào các khu kinh tế 44
2.3.1.1 Vốn đăng kí đầu tư theo lĩnh vực 46
2.3.1.2 Vốn đăng kí đầu tư theo đối tác 49
2.3.1.3 Vốn đăng kí đầu tư theo doanh nghiệp 53
2.3.1.4 Vốn đăng kí đầu tư theo từng KTT 55
2.3.2 Vốn thực hiện các dự án đầu tư vào các khu kinh tế 57
2.4 Những thành công – hạn chế và nguyên nhân trong thu hút vốn đầu tư vào KTT tỉnh Quảng Trị 60
2.4.1 Thành công và nguyên nhân 60
2.4.1.1 Cải thiện môi trường đầu tư 60
2.4.1.2 Tình hình thu hút đầu tư với kết quả khả quan 61
2.4.1.3 Kết quả hoạt động tuyên truyền, xúc tiến đầu tư 61
2.4.1.4 Thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng của tỉnh Quảng Trị 62
2.4.1.5 Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu kinh tế ổn định, giải quyết công an việc làm ở địa phương 62
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 63
2.4.2.1 Hạn chế 63
2.4.2.2 Nguyên nhân 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KKT TỈNH QUẢNG TRỊ 69
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 93.1 Một số định hướng và mục tiêu trong thu hút vốn đầu tư vào KTT tỉnh Quảng
Trị 69
3.2 Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các KTT tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới 71 3.2.1 Về cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư 71
3.2.2 Cải cách thủ tục hành chính, môi trường đầu tư 72
3.2.3 Phát triển nguồn nhân lực 74
3.2.4 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng 75
3.2.5 Thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài thông qua việc xây dựng chương trình XTĐT, quảng bá ở trong và ngoài nước một cách chuyên nghiệp và hiệu quả76 3.2.6 Phát triển hệ thống logictis hoàn chỉnh làm động lực để phát triển các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh, lưu thông hàng hóa trong nước và các ngành dịch vụ khác .78
3.2.7 Hoàn thiện tổ chức quản lý 80
3.2.8 Phát triển vùng nguyên liệu 80
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các chính sách ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các khu côngnghiệp, khu kinh tế tỉnh Quảng Trị 38Bảng 2.2: Số dự án và vốn đăng kí phân theo lĩnh vực vào khu kinh tế tỉnh QuảngTrị giai đoạn 2013-2017 46Bảng 2.3: Số dự án và vốn đăng kí phân theo đối tác vào khu kinh tế tỉnh Quảng Trịgiai đoạn 2013-2017 49Bảng 2.4: Các dự án đầu tư nước ngoài vào khu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn2013-2017 52Bảng 2.5: Số dự án và vốn đăng kí phân theo loại hình doanh nghiệp vào khu kinh
tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2017 53Bảng 2.6: Số dự án và vốn đăng kí phân theo từng khu vực vào các khu kinh tế tỉnhQuảng Trị giai đoạn 2013-2017 55Bảng 2.7: Số dự án và vốn thực hiện phân theo khu vực vào khu kinh tế tỉnh QuảngTrị giai đoạn 2013-2017 57Bảng 2.8: Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng kí của các dự án đầu tư vào các khukinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 -2017 58Bảng 2.9: Lưu lượng hàng hoá xuất nhập khẩu, người và phương tiện xuất nhậpcảnh ra vào Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo qua thời kì 2013-2017 63
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các tuyến giao thông huyết mạch của các KCN, KKT tỉnh QuảngTrị 24
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của BQL khu kinh tế tỉnh Quảng Trị 29
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2017 25Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động phân bổ theo các ngành của tỉnh Quảng Trị 27Biểu đồ 2.3: Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng KhuKTMĐB Lao Bảo giai đoạn 2013-2017 30Biểu đồ 2.4: Tổng vốn đăng kí đầu tư vào các KTT tỉnh Quảng Trị giai đoạn năm2013- 2017 44Biểu đồ 2.5: Số lượng các dự án đăng kí vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị giaiđoạn 2013 -2017 44
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển các khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp (KCN) là chủ trươnglớn, nhất quán và đúng đắn của Việt Nam trên con đường CNH-HĐH nền kinh tế gắnvới bảo đảm an ninh quốc phòng và các mục tiêu quốc gia khác Các khu kinh tế vàcông nghiệp là những điểm, vùng động lực góp phần đáng kể cho sự tái cơ cấu, pháttriển công nghiệp nói riêng và toàn nền kinh tế nói chung; tạo nhiều việc làm mới;thúc đẩy chuyển giao công nghệ; thu hút một khối lượng lớn vốn đầu tư cho pháttriển kinh tế Trong đó, trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có 02 KKT đã được thành lập.Khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo thành lập 219/1998/QĐ-TTg ngày 12tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng chính phủ trên cơ sở hợp tác kinh tế giữa hai nướcViệt Nam – Lào Ngày 16/09/2015, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định
số 42/2015/QĐ-TTg về việc thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị Với quyếtđịnh thành lập KKT Đông Nam Quảng Trị, Chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi về
cơ chế, chính sách để đầu tư nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như thu hút đầu
tư vào KKT, tạo “cú hích” đặc biệt quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu, thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tạo động lực mới để phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị KKTĐông Nam Quảng Trị chính là một cực liên kết với Khu Kinh tế thương mại đặc biệtLao Bảo với Cửa khẩu Quốc tế La Lay, nâng cao hiệu quả khai thác các dịch vụ đaphương thức trên hành lang kinh tế Đông – Tây.Tận dụng các tiềm năng và lợi thế vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, trong thời gian qua, tỉnh Quảng Trị đẩy mạnh côngtác thu hút nguồn vốn đầu tư, kêu gọi thu hút các nhà đầu tư có năng lực để đầu tưphát triển công nghiệp và bước đầu đã có những thành tựu đáng kể
Tuy nhiên, thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế của tỉnh còn bộc
lộ nhiều hạn chế, số lượng các dự án đầu tư còn ít, không có nhiều các dự án có quy
mô lớn, các chương trình xúc tiến diễn ra mạnh mẽ ở trong và ngoài nước, nhưng córất ít các nhà đầu tư nước ngoài mặn mà rót vốn đầu tư Tỷ lệ vốn thực hiện cònthấp Trong giai đoạn năm 2013- 2017, khu kinh tế của tỉnh thu hút được 33 dự án
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 10.736 tỷ đồng Trong
đó có 5 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn đăng ký đạt 334,5 tỷ đồng
và 28 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn đăng ký đạt 10.402 tỷ đồng Tuy vậy, vốnthực hiện trong 5 năm qua khoảng 630,42 tỷ đồng, chiếm gần 6% vốn đăng kí (sốliệu này thấp do dự án có số vố đăng kí là 9.452 tỷ nhà đầu tư rút vốn)[1] Kết quảthu hút đầu tư vào tỉnh Quảng Trị thời gian qua cho thấy môi trường đầu tư vào tỉnhchưa thực sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh
Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu Luận văn này.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh QuảngTrị, từ đó đánh giá được những thành công, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chếtrong quá trình thu hút đầu tư giai đoạn nghiên cứu để đề xuất các giải pháp để có thể thuhút các dự án có chất lượng cao, nguồn vốn lớn từ các nhà đầu tư trong nước và nướcngoài vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới, góp phần phát triển côngnghiệp, thương mại và dịch vụ, đem lại thu nhập cao cho người lao động, góp phần pháttriển kinh tế của địa phương
Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư, thu hút vốn đầu tư,các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư vào các khu kinh tế; nêu một số kinhnghiệm về thu hút vốn đầu tư vào các KTT trong nước, nước ngoài và bài học chotỉnh Quảng Trị
Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động thu hút vốn đăng kí theo lĩnhvực, theo đối tác, theo doanh nghiệp và theo từng khu kinh tế và vốn thực hiện vàocác khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2013- 2017, phân tích rõnhững thành công, hạn chế và nguyên nhân trong thu hút vốn đầu tư vào KTT tỉnhQuảng Trị
Trên cơ sở thực trạng và các định hướng và mục tiêu trong thu hút vốnđầu tư vào các KTT tỉnh Quảng Trị, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm thu hút
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14nhiều hơn các vốn đầu tư vào các khu kinh tế này.
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế
4.Phạm vi nghiên cứu
Không gian: các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, bao gồm KKTThương mại đặc biệt Lao Bảo và KTT Đông Nam Quảng Trị
Thời gian: giai đoạn 2013- 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu
- Thông tin thứ cấp: do đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hút
vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị nên dữ liệu thứ cấp được nghiên cứucung cấp từ Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị Ngoài ra, tác giả còn tìm kiếmthêm một số bảng báo cáo tổng kết hằng năm của các cơ quan khác có liên quan vàcác bài báo trên các tạp chí chuyên ngành nhằm làm rõ hơn về nội dung nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: tiến hành theo các trình tự như sau:
Tác giả đến gặp gỡ những thành viên của BQL khu kinh tế tỉnh Quảng Trị vàtrình bày các câu hỏi liên quan đến vấn đề về tình hình thu hút đầu tư, các hạn chế,nguyên nhân và tham khảo một số giải pháp trong thời gian để thu hút có hiệu quảvốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị Ghi chép các câu trả lời của ngườiđược phỏng vấn một cách trung thực về những vấn đề có liên quan với nội dungnghiên cứu Tổng hợp các thông tin đã thu thập và tiến hành phân tích, bổ sung vàoluận văn nhằm làm sáng tỏ các nội dung liên quan để làm luận cứ cho chuyên đề
5.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: So sánh để xác định xu hướng, mức độ biến động của
các chỉ tiêu phân theo thời gian và không gian của đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở thu thập các số liệu thứ cấp từ BQL các KKT tỉnh Quảng Trị, tácgiả sử dụng phần mềm exel nhằm tổng hợp, phân chia số liệu thành các tổ, tiểu tổ
về số lượng các dự án, vốn đăng kí đầu tư, vốn thực hiện, sử dụng các bảng biểu, đồthị nhằm biểu thị và so sánh mức độ tăng hay giảm theo các thời gian, hay sự khácbiệt về các chỉ tiêu trên theo không gian, từ đó làm cơ sở phân tích thực trạng,nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15- Phương pháp phân tích tỷ số: trên cơ sở tiến hành phân chia số dự án, số vốn
đăng kí, vốn thực hiện thành các tổ, tiểu tổ để phân tích số chênh lệch về tỷ lệ % sốvốn đăng kí so với số vốn thực hiện, số dự án thực hiện so với số dự án đăng kínhằm đánh giá được hiệu quả của hoạt động thu hút vốn đầu tư thực tế tại địaphương
6 Kết cấu luận văn
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tếChương 2:Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trịtrong giai đoạn 2013-2017
Chương 3: Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế tỉnh Quảng TrịPhần 3: Kết luận và kiến nghị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN
ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ1.1 Khái niệm vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư
1.1.1 Khái niệm vốn đầu tư
Đầu tư là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm
thu được các kết quả thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Vốn đầu tư là phần tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh –
dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và nguồn vốn huy động từ các nguồn khác đượcđưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội, nhằm duy trì tiềm lực sẵn có vàtạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinhhoạt cho mỗi gia đình
Về nguồn vốn đầu tư: Nếu xét trên phương diện vĩ mô nền kinh tế, nguồn
vốn đầu tư bao gồm 2 loại chính: Nguồn từ tiết kiệm trong nước và nguồn vốn từnước ngoài Nguồn nước ngoài đưa vào dưới dạng đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp,các khoản vay nợ, viện trợ, kiều hối Có thể chia nguồn vốn đầu tư thành hai loại:Đầu tư của khu vực doanh nghiệp và đầu tư của cá nhân (gọi tắt là khu vực doanhnghiệp); Đầu tư của khu vực nhà nước.[7]
1.1.2 Khái niệm thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm tới việc khai thác, thu hút các nguồnvốn đầu tư, làm cho lượng vốn đầu tư tăng lên nhằm thoả mãn nhu cầu đầu
tư Muốn tăng vốn đầu tư trước hết phải thực hiện tăng tỷ lệ tiết kiệm trong nướccho đầu tư, thứ hai trong nền kinh tế mở, nhất là Việt Nam và các nước đang pháttriển nguồn tiết kiệm trong nước chưa đủ đáp ứng cho đầu tư, đòi hỏi phải thu hútcác nguồn vốn từ nước ngoài Như vậy thu hút vốn đầu tư có thể hiểu bao gồm cảviệc thu hút nguồn tiết kiệm từ trong nước và thu hút nguồn vốn nước ngoài nhằmđạt được một khối lượng vốn đầu tư được xác định Thu hút vốn đầu tư được cácnhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu, được các chính phủ các nước đẩy mạnh thựchiện, và thực tế đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia, khu vực, vùng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17miền Không ngừng tăng cường thu hút vốn đầu tư là sự cần thiết khách quan, bởimột số lý do sau:
Thứ nhất, thu hút vốn đầu tư góp phần tăng trưởng kinh tế.
Mô hình Harrod - Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư của nền kinh tế có ảnhhưởng trực tiếp với tốc độ tăng trưởng: Mức tăng GDP = vốn đầu tư/ICOR Muốntăng trưởng kinh tế hàng năm với tốc độ cao thì phải tăng mức đầu tư và giảmICOR xuống hạn chế không tăng Như vậy thu hút đầu tư là làm cho lượng đầu tưtăng lên góp phần thúc đẩy tăng trưởng Ngoài ra thu hút đầu tư thì nhu cầu các yếu
tố đầu vào của quá trình đầu tư làm cho sản xuất tại chỗ tăng lên, quá trình đó làmcho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
Thứ hai, thu hút vốn đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫnđến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối tương quan giữachung so với một thời điểm trước đó Đầu tư chính là phương tiện đảm bảo cho cơcấu được hình thành hợp lý Trên cơ sở cơ cấu kinh tế được xác định cho mỗi thời
kỳ, định hướng và các biện pháp thu hút đầu tư cụ thể đối với mỗi ngành làm cho tỷtrọng vốn đầu tư giữa các ngành khác nhau sẽ mang lại kết quả tăng trưởng khácnhau, ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu ngành và ảnh hưởng chung đếntăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Cùng với những vai trò trong quá trình chuyểndịch cơ cấu ngành, hoạt động thu hút đầu tư còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch
cơ cấu vùng, hình thành và phát huy vai trò của vùng trọng điểm, đồng thời tăngcường tiềm lực kinh tế cho các vùng khó khăn, thúc đẩy mối liên hệ, giao lưu kinh
tế liên vùng, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững Định hướng và biện pháp thuhút đầu tư hợp lý còn tác động đến cơ cấu thành phần kinh tế, và các tác độngđến mối quan hệ giữa đầu tư khu vực Nhà nước và khu vực tư nhân Đầu tư côngcộng của Nhà nước phải có tác động lôi kéo, dẫn dắt mà không làm suy giảm, lấn
át đầu tư tư nhân.[7]
1.1.3 Các nguồn vốn thu hút đầu tư
Nguồn vốn đầu tư là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phânphối vốn cho đầu tư phát triển kinh tế để đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18và xã hội Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồnvốn đầu tư nước ngoài.[7]
1.1.3.1 Vốn trong nước
Vốn trong nước bao gồm nguồn vốn nhà nước, tư nhân, và thị trường vốn
* Nguồn vốn nhà nước
- Vốn ngân sách nhà nước: Ngân sách nhà nước được hình thành từ thu thuế,
phí, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động của thành phần kinh tế nhà nước, từ vay việntrợ ưu đãi nước ngoài, vay trên thị trường vốn quốc tế, vay trong dân dựa trên việcphát hành trái phiếu chính phủ
- Vốn tín dụng nhà nước: vốn tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng mà nhà
nước là người đi vay để đảm bảo các khoản chi của ngân sách, đồng thời nhà nướccũng là người cho vay đề đảm bảo các chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước vềkinh tế
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước: từ ngân sách cấp, từ lợi nhuận của
doanh nghiệp, từ quỹ khấu hao hoặc vốn vay từ ngân hàng thương mại, quỹ tíndụng đầu tư, từ cán bộ công nhân viên, từ cổ phiếu
*Nguồn vốn tư nhân
- Nguồn vốn đầu tư doanh nghiệp tư nhân: được lấy từ vốn sở hữu và tiền
tiết kiệm (là các khoản thu nhập của doanh nghiệp sau khi trả thuế và trả cổ tức),vốn đi vay hoặc bằng cách phát hành cổ phiếu mới
- Vốn đầu tư từ các hộ gia đình: chính là phần thu nhập của hộ không bị
tiêu dùng và được tiết kiệm để đầu tư, cộng với tiền tích luỹ từ các hoạt động kinhdoanh không phải của công ty
- Thị trường vốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như là một trung tâm
để thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân, thu hút mọi nguồn vốn nhànrỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính hay của chính phủ trung ương vàchính quyền địa phương để tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Đâyđược coi là một lợi thế mà không một hình thức huy động vốn nào có thể làm được
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.3.2 Vốn nước ngoài
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài gồm có:
- Vốn tài trợ phát triển chính thức ODF (Official Development Finance): bao
gồm viện trợ không hoàn lại, cho vay song phương (trực tiếp giữa hai chính phủ),cho vay đa phương (qua một tổ chức quốc tế) của các Chính phủ, các tổ chức quốc
tế, các định chế tài chính cho các nước đang phát triển vay dưới dạng:
o Viện trợ phát triển chính thức ODA (Official Development Assistance)
o Trợ giúp kĩ thuật và trợ giúp cho vay thương mại
o Khoản cho vay của ngân hàng Thế giới và ngân hàng khác
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI: Là hình thức đầu tư quốc tế mà chủ đầu tư
nước ngoài đã đóng góp một số vốn đủ lớn vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ để có thểtrực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra
- Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại: điều kiện ưu đãi dành
cho các loại vốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA, tuy nhiên nó cómột số ưu đãi rõ ràng là không gắn với ràng buộc về chính trị, xã hội Thủ tục đốivới nguồn vốn này thường là tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt ỞViệt Nam tiếp cận nguồn vốn này còn rất hạn chế
- Thị trường vốn quốc tế: là hình thức mà phần tích luỹ từ các đối tượng kinh
tế ở nước ngoài sẽ được chính phủ và các doanh nghiệp Việt Nam huy động cho cáchoạt động đầu tư phát triển của mình thông qua hình thức phát hành trái phiếuChính phủ và trái phiếu công ty ra nước ngoài.[7]
1.2 Một số vấn đề về KKT
1.2.1 Khái niệm
Theo khoản 7, điều 2 Nghị định Số: 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm2018“QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ KHU KINH TẾ” thì:
- Khu kinh tế là khu vực có ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức
năng, được thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xãhội và bảo vệ quốc phòng, an ninh
- Khu kinh tế quy định tại Nghị định này bao gồm khu kinh tế ven biển vàkhu kinh tế cửa khẩu (sau đây gọi chung là Khu kinh tế, trừ trường hợp có quy địnhriêng đối với từng loại hình)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Khu kinh tế ven biển là khu kinh tế hình thành ở khu vực ven biển và địa
bàn lân cận khu vực ven biển, được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tụcquy định tại Nghị định này
- Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền
và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩuchính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghịđịnh này
1.2.2 Sự cần thiết hình thành các KTT
1.2.2.1.Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế
– KTT với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ,hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ
do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước.Với quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KKT đã tạo ra mộtmôi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tưnước ngoài; hơn nữa việc phát triển các KKT, KCN cũng phù hợp với chiến lượckinh doanh của các tập đoàn, công ty đa quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạtđộng trên cơ sở tranh thủ ưu đãi thuế quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí,tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở các nước đang phát triển Do vậy,KKT giúp cho việc tăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốncho phát triển kinh tế xã hội và là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồnvốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp
từ nước ngoài Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài là một trong những nhân tốquan trọng giúp quốc gia thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HĐH đất nước,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có nguồn gốc
từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã tác động tích cực thúc đẩy sự lưu thông vàhoạt động của đồng vốn trong nước
- Việc khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước đầu tư vào KKT bằngnhiều hình thức, đa dạng sẽ thu hút được một nguồn vốn lớn trong nước tham giađầu tư vào các KKT Đây là nguồn vốn tiềm tàng rất lớn trong xã hội chưa đượckhai thác và sử dụng hữu ích Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nướctham gia xây dựng hạ tầng KKT và đầu tư sản xuất trong KKT sẽ tạo sự tin tưởng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21và là động lực thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào KKT Đẩy mạnh xuấtkhẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân sách.
1.2.2.2 Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước
- Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước trên thế giới cho thấy việc áp dụngtiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến của các nước đi trước là một trong những bíquyết để phát triển và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa Việc tiếp cận và vậndụng linh hoạt kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia
là một trong những giải pháp mà các nước đang phát triển áp dụng nhằm rút ngắnthời gian của quá trình công nghiệp hóa Việc chuyển giao công nghệ của khu vựcFDI tới các doanh nghiệp trong nước đã góp phần thúc đẩy vào việc tăng năng suất,mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công nghiệp KKT thúc đẩy sự phát triểnnăng lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra những năng lực sản xuất mới, ngànhnghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phương thức sản xuất, kinh doanh mới…giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng kinh tế thị trường hiện đại vàhội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH của quốc gia
1.2.2.3 Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và phát triển KKT đã thu hút một lượng lớn lao động vào làmviệc tại các KKT và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ
lệ thất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn xãhội do thất nghiệp gây nên Phát triển KKT góp phần quan trọng trong việc phâncông lại lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc đẩy sự hình thành và pháttriển thị trường lao động có trình độ và hàm lượng chất xám cao Quan hệ cung cầulao động diễn ra ở thị trường này diễn ra gay gắt chính là động lực thúc đẩy người
sử dụng lao động, người lao động phải rèn luyện và không ngừng học tập, nâng caotrình độ tay nghề Như vậy, KKT đóng góp rất lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực
có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp với công nghệ mới áp dụng vào sản xuấtđạt trình độ khu vực và quốc tế và hình thành đội ngũ lao động của nền công nghiệphiện đại thông qua việc xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, liên kết gắn đào tạo nghềvới giải quyết việc làm giữa các doanh nghiệp KKT với nhà trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 221.2.2.4 Góp phần tăng xuất khẩu, cân bằng cán cân ngoại thương, tăng thu ngân sách cho nhà nước.
-Trình độ công nghệ, trình độ quản lý tương đối cao, sự am hiểu và nhữngmối quan hệ sẵn có với thị trường ngoài của các doanh nghiệp KTT là cơ sở để cácdoanh nghiệp này thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh theohướng xuất khẩu Bên cạnh đó, việc Việt Nam ngày càng hội nhập rộng và sâu vàothương mại quốc tế góp phần tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong KTT có cơ hội tăngkim ngạch xuất nhập khẩu, nguồn thu ngoại tệ ngày càng tăng lên
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư vào KKT
1.3.1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Sự ổn định chính trị - xã hội có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và sửdụng có hiệu quả vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài Tình hình chính trịkhông ổn định, đặc biệt là thể chế chính trị (đi liền với nó là sự thay đổi luật pháp)thì mục tiêu và phương thức thực hiện mục tiêu cũng thay đổi Hậu quả là lợi íchcủa các nhà ĐTNN bị giảm (họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hạiđó) nên lòng tin của các nhà đầu tư bị giảm sút Mặc khác, khi tình hình chính trị -
xã hội không ổn định, Nhà nước không đủ khả năng kiểm soát hoạt động của cácnhà ĐTNN, hậu quả là các nhà đầu tư hoạt động theo mục đích riêng, không theođịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế -xã hội của nước nhận đầu tư Do đó hiệuquả sử dụng vốn đầu tư rất thấp.[3]
1.3.2 Cơ chế chính sách và thủ tục hành chính
Môi trường pháp luật là bộ phận không thể thiếu đối với hoạt động thu hútvốn đầu tư Một hệ thống pháp luật đồng bộ, hoàn thiện và vận hành hữu hiệu làmột trong những yếu tố tạo nên môi trường kinh doanh thuận lợi, định hướng và hỗtrợ cho các nhà đầu tư Vấn đề mà các nhà đầu tư quan tâm là:
- Môi trường cạnh tranh lành mạnh, quyền sở hữu tài sản tư nhân được phápluật bảo đảm
- Quy chế pháp lý của việc phân chia lợi nhuận, quyền hồi hương lợi nhuậnđối với các hình thức vận động cụ thể của vốn nước ngoài
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Quy định về thuế, giá, thời hạn thuê đất Bởi yếu tố này tác động trực tiếpđến giá thành sản phẩm và tỷ suất lợi nhuận Nếu các quy định pháp lý bảo đảm antoàn về vốn của nhà đầu tư không bị quốc hữu hoá khi hoạt động đầu tư khôngphương hại đến an ninh quốc gia, bảo đảm mức lợi nhuận cao và việc di chuyển lợinhuận về nước thuận tiện thì khả năng thu hút vốn đầu tư càng cao.
Do vậy, hệ thống pháp luật phải thể hiện được nội dung cơ bản của nguyên tắc:tôn trọng độc lập chủ quyền, bình đẳng, cùng có lợi và theo thông lệ quốc tế Đồng thờiphải thiết lập và hoàn thiện định chế pháp lý tạo niềm tin cho các nhà đầu tư
Bên cạnh hệ thống văn bản pháp luật thì nhân tố quyết định pháp luật có hiệulực là bộ máy quản lý nhà nước Nhà nước phải mạnh với bộ máy quản lý gọn nhẹ,cán bộ quản lý có năng lực, năng động, có phẩm chất đạo đức Việc quản lý các dự
án đầu tư phải chặt chẽ theo hướng tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư song không ảnhhưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế và xã hội.[3]
1.3.3 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật là cơ sở để thu hút vốn đầu tư và cũng là nhân tốthúc đẩy hoạt động đầu tư diễn ra nhanh chóng, có ảnh hưởng quyết định đến hiệuquả sản xuất kinh doanh Đây là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư trướckhi ra quyết định Địa phương có hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông,năng lượng, hệ thống cấp thoát nước, các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng tạođiều kiện cho các dự án đầu tư phát triển thuận lợi Mức độ ảnh hưởng của mỗinhân tố này phản ánh trình độ phát triển của mỗi quốc gia và tạo môi trường đầu tưhấp dẫn Trong quá trình thực hiện dự án, các nhà đầu tư chỉ tập trung vào sản xuấtkinh doanh, thời gian thực hiện các dự án được rút ngắn, bên cạnh đó việc giảm chiphí cho các khâu vận chuyển, thông tin sẽ làm tăng hiệu quả đầu tư.[3]
1.3.4 Nguồn nhân lực
Nguồn lao động vừa là nhân tố để thu hút vừa là nhân tố sử dụng có hiệu quảnguồn vốn đầu tư Bởi con người có khả năng hợp tác kinh doanh cao, trình độ laođộng phù hợp với yêu cầu, năng lực quản lý cao thì sẽ tạo ra năng suất cao Bêncạnh đó, các nhà đầu tư sẽ giảm một phần chi phí đào tạo và bớt được thời gian đào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24tạo nên tiến độ và hiệu quả của các dự án sẽ đạt đúng theo mục tiêu đề ra Trình độthấp kém sẽ làm cho nước chủ nhà thua thiệt, đặc biệt là ở các khâu của quá trìnhquản lý hoạt động của các dự án đầu tư Sai lầm của các cán bộ quản lý nhà nước cóthể làm thiệt hại về thời gian, tài chính cho nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Vìvậy, nước chủ nhà phải tích cực nâng cao trình độ dân trí của người lao động đểkhông chỉ có nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ, kỹ thuật tiên tiến mà còn nângcao kỹ thuật quản lý kinh tế.[3]
1.3.5 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đangtạo cho các địa phương một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giaolưu, hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trongkhu vực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội địa phương Địaphương muốn phát triển kinh tế cần có nhiều yếu tố và điều kiện khác nhau, ngoàicác yếu tố về cơ sở hạ tầng được xây dựng cần có thêm các điều kiện khác như: vịtrí địa lý thuận lợi, địa chất nơi đó ổn định, quy mô thị trường rộng lớn, nguồn nhânlực dồi dào, giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên phong phú…
Với vị trí địa lý thuận lợi sẽ tạo ra khả năng phát triển du lịch, xuất khẩu, vậnchuyển khẩu hàng hóa qua các vùng, các khu vực trên thế giới Những địa phươngbiết phát huy lợi thế vị trí địa lý của từng vùng kinh tế của đất nước sẽ có cơ hội thuhút được nhiều vốn đầu tư Những địa phương biết phát huy lợi thế vị trí địa lý bằngviệc hiện đại hóa hệ thống cảng biển, miễn lệ phí cảng biển, cảng hàng không làmgiảm và tạo các tiện ích cho các nhà đầu tư sẽ tạo ra sức hấp dẫn tối đa vốn đầu tư
Với tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng cho phép phát triển kinh tếtại địa phương đó theo hướng đa ngành và tham gia tích cực vào phân công laođộng quốc gia và quốc tế Địa phương có tài nguyên thiên nhiên phong phú, gầnnguồn nguyên liệu sẽ làm cho chi phí sản xuất trở nên rẻ hơn, thu hút được nhiềunhà đầu tư nước ngoài hơn
1.3.6 Các chính sách xúc tiến
Xúc tiến đầu tư có thể hiểu là tổng thể các biện pháp, các hoạt động nhằmđịnh hướng nhà đầu tư nước ngoài đến với các cơ hội đầu tư tại một quốcgia hay thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư vào một nước
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Là kênh cung cấp thông tin vô cùng quan trọng cho nhà đầu tư về cơ hội đầu
tư vào nước chủ nhà, các chính sách ưu đãi, hàng rào thuế quan, trình độ nguồnnhân lực, những nguồn tài nguyên chưa khai thác và lợi ích mà nhà đầu tư có thểnhận được trong tương lai…
Thông qua hình thức cũng như mức độ của các hoạt động xúc tiến, các nhàđầu tư có thể đánh giá đúng hơn về tầm quan trọng, tiềm năng và những ưu đãi củachính phủ nước chủ nhà dành cho các nhà đầu tư, giúp cho các nhà đầu tư tiết kiệmđược thời gian và chi phí khi dễ dàng hơn trong việc lựa chọn nơi đầu tư hợp lý đểđem lại hiệu quả cao nhất
Trong xúc tiến đầu tư, các nước chủ nhà cần xây dựng những danh mục đầu
tư rõ ràng, giúp đỡ nhà đầu tư tháo gỡ những khó khăn, đáp ứng những yêu cầu củanhà đầu tư một cách tốt nhất Do đó, giúp nhà đầu tư nhanh chóng tiếp cận và hoànthành các thủ tục đầu tư với các dự án của nước chủ nhà
Xúc tiến đầu tư giúp nước chủ nhà chủ động lựa chọn tìm kiếm các nhà đầu
tư tiềm năng Căn cứ vào nhu cầu và thực tế của quốc gia mà lựa chọn ngành, lĩnhvực mũi nhọn cần thu hút đầu tư, từ đó nước chủ nhà có thể định hướng rõ ràng đốitượng mà mình muốn xúc tiến đầu tư Xúc tiến đầu tư đem lại cho nước chủ nhànhiều lựa chọn hơn trong việc hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài, trên cơ sở đó sẽthuận lợi cho nước chủ nhà tiếp nhận đầu tư với những thỏa thuận hợp lý
1.4 Hoạt động thu hút đầu tư vào các khu kinh tế
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính các vấn đề đầu tư, xây dựng, đất đai,môi trường
- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với nguồn vốn vay của các doanh nghiệptrên địa phương
- Thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước
- Hoàn thiện hệ thống giao thông, vận tải trong và ngoài các khu kinh tế nhằmphục vụ cho hoạt động vận chuyển hàng hoá, sản xuất, kinh doanh, xuất nhậpkhẩu của các doanh nghiệp
- Nâng cấp hệ thống mạng lưới điện kết nối tại KTT, hạ giá thành ưu đãi về giá điện,nước sử dụng của các doanh nghiệp tại các khu khu kinh tế trên địa phương
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Nâng cấp hệ thống cấp thoát nước trong các khu kinh tế Hỗ trợ doanhnghiệp trong việc xây dựng các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp.
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc như dịch vụ bưu chính, viễn thông,công nghệ thông tin đạt yêu cầu, nâng cao chất lượng phục vụ của các hệ thốngngân hàng
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm thu hút thêm các nhà đầu tư, cónhững ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân cho đội ngũ chuyên gia công tác tại địaphư ng để thu hút nguồn lao động có chất lượng cao
- Phát triển nguồn nguyên liệu trong và lân cận các khu kinh tế
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá
- Vốn đăng kí: là số vốn các nhà đầu tư đăng ký theo giấy phép hoặc kí camkết theo hợp đồng đầu tư với với cơ quan quản lý đầu tư, bao gồm vốn tự có và vốnvay ngân hàng Vốn tự có gồm vốn nước ngoài và vốn góp của đối tác liên doanhtrong nước Vốn vay ngân hàng cũng gồm vay ngân hàng nước ngoài và vay ngânhàng trong nước.[7]
Số vốn đăng kí phản ánh sức hút của các dự án đầu tư, bao gồm các nhà đầu
tư trong và ngoài nước trong giai đoạn đầu của hoạt động thu hút đầu tư
- Vốn thực hiện: là số vốn đã thực hiện theo báo cáo, trong đó bao gồm cảvốn nước ngoài và vốn trong nước.[7]
Phản ánh thực tế kết quả theo từng giai đoạn của quá trình thu hút đầu tư
- Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng kí:
Tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng kí (%) = x 100%
Số chênh lệch về tỷ lệ % số vốn đăng kí so với số vốn thực hiện, nhằm đánhgiá được hiệu quả của hoạt động thu hút vốn đầu tư thực tế tại địa phương
Tỷ số này càng cao, càng cho thấy hiệu quả của hoạt động thu hút vốn đầu tư vàngược lại
- Tỷ lệ dự án thực hiện so với đăng kí
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Số chênh lệch về tỷ lệ % số dự án đăng kí so với số dự án được thực hiện, nhằmđánh giá được hiệu quả của hoạt động thu hút vốn đầu tư thực tế tại địa phương.
Tỷ số này càng cao, càng cho thấy hiệu quả của hoạt động thu hút vốn đầu tư
Đến thời điểm hiện tại, KKT Vũng Áng đã thu hút nhiều tập đoàn, doanhnghiệp lớn đến đầu tư Trong đó, lớn nhất là dự án Khu liên hợp gang thép và cảngSơn Dương của Tập đoàn Formosa (tổng vốn đầu tư giai đoạn I hơn 10 tỷ USD) vớisản phẩm chủ lực là các loại thép phục vụ cơ khí chế tạo, nhiệt điện, cảng biển Đếnnay, trên địa bàn KKT Vũng Áng có 118 dự án, trong đó có 69 dự án đầu tư trongnước với tổng mức đăng ký 48.279,8 tỷ đồng và 49 dự án đầu tư nước ngoài vớitổng mức đăng ký 11.552,96 triệu USD Riêng từ đầu năm 2017 đến nay, đã cóthêm 5 dự án được cấp mới với số vốn đầu tư đăng ký trên 1.600 tỷ đồng Với sựtham gia của nhiều nhà đầu tư đến từ các nước có nền khoa học tiên tiến như NhậtBản, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, sắp tới là Mỹ, Đức đã góp phần làm choKKT Vũng Áng luôn sôi động
Tuy nhiên, sự kiện môi trường biển miền Trung bắt đầu vào ngày 6/4/2016,tại vùng biển Vũng Áng và các xã Kỳ Lợi, Kỳ Hà (TX Kỳ Anh, Hà Tĩnh) xuất hiệnhiện tượng cá chết rải rác Hiện tượng cá chết tiếp tục lan vào phía Nam Cụ thể, từngày 16 - 19/4, khoảng 20km bờ biển huyện Vĩnh Linh và Gio Linh (Quảng Trị)xuất hiện cá chết hàng loạt Ở Thừa Thiên - Huế, cá chết bắt đầu từ 15 - 21/4, tại bãibiển các huyện Phong Điền, Phú Vang, Phú Lộc, sau đó lan vào đầm Lập An (thịtrấn Lăng Cô) và xã Lộc Vĩnh (huyện Phú Lộc)… Sự cố môi trường đã khiến cácngành kinh tế biển như đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, các ngành phụ trợ hậu cần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28nghề cá, du lịch biển của các tỉnh miền Trung lâm vào tình cảnh điêu đứng, cuộcsống của hàng vạn người dân gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân do hoạt động xảthải tại Công ty TNHH Hưng nghiệp Gang thép Formosa Hà Tĩnh Cho thấy nhữngcon số tăng nguồn thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu kinh tế này chỉ làtrước mắt, cân đong đo đếm được; nhưng những thứ hư hao, mất mát thì lớn gấpnhiều lần, hậu quả và hệ lụy lâu dài về môi trường, kinh tế- xã hội, an ninh quốcgia, không thể lượng hóa được.
1.6 2 Khu kinh tế tại cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Kon Tum
Nằm ở vị trí “vàng” tại ngã ba Đông Dương, có cửa khẩu quốc tế với Lào,Campuchia CKQTBY nằm trong đề án chiến lược “Ba quốc gia - một điểm đến”,
là trung tâm trong tam giác phát triển của ba nước Đông Dương
Việc quy hoạch phát triển KKT cửa khẩu sẽ trở thành đầu mối giao lưu kinh tếtrong khu vực Trở thành điểm trung chuyển hàng hóa trên tuyến thương mại quốc tếnối từ Myanmar đến đông bắc Thái Lan, sang nam Lào với điểm đến quan trọng là khuvực Tây Nguyên, duyên hải miền Trung, rồi từ đây tỏa đi những hải cảng lớn như LiênChiểu (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định)
Riêng đối với tỉnh Kon Tum, KKT cửa khẩu sẽ là đầu tàu kéo toàn tỉnh phát triển,sánh ngang với các tỉnh, thành khu vực Dự tính năm 2025, Bờ Y sẽ trở thành đô thị loại
II, bao quanh là các khu công nghiệp, thương mại - du lịch - giải trí sầm uất; góp phầnchuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ
Với vị thế, tiềm năng cần “đánh thức”, ngày 8/2/2007, Chính phủ đã phêduyệt quyết định điều chỉnh quy hoạch KKT Bờ Y với diện tích 70.438ha bao gồm
6 xã và 1 thị trấn.Số tiền từ ngân sách nhà nước (NSNN) rót vốn đầu tư, ước tính186.726 tỉ đồng
Bờ Y hiện tại mới chỉ có 24 dự án đầu tư Chủ yếu là các dự án có quy mônhỏ lẻ như khai thác vật liệu xây dựng, chế biển mủ caosu, nông sản, xăng dầu với
số vốn đăng ký là 508 tỉ đồng Cơ sở hạ tầng mà KKT có được đến tận giờ, chỉ làhai tuyến đường NS - NT18 từ cửa khẩu Bờ Y nối đường mòn Hồ Chí Minh điQuảng Nam - Đà Nẵng và tuyến quốc lộ 40 nối Bờ Y đi Ngọc Hồi Khu trung tâm
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29hành chính, khu trung tâm thương mại quốc tế và các KCN vẫn còn nằm trêngiấy Ban quản lý dự án cửa khẩu đã phải thu hồi giấy phép của 40 dự án vì khôngtriển khai Bờ Y vẫn nguyên hiện trạng lúc năm 1999 Theo như quy hoạch, mụctiêu phát triển KKT Bờ Y đặt ra là quá lớn, thời gian thực hiện quá ngắn, vốn đầu tưcủa Nhà nước không đáp ứng nhu cầu Tổng vốn NSNN đã đầu tư cho KKT giaiđoạn 2001 - 2014, đến nay chỉ có 1.596 tỉ đồng thay vì tổng nhu cầu cần vốn phảiđầu tư là 82.000 tỉ đồng.
Bình quân mỗi năm, NSNN đầu tư vào CKQT Bờ Y từ 40-50 tỉ đồng, chỉđáp ứng 6% nhu cầu tiến độ xây dựng hạ tầng
Từ chỗ một điểm đầu tư đầy hy vọng, Bờ Y bây giờ thực sự hiu quạnh,
ảm đạm
1.6.3 Khu k inh tế mở JeJu Hàn Quốc
Thành lập năm 2006, thành phố Jeju - Hàn Quốc lấy giáo dục, y học, côngnghiệp công nghệ cao và du lịch làm hạt nhân cho sự phát triển Trong đó tập trungthu hút xây dựng cơ sở giáo dục quốc tế và các trung tâm y tế được điều hành bởicác tập đoàn nước ngoài Về chính sách ưu đãi, các dự án đầu tư trong nước đượcmiễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm, riêng nhà đầu tư nước ngoài đượcmiễn 5 năm, giảm 50% trong 2 năm
Các dự án trong khu kinh tế Jeju được thuê đất trong 50-100 năm (có thể giahạn thêm), miễn thuế bất động sản trong 10 -15 năm, giảm 50-100% tiền thuê đất,miễn thuế xuất nhập khẩu
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp còn được hưởng nhiều ưu đãi và hỗ trợ khiđầu tư vào các lĩnh vực văn hóa, công nghệ thông tin như trợ cấp 10% chi phí xâydựng nhà xưởng, trợ cấp 50% tiền thuê đất, hỗ trợ đào tạo lao động
Chính sách về thị thực ở Jeju cực kỳ cởi mở Khách du lịch (trừ 11 quốcgia) đến đảo Jeju được miễn visa trong vòng tối đa 30 ngày với mục đích thamquan, du lịch
Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư bất động sản trị giá ít nhất 500 triệu won(khoảng 450.000 USD) và duy trì trong vòng 5 năm tại đảo Jeju sẽ được cấp giấyphép thường trú tại Hàn Quốc, đồng thời hưởng đãi ngộ như công dân nước HànQuốc về chính sách y tế, giáo dục, hỗ trợ tìm việc
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30Nhờ các chính sách đó, lượng khách tới đảo Jeju đạt 14 triệu lượt (năm 2014)với tổng doanh thu đạt gần 7 tỷ USD Tổng sản phẩm địa phương của Jeju hiện đạthơn 12 tỷ USD Du lịch trở thành ngành chủ đạo của đảo Jeju, chiếm 25% tổng sảnphẩm chung của tỉnh Ngày nay, đảo Jeju là điểm thu hút nhiều khách du lịch trênthế giới với các đặc điểm hấp dẫn như khí hậu ôn hòa, nền nhiệt độ quanh năm luôn
ổn định, cảnh quan đẹp, không khí trong lành, các dịch vụ du lịch chuyên nghiệp…
Thành công của mô hình khu kinh tế ở Jeju mang lại thu nhập lớn cho địaphương, đồng thời tạo nên thương hiệu du lịch nổi tiếng cho quốc gia…
1.6 4 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Trị trong việc thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế
Thứ nhất, việc phát triển các khu kinh tế tại các tỉnh ở các vị trí thuận lợi như
cửa khẩu và ven biển đem lại hiệu ứng tích cực trong việc phát triển kinh tế, chuyểndịch cơ cấu kinh tế, giải quyết các vấn đề công ăn việc làm cho người lao động địaphương Góp phần thay đổi bộ mặt cơ sở hạ tầng cho các tỉnh, tăng nguồn thu ngânsách hàng năm
Thứ hai, trong các dự án, ngành nghề kêu gọi đầu tư, cần xác định rõ thế
mạnh của tỉnh là gì để thu hút các nhà đầu tư Lựa chọn các dự án, nhà đầu tư lớn,
có uy tín và thương hiệu để tận dụng và phát huy thế mạnh của tỉnh, không nhấtthiết phải chú trọng phát triển một ngành công nghiệp nặng, mà có thể là du lịch, thểthao song song với các ngành công nghiệp phụ trợ, hỗ trợ cho các khu công nghiệp,khu kinh tế khác
Thứ ba, vai trò của các cơ quan, ban ngành có liên quan trong việc vạch ra
định hướng, phương hướng xây dựng và phát triển các khu kinh tế,đề ra các chủtrương chính sách và cân đối nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kế hoạchgiải ngân nguồn vốn đầu tư của tỉnh là rất quan trọng, ảnh hưởng đến sự thành bạicủa quá trình phát triển cả một khu kinh tế Vì vậy, cần có các cải cách về thủ tụchành chính, nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý nhà nước trong các khu kinh
tế để kịp thời nắm bắt, giải quyết các vấn đề phát sinh, nhanh nhạy, nhạy bén với sựthay đổi về môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh, của quốc gia và thế giới,
để có các chủ trương, chính sách thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế này
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Thứ tư, chính sách trải thảm đỏ mời gọi đầu tư từ nước ngoài của rất đáng
hoan nghênh và cần thiết để tạo động lực thu hút các nhà đầu tư rót vốn vào các khukinh tế Nhưng quá đề cao chính sách này, bỏ qua hoặc coi nhẹ những nguyên tắc
cơ bản về các vấn đề công nghệ, môi trường, an ninh quốc phòng, lợi ích cộngđồng, lợi ích quốc gia… thì sớm muộn, “trải thảm đỏ” sẽ là rước thảm họa!
Hoan nghênh chủ trương trải thảm đỏ, tạo môi trường thuận lợi và thân thiện
để các nhà đầu tư đến với tỉnh Quảng Trị, để đôi bên cùng có lợi Nhưng, lấy “trảithảm đỏ” làm nguyên tắc “cốt lõi” để bỏ qua những nguyên tắc sống còn khác, nhưbảo vệ môi trường, và ảnh hưởng đến các ngành nghề khác của địa phương để vụlợi và toan tính cho một nhóm lợi ích của các nhà đầu tư và một số cá nhân, tổ chức
là điều mà ban quản lý khu kinh tế, các ngành liên quan cần xem xét
Thứ năm, phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường bền vững.
Khu kinh tế phải được phát triển theo hướng thân thiện với môi trường, côngnghiệp sạch, công nghệ cao và các sản phẩm của công nghiệp chủ động tham gia vàochuỗi sản xuất công nghiệp toàn cầu Vì vậy, trong các khu kinh tế cần hoàn thiện hệthống cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường như hệ thống xử lý nước thải, khí thải, chất thảinước thải một cách đồng bộ Đảm bảo sự giám sát, kiểm tra thường xuyên của các cơquan chức năng; xây dựng các khung hình phạt đối với các nhà đầu tư vi phạm; lựachọn các nhà đầu tư, các dự án đầu tư phát triển kinh tế bền vững
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU KINH TẾ TỈNH QUẢNG TRỊ TRONG GIAI ĐOẠN 2013-20172.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quảng Trị là tỉnh nằm trong vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên4.739,8224km2 Toàn tỉnh có 10 đơn vị hành chính, gồm thành phố Đông Hà, thị xãQuảng Trị và 08 huyện là Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng,Hướng Hóa, Đakrông và huyện đảo Cồn Cỏ Thành phố Đông Hà là trung tâm tỉnh
lỵ của tỉnh
Tỉnh Quảng Trị nằm trên tọa độ địa lý từ 16018 đến 17010 vĩ độ Bắc,
106032 đến 107034 kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
- Phía Nam giáp huyện Phong Điền và A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp tỉnh Savannakhet và Salavan, nước CHDCND Lào
Địa hình đồng bằng là những vùng được bồi đắp phù sa từ hệ thống các sông,địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao tuyệt đối từ 25-30m Bao gồm đồng bằngTriệu Phong được bồi tụ từ phù sa sông Thạch Hãn khá màu mỡ, đồng bằng HảiLăng, đồng bằng sông Bến Hải tương đối phì nhiêu Đây là vùng trọng điểm sảnxuất lương thực, nhất là sản xuất lúa ở các huyện Hải Lăng, Triệu Phong, Gio Linh,Vĩnh Linh
- Địa hình ven biển chủ yếu là các cồn cát, đụn cát phân bố dọc ven biển.Địahình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phân bố dân cư Một số khu vực có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33địa hình phân hóa thành các bồn trũng cục bộ dễ bị ngập úng khi có mưa lớn hoặcmột số khu vực chỉ là các cồn cát khô hạn, sản xuất chưa thuận lợi, làm cho đờisống dân cư thiếu ổn định.
Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao,chế độ ánh sáng và mưa, ầm dồi dào… là những thuận lợi cơ bản cho phát triển cácloại cây trồng nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, Quảng Trị được coi là vùng có khí hậukhá khắc nghiệt, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng từ tháng 3 đến tháng 9thường gây nên hạn hán Từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc kèm theo mưa nên dễ gây lũ lụt
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 240-250C ở vùng đồng bằng, 230C ở độ cao trên 500m Mùa lạnh có 3 tháng (12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuốngthấp, tháng lạnh nhất xuống dưới 220C ở đồng bằng, dưới 200C ở độ cao trên500m Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ cao trung bình 280C, tháng nóngnhất từ tháng 6, 7, nhiệt độ có thể lên tới 400-420C Biên độ nhiệt giữa các thángtrong năm chênh lệch 70-90 Chế độ nhiệt trên địa bàn tỉnh thuận lợi cho phát triểnthâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp
220 Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.200220 2.500mm Sốngày mưa trong năm dao động từ 154-190 ngày Chế độ mưa ở Quảng Trị biếnđộng rất mạnh theo các mùa và cả các năm Trên 70% lượng mưa tập trung vào cáctháng 9, 10, 11 Có năm lượng mưa trong 1 tháng mùa mưa chiếm xấp xỉ 65%lượng mưa trung bình nhiều năm Mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 7 nămsau; khô nhất vào tháng 7 Đây là thời kỳ có gió Tây Nam thịnh hành
- Độ ẩm: Quảng Trị có độ ẩm tương đối, trung bình khoảng 83-88% năm.Giữa hai miền Đông và Tây Trường Sơn chế độ ẩm cũng phân hóa theo thờigian Tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 4, độ ẩm thấp nhất có khi xuống đến22% Trong những tháng mùa mưa, độ ẩm tương đối trung bình thường trên85%, có khi lên đến 88-90%
- Nắng: Quảng Trị có số giờ nắng khá cao, trung bình 5-6 giờ/ngày Có sựphân hóa theo thời gian và không gian rõ rệt; miền Đông có tổng số giờ nắng lên tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 341.910 giờ, miền Tây chỉ đạt 1.840 giờ Các tháng có số giờ nắng cao thường vàotháng 5, 6, 7, 8 đạt trên 200 giờ Nắng nhiều là điều kiện rất thuận lợi cho quanghợp, tăng năng suất sinh học cây trồng.
- Gió: Tỉnh Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùaTây Nam và gió mùa Đông Bắc Đặc biệt gió Tây Nam khô nóng ở Quảng Trị làhiện tượng rất điển hình, được đánh giá là dữ dội nhất ở nước ta Trung bình mỗinăm có khoảng 45 ngày.Trong các đợt gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ có thể lêntới 400-420C
- Bão và áp thấp nhiệt đới: Quảng Trị nằm trong khu vực chịu nhiều ảnhhưởng của bão Mùa bão thường tập trung vào các tháng 9 và 10 Bão có cường suấtgió mạnh kèm theo mưa lớn tạo ra lũ quét ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuấtnông nghiệp và đời sống dân cư
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên của Quảng Trị có những thuận lợi khá cơbản: Do sự phân hóa đa dạng của độ cao địa hình tạo nên các vùng tiểu khí hậuthích hợp cho sự phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vậtnuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt và cận ôn đới, có giá trị kinh tế cao Điều nàymang lại lợi thế cạnh tranh trong phát triển nông nghiệp hàng hóa Tiểu vùng khíhậu đỉnh Trường Sơn với tính ôn hòa là tài nguyên quý mang lại sức hấp dẫn cho sựphát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch, tạo không gian mát mẻ cho tham quan,nghỉ dưỡng đặc biệt là trong mùa hè nóng gay gắt của vùng Bắc Trung Bộ Đây làđiểm độc đáo của khí hậu Quảng Trị
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, điều kiện khí hậu, thời tiết củaQuảng Trị cũng như ở các tỉnh miền Trung mang tính chất khắc nghiệt, thường xảy
ra hạn hán về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa Do đó, việc khắc phục thiên tai, xâydựng các công trình thủy lợi, trồng rừng đầu nguồn để giữ nước chống lũ lụt nhằm
ổn định sản xuất và đời sống có ý nghĩa to lớn cần được quan tâm
*Điều kiện giao thông vận tải
Quảng Trị có điều kiện giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt
và đường thuỷ Qua địa phận Quảng Trị có các tuyến giao thông huyết mạch như:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Sơ đồ 2.1: Sơ đồ các tuyến giao thông huyết mạch của các KCN, KKT tỉnh
Quảng Trị
Nguồn: Ban quản lý KTT tỉnh Quảng Trị
+ Có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam đi qua
+ Có Đường 9 qua cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo nối với đường xuyên Á chophép Quảng Trị có thể giao lưu kinh tế với các nước Lào – Thái Lan – Mianmar
+ Cảng biển Cửa Việt đáp ứng trọng tải tàu 5.000 DWT, Cảng biển nước sâu
Mỹ Thủy trong tương lai có trọng tải tàu 100.000 DWT
+ Cách sân bay Quốc tế Phú Bài - Huế 92km và sân bay quốc tế Đà Nẵng170km về phía Nam, cách sân bay Đồng Hới – Quảng Bình 107km về phía Bắc
+ Quốc lộ 15A đi từ Cửa khẩu La Lay đến Cảng biển Mỹ Thủy 105km (đangxây dựng)
+ Đường cao tốc nối Cam Lộ với La Sơn, Túy Loan
+ Quảng Trị nằm trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông - Tây (EWEC): Hànhlang Kinh tế Đông - Tây dài 1.450 km, đi qua 4 nước, bắt đầu từ Mianmar, TháiLan, Lào đến Việt Nam qua cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo Điểm đầu hướng ra biểnĐông là Cảng Cửa Việt Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36Những lợi thế về vị trí địa lý - kinh tế và tiềm lực kinh tế đã đạt được đangtạo cho Quảng Trị một nền tảng rất cơ bản để có thể tăng cường mở rộng giao lưu,hợp tác kinh tế trong nước và tăng cường liên kết, hội nhập với các nước trong khuvực và quốc tế, đẩy nhanh hơn nữa phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thờigian tới.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trong giai đoạn 2013- 2017, nền kinh tế của tỉnh đã đạt nhiều thành quảđáng ghi nhận, cơ sở hạ tầng được tập trung xây dựng, khu vực nông thôn, đô thị cósắc diện mới; đời sống của nhân dân đã từng bước cải thiện và ổn định, nhất là côngtác chăm lo xóa đói giảm nghèo đã đạt được kết quả vượt bậc, tỉ lệ hộ nghèo giảmxuống còn lại 9,42% Song về tiềm lực kinh tế chưa thoát khỏi tỉnh nghèo,GRDP/người đạt 33 triệu đồng đến nay chỉ bằng 70% bình quân cả nước, với mụctiêu của tỉnh đến năm 2020 tăng gấp đôi mới chỉ đạt khoảng 65 triệu đồng/năm thìmới chỉ bằng 81% bình quân của vùng Miền Trung; tốc độ tăng trưởng kinh tế hàngnăm đạt thấp, bình quân 5 năm đạt 7,4% không đạt kế hoạch đề ra, trong khi tăngtrưởng chủ yếu dựa vào yếu tố vốn đầu tư và khai thác tài nguyên, chưa tương xứngvới tiềm năng lợi thế phát triển của tỉnh Nếu so với các tỉnh khác trong khu vực,tỉnh ta có nguy cơ bị tụt hậu và sẽ chịu sự cạnh tranh gay gắt trên con đường xâydựng và phát triển Tốc độ tăng trưởng của các ngành khá cao và ổn định, cơ cấukinh tế của tỉnh 5 năm qua có sự chuyển dịch đúng hướng
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2017
Nguồn: Ban quản lý KTT tỉnh Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Trong nội bộ các khu vực kinh tế cũng đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực,khả năng phát triển của các ngành cơ bản đã nhận diện khá rõ nét, cụ thể là:
Ngành nông nghiệp của tỉnh trong những năm qua nhờ thời tiết thuận lợi, dịch bệnh
cơ bản được kiểm soát nên đã đạt được nhiều thành quả khá Sản lượng lượng thực cóhạt năm 2014 đạt 27 vạn tấn đạt đến ngưỡng sản lượng khả năng chỉ còn nâng cao chấtlượng tăng giá trị lương thực hàng hóa; cao su đạt gần 20.000 ha đã đạt và vượt diện tíchquy hoạch của Bộ NN&PTNT; cà phê gần 5.000 ha, hồ tiêu 2.200 ha cơ bản phủ hết diệntích phù hợp và phần lớn đã đến kỳ tái canh trong lúc giá nông sản thế giới biến độngthấp, đầu ra sản phẩm thiếu ổn định, không khuyến khích người nông dân đầu tư; chănnuôi phân tán, duy trì ổn định cả số lượng và chất lượng trong nhiều năm; diện tích nuôitrồng thủy sản 3400 ha, tuy có nhiều cố gắng nhưng quy mô nhỏ, nhiều nơi gây ô nhiễmmôi trường, dễ bị dịch bệnh; diện tích rừng 240.000 ha đã phủ xanh đất rừng và cơ bảnđáp ứng đủ cho các nhà máy chế biến lâm sản của tỉnh Như vậy, nhiệm vụ đặt ra đối vớingành nông nghiệp trong thời gian tới không còn giải pháp nào tốt hơn là phải đẩy mạnhtái cơ cấu toàn diện ngành theo hướng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tăng năng suất câytrồng vật nuôi, nâng cao chất lượng và giá tri hàng hóa nông sản cải thiện đời sống nôngthôn Tuy nhiên, để làm được việc này cần phải có sự quyết tâm cao, đầu tư lớn vào nôngnghiệp và nông thôn và quan trọng là thay đổi được tuy duy, tập quán sản xuất nhỏ lẻ củangười nông dân Đây là việc làm không hề dễ và cần phải có thời gian
Thương mại - Dịch vụ của tỉnh, tuy chiếm tỉ trọng khá 39% nhưng hầu hết là
doanh nghiệp nhỏ, thị trường nội địa, khả năng cạnh trạnh thị trường hạn chế nênchủ yếu bán lẻ và phát triển các loại hình dịch vụ nhỏ Năng lực kinh doanh chưatheo kịp thị trường thế giới và khu vực Hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu tuytăng trưởng khá, nhưng quy mô còn nhỏ bé so với các tỉnh trong vùng; công tác xúctiến thương mại, tổ chức khai thác nguồn hàng và thị trường xuất, nhập khẩu cònhạn chế Sự gia tăng giá trị thương mại dịch vụ phải tương ứng với sự gia tăng sảnxuất, sức mua dân cư và các khu kinh tế cửa khẩu tổ chức giao lưu hàng hóa Dovậy, cần có các giải pháp khai thác thế mạnh hành lang Đông Tây và trục kinh tếBắc Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38Trên lĩnh vực Công nghiệp, trong những năm qua tỉnh đã có rất nhiều hoạt
động về xúc tiến đầu tư, ban hành chính sách ưu đãi đầu tư, thành lập các khu, cụmcông nghiệp, khu kinh tế Mặc dù các cơ sở công nghiệp của tỉnh quy mô khônglớn, chỉ có nhà máy MDF công suất khá lớn và đang phát huy hiệu quả, bước đầu cóthêm sản phẩm mới, như viên năng lượng, bia Hà Nội, bột cá, chế biến khoáng sản,tinh bột sắn… Tổng giá trị sản xuất công nghiệp năm 2014 (GSS2010) đạt 5.900 tỷđồng, thấp nhất so với các tỉnh trong khu vực Miền Trung (chỉ bằng 3,7% tổng giátrị của khu vực)
*Về chất lượng nguồn nhân lực
Hiện nay, cơ cấu lao động tại tỉnh đã có sự dịch chuyển theo hướng giảm tỷtrọng lao động trong nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động phân bổ theo các ngành của tỉnh Quảng Trị
Nguồn: Ban quản lý KTT tỉnh Quảng Trị
Theo số liệu thống kê của Sở Lao động – TBXH, trong 5 năm gần đây, các
cơ sở dạy nghề ở Quảng Trị đã tuyển sinh đào tạo được khoảng 36.000 lao động,bình quân mỗi năm đào tạo nghề được gần 7.200 người Tình hình người lao độngthất nghiệp và thiếu việc làm đã được hạn chế, thị trường lao động mở rộng, linhhoạt và có tính cạnh tranh cao Nhận thức của người lao động ngày càng được nânglên, năng động và chủ động tự tìm tạo việc làm Tạo nguồn lao động dồi dào và có
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39chất lượng, là một trong những nhân tố quan trọng thu hút các dự án vào các KCN,KKT trên địa bàn của tỉnh Bên cạnh đó, tỉnh còn có Chính sách hỗ trợ đào tàonghề, ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo 1 lần với mức 1.000.000 đồng/01 laođộng đối với loại hình đào tạo nghề sơ cấp và 3.000.000 đồng/01 lao động đối vớiloại hình đào tạo nghề trung cấp hoặc lao động sử dụng công nghệ kỹ thuật cao trởlên Giúp cho tình hình cung lao động dần dần được kiểm soát, cầu lao động tănglên rõ rệt về cả chất lượng và số lượng Hiện nay, tỉnh đang triển khai tập trung thựchiện nhiều giải pháp để phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm:thực hiện chính sách sử dụng, đãi ngộ và thu hút chuyên gia trình độ cao và laođộng lành nghề; nâng cấp các trường dạy nghề của tỉnh, có chính sách hỗ trợ nhàđầu tư trong đào tạo công nhân, nhất là lực lượng lao động hiện có của tỉnh để giảiquyết việc làm và giảm chi phí cho nhà đầu tư.
2.2 Hoạt động thu hút vốn đầu tư vào các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013-2017
Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, hạ tầng đồng bộ, cơ chế thông thoáng,nguồn nhân lực có chi phí rẻ, đất đai dồi dào với mức giá thuê thấp, ưu đãi về thuếrất lớn, cộng với lợi thế về vị trí địa lý, kết nối giao thông Tất cả những điều đógiúp Quảng Trị trở thành một địa chỉ đầu tư mới hết sức hấp dẫn, hứa hẹn mở ranhiều cơ hội kinh doanh, đầu tư Với KTT TM-ĐB Lao Bảo có quá trình thành lập
và phát triển hơn 20 năm qua và KTT Đông Nam Quảng Trị mới được đầu tư pháttriển, đã và đang trở thành hai mũi nhọn trong việc lôi kéo, thu hút vốn đầu tư vàotỉnh Quảng Trị
2.2.1 Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các khu kinh tế
2.2.1.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, định hướng phát triển các khu kinh tế
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị thực hiện chức năng quản lý nhànước trực tiếp đối với các Khu công nghiệp, Khu kinh tế, Khu kinh tế cửa khẩu trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụhành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sảnxuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật Là đầu mối quan trọng đểthu hút đầu tư vào các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn.
Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của BQL khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
Nguồn: Ban quản lý KTT tỉnh Quảng Trị
- BQL KKT tỉnh chủ động trong việc nắm bắt xu hướng thu hút đầu tư pháttriển các lĩnh vực, ngành nghề trọng tâm, trọng điểm của Chính phủ, của tỉnh; chủđộng tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong KCN, KKT
- BQL nghiên cứu, đề xuất tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp tạiKhu Kinh tế- Thương mại đặc biệt Lao Bảo và khai thác, sử dụng tốt các cơ sở hạtầng ở Cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, đồng hành, hỗ trợ các nhà đầu tư thực hiện khởicông các dự án trọng tâm, trọng điểm
Trường Đại học Kinh tế Huế