Tính cấp thiết củ đề tài Đầu tư và thu hút đầu tư vào quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt, cho phép khai thác tối ưu các nguồn lực vốn có bên tron
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 9
1.1.1 Một số khái niệm 9
1.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư 13
1.1.3 Các hình thức đầu tư tại Việt nam 16
1.1.4 Đặc điểm của Khu kinh tế ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 17
1.1.5 Ý nghĩa của việc thu hút vốn đầu tư để phát triển Khu kinh tế 18
1.2 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 20
1.2.1 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư 20
1.2.2 Chính sách thu hút đầu tư 22
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 26 1.3.1 Nhân tố về điều kiện tự nhiên 26
1.3.2 Nhân tố về điều kiện xã hội 26
1.3.3 Nhân tố về điều kiện kinh tế 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA 29
Trang 52.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA KHU KINH TẾ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
2.1.2 Điều kiện xã hội 30
2.1.3 Điều kiện kinh tế 33
2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA 35
2.2.1 Những kết quả thu hút vốn đầu tư 35
2.2.2 Những chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế 55
2.3 TÁC ĐỘNG CỦA THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA 62
2.3.1 Tác động đến tăng trưởng kinh tế 62
2.3.2 Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế 63
2.3.3 Tác động đến giải quyết việc làm 64
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM 65
2.4.1 Thành công và hạn chế 65
2.4.2 Nguyên nhân của các hạn chế 67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM TRONG THỜI GIAN TỚI 70 3.1 CỞ SỞ CỦA VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 70
3.1.1 Cơ hội và thách thức ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 70
3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng 71
3.1.3 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cần thu hút 73
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM TRONG THỜI GIAN
TỚI 77
3.2.1 Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư 77
3.2.2 Hoàn thiện chính sách đất đai, giải phóng mặt bằng 79
3.2.3 Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 80
3.2.4 Huy động vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước 81
3.2.5 Huy động vốn đầu tư thuộc sở hữu ngoài nhà nước 82
3.2.6 Gia tăng số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 83
3.2.7 Một số chính sách khác 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQLKKT : Ban quản lý Khu kinh tế
CSHT : Cơ sở hạ tầng
CN-CB : Công nghiệp - Chế biến
CN-XD : Công nghiệp – Xây dựng
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Tình hình dân số từ năm 2012-2016 trong KKT 30
2.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số trong KKT phân theo
2.3 Cơ cấu kinh tế KKT giai đoạn 2012-2016 33 2.4 Số lƣợng dự án thu hút đƣợc giai đoạn 2001-2016 37 2.5 Quy mô vốn đầu tƣ thu hút đƣợc giai đoạn 2001-2016 40
2.6 Tốc độ tăng vốn đầu tƣ thu hút đƣợc giai đoạn
2.7 Cơ cấu vốn đầu tƣ thu hút theo nguồn vốn Khu kinh tế
2.8 Tổng vốn đầu tƣ đăng ký và thực hiện của các DN
2.9 Tổng vốn đầu tƣ đăng ký và thực hiện của các DN
2.10 Tổng vốn đầu tƣ đăng ký và thực hiện của các DN
2.11 Vốn đầu tƣ phát triển KKT đăng ký và thực hiện 54 2.12 Bảng PCI tỉnh Kon Tum giai đoạn 2007-2016 60 2.13 Tỷ trọng tổng sản phẩm của KKT so với tỉnh 63
2.14 Nhu cầu vốn đầu tƣ vào Khu kinh tế giai đoạn
2.15 Một số dự án kêu gọi đầu tƣ vào khu kinh tế thời gian tới 75
Trang 92.6 Biểu đồ tổng vốn đầu tƣ thu hút và thực hiện của các DN
2.7 Biểu đồ tổng vốn đầu tƣ đăng ký và thực hiện của các
2.8 Biểu đồ tổng vốn đầu tƣ đăng ký và thực hiện của các
2.10 Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu kinh tế của KKT so với tỉnh giai
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Đầu tư và thu hút đầu tư vào quốc gia nói chung và từng địa phương nói riêng có tầm quan trọng đặc biệt, cho phép khai thác tối ưu các nguồn lực vốn có bên trong và tranh thủ các nguồn lực khác biệt bên ngoài, hình thành các ngành, các hoạt động kinh tế, tạo công ăn việc làm và đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế xã hội quốc gia, vùng, địa phương
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ cả về chất lẫn về lượng, quan hệ giữa các quốc gia ngày càng thắt chặt hơn trên nhiều lĩnh vực, hoạt động thương mại quốc tế đã mở ra trên phạm vi toàn thế giới với mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt Không nằm ngoài xu thế đó, vấn đề tham gia hội nhập kinh tế quốc tế phải tìm ra những bước đi cụ thể, tạo môi trường đầu tư theo hướng cạnh tranh thu hút các nguồn vốn, chất xám, công nghệ tạo điều kiện thuận lợi phát huy “nội lực” trên cơ sở kết hợp với “ngoại lực” để nhanh chóng vượt qua những yếu kém cũng như những thách thức của nền kinh tế, tạo đà tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội Là một bộ phận của hoạt động thu hút vốn đầu tư, các khu kinh
tế, khu công nghiệp, khu chế xuất v.v đã và đang trở thành mô hình tổ chức kinh tế linh hoạt, gắn kinh tế ngành với kinh tế lãnh thổ, là nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo ra bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng Công nghiệp hóa Hiện đại hóa
Khu kinh tế tỉnh Kon Tum hình thành và phát triển nhằm tập trung nguồn lực để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tìm kiếm động lực kinh
tế vùng, kinh tế quốc gia trong xu thế hội nhập của địa phương vào nền kinh
tế khu vực và thế giới Sự hình thành thực thể kinh tế mới này với mục đích xây dựng và hoàn thiện các điều kiện đầu tư, thu hút đầu tư, và tham mưu các
Trang 11chính sách theo hướng ưu đãi hơn, tăng cường khả năng cạnh tranh trong thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và xúc tiến đầu tư, đóng góp vào quá trình phát triển kinh tế địa phương
Là mô hình khu kinh tế cửa khẩu ở khu vực Tây Nguyên - một khu vực còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế Sau gần 17 năm đi vào hoạt động, những thành tựu mà Khu kinh tế tỉnh Kon Tum đạt được vẫn đang ở mức khiêm tốn chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của Khu kinh tế Cơ chế chính sách dành cho Khu kinh tế tỉnh Kon Tum đưa vào vận dụng thực tiễn còn bộc lộ nhiều hạn chế, tồn tại nhất định Bên cạnh đó, KKT tỉnh Kon Tum còn nợ ngân sách trung ương (do ứng vốn trước đây để đầu tư cửa khẩu quốc tế Bờ Y) một số tiền rất lớn (600 tỷ), hằng năm phải trừ dần vào nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển KKT hằng năm (40 tỷ/năm), do đó nguồn vốn đầu
tư, phát triển KKT là rất hạn chế Để Khu kinh tế tỉnh Kon Tum trở thành
“tâm điểm” thu hút vốn đầu tư của Tây Nguyên, là điểm đón đầu trên trục Hành lang kinh tế Đông - Tây, khai thác được những lợi thế chiến lược về phát triển kinh tế thương mại của khu vực và phát huy mối quan hệ hữu nghị
đặc biệt hai nước Việt - Lào, việc nghiên cứu đề tài “ Giải pháp thu hút vốn
đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh Kon Tum ” là một vấn đề cấp thiết, có ý nghĩa
thực tiễn đang đặt ra hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về thu hút vốn đầu tư nói chung và thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế nói riêng
- Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 1999-2016
- Đề xuất giải pháp thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh Kon Tum trong giai đoạn 2017 – 2021, tầm nhìn đến 2025
Trang 123 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Những vấn đề lý luận về công tác thu hút đầu tư vào Khu kinh tế + Thực tiễn công tác thu hút vốn đầu tư tại Khu kinh tế tỉnh Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh Kon Tum, từ đó đưa ra các giải pháp và đề xuất một số kiến nghị nhằm thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế tỉnh Kon Tum
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Khu kinh tế tỉnh Kon Tum và các dòng vận động của vốn đầu tư vào khu kinh tế
+ Về thời gian: Thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 1999 – 2016 Các giải pháp đề xuất có
ý nghĩa trong 5 năm tới
4 P ươn p áp n ên ứu
- Việc nghiên cứu đề tài dựa trên kết hợp với các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương pháp phân tích thống kê, Phương pháp phân tích
hệ thống, Phương pháp thống kê mô tả, Phương pháp phân tích so sánh, Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng để
tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao những nội dung chính của luận văn Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 1999 đến năm 2016 luận văn tiến hành phân tích đưa ra các kết luận Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp
- Phương pháp phân tích hệ thống: Là phương pháp nghiên cứu và xem
xét thực tiễn một cách có hệ thống để rút ra kết luận đánh giá thực tiễn một
Trang 13cách khoa học Phương pháp này được sử dụng khi nghiên cứu thực trạng và
đề xuất các giải pháp nhằm phản ánh một cách rõ ràng thực trạng và đề xuất một cách có hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thu hút vốn đầu
tư
- Phương pháp thống kê mô tả: Luận văn sử dụng phương pháp phân
tổ, phương pháp đồ thị và bảng thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu là số tuyệt đối
và số tương đối từ đó đưa ra các nhận định mô tả thực trạng hiện nay về công tác thu hút vốn đầu tư Thống kê số liệu về thu hút vốn đầu tư từ năm 1999-
2016, mô tả cách thức thu hút vốn đầu tư qua các năm từ con số thực tế và các thông tin thu thập được
- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này được sử dụng để
đánh giá thực trạng công tác thu hút vốn đầu tư, so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu, so sánh với mục tiêu đặt ra của công tác thu hút vốn đầu tư và kết quả thực hiện Từ số liệu thu thập được từ năm 1999-2016, lấy dữ liệu này so sánh với năm trước nhằm thấy được mức % biến động tăng hoặc giảm qua các năm, lý giải nguyên nhân
- Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin
Thu thập số liệu thứ cấp, tổng hợp các thông tin về thu hút vốn đầu tư tại Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum (xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum) Thông qua các con số, dữ liệu về đánh giá tình hình hoạt động thu hút vốn đầu tư qua các năm 1999-2016 Luận văn có kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây đã công bố
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tư
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế tỉnh Kon Tum
Trang 14Chương 3: Giải pháp thu hút vốn đầu tư vào khu kinh tế tỉnh Kon Tum
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình phát triển kinh tế thì vấn đề thu hút vốn đầu tư luôn là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà lý luận, các nhà kinh tế học Kể từ khi đổi mới đến nay, Việt Nam đã hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, và cũng đã
có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng về thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Ở nước ta, một số giáo trình và công trình nghiên cứu khoa học đã công bố liên quan đến thu hút vốn đầu tư như sau:
- PGS.TS Bùi Quang Bình (2010), Kinh tế vĩ mô, NXB Giáo dục Việt Nam Giáo trình cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản về kinh tế học vĩ mô, các mô hình kinh tế vĩ mô và khả năng vận dụng lý thuyết để giải thích các vấn đề kinh tế trong thực tiễn như tổng sản phẩm trong nước GDP, chỉ số giá tiêu dùng CPI, tiết kiệm, đầu tư và hệ thống tài chính, sản xuất và tăng trưởng kinh tế… Đồng thời, giáo trình cũng cung cấp cho người đọc cách tiếp cận mới trong kinh tế vĩ mô hiện nay đã và đang được vận dụng nghiên cứu kinh tế, từ đó có thể giúp họ hình thành phương pháp nghiên cứu, phân tích các vấn đề kinh tế
- TS Lê Bảo (2015), Bài giảng Kinh tế đầu tư (Dành cho học viên sau đại học), Trường đại học Kinh tế Đà Nẵng Giáo trình cung cấp một số vấn đề
cơ bản nhất của kinh tế đầu tư như: xây dựng kế hoạch, quản lý, các phương pháp đánh giá lựa chọn phương án kỹ thuật – công nghệ của dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư…Mỗi hoạt động đầu tư trong từng lĩnh vực, từng ngành có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật phức tạp riêng của nó Có thể nói kinh tế đầu tư là một khoa học có nội dung rất rộng và có tính chất liên ngành Trong điều kiện các nguồn lực là khan hiếm thì vấn đề sử dụng các nguồn lực trong hoạt động đầu tư sao cho có hiệu quả là một vấn đề đặc biệt quan trọng
Trang 15xét ở tầm vĩ mô lẫn vi mô
- TS Từ Quang Phương (2005), Quản lý dự án đầu tư, NXB Lao động
và Xã hội Giáo trình Quản lý dự án đầu tư là sự kế tiếp logic, khoa học những kiến thức liên quan đến đầu tư giúp cho việc nghiên cứu và học tập của bạn đọc Đầu tiên, giáo trình đi giới thiệu với người đọc tổng quan về dự án đầu tư, từ đó biết cách lập mô hình tổ chức và trở thành các nhà quản lý dự
án Đồng thời, tài liệu hướng dẫn người học cách lập kế hoạch dự án, quản lý thời gian và tiến độ dự án, biết cách phân phối các nguồn lực dự án, dự toán ngân sách và quản lý chi phí dự án, quản lý chất lượng dự án Sau khi nghiên cứu giáo trình, các bạn sẽ có khả năng giám sát và đánh giá dự án, quản lý rủi
ro đầu tư
- TS Nguyễn Ngọc Sơn và TS Trần Thị Thanh Tú cùng nhóm tác giả
(2007), Nguồn tài chính trong nước và nước ngoài cho tăng trưởng ở Việt
Nam , Diễn đàn phát triển Việt Nam Cuốn sách đi sâu nghiên cứu, mổ xẻ các
vấn đề nổi cộm trong hệ thống tài chính Việt Nam từ việc hình thành tiết kiệm, đến việc chu chuyển các nguồn vốn và sự vận hành của các thị trường tài chính trong thời kỳ đổi mới, đồng thời cũng đánh giá vai trò của các nguồn vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực tài chính với ít khủng hoảng nhất là điều kiện cần thiết cho tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo
- PGS.TS Đinh Phi Hổ cũng như nhiều tác giả (2006), Kinh tế phát
triển lý thuyết và thực tiễn , NXB Thống kê, Hà Nội: trên cơ sở phân chia vốn
thành vốn sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, đường sá, bến cảng ) và vốn đầu tư (vốn dùng để thực hiện dự án đầu tư hình thành vốn sản xuất) để chỉ ra tầm quan trọng của vốn đầu tư cũng như cách hình thành vốn đầu tư Theo các tác giả này nguồn chính vẫn là tích lũy từ nội bộ nền kinh tế
- GS TS Trương Bá Thanh, TS Lê Văn Huy (2011), “Các nhân tố tác
Trang 16động đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ tại tỉnh Phú
Yên” , tạp chí Phát triển kinh tế, tr 43-51 Trên cơ sở tiếp cận, phân tích và
tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu của các nước trên thế giới về các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp - du lịch một địa phương, đồng thời qua nghiên cứu định tính, tác giả đã hình thành 7 nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ như: Điều kiện tự nhiên, Hệ thống Cơ sở hạ tầng, Lực lượng lao động, Ưu đãi đầu tư, Hệ thống các dịch vụ tài chính - ngân hàng, Sự phát triển của nền hành chính quốc gia, Chính sách thu hút vốn đầu tư Từ đó, tác giả đưa ra 06 giải pháp
tăng cường thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ tỉnh Phú
Yên: Tiếp tục xây dựng các chính sách thu hút vốn đầu tư tại địa phương, Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp - dịch vụ, Đẩy mạnh và phát triển cơ sở hạ tầng để tăng sức cạnh tranh, Tiếp tục cải tiến bộ máy hành chính tại địa phương, Đầu tư cho khoa học - công nghệ; tài chính - ngân hàng, Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường
- PGS.TS Trần Thị Minh Châu cùng tập thể tác giả (2007), Về khuyến
khích đầu tư ở Việt Nam , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, giúp bạn đọc có
cái nhìn tổng thể về chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước, trên cơ sở
đó cùng suy ngẫm kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách này Cuốn sách gồm ba nội dung cơ bản: Trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách khuyến khích đầu tư trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phân tích, đánh giá thực trạng chính sách khuyến khích đầu tư của Nhà nước ta hiện nay; đề xuất một số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư trong thời gian tới
- Nguyễn Thị Kim Dung và Phạm Ngọc Linh (2008), Kinh tế phát
triển, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: tiết kiệm tư nhân có vai trò rất
lớn trong việc hình thành nguồn vốn đầu tư trong nền kinh tế, nếu có các
Trang 17chính sách kịp thời và đúng đắn sẽ huy động nguồn vốn lớn cho nền kinh tế Trong việc huy động nguồn vốn đầu tư vào nền kinh tế thì chính sách tài chính đặc biệt là thuế rất quan trọng, cần phải kết hợp cả thuế trực thu và gián thu
- Nguyễn Thị Giang (2010), Huy động và sử dụng vốn đầu tư để phát
triển kinh tế khu vực đồng bằng sông Cửu Long, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại
học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh: để thu hút vốn đầu tư vào địa phương dù
là nguồn vốn trong nước hay nước ngoài thì điều kiện môi trường kinh doanh thông thoáng chưa đủ cần phải có quy hoạch rõ ràng minh bạch các Khu công nghiệp đồng thời quy hoạch đó phải gắn kết với các tỉnh trong khu vực, nghĩa
là cần có sự liên kết kinh tế giữa các địa phương tốt sẽ tạo ra môi trường đầu
tư tốt không cạnh tranh lẫn nhau
- Nguyễn Thị Minh Hằng (2011), Chính sách tài chính với thu hút vốn
đầu tư nước ngoài trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam, luận án tiến
sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Tác giả đi sâu nghiên cứu những điều kiện cần thiết để sử dụng hiệu quả chính sách tài chính nhằm mục đích thu hút vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Những tác phẩm và bài viết nói trên đã nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của quá trình thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế Bên cạnh đó, các tác phẩm và bài viết nói trên cũng đề cập đến vai trò của khoa học công nghệ, nguồn nhân lực, của kinh tế tri thức và toàn cầu hóa trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trên cơ sở kế thừa những thành tựu đó, luận văn đã chắt lọc những nhân tố hợp lý làm nền tảng, làm cơ sở khoa học
cho việc nghiên cứu đề tài
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.1.1 Một số khái niệm
a Đầu tư và các loại đầu tư
Khái niệm đầu tư được hiểu và trình bày trong sách báo kinh tế ở nước
ta dưới nhiều góc độ khác nhau Theo từ điển bách khoa Việt Nam (1995), đầu tư là hành động “bỏ vốn vào một doanh nghiệp, một công trình hay một
sự nghiệp bằng nhiều biện pháp như cấp phát ngân sách, vốn tự có, liên doanh hay vay dài hạn để mua sắm thiết bị mới, hoặc thực hiện việc hiện đại hoá,
mở rộng xí nghiệp nhằm thu doanh lợi hay phát triển phúc lợi công cộng” Cách định nghĩa này nhấn mạnh vào đầu tư phát triển, vào hình thái biểu hiện
và động lực của đầu tư, nhưng không làm rõ bản chất của đầu tư cũng như chưa phản ánh được đầy đủ nội dung của đầu tư
Theo Giáo trình Kinh tế đầu tư của Trường Đại học Kinh tế quốc dân do PGS.TS.Nguyễn Ngọc Mai chủ biên thì “đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ) nhằm đạt được kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai” Định nghĩa này nêu được đặc tính khái quát của đầu tư là hành vi bỏ vốn trong hiện tại nhằm đạt lợi ích trong tương lai Tuy nhiên, với cách tiếp cận quá rộng như vậy có thể gây nhầm lẫn giữa hành vi lao động bình thường (bỏ sức lao động) với hành vi đầu tư thực sự của chủ đầu tư
Theo Luật Đầu tư năm 2014 của Việt Nam (Số 67/2014/QH13): “Đầu tư
kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh
doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực
Trang 19hiện dự án đầu tư” [18, tr.1] Về mặt khoa học, cách định nghĩa này quá chung chung và trùng lập khi sử dụng thuật ngữ "hoạt động kinh doanh" để định nghĩa đầu tư
Nhà kinh tế học John M Keynes cho rằng đầu tư là hoạt động mua sắm tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản chính để thu hút lợi nhuận: “Đầu tư, theo cách dùng thông thường là việc cá nhân hoặc công ty mua sắm một tài sản Đôi khi, thuật ngữ này còn bị giới hạn trong việc mua một tài sản tại sở giao dịch chứng khoán” [25, tr 212] Ông có nói đến đầu tư mua tài sản tài chính, song chủ yếu tập trung vào khái niệm đầu tư tạo thêm tài sản vật chất mới (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng ) và để thu
về một khoản lợi nhuận trong tương lai: “Khi một người mua hay đầu tư một tài sản, người đó mua quyền để được thu một loạt các khoản lợi tức trong tương lai mà người đó hy vọng giành được qua việc bán sản phẩm do tài sản
cố định làm ra ”[21, tr 116-117] Quan niệm của ông đã nói lên kết quả của đầu tư về hình thái vật chất và tăng thêm tài sản cố định, tạo ra tài sản mới về mặt giá trị, kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra
Tóm lại, một khái niệm chung nhất về đầu tư đó là: Đầu tư là hoạt
động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động
và trí tuệ để sán xuất kinh doctnh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu
về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội
- P ân loạ đầu tư
Qua tìm hiểu các quan niệm về đầu tư có thể phân biệt một số loại đầu
tư như sau:
Thứ nhất là đầu tư tài chính: là loại đầu tư, trong đó người ta có tiền
bỏ tiền ra cho vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước hoặc lãi suất tùy thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của công
ty phát hành
Trang 20Thứ hai là đầu tư thương mại: là loại đầu tư, trong đó người có tiền bỏ
tiền ra mua hàng hóa và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi bán
Thứ ba là đầu tư tài sản vật chất và sức lao động: là loại đầu tư, trong
đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm duy trì và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăng năng lực sản xuất, kinh doanh và mọi hoạt động; xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân
b Vốn đầu tư
Vốn là một trong những nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Nó là nhân tố góp phần tạo ra thu nhập, là nhân tố thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế Vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nhưng đồng thời bản thân nó lại là kết quả đầu ra của quá trình sản xuất đó
Tác phẩm nổi tiếng “ Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” John Maynard Keynes đã chứng minh được rằng: Đầu tư chính bằng thu nhập mà không chuyển vào tiêu dùng Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng [31, tr 50] Tức là:
Thu nhập = Tiêu dùng + Đầu tư
Tiết kiệm = Thu nhập - Tiêu
dùng Như vậy: Đầu tư = Tiết kiệm
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế không phải bao giờ cũng thiết lập Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang nước khác để thực hiện đầu tư Ngược lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động từ nước ngoài [31, tr 51]
Vốn đầu tư là những chi phí bằng tiền nhằm tạo lập tài sản mới hoặc bù
Trang 21đắp những tài sản đã tiêu hao trong quá trình sử dụng và duy trì dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất với quy mô ngày càng tăng
Vốn đầu tư không chỉ tạo lập tài sản trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngoài ra, vốn đầu
tư còn tạo lập các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Vốn đầu tư là tiền tích lũy của xã hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiền tiết kiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn vốn khác đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì và tạo
năng lực mới nền kinh tế - xã hội [32, tr 24]
Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp [19, tr 16]
c Thu hút vốn đầu tư
Thu hút vốn đầu tư có nghĩa là làm gia tăng sự chú ý và quan tâm của các nhà đầu tư qua sự phát triển và xúc tiến các dự án đầu tư cụ thể có thể đem lại những lợi ích thương mại cho các nhà đầu tư
Thu hút vốn đầu tư là hoạt động nhằm khai thác, huy động các nguồn vốn đầu tư để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế
Thu hút vốn đầu tư bao gồm tổng hợp các cơ chế, chính sách, thông qua các điều kiện về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường [7, tr 36]… để thu hút các nhà đầu tư đầu tư vốn, khoa học công nghệ để sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu nhất định
Thu hút vốn đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên tác động của nó cũng là gián tiếp, nó không trực tiếp tiến hành đầu tư mà nó thu hút các nguồn tích lũy trong nền kinh tế tạo thành vốn đầu tư, vốn đầu tư là yếu tố quan trọng cho việc thực hiện hoạt
Trang 22động đầu tư làm cho nền kinh tế tăng trưởng [34, tr.22]
1.1.2 Phân loại nguồn vốn đầu tư
Trên thực tế, để đáp ứng yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, vốn đầu tư được phân loại như sau:
- Theo hình thái và nguồn đầu tư: vốn đầu tư gồm 2 loại là vốn hữu
hình và vốn vô hình
Vốn hữu hình: là vốn đầu tư có hình thái vật chất cụ thể gồm: tài sản hữu hình, tiền mặt, những giấy tờ có giá trị thanh toán
Vốn vô hình: là vốn tiền tệ đã được chi phí nhằm sử dụng những tài sản
vô hình để phục vụ yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh Phần vốn này gồm: quyền sở hữu vị trí kinh doanh, chi phí cho việc phát minh sáng chế, chi phí sử dụng bí quyết công nghệ,… Trong thực tế, tỷ trọng vốn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư
- Theo thời gian sử dụng: vốn đầu tư được phân thành 3 loại, đó là: vốn
ngắn hạn, vốn trung hạn, vốn dài hạn
Vốn ngắn hạn: là lượng tiền dùng để đầu tư trong thời gian 1 năm
Vốn trung hạn: là lượng tiền dùng để đầu tư trong thời gian từ 1 đến 5
năm
Vốn dài hạn: là lượng tiền dùng để đầu tư trong thời gian từ 5 năm trở lên
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư: vốn đầu tư được chia thành 2
loại là vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp
Vốn đầu tư trực tiếp: là vốn được đầu tư vào các hoạt động kinh tế do nhà đầu tư bỏ ra và tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Vốn đầu tư gián tiếp: là loại vốn được đầu tư vào các hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cho chủ đầu tư và cả xã hội, nhưng người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Trang 23- Theo nguồn gốc hình thành: vốn đầu tư được chia thành vốn đầu tư
trong nước và vốn đầu tư nước ngoài
Vốn đầu tư tron nước là nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và nguồn huy động từ tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư [9, tr 28]
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Vốn đầu tư từ NSNN được hình
thành từ vốn tích lũy của nền kinh tế và quy mô của nó tùy thuộc vào chính sách tiết kiệm và tiêu dùng của Chính phủ Vốn đầu tư thuộc NSNN thông thường tài trợ cho các dự án đầu tư công, tức là những dự án nhằm tạo ra những hàng hóa, dịch vụ công như: các dự án hạ tầng giao thông, các công trình thủy lợi, bệnh viện, trường học
- Nguồn vốn từ các DN: Vốn đầu tư của các DN thường được hình thành
từ thu nhập của DN còn lại, sau khi thực hiện nghĩa vụ thuế, chính sách cổ tức
và nguồn khấu hao tài sản của DN Nguồn vốn này ngày càng có vai trò lớn
và ý nghĩa quan trọng trong việc tái đầu tư, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế Quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào các yếu tố như: hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, chính sách cổ tức và ổn định kinh tế vĩ
mô
- Nguồn vốn từ khu vực dân cư: là khoản tiền tiết kiệm còn lại của thu
nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Quy mô tiết kiệm khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp như trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô Trong nền kinh tế thị trường, số tiền tiết kiệm của khu vực dân cư có thể chuyển hóa thành nguồn vốn cho đầu tư thông qua các hình thức như gửi tiết kiệm vào tổ chức tín dụng, mua chứng khoán trên thị trường tài chính, trực tiếp đầu tư kinh doanh
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài có thể hiểu là dòng lưu thông vốn quốc tế Về thực chất, các dòng lưu chuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình
Trang 24chuyển giao nguồn lực tài chính giữa các quốc gia trên thế giới Nguồn vốn đầu tư nước ngoài gồm:
- Viện trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development Assistance) : Là nguồn vốn do Chính phủ các nước, các tổ chức tài chính
quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Qũy tiền tệ quốc tế (IMF) và các tổ chức quốc tế tài trợ thông qua hình thức viện trợ không hoàn lại, hoặc cho vay với lãi suất thấp, thậm chí không có lãi Nguồn vốn này thường được tập trung vào ngân sách của Chính phủ để đầu tư trực tiếp cho các công trình, dự
án phát triển được bên tài trợ chấp thuận Hình thức viện trợ phát triển chính thức ngoài vốn ngoại tệ được giải ngân theo tiến độ thực hiện dự án, phần còn lại thường được đầu tư dưới dạng máy móc, thiết bị, công nghệ, công trình hoặc thuê chuyên gia
- Vốn đầu tư trực tiếp (FDI – Foreign Direct Investment): Là vốn của
các DN và cá nhân nước ngoài đầu tư sang các nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra Đây là một nguồn vốn lớn, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển Nguồn vốn này đang phổ biến ở nhiều nước đang phát triển khi mà các luồng dịch chuyển vốn từ các nước phát triển đi tìm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để gia tăng thu nhập trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế
xã hội của nước nhận đầu tư
- Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO): Trước đây, viện trợ của
NGO chủ yếu là cho các nhu cầu nhân đạo như nhu cầu cung cấp thuốc men, lương thực, quần áo cho nạn nhân bị thiên tai, dịch bệnh, dịch họa Những năm gần đây, tính chất của những khoản viện trợ này đã có sự thay đổi, chuyển dần từ viện trợ nhân đạo sang hỗ trợ cho việc phát triển các công trình
cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ Nếu chúng ta biết tranh thủ, khai thác
Trang 25các dự án của NGO thì có tác dụng tốt đối với các công trình có quy mô vừa
và nhỏ ở nông thôn, tạo điều kiện thúc đẩy công nghiệp ở nông nghiệp phát triển
- Nguồn vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là nguồn vốn
mà các nước nhận vốn vay sau một thời gian phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho nước cho vay Các nước cho vay vốn thu lợi nhuận thông qua lãi suất tiền vay Khi sử dụng nguồn vốn tín dụng thương mại, các nước tiếp nhận vốn không phải chịu bất cứ ràng buộc nào về chính trị, xã hội, có toàn quyền sử dụng vốn Đây là nguồn vốn cho vay với lãi suất thương mại nên nếu các nước tiếp nhận không sử dụng hiệu quả nguồn vốn này thì có nguy cơ dẫn đến mất khả năng chi trả, dẫn đến nguy cơ vỡ nợ
- Vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài: Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một
loại hình di chuyển vốn giữa các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động sử dụng vốn Chủ đầu tư nước ngoài có thể đầu tư dưới hình thức cho vay và hưởng lãi suất hoặc đầu
tư mua cổ phiếu, trái phiếu và hưởng lợi tức [33, tr 140]
1.1.3 Các hình thứ đầu tư tại Việt nam
Luật Đầu tư 67/2014 (Chương IV) quy định các hình thức đầu tư tại Việt Nam bao gồm:
a Các hình thức đầu tư trực tiếp
Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầư tư nước ngoài
Thành lập tố chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
Đầu tư phát triển kinh doanh; Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư và đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Trang 26Họp đồng BTO (Built Transfer Operate - hợp đồng xây dựng, chuyển giao, kinh doanh): Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Hợp đồng BT (Built Transfer – hợp đồng xây dựng chuyển giao): là
hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư
để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏa thuận trong hợp đồng BT
1.1.4 Đặ đ ểm của Khu kinh tế ản ưởn đến thu hút vốn đầu tư
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh, đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa
Trang 27lý xác định
Khu kinh tế được tổ chức thành các khu chức năng gồm: Khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng Khu kinh tế Khu kinh tế cửa khẩu là khu kinh tế hình thành ở khu vực biên giới đất liền có cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và được thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định Khu kinh tế có chính sách kinh tế đặc thù và ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo môi trường đầu tư thuận lợi và hấp dẫn
Khu kinh tế là nơi tập trung và thu hút các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất công nghiệp gọi chung là doanh nghiệp KKT
Khu kinh tế là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần
và nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại song song: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài dưới các hình thức hợp đồng, hợp tác kinh doanh; doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài; doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn trong nước
Như vậy, Khu kinh tế có thể hiểu là một phương thức tổ chức các hoạt động sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghiệp với những chế độ
ưu đãi đặc biệt so với các hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ còn lại trên lãnh thổ của một nước nhằm khuyến khích đầu tư, thúc đẩy xuất khẩu và thực hiện các mục tiêu chính sách khác
1.1.5 Ý n ĩ ủa việc thu hút vốn đầu tư để phát triển Khu kinh
tế
a Giải quyết tình trạng thiếu vốn phát triển Khu kinh tế
Để thu hút các Doanh nghiệp đến đầu tư, KKT phải có những điều kiện thuận lợi nhất về hệ thống cơ sở hạ tầng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 28như đường xá, hệ thống điện nước, thông tin liên lạc, xử lý rác thải… Việc đầu tư xây dựng, phát triển KKT đòi hỏi rất nhiều vốn
Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư đóng vai trò như một "cú hích ban đầu”, tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế Thiếu vốn là căn bệnh kinh niên của nền kinh tế các quốc gia này Trong khi đó nguồn vốn từ nhà nước có hạn và phải cân đối cho nhiều khoản chi khác, từ đó dẫn đến tình trạng thiếu vốn để đầu tư phát triển KKT
b Thu hút vốn đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Khu kinh tế ngày càng hợp lý và hiệu quả hơn
Đầu tư vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giữa các ngành, vùng và tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của ngành, vùng về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị
Đầu tư có tác dụng giải quyết sự mất cân đối về phát triển, đưa vùng kinh tế kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu bằng cách phát huy tối đa lợi thế so sánh của mỗi vùng, phát triển mạnh những vùng khác phát triển Nhìn chung, đầu tư chính là yếu tố tác động mạnh nhất đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc tăng giảm vốn đầu tư theo thứ tự
ưu tiên cho từng vùng, ngành trong từng thời kỳ
c Thu hút vốn đầu tư phát triển Khu kinh tế góp phần tăng cường khả năng khoa học công nghệ và nâng cao trình độ kinh doanh
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư là điều kiện tiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng khoa học công nghệ của đất nước Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực Với trình độ khoa học công nghệ như vậy, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa của Việt Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra được một số chiến lược phát
Trang 29triển công nghệ nhanh và vững chắc
Đồng thời thu hút vốn đầu tư vào KKT giúp cho các DN nâng cao được trình độ quản lý, năng lực điều hành, từ đó các DN nâng được vị thế và
uy tín của mình trên thương trường
d Thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế góp phần phát triển nguồn nhân lực, tạo thêm nhiều việc làm mới và nâng cao thu nhập cho người lao động
Vốn đầu tư phát triển đã tạo ra nhiều DN mới, trực tiếp thu hút được một số lượng lớn lao động tham gia Bên cạnh đó, nó còn gián tiếp tạo ra việc làm cho người lao động thông qua việc hình thành các đại lý, dịch vụ cung cấp hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm cho DN Như vậy, vốn đầu tư góp phần tạo
ra nhiều việc làm cho người lao động, đặc biệt là những lao động ở địa phương và giảm tỷ lệ thất nghiệp, đồng thời góp phần nâng cao đời sống cho người lao động
e Thu hút vốn đầu tư vào Khu kinh tế làm tăng nguồn thu cho NSNN
Đối với nhiều nước đang phát triển hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các DN có vốn đầu tư trong và ngoài nước nộp là nguồn thu ngân sách rất quan trọng
1.2 NỘI DUNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.2.1 Những chỉ tiêu phản ánh kết quả thu hút vốn đầu tư
a Số lượng và tốc độ tăng dự án đầu tư được thu hút
Số lượng dự án đầu tư được thu hút là số dự án mà nhà đầu tư đồng ý
bỏ vốn ra kinh doanh tại địa phương và được địa phương chấp nhận cấp phép
Số lượng dự án được thu hút phản ánh kết quả công tác thu hút đầu tư của địa phương, tăng số lượng các dự án đầu tư vào KKT là yêu cầu cấp bách hiện nay để phát triển kinh tế
Trang 30Tốc độ tăng của dự ỏn được thu hỳt là sự gia tăng số lượng cỏc dự ỏn đầu tư vào nơi cần thu hỳt đầu tư, được thể hiện qua cụng thức (1.1):
b Quy mụ và tốc độ tăng vốn đầu tư được thu hỳt
Quy mụ vốn đầu tư được thu hỳt là lượng vốn được phõn bố cho một
dự ỏn đầu tư được quy đổi giỏ trị bằng tiền Quy mụ vốn cú thể cho ta thấy được dự ỏn đầu tư đú là lớn hay nhỏ, cú ảnh hưởng rộng hay hẹp đến lĩnh vực cần thu hỳt Quy mụ vốn cũng thể hiện tầm quan trọng của một dự ỏn đầu
tư được thu hỳt, được thể hiện qua cụng thức 1.2:
Tổng số vốn thu hút năm tQuy mô dự án (tỷ đồng/ dự án)=
Tổng số dự án thu hút năm t
Cụn t ứ (1.2)
Tốc độ tăng của vốn đầu tư được thu hỳt là mức độ biến động tăng của
số lượng vốn đầu tư được thu hỳt qua cỏc năm
n
Cụn t ứ (1.4)
Tốc độ tăng của vốn đầu tư phản ỏnh hiệu quả của cụng tỏc thu hỳt đầu
tư của địa phương
Trang 31c Nguồn thu hút vốn đầu tư
Là nguồn gốc sở hữu của vốn đầu tư theo loại hình kinh tế, lãnh thổ kinh tế nguồn thu hút vốn đầu tư thể hiện tính đa dạng của chủ sở hữu vốn đầu tư và mức độ năng động của việc thu hút đầu tư Tất cả các nguồn này đều được phục vụ yêu cầu đầu tư và phát triển sản xuất, và đều có vị trí hết sức quan trọng, cần được chú ý khi xây dựng chiến lược phát triển kinh tế và chính sách thu hút vốn đầu tư
d Vốn đầu tư thực hiện
Vốn đầu tư thực hiện là số vốn thực tế nhà đầu tư đã chi ra (đã được giải ngân) để thực hiện mục đích đầu tư Mức độ giải ngân vốn đầu tư phụ thuộc vào tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư và năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ triển khai dự án càng nhanh thì dự án sẽ càng sớm hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh phát huy được hiệu quả đầu tư
Để đạt được mục đích này một mặt về phía nhà đầu tư phải có đủ năng lực kỹ thuật và tài chính để triển khai dự án đầu tư, mặt khác về phía chính quyền nơi cấp phép cho nhà đầu tư cũng cần có chính sách, biện pháp hỗ trợ nhà đầu tư sau khi được cấp phép Tỷ lệ hay mức độ giải ngân được thể hiện qua công thức sau:
Vèn thùc hiÖn n¨m t
Vèn ®¨ng ký n¨m t Côn t ứ (1.5)
1.2.2 C ín sá t u út đầu tư
a Chính sách xúc tiến đầu tư
Xúc tiến đầu tư là các hoạt động nhằm giới thiệu, quảng bá cơ hội đầu
tư và hỗ trợ đầu tư của chủ nhà để các nhà đầu tư có cơ hội nắm bắt được thông tin, hiểu rõ thông tin để có lựa chọn và đưa ra các quyết định đầu tư
Về chủ thể: Hoạt động xúc tiến đầu tư có thể được thực hiện bởi các cơ quan Chính phủ, chính quyền các địa phương, cơ quan quản lý Khu kinh tế, Khu
Trang 32công nghiệp thực hiện, cộng đồng, hiệp hội
Về các hoạt động: Hoạt động xúc tiến đầu tư cũng rất đa dạng như xúc tiến trực tiếp, gián tiếp, thông qua các diễn đàn đầu tư kinh tế ở khu vực và quốc tế, các cuộc tiếp xúc, các hình thức truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, các phương tiện đặc thù, tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát ở địa phương khác và nước ngoài, hội thảo khoa học, xây dựng mạng lưới các văn phòng đại diện ở các địa phương khác và nước ngoài
Bảng 1.1 Các kỹ thuật xúc tiến đầu tư
Các kỹ thuật xây dựng hình
ảnh
Các kỹ thuật tạo nguồn đầu tư
Các kỹ thuật dịch vụ đầu tư
1 Quảng cáo trên các phương
tiện thông tin đại chúng
6 Tham gia các chiến dịch qua điện thoại hoặc thư tín trực tiếp
10 Cung cấp dịch
vụ tư vấn đầu tư
2 Tham gia các cuộc triển
lãm, hội thảo đầu tư
7 Phái đoàn tham quan riêng về ngành hoặc khu vực từ nước đầu tư sang nước sở tại
và ngược lại
11 Xem xét giải quyết các đơn xin đầu tư và giấy phép đầu tư
3.Quảng cáo trên các phương
tiện tuyên truyền riêng của
ngành hoặc khu vực
4 Các đoàn khảo sát tới nước
có nguồn đầu tư và từ nước
đầu tư tới nước sở tại
8 Hội thảo thông tin
về ngành hay một khu vực cụ thể
12 Cung cấp các dịch vụ sau đầu tư
5 Hội thảo thông tin 9 Tham gia nghiên
cứu những công ty cụ thể
(Nguồn: Trích dẫn từ Wells và Wint(1991)
Trang 33b Chính sách về đất đai, mặt bằng
Xây dựng một chính sách đất đai hợp lý, phù hợp với thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế, được thể hiện trên các mặt: lợi ích kinh tế của người dân, của doanh nghiệp và quản lý hiệu quả của Nhà nước Đảm bảo tính nhất quán của quan điểm sở hữu toàn dân về đất đai, đồng thời mở rộng quyền và nghĩa vụ của chủ thể sử dụng đất trên cơ sở hài hòa lợi ích quốc gia với lợi ích của từng
tổ chức, hộ gia đình và cá nhân Sẽ có tác dụng biến hiện vật đất đai thành giá trị tạo ra ngân sách, nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế và kéo theo sự phát triển các ngành liên quan
Là một quốc gia đang phát triển, đất đai là nhân tố đầu vào quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển, chính sách đất đai không đúng đắn sẽ có tác động xấu tới môi trường kinh doanh và gây ra những cản trở mạnh tới phát triển tổng thể kinh tế - xã hội
Khi nhà đầu tư có yêu cầu, cơ quan quản lý là đầu mối phối hợp để giải quyết các thủ tục một cách nhanh chóng, tiện lợi UBND tỉnh sẽ chỉ đạo các
Sở, Ban ngành chức năng của tỉnh thực hiện đầy đủ việc ủy quyền cho Ban quản lý KKT đối với các lĩnh vực quản lý đã được Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương quy định
Trang 34d Chính sách thuế
Phương pháp sử dụng công cụ thuế hợp lý sẽ phát huy vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua các hoạt động đầu tư trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề, quy mô, trình độ công nghệ, phát triển vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến
Chính sách thuế là một công cụ quan trọng để điều chỉnh ngành nghề, khuyến khích doanh nghiệp phát triển và quản lý kinh tế có hiệu quả Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ miễn giảm, các chế độ quản lý thu thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến việc tạo nên tổng cầu theo hai hướng: khuyến khích phát triển hay hạn chế quy mô đầu tư của nền kinh tế
e Chính sách về lao động
Phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao là điều kiện rất quan trọng để các địa phương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư Thực tế cho thấy, các nhà đầu
tư thường có xu hướng đầu tư vào những địa phương có giá nhân công rẻ, dồi dào và trình độ chuyên môn cao
Vì vậy, các địa phương muốn thúc đẩy thu hút vốn đầu tư thì cần phải xác định nhu cầu và phân loại đối tượng lao động để có thể cung cấp nguồn lao động kịp thời, đầy đủ, đảm bảo hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của nhà đầu
tư Đặc biệt, các địa phương cần phối hợp với các trường học, trung tâm đào tạo nghề, trung tâm dịch vụ để có kế hoạch cụ thể về công tác đào tạo, tuyển dụng lao động đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư
f Chính sách khác
Chính sách ưu đãi các nhà đầu tư có dự án đầu tư công nghệ, máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất tại KKT Hiện nay, đóng góp của trình độ công nghệ vào tăng trưởng kinh tế ở các nước phát triển đạt tới 60 - 70%, còn ở
Trang 35một số nước đang phát triển cũng ở mức 30-40% [7, tr 114]
Tăng cường công tác đảm bảo an ninh, ốn định chính trị cũng là yếu tố quan trọng góp phần hấp dẫn các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.3.1 Nhân tố về đ ều kiện tự nhiên
a Vị trí
Vị trí địa lý của mỗi địa phương, khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến thu hút đầu tư Hiệu quả tải chính là sự quan tâm hàng đầu đối với các nhà đầu tư khi quyết định chọn hoặc không chọn đầu tư Do vậy những địa phương, khu vực có điều kiện vị trí địa lý thuận lợi, tiết kiệm chí phí so với nơi khác sẽ có lợi thế hơn trong thu hút đầu tư
b Khí hậu, thời tiết
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thời tiết đều có những ảnh hưởng đáng
kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy cũng trở thành nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Tuy nhiên,những nhân tố này thường tác động chậm và ít nhận thấy, nhiều doanh nghiệp đầu tư nhận ra sự tác động của nó thì quá muộn (như hoả hoạn, lũ lụt, bão gây ra không ít khó khăn cho các doanh nghiệp) đây là nhân tố cản trở quá trình hiện thực hoá các ý tưởng đầu tư
1.3.2 Nhân tố về đ ều kiện xã hội
a Dân tộc, dân số
Yếu tố về dân tộc, dân số cũng ảnh hưởng lớn đến công tác thu hút đầu
tư của các địa phương Những địa phương có dân số đông sẽ là điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong tuyển dụng lao động phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Đồng thời cũng là một thị trường lớn để tiêu thị hàng hoá do chính dự án tạo ra Hơn nữa, các yếu tố về dân tộc như tính tự trọng
Trang 36dân tộc cao nhưng không có thái độ bài ngoại thì sẽ có thái độ thân thiện bạn
bè với các nhà đầu tư, nhờ đó mà hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh của
họ thuận lợi hơn, do đó sẽ hấp dẫn hơn
b Truyền thống văn hóa
Trình độ văn hoá xã hội của nơi tiếp nhận đầu tư cũng tạo nên sự hấp dẫn trong môi trường đầu tư đối với một nền kinh tế hội nhập Trong đó yếu
tố giá trị đạo đức, phong tục tập quán, các đặc điểm văn hoá cũng ảnh hưởng lớn đến việc đầu tư Nếu một xã hội không có phân biệt đối xử, luôn coi trọng lòng tin, thương yêu đùm bọc lẫn nhau thì sẽ giảm được tình trạng bạo loạn
và tệ nạn xã hội góp phần tích cực trong thu hút đầu tư
1.3.3 Nhân tố về đ ều kiện kinh tế
a Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển kinh tế xã hội cao hay thấp
Cơ cấu kinh tế của địa phương hay khu vực có tỷ lệ hợp lý sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư bỏ vốn kinh doanh Bởi vì với một nền kinh tế phát triển, các yếu
tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư như quản lý vĩ mô, sự liên kết ngành, chất lượng cung cấp dịch vụ giữa các ngành, sẽ thuận lợi rất nhiều cho các nhà đầu tư
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội hoàn chỉnh bao gồm cả hệ thống đường
bộ, đường sắt, đường hàng không, mạng lưới cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông, hệ thống y tế và giáo dục, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác Cơ
Trang 37sở hạ tầng bảo đảm sự vận hành liên tục, thông suốt các luồng của cải vật chất, các luồng thông tin và dịch vụ Sự phát triển của cơ sở hạ tầng và dịch
vụ sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi, giảm những chi phí phát sinh cho các hoạt động đầu tư
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này, tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ những lý luận cơ bản về vốn đầu tư, các nguồn vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư, các đặc điểm của KKT và vai trò của thu hút vốn đầu tư đối với phát triển KKT; phân tích các tiêu chí đánh giá thu hút vốn đầu tư và những chính sách thu hút vốn đầu
tư để phát triển KKT Đồng thời tác giả cũng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư vào KKT nhằm tìm ra cách thu hút vốn đầu tư tốt nhất
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM THỜI GIAN QUA
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA KHU KINH TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
2.1.1 Đặ đ ểm tự nhiên
a Vị trí
Khu kinh tế tỉnh Kon Tum thuộc địa giới hành chính của huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum; Đây là Huyện giáp với biên giới Việt Nam - Lào - CamPuchia; Có phương vị: 14˚ 30´ đến 15˚ 00´ vĩ độ Bắc, 107˚ 30´ đến 107˚ 45´ kinh độ Đông
Lân cận với các đơn vị hành chính như sau:
o Bắc giáp : Huyện Đắk Liei
o Nam giáp : Huyện Sa Thầy
o Đông giáp : Sông Đắk Pô Kô
o Tây giáp : CHDCND Lào và Vương Quốc Campuchia Bao gồm 6 xã: Đak Nông, Đăk Dục, Đăk Xú, Sa loong, Bờ Y, Đăk Kan
và thị trấn Plây Kần Tổng diện tích quy hoạch KKT: 70.440 ha
Nhìn chung, KKT có vị trí không thuận lợi so với các KKT của các tỉnh thành khác, địa hình chủ yếu là đồi núi, không có nhiều địa hình bằng phẳng
để đầu tư các dự án lớn, việc phát triển KKT bị chi phối bởi an ninh quốc phòng do vị trí nằm trong khu vực biên giới
b Khí hậu, thời tiết
Khu vực nằm trong vùng khí hậu Tây Trường Sơn; Chịu ảnh hưởng chủ yếu gió mùa Tây Nam, mùa hè - mùa thu mưa nhiều và đều đặn; Mùa Đông Xuân hầu như không có mưa, khô hạn Nhiệt độ bình quân 22˚C đến
Trang 3923˚C, có xu thế tăng dần từ Nam ra Bắc và từ cao xuống thấp chỉ từ 4-5˚C, nhưng biên độ nhiệt trong ngày cao, có thời kỳ đạt tới 15˚
Mưa có xu hướng tăng dần từ vùng thấp lên vùng cao Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 85% đến 90% tổng lượng mưa trong cả năm Số giờ nắng trong năm 2508,5 giờ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm
Khu vực Ngọc Hồi hầu như không có bão lớn
Nhìn chung, khí hậu quanh năm mát mẻ, ít gặp bão Do đó, khí hậu thời tiết không ảnh hưởng nhiều đến việc thu hút vốn đầu tư vào KKT
2.1.2 Đ ều kiện xã hội
a Dân tộc, dân số
Tổng dân số đến cuối năm 2016 là 46.473 người Mật độ dân số trung bình khoảng 66 người/km2, chứng tỏ mật độ phân bố dân cư thấp Từ hình 2.1, ta thấy dân số trong KKT giai đoạn 2012-2016 liên tục tăng, tốc độ tăng dân số trung bình 5,2% Trung bình tỷ lệ dân sống ở nông thôn cao hơn ở thành thị (66,1% / 33,9%), dân thành thị chủ yếu sống ở Thị trấn Plei Kần
(Bảng 2.1; 2.2)
Đây là khu vực có 17 dân tộc cùng sinh sống Trong đó dân tộc đông nhất là Kinh, Giẻ Chiêng, Xê Đăng, Gia Rai còn lại là các dân tộc ít người khác như : Brâu, RơMâm
Bảng 2.1 Tình hình dân số từ năm 2012-2016 trong KKT
Trang 40Bảng 2.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số trong KKT phân theo xã:
(Km 2 )
Dân số trun bìn (N ườ )
Mật độ ân số (N ườ /Km 2
- Bộ phận cộng đồng dân cư bản địa: Chủ yếu là đồng bào dân tộc ít
người, có lối sống cộng đồng nông thôn, tương đối độc lập, tách biệt, khép kín về khu vực canh tác, khu vực cư trú có thiết chế xã hội chặt chẽ Sản xuất
tự cung, tự cấp, trình độ dân trí thấp, nhiều phong tục tập quán còn lạc hậu Một số bộ phận nhỏ bắt đầu hoà nhập vào nền kinh tế thị trường, biết cách làm ăn và sản xuất chủ yếu dọc đường Hồ Chí Minh, các quốc lộ 14 và 40
- Bộ phận dân cư phân công di cư xây dựng kinh tế mới: Được điều
chuyển tư các tỉnh phía Bắc vào để xây dựng kinh tế Tây Nguyên Nhóm dân
cư này còn có các đối tượng khác như: Dân di cư theo gia đình quân nhân, gia đình cán bộ công nhân, các hộ tiểu thương buôn bán Phần lớn số dân di cư này là người kinh có trình độ văn hoá, hiểu biết khoa học kỹ thuật, có tinh thần đoàn kết cần cù lao động và sáng tạo Phần lớn số dân trên sinh sống tại thị trấn Plei Kần